PH
Ư
Qua
n
PGS.
T
1
Tiếp
c
phát
t
Như
v
thông
vic
d
chuy
vy p
còn d
á
sn v
à
dy h
nó, bi
cp p
dy h
thc
c
mt
c
động
đẩy s
thc
h
nhân
đòi h
được
đào t
T n
h
ngườ
hc c
h
Rudo
l
pháp
ngườ
i
cũng
kiến
t
sáng
hoc
viên l
à
t vi
Ngư
ngườ
Mt v
lý r
n
h gi
a
này v
à
thc
t
theo,
Ư
ƠNG PH
Á
n
đim nh
T
S. Bo Huy
. Quan đ
i
viên là
m
c
n dy và h
t
rin ngun n
h
Hc để bi
ế
Hc để
m
Hc để bi
ế
Hc để
v
y trong tru
y
tin, kiến th
c
d
y t chươn
g
n sang “hc
đ
hương pháp
d
á
ng dp ca
v
à
c gng áp
c đã bước
s
ết tìm hiu th
hương pháp
l
c đã được t
c
a người h
c
hiến lược đà
o
trong tiếp nh
phát trin;
p
h
in có có kh
lc năng độn
g
i phi đổi m
hình thành v
à
o ngun nhâ
n
h
ng so sánh
i hc làm trun
h
động khá
m
l
f Batliner, ch
u
này như sau
:
i
hc tham g
i
là người thúc
t
hc cơ bn
v
t
o và ra quy
ế
các ng
u
n th
ô
à
m trung tâm
c người hc
i hc; chuy
i dy.
í d cho thy
n
g bn vng,
n
a
o nhim v
c
à
tìm các ph
ư
t
ế, t đây ch
các nhóm si
n
Á
P GIN
G
n thc –
T
i
m nhn t
h
m
trung tâ
m
c có nhng
t
h
ân lc cho x
ã
ế
t, để hiu (L
e
m
(Learn to d
o
ế
t cách hc (
L
ng to (Learn
y
n thng, d
y
c
mt chiu (h
g
, hàn lâm là
đ
làm”, lúc n
à
d
y hc bt
đ
v
ic truyn th
dng nó, thiế
u
s
ang mt nh
n
êm và vn d
l
un, tư duy
m
hay đổi, khô
n
c, người hc
o
to ngun
n
n thông tin,
k
p
hương pháp
năng gii t
h
g
, ch động s
a
i phương ph
á
à
phát trin, v
à
n
lc ca nhi
và hn chế
c
g tâm đã đư
m
phá ra tri th
u
yên gia v gi
:
“ Phương p
h
i
a tích cc v
à
đẩy quá trìn
h
v
à thc hành
c
ế
t định. Nhn
g
ô
ng tin khác
là s thay đ
th động ch
n sang ngư
bn cht ca
n
gười dy th
a
c
hun b cho
c
ư
ơng án qun
ra nhng hn
n
h viên s chi
a
G
DY L
Y
T
hc tế áp
h
c v s
m
(LCTM)
t
hay đổi theo
ã
hi, vic h
c
e
arn to kno
w
/u
o
)
L
earn to learn
)
to create)
y
và hc hư
c để hiu), v
s th động
à
y vic dy h
đ
u có s ch
u
kiến thc, k
u
tính sáng t
n
thc cao h
ơ
ng vào thc
t
m
à còn h tr
n
g còn tính m
lúc này là tr
u
n
hân lc, nh
m
k
iến thc có s
dy hc lúc
n
h
ích, khám ph
á
a
u khi được
đ
á
p dy và h
c
à
trong thc t
ế
u nơi trên th
ế
c
hế phương
p
c đưa ra vào
c thay vì th
áo dc và ph
ư
h
áp g
i
ng d
y
à
o quá trình d
h
hc ca hc
c
ác k năng
đ
g
k
i
ến thc “t
h
thư vin ho
i quy trình/ ti
ế
p nhn kiến
t
i hc t tìm
vic thay đổi
a
y vì gii thi
u
c
ác nhóm sin
h
lý rng ca
c
chế cn kh
c
a
s kết qu
p
1
Y
HC VI
Ê
dng - Th
cn thiết
á
thi gian xu
c
đi t:
u
nderstand)
)
ng đến vic
c
à nó đã bc l
ca người h
c đã hướng
u
yn biến, vi
năng mt c
h
o; hc mười
đ
ơ
n là làm thế
t
ế (hc để bi
ế
cho người h
t chiu mà
h
u
ng tâm. Cui
m
thông qua
đ
n mà còn p
h
n
ày hoàn toà
n
á
và không n
g
đ
ào to để ph
á
c
, trong đó p
h
ế
đã chn
g
ế
gii.
p
háp dy hc
thp niên 60
c
động tiếp nh
ư
ơng pháp gi
y
ly người h
y và hc. N
g
viên. Bài h
c
đ
òi hi tư du
y
h
ông thường”
c Internet”. N
ế
n trình dy
v
t
hc thông q
u
hiu kiến th
c
phương phá
p
u
, gii thích 1
0
h
viên đọc tài
c
ác công ty l
â
c
phc để qu
p
hát hin ca
Ê
N LÀM
T
thách -
K
á
p dng p
h
t phát t nhu
c
gng cung
nhược đim
c, rp khuô
n
đến thc tin
c thc hành
đ
h
iu, tc là ng
đ
ôi khi ch
m
nào người h
ế
t cách hc),
v
c phát trin
k
h
ướng đến p
h
cùng trong
g
đ
ào to cung
h
át trin được
n
hướng đến
n
g
ng sáng t
á
t trin nn kh
h
ương pháp “
G
g
minh tính đú
“ly người d
c
a thế k tr
ư
n tri thc t
n
ng dy ly h
c làm trung
t
g
ười dy đón
g
c
được s d
n
y
cao c
p
nh
ư
như d kin,
n
hư vy bn c
h
à hc so vi
u
a người d
y
c
, phân tích,
k
p
ging dy t
r
0
nguyên tc
c
liu, bài gin
g
â
m nghip, so
n lý rưng bn
mình và đư
a
T
RUNG T
Â
K
huyến ng
h
h
ương phá
cu
cp
ca
n
và thiếu th
, lý thuyết đã
đ
ược xem tr
ười hc vn
p
m
được mt.
V
c sau khi h
c
v
ic dy hc
h
k
iến thc, k
n
h
át huy năng
g
iai đon ngà
y
cp mt lc
nó, sáng to
n
gười hc, là
m
o. Để đạt đư
oa hc k thu
G
ing dy l
y
ng đắn ca n
ó
y làm trung
ư
c, vi mc
đ
n
gười dy.
c viên làm t
r
t
âm là nhn
g
g
vai trò là n
g
n
g ch yếu đ
ư
: phân tích
v
n
gười hc s
h
t ca phươ
n
ging dy l
y
y
theo trình t
k
hám phá, v
r
ong ngành lâ
c
a qun lý r
g
, tham kho
sánh các ng
u
vng trong t
h
a
ra nhng kh
Â
M
h
p ging d
c tin. T đó
gn vi thc
ng hơn; tuy
n
p
hi chp nh
n
V
i nhng h
n
c
biết được c
á
h
ướng đến k
h
n
ăng; lúc này
lc t hc, t
y
nay, “hc đ
lượng tri th
c
ra cái mi ch
m
thế nào ng
ư
c mc tiêu
đ
t, phát trin
k
y
người hc l
à
ó
trong chiến
tâm”, lý thuy
ế
đ
ích dy hc
s
r
ung tâm đã
n
g
ch
i
ến lược t
g
un thông ti
n
p
hân tích, tì
m
n đề, tranh l
u
t hc t bài
n
g pháp “gi
n
y
người dy l
à
: Kiến thc -
i s thúc đẩ
y
m nghip: Kh
ng bn vn
g
Internet v c
á
u
yên tc đó v
h
c tin. Đế
n
uyến ngh c
a
y ly hc
vic dy h
c
hành, và nh
ư
n
hiên nó cũn
g
n
nhng gì c
ó
n
chế đó, các
h
á
ch phát tri
n
h
ông ch cun
g
phương phá
p
phát trin tr
i
sáng to” l
à
c
không b th
o xã hi, thú
c
ư
i hc vi tr
i
đ
ào to ngu
n
k
inh tế xã hi
;
à
m trung tâm
lược giáo d
c
ế
t dy hc l
y
s
ao cho ngườ
i
n
ói v phươn
g
o cơ hi ch
o
n
chính nhưn
g
m
h
i
u nhn
g
u
n, áp dng
,
g
i
ng, tài li
u
n
g dy ly h
c
à
m trung tâm”
;
Người dy
y
tr giúp c
a
i dy v qu
n
g
trên lp hc
,
á
c nguyên t
c
i phương á
n
n
bui hc tiế
p
a
h cho th
c
c
ư
g
ó
h
n
g
p
i
à
c
i
n
;
c
y
i
g
o
g
g
,
u
c
;
a
n
,
c
n
p
c
2
tin. Như vy nếu ging dy truyn thng thì ch đạt được mc tiêu là cung cp thông tin v 10 nguyên tc qun
lý rng bn vng và thiếu tính thc tin; trong khi đó vi cách thay đổi quy trình ging dy đơn gin như vy nó
không ch đạt được vic cung cp thông tin v 10 nguyên tc này mà còn thúc đẩy sinh viên ch động tìm hiu,
phân tích nó, gn nó vi thc tế và cui cùng t phát hin được nhng vn đề cn ci thin. Đó chính là
“Phương pháp ging dy ly hc viên làm trung tâm - LCTM”
Vi ví d đơn gin này chúng ta có th thy bt k ngành hc nào, môn hc, hc phn nào đều có th áp dng
LCTM. Vì thc cht ca LCTM là thay đổi tiến trình, cách tiếp cn trong dy và hc mà thôi. Vi LCTM,
trước tiên, chúng ta thy rng hot động ca lp hc s xy ra sm hơn so vi cách dy thuyết ging bình
thường. Ngay trước khi thy trò gp nhau trên lp hc, sinh viên đã được ging viên giao mt s nhim v. Sinh
viên s vào thư vin đọc sách và báo chí, tìm trên Internet và ít nht h phi đọc giáo trình trước khi đến lp. Ti
lp hc s din ra s trao đổi chia s kiến thc, tranh lun gia người hc vi s thúc đẩy h tr, điu chnh và
cung cp thông tin thêm ca người dy.
S khác nhau v quá trình dy hc: Người dy – Người hc là trung tâm
Trong thc tế đôi khi cũng có nhng cách hiu khác nhau v LCTM, xem nó như là mt hình nh mà sinh viên
tho lun tham gia mt cách hình thc, hoc đó ch là vic s dng các công c, phương tin, thiết b, vt liu
khác nhau, …. Vic đổi mi, áp dng nhiu công c, phương tin khác nhau là cn thiết trong LCTM, vì nó
hướng đến dy và hc phát huy hết 5 giác quan, tuy nhiên nó cũng ch là phương tin. Bn cht đây là thay
đổi mt quy trình/tiến trình dy hc.
2. Khái nim LCTM
Khi áp dng LCTM, cn rõ ràng v mc đích ca vic dy và hc, cn xác lp mt tiến trình tiếp cn và thc hin.
Đồng thi vi nó cn lưu ý mt s nguyên tc căn bn và suy ngh v
cách vn dng nó cho phù hp vi tng mc tiêu ging dy, môi
trường và đối tượng hc.
Mc đích ca LCTM:
- Phát hin và la chn mc tiêu/ni dung dy và hc
thích hp;
- Tăng cường s ch động phát hin vn đề ca người
hc;
- To ra cơ hi để hc viên chia s, làm vic nhóm để hc
ln nhau
3
- Luôn thay đổi, ci tiến cách tiếp cn gii quyết vn đề.
- To cho sinh viên thc hành, hành động
- Suy nghĩ cp cao hơn: Gii thích, Phát hin, Gii quyết, và Quyết định vn đề
- Ging dy đa dng: S dng 5 giác quan; thay đổi kiu dng hc
Ni dung và tiến trình ca LCTM
- La chn phương pháp thích hp: Căn c vào mc tiêu hc tp
- Giao nhiêm v cho hc viên thc hin
- To ra mt tiến trình hc tp: Cá nhân, nhóm, phương pháp thúc đẩy, phương pháp dy hc, phương
pháp phân tích, … Đúc kết
- Qun lý tiến trình hc
- Đúc kết
Nguyên tc dy hc tt nht ca LCTM
- Chú trng đến hiu qu ca vic hc, có nghĩa là phi có mc đích/mc tiêu rõ ràng và có tính kh thi
trong bài ging/gi ging.
- Lưu ý đến tính thích hp: Có nghĩa cn nhn mnh ni dung bài hc liên quan đến ngh nghip ra sao
- Tăng cường tính tham gia, ch động ca hc viên. Hãy s dng trc quan, đưa hc viên vào hot động
- Hc thông qua hành
- Môi trường hc tp: Phòng hc, sp xếp ch ngi hp lý, các thiết b, dng c, …. và đặc bit là to ra
không khí lp hc tích cc, chia s …….
- Huy động các giác quan, trong đó trc quan đóng vai trò quan trng trong hc tp
Vn dng LCTM như thế nào?
La chn mt phương pháp dy và hc tt, có hiu qu cn cân nhc nhiu yếu t:
- Phi gn vi mc tiêu, ni dung môn/ bài hc
- Thích hp cho tng đối tượng người hc, bc hc
- Phù hp vi h thng sách giáo khoa, giáo trình và tài liu tham kho
- Phù hp vi môi trường dy và hc và các điu kin, phòng hc, bàn ghế, phương tin, vt liu ging
dy, tài liu sn có
- Đáp ng được thi gian ging dy
3. Tương tác trong quá trình dy hc – Nhng yếu t cn đổi mi để áp dng
LCTM
Để áp dng LCTM, cn xác định các nhân t chính trong dy và hc và phân tích các mi tương tác ca nó để
th nhn ra được nhng gì cn ci thin để có th áp dng LCTM. Vic thay đổi mt quá trình dy và hc b chi
phi bi nhiu yếu t, vì vy nếu ch thay đổi mt yếu t nào đó, ví d như phương pháp ca người thy là chưa
đủ, mà nó còn ph thuc vào đối tượng hc, môi trường hc tp.
Trong quá trình dy và hc, có mi tương tác gia người dy và người hc, chúng được đặt trong mt môi
trường c th. Môi trường này có th phân chia thành 2 nhóm: Trc tiếp và gián tiếp. Để đổi mi phương pháp
ging dy, cn quan tâm đến vic đổi mi các nhân t này để to ra s tương tác thích hp và đạt được kết qu.
Tương tác trong quá trình dy và hc
V người dy: LCTM là nhm mc đích là tăng cường tính ch động ca sinh viên, đưa sinh viên vào tiến trình
hc tp tích cc, t tìm hiu, phân tích, phát hin và gii quyết các vn đề. Nhng đổi mi cn có để áp dng
LCTM đối vi người dy là:
4
- Đổi mi tiến trình ging dy. Thay vì ging dy mt chiu thì vic giao nhim v, các bài tp tình hung,
…. cn được chun b trước. Ti lp hc s din ra tiến trình sinh viên tham gia đưa ra các quan đim,
phân tích và đề xut ca mình; ging viên s là người hướng dn tho lun, góp ý, định hướng và đúc
kết các kết qu hc tp để đạt được mc tiêu.
- La chn các phương pháp ging dy để thúc đẩy sinh viên tham gia và có th làm vic có hiu qu;
đồng thi vi nó là áp dng các k năng thúc đẩy thích hp.
- Xem xét để áp dng các vt liu, dng c, thiết b trc quan thích hp
- Chun b các tài liu, hoc ngun thông tin để cung cp cho người hc.
- Tích lũy các kinh nghim thc tin để xây dng các bài tp tình hung để đưa thc tế vào lp hc.
- …….
V người hc: Người hc cũng cn được xác định trước là đang thc hin mt tiến trình hc mi, không phi
th động nghe ging viên mt chiu. H cn được chun b tinh thn và tâm lý để tham gia vào mt lp hc tích
cc. Để lp hc có th áp dng LCTM có hiu qu, sinh viên cn rõ ràng trách nhim, nhim v ca mình:
- Thc hin vic chun b cho hc tp lp hc, ch động tìm hiu thông tin, d liu theo bài giao nhim
v trước khi đến lp hc. Như vy sinh viên cn b trí thi gian biu cho hot động này, nó là rt quan
trng để lp hc thành công. Khác trước đây, sinh viên ch ch đến bui hc đến tiếp th kiến thc mi.
- Có tinh thn, thái độ hc tp theo phương pháp làm vic nhóm, biết chia s, lng nghe và tuân theo quy
định làm vic ca lp hc, nhóm. Đóng góp vào quá trình hc; không tham gia hình thc mà luôn suy
ngh để đạt được mc tiêu hc tp cùng vi bn hc.
-thái độ ch động trong hc, thay đổi cách hc truyn thng là ch hc nhng gì có sn; mà cn tích
cc tìm hiu, phát hin và phân tích các vn đề.
- ……..
V môi trường dy và hc: Đề vic thc hin LCTM thành công, ngoài s thay đổi cn thiết ca người dy và
hc, thì môi trường din ra quá trình đó rt quan trng. Môi trường có th phân chia làm hai loi: Trc tiếp và
gián tiếp.
- Môi trường trc tiếp bao gm môi trường vt lý, tâm lý, giao tiếp trong mt lp hc. Mt môi trường trc
tiếp phù hp bao gm:
Không gian hc, phòng hc, bàn ghế phù hp vi s lượng người hc và phương pháp ging
dy. Đa s các phương pháp ging dy tích cc yêu cu lp hc không quá đông (không quá
30 sinh viên) và có không gian, để người hc và dy có th di chuyn; hoc bàn ghế có th sp
xếp, thay đổi. Tuy nhiên hin ti lp hc chúng ta thường đông (>50 sinh viên) và phòng hc,
bàn ghế ch đủ cho không gian người hc ngi nghe ging theo phương pháp thuyết ging. Do
vy đây là mt th thách cho vic áp dng đa dng các phương pháp ging dy LCTM; tuy
nhiên phương pháp ging dy LCTM cũng đa dng và linh hot; do vy người dy cn có chiến
lược để để xem xét la chn để thích nghi và đáp ng đưc mc tiêu ging dy tích cc. Bên
cnh đó các nhà qun lý giáo dc cũng cn suy ngh để t chc không gian, môi trường này
thích hp hơn vi các ngành hc, môn hc khác nhau.
Trang thiết b, dng c trc quan: Đây là phương tin h tr để áp dng các phương pháp
ging dy, nó giúp cho người hc có th s dng c 5 giác quan trong hc tp. Vic s dng
các dng c này cũng linh hot, ph thuc vào phương pháp cũng như yêu cu ca bài hc,
môn hc; và nó không phi là yếu t tiên quyết. Tuy nhiên có th thy mt s thiết b, dng c
trc quan thường xuyên được áp dng như máy chiếu, bng ghim, bng lt, … do vy mt
phòng hc thích hp cho LCTM là các thiết b này cn được trang b sn, v trí thích hp.
Vt liu, tài liu: Tuy theo bài hc, môn hc mà mt s vt liu cn có để có th quan sát, như
các poster trình bày các quy trình, quá trình, … ngoài ra tài liu được cung cp đầy đủ là yếu t
quan trng để sinh viên có th ch động nghiên cu, hc tp.
Môi trường v tâm lý và giao tiếp: Đây là yếu t quan trong để thc hin LCTM, mt môi trường
ci m, lng nghe gia người dy và người hc s quyết định đến s thành công ca phương
pháp. S quá nghiêm khc hoc ch chp nhn nhng gì đã có sn ca người dy s gim đi
động cơ tham gia ca người hc. Phát huy và khích l người hc là điu cn làm trong LCTM.
…….
- Môi trường gián tiếp bao gm các yếu t bên ngoài lp hc nhưng nh hưởng sâu sc đến quan trình
đổi mi phương pháp dy hc. Đó là các vn đề liên quan đến chính sách giáo dc, quy chế đào to, kế
hoch đào to, t chc giám sát đánh giá kết qu đào to, …. Trong đó ni lên các vn đề cn quan
tâm:
4
Tron
g
dy s
a
cách
p
-
-
-
-
i
)
-
-
-
-
V
g
k
P
đ
g
b
c
g
p
4
. Gii thi
ti Đại
h
g
LCTM các
k
a
u đây cn đ
ư
p
hi hp:
K năng t
h
Phương p
Thay đổi
k
quan
Phương p
)
K
n
dy:
Đ
hướn
LCT
M
Giao
câu
h
hi v
à
nhóm
K năng
g
Đòi hi ng
h hai chi
to ra m
gia ngư
truyn đạ
t
chiu mà
và chia s
K năng l
người d
y
định kiến,
vic áp d
mi quan
hc để t
h
người h
c
K năng
đ
m và có
khám ph
á
đẩy mt
q
thng. H
đẩy tho
gin đến
p
phc tp
đ
gii pháp,
K năng
d
bng ví d
V
ic sp xếp
k
g
ian để thc
h
k
hi không đủ
đ
P
hương pháp
đ
y đổi mi p
h
g
ing viên s
k
b
môn s giú
c
n thiết để c
ó
g
ia vào quá trì
n
p
hương pháp
g
u s phư
ơ
h
c Tây N
g
k
năng, phư
ơ
ư
c la chn
h
úc đẩy ca n
háp ging d
y
k
iu dng hc
háp phân tíc
h
n
ăng thúc
đ
Đ
óng vai trò
q
g dn quá
M
. Bao gm c
á
tiếp, lng ng
h
i, din gi
i
à
t chc l
hc.
g
iao tiếp tru
y
ười dy có m
u vi người
i quan h gi
i hc. Phươ
n
t
không còn
hướng đến
k
thông tin gi
a
ng nghe:
Đ
â
y
y
khi áp dng
thiếu tôn tr
ng LCTM t
h
h đồng c
m
h
úc đẩy vic
c
, h tr h kh
đ
t câu hi: S
tính h thn
g
á
trình độ kiế
q
uá trình tho
thng câu h
lun mt v
n
p
hc tp dùn
g
đ
ến đơn gin
lp kế hoch
d
in gii: Đây
, minh ha đ
ơ
k
ế hoch gi
n
h
in mt bài
h
đ
áp dng tr
giám sát và
đ
h
ương pháp
g
k
hông đưa đ
ế
p cho vic đ
ó
được kết q
u
n
h đánh giá c
g
ing dy và
c
ơ
ng pháp,
g
uyên
ơ
ng pháp gi
và áp dng
m
gười dy
y
: S dng 5 g
h
.
đ
y ca ng
ư
q
uan trng tr
o
trình hc t
h
á
c k năng n
h
he, đặt
i
, phn
p hc,
y
n đạt:
i quan
hc và
ao tiếp
n
g pháp
là mt
k
hám phá nh
a
2 bên.
y
là k năng q
LCTM. Suy n
g
ng người h
h
t bi. Gin
g
m
, đặt mình v
à
hc; tôn tr
n
ám phá các
m
dng k nă
n
g
s h tr c
n thc ngườ
lun có nh
n
i 5W + 1H đ
n
đề nào đó.
g
để phân tíc
h
s giúp cho
hành động.
là mt k nă
n
ơ
n gin, …
5
n
g dy sao c
h
h
c, phương
p
n vn mt ph
ư
đ
ánh giá lp
g
ing dy. Gi
ế
n kết qu
o
i mi phươn
g
u
và phân lo
ht lượng d
y
c
ht lượng đ
à
k năng t
r
ng
m
t
iác
ư
i
o
ng
h
eo
h
ư:
ng mong đợ
uan trng c
a
g
h mt chiu
,
c s làm ch
o
g
viên cn c
ó
à
o v trí ngườ
n
g ý kiến c
a
m
i.
n
g đặt câu h
ho người d
y
i hc và thú
c
n
g kết qa h
y đủ s thú
c
Câu hi đơ
n
h
vn đề và t
vic tìm kiế
m
n
g s phm c
h
o người dy
p
háp ging d
ư
ơng pháp.
hc, kết qu
ám sát lp h
o
. Giám sát c
ó
g
pháp. Đánh
i trong hc t
y
và hc s gi
ú
à
o to.
r
ong LCTM
i
a
,
o
ó
i
a
i
y
c
c
n
m
a người dy
,
và hc có th
y trên lp h
hc tp có v
a
c theo hình
t
ó
s tham gi
a
giá kết qu
h
p; tuy nhiên
ú
p cho vic c
– Phn
n
,
mt vn đề
p
i gian chun
c. Ví d thi
g
a
i trò quan tr
t
hc có mt h
a
ca người
h
h
c tp thông
nếu người h
i thin môi tr
ư
n
h thc tế
á
p
hc tp cn
bđủ th
i
g
ian 2 tiết đô
i
ng trong thú
c
ay không c
a
h
c, tr ging
,
qua thi c l
à
c được tha
m
ư
ng hc tp
,
á
p dng
được bt đầ
u
i
i
c
a
,
à
m
,
u