431
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HÓA KHỚP
I. ĐẠI CƢƠNG
- Thoái hoá khp bnh thoái hoá loạn dƣỡng ca khp, biu hin sm
nht sn khớp sau đó biến đổi b mt khớp hình thành các gai xƣơng,
khe khp hp cui cùng dn đến biến dng khớp. Đây một bnh tiến trin
chậm nhƣng gây tổn thƣơng toàn bộ khp. Viêm màng hot dch là biu hin th
phát do nhng biến đổi thoái hoá ca sn khp.
- Thoái hóa khp bnh mn tính, xy ra mi chng tc, mi thành
phn ca hi, tt c các nƣớc.Thng ca WHO (2005) trong 0,3 - 0,5%
dân s b bnh lý khớp thì hơn 20% bị thoái hóa khp. M trên 21 triệu ngƣời
b thoái hóa khớp trong đó 80% ngƣời trên 55 tuổi, > 50% ngƣời trên 65 tui
100% ngƣời trên 70 tui biu hin thoái hóa khp trên phim chp XQ ít nht
1 khp. Pháp thoái hóa khp chiếm 28% bệnh lý xƣơng khp. Vit Nam bnh
nhân b thoái hóa khp chiếm 10,41% các bnh v xƣơng khớp.
- Trƣớc 45 tui t l nam n b bnh ngang nhau, sau 45 tui ph n b
nhiều hơn nam gii (1,5-2/1). nhiều nguyên nhân, thƣng gp nht hu
qu ca quá trình tích tui và s chu lực tác động thƣờng xuyên lên khp
II. CHẨN ĐOÁN
1. Các công vic ca chẩn đoán
1.1. Hi bnh: Đau thƣờng xut hin sm các khp lớn đặc bit là các
khp chu lc vi tính chất đau âm , th những cơn đau cp khớp, đau
tăng khi vận đng, gim khi ngh v đêm, đau thể din biến từng đợt hay
kéo dài liên tc.
1.2. Khám lâm sàng và lƣợng giá chức năng
- Du hiệu “phá rỉ khớp”: cứng khp buổi sáng kéo dài i 30 phút,
bnh nhân phi vận động mt lúc c động mi tr lại bình thƣờng
- Tiếng động bất thƣờng khi c động khp: lo xo, lc cc, lc rắc…,
hn chế vận động các khp tổn thƣơng. Gii hn vận động do gai xƣơng, do
mt sn không trơn nhn, hoc co cứng cạnh khp. Kt khp khi c động
th là do v sn chêm, bong các mnh sn vào trong khp.
- Biến dng các khp, lch trc khp, chồi xƣơng quanh khớp.
1.3. Ch định xét nghim cn lâm sàng
- Xét nghim máu không có hi chng viêm
432
- Dch khớp thƣờng không màu, trong, độ nhớt bình thƣờng hoc gim
nh, protein và tế bào thp.
- X Quang quy ƣc: hp khe khp, đặc xƣơng dƣi sn, chi xƣơng, gai ơng.
2. Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán da trên triu chng lâm sàng ti ch, XQ xét nghim máu
có bilan viêm âm tính, các du hiệu toàn thân thƣờng bình thƣờng. Thƣờng chn
đoán thoái hóa khp chẩn đoán loi tr hình nh XQ luôn tn ti ngƣời
ln tuổi nhƣng đau khớp có thtriu chng ca rt nhiu bnh.
Tiêu chun chn đoán Hội thp khp hc Hoa k ACR 1991 cho thoái
hóa khp gi:
Lâm sàng, XQ, xét nghim
Lâm sàng đơn thuần
1 Đau khớp
1. Đau khớp
2. Gai xƣơng ở rìa khp
2. Lo xo khi c đng
3. Dch khp là dch thoái hóa
3. Cng khớp dƣới 30 phút
4. Tui > 40
4. Tui trên 38
5. Cng khớp dƣới 30 phút
5. S thấy phì đại xƣơng
6. Lo xo khi c đng
Chẩn đoán xác đnh khi 1,2
hoc 1,3,5,6 hoc 1,4,5,6
Chẩn đoán xác định khi
1,2,3,4 hoc 1,2,5 hoc 1,4,5.
3 Chẩn đoán phân biệt
- Viêm khp dng thp th mt khp hay th nhiu khp
- Viêm ct sng dính khp
- Bnh Gút.
4. Chẩn đoán nguyên nhân: do quá trình tích tui hay do chấn thƣơng
khp.
III. PHC HI CHỨC NĂNG VÀĐIỀU TR
1. Nguyên tc phc hi chức năng điu tr
Thoái hóa khớp gây đau biến đổi cu trúc khp dẫn đến tàn phế làm
ảnh hƣởng đến chất lƣợng cuc sng, gánh nng cho kinh tế gia đình
hi
Thoái hóa khp nếu đƣợc chẩn đoán điều tr sm th làm chm s
phát trin ca bnh, gim triu chứng đau đn, duy tkh năng vận động, ci
thin chất lƣợng cuc sng cho ngƣời bnh.
433
Nguyên tắc điều tr và phc hi chức năng:
- Làm gim triu chứng đau.
- Duy trì chức năng ca các khp.
- Hn chế hay làm chm quá trình hy khp.
- Nâng cao chất lƣợng cuc sng cho bnh nhân
3.2. Các phƣơng pháp và k thut phc hi chức năng
2.1.Vật lý trị liệu
- Sóng ngắn tác dụng tạo nhiệt nóng trong sâu, tăng cƣờng chuyển
hóa, chống phù nề, chống viêm giảm đau.
- Dòng xung điện tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng
cƣờng chuyển hóa, làm tăng cƣờng dẫn truyền thần kinh.
- Siêu âm làm mềm tổ chức tốn thƣơng sẹo trong sâu, chống viêm,
giảm đau, tăng cƣờng chuyển hóa, tăng tái tạo tổ chức.
2.2. Vận động tr liu
- Vận động ch động có tr giúp cho khớp đau để duy trì tầm độ khp, tp
mạnh chống co rút quanh khớp vi nguyên tắc không gây tăng áp lc
cho khớp đã và đang bị đau.
- Đạp xe: là hình thức tập luyện hiệu quả giúp kích thích các nhóm lớn
chân với mức đtải trên khớp thấp. Các dữ liệu cho thấy đây hình thức tập
luyện phù hợp nhất giúp tăng sức mạnh duy trì vận động khớp trong thoái
hóa khớp gối, hông.Tuy nhiên vị trí của yên xe nên đƣợc điều chỉnh sao cho khi
duỗi gối hết mức, gối gập góc từ 0 - 15 độ.
- Đi bộ: An toàn cho hầu hết bệnh nhân, dễ thực hiện, không tốn chi phí,
cải thiện sức khỏe, giảm đau chống trầm cảm. Nhƣng không phù hợp với
thoái hóa khớp nặng ở các vị trí hông, gối và mắt cá chân.
- Bơi lội sẽ rất tốt cho khớp thoái hóa ít áp lực lên các khớp, duy trì độ
mềm dẻo của cơ quanh khớp, giảm sƣng đau khớp.
2.3. Bo v khp: Gim ti trng trên khp bng các loại đai, nẹp, gy,
nng h trợ, hƣớng dn thc hiện tƣ thế tt trong sinh hoạt và lao động
3. Thuốc
Thuốc điều trị triệu chứng
- Thuốc kháng viêm không steroid
- Thuốc giảm đau thông thƣờng
434
- Corticoid nội khớp
Thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm
- Glucosamin Sulphat
- Diacerin
- Chondroitin sulphat
-Acid Hyaluronic nội khớp
4. Các điều trị khác
4.1. Điều trị ngoại khoa
Rửa khớp lấy bỏ mảnh sụn bong, cắt bỏ sụn chêm bị tổn thƣơng, gọt dũa
bề mặt không đều của sụn xƣơng, sửa chữa trục khớp, thay khớp.
4.2. Chế độ dinh dƣỡng
Ăn chế độ ăn đủ dinh dƣỡng, cân đối giữa đạm, chất béo, khoáng chất
vitamin. Trứng, sữa, mật ong những thực phẩm tốt cho ngƣời bị thoái hóa
khớp cũng nhƣ ngƣời cao tuổi. Khi bị thoái hóa khớp nên ăn những thức ăn giàu
can xi, giảm tinh bột, giảm đƣờng nhất các loại đƣờng hấp thu trực tiếp n
mía, bánh kẹo, nƣớc ngọt…Nên ăn nhiều các loại rau củ hơn cơm. Thay đạm
động vật bằng đạm thực vật dễ tiêu nhƣ đậu nành, đậu đũa, đậu cove, nấm
IV. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM
- Giúp bệnh nhân hiểu quá trình của bệnh và hậu quả của nó.
- Giáo dục bệnh nhân cách kiểm soát bệnh.
- Kiểm soát cơn đau.
- Duy trì và cải thiện chức năng sinh hoạt vận động, làm chậm tiến trình
thoái khớp