1
PHN M ĐẦU
1. Lý do la chn đề tài
hi càng phát trin kéo theo xu hưng phát trin ca lĩnh vc kinh doanh dch v
ng nhiu. Theo dòng thi gian, t trng đóng gópo GDP ca lĩnh vc này ngày mt
tăng. các nước phát trin ngành dch v chiếm khong t 70 đến 75% GDP ca nn
kinh tế còn Vit Nam, t trng dch v chiếm t trng khong 43% GDP xu
hướng ngày càng tăng lên. Kinh doanh khách sn là mt ngành dch v đc thù, gi mt
vai trò quan trng trong lĩnh vc kinh doanh dch v nói riêng và nn kinh tế quc dân
nói chung. S phát trin ca nn kinh tế, ca lĩnh vc dch v s đóng góp không nh
ca s phát trin trong lĩnh vc kinh doanh khách sn.
Hin nay Vit Nam, lĩnh vc kinh doanh khách sn phát trin ngày càng mnh,
s lượng khách sn mi được xây dng ngày càng nhiu to ra s cnh tranh gay gt.
Để th đứng vng trên thương trường, ngày càng khng định v trí ca mình thì
vn đề đt ra đối vi các doanh nghip kinh doanh trong lĩnh vc khách sn không
nhng ch đa dng hóa sn phm dch v, giá c cnh tranh mà vn đề sng còn
quyết định đến s tn ti chính là nâng cao cht lượng dch v.
Có th nói, trong kinh doanh dch v khách sn thì cht lượng dch v luôn là mi
quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên để lượng hóa nó, nm bt nhng thông tin v cht
lượng dch v, t đó đưa ra nhng phân tích, đánh giá nhm s điu chnh kp
thi, tha mãn nhu cu khách hàng ngày mt tt hơn luôn mt điu không d. Nếu
như đo lường cht lượng sn phm hàng hóa vt cht đã rt khó khăn thì vic làm này
đối vi cht lượng dch v, đặc bit cht lượng dch v khách sn li càng khó
khăn, phc tp hơn nhiu. Sn phm dch vđặc đim là vô hình, vic sn xut và
tiêu dùng din ra đồng thi. Chính vy vic xác định các ch tiêu định lượng làm
tiêu chun cho vic đánh giá cht lượng rt khó khăn cũng như không th kim soát
cht lượng loi b các dch v không đạt tiêu chun trước khi sn phm đến tay
khách hàng.
Cht lượng dch v, theo quan nim ph biến, khong cách mong đi dch v
ca khách hàng và nhn thc, cm nhn ca h khi s dng qua sn phm dch v đó
(Parasuraman & cng s, 1985). Chính vì vy, vic đo lường cht lượng dch v
thường da trên mi quan h gia mong đợi cm nhn thc tế ca khách hàng v
dch v. Cũng trên cơ s này hin nay vic đo lường đánh giá cht lượng dch v
khách sn đã ch yếu tiếp cn theo phương din đánh giá t khách hàng. Phương pháp
thu thp thông tin ph biến ti các khách sn là phương pháp gn tiếp (đa phn để sn
phiếu điu tra trong phòng khách sn, để quy l tân để khách t đin hoc kho sát
2
qua website ca khách sn) và s dng mt s phương pháp phân tích thng nhm
đánh giá đưc thc trng cht lượng dch v ca mình đng thi đưa ra nhng bin pp
ci tiến cht lượng dch v, tha mãn nhu cu khách hàng.
nhiu mô hình nghiên cu khác nhau trong tiếp cn phân tích cht lượng dch
v khách sn như: hình cht lưng k thut chc năng ca Gronroos, C.
(1984); hình tng hp ca cht lượng dch v ca Brogowicz, A. cng s
(1990); Mô hình đánh giá da trên kết qu thc hin ca Cronin, J. J. Jr. & Taylor, S.
A., (1992);…nhưng ph biến nht được s dng nhiu trong thc tin là hình
khong cách ca Parasuraman cng s (1985). Tuy nhiên, trong hình gc ca
Parasuraman cht lượng dch v ch được xem xét trên 5 khong cách, đối vi lĩnh
vc khách sn th b sung thêm 2 khong cách na (Tommissen, K., 2008). Trên
cơ s tiếp cn hình nghiên cu cht lượng dch v khách sn phù hp, đã
nhiu nghiên cu khác nhau trong lĩnh vc y được tiến hành trong các bi cnh
nghiên cu c th. T vic đề xut công c các phương pháp thu thp thông tin
đánh giá cht lượng dch v khách sn (Ekinci, Y., 1999), đến phân tích cht lượng
dch v khách sn da trên s k vng ca khách hàng, khong cách gia k vng và
cm nhn ca khách hàng (Sidin, S. M., Rashid, M. Z. A. & Zainal, R. A. R., 2001
và Gržinić, J., 2007; Châu Th L Duyên, 2007), kim định các mô hình khong cách
(gap model) v s hài lòng ca khách hàng (Blešić, I., & cng s, 2011), phân tích
các nhân t nh hưng đến cht lượng dch v so sánh gia các loi hình khách
sn khác nhau,…(Nguyn Hu Chí, 2001; Nguyn Duy Quang, 2012; Huang, C.,
2014;...)
Mc du vic phân tích cht lượng dch v khách sn trên thế gii nói chung
Vit Nam nói riêng đã thu nhn được nhng kết qu khá tt, đo lường được thc cht
s tha mãn ca khách hàng đối vi cht lưng dch v được cung cp cũng như tìm
thy được các nhân t nh hưởng ti cht lượng dch v s hài lòng ca khách
hàng. Tuy nhiên, vn còn nhng vn đ cn hoàn thin trong vic tiếp cn mô hình
nghiên cu cũng như phương pháp phân tích cht lượng dch v khách sn, nht
trong bi cnh ca Vit Nam hin nay.
th thy nhng khong trng ca hu hết các nghiên cu trước đây là: ch đo
lường cm nhn ca khách hàng so vi mong đợi (khong cách th 5) trong mô hình
khong cách cht lượng mà chưa quan tâm đến vic đánh giá trong ni b h thng
dch v cung cp và ly đó làm cơ s để xem xét s khác bit trong cm nhn v cht
lượng dch v cung cp gia khách hàng và bn thân doanh nghip (khong cách th
6 và 7); phương pháp phân tích chưa đầy đủ, vn có th b sung thêm mt s phương
pháp để so sánh mc cht lượng gia các khách sn khác nhau, biu din trc quan
3
kết qu phân tích,.. Lun án Phương pháp thng kê nghiên cu cht lượng dch v
khách sn Vit Nams góp phn gii quyết vn đề này. Trên cơ s đó lun án
cũng đưa ra mt s kiến ngh đề xut nhm hoàn thin phương pháp đánh giá cht
lượng dch v khách sn có th áp dng Vit Nam.
2. Mc đích nghiên cu
Mc đích nghiên cu ca lun án là xác định phương pháp thng kê s dng phân
tích cht lượng dch v khách sn, làm rõ khong cách trong cm nhn v cht lượng
dch v cung cp gia khách hàng doanh nghip khách sn. Qua đó ch ra liu
s khác bit trong mi quan tâm đối vi các yếu t cht lượng ca tng bên hay
không. C th:
- Xây dng h thng đo lường đánh giá cht lượng dch v khách sn trên c
hai phương din khách hàng và doanh nghip khách sn.
- B sung đưa vào lý lun phân tích cht lượng dch v khách sn mt s ch tiêu
phương pháp thngnhư: tính mc cht lượng khách sn, phân tích tương ng,...
- Thc hin thu thp thông tin đánh giá cht lượng dch v khách sn trên hai
phương din t phía khách hàng và doanh nghip khách sn để làm căn c đối chiếu,
xác định khong cách cht lượng dch v, so sánh vai trò nh hưởng ca c yếu t
cht lượng trong cm nhn ca mi bên.
- Đề xut mt s kiến ngh và gii pháp đối vi doanh nghip khách sn để
nâng cao cht lượng dch v, đồng thi hoàn thin phương pháp thng kê thu thp,
tng hp s liu và phân tích cht lưng dch v khách sn Vit Nam trong
tương lai.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
Lun án nghiên cu các phương pháp thng kê trong phân tích cht lượng dch v
khách sn Vit Nam.
Để đáp ng được mc đích nghiên cu, cũng như đảm bo s đồng nht trong
phân tích cht lượng dch v, lun án la chn nhóm khách sn 3 sao để thu thp
phân tích thông tin. Do gii hn ca nghiên cu vic phân tích ch minh ha cho
phương pháp nên s khách sn 3 sao được la chn để thu thp thông tin cũng ch
trên phm vi địa bàn Hà Ni.
4. Phương pháp nghiên cu
4.1 Phương pháp thu thp và tng hp d liu
Vi mc đích nghiên cu ca lun án, để phc v cho mc đích tính toán th
4
nghim phân tích cht lượng dch v khách sn, d liu được thu thp thông qua
điu tra bng phương pháp anket. Theo đó, thông tin s được thu thp t hai ngun
da trên hai loi phiếu điu tra điu tra khách lưu trú ti khách sn (mu A1)
điu tra ni b khách sn (mu A2).
D liu sau khi thu thp t các khách sn s được tng hp bng phn mm SPSS
để phc v cho mc đích x lý, phân tích.
4.2. Phương pháp phân tích d liu
- Phương pháp nghiên cu định tính: phương pháp nghiên cu định tính ch yếu
được vn dng trong quá trình xây dng b công c đo lường cht lượng dch v
khách sn s dng để thu thp thông tin. D liu trong các cuc phng vn sâu vi
nhng chuyên gia trong lĩnh vc khách sn s góp phn hoàn thin các ni dung
trong phiếu điu tra cho phù hp vi đặc thù ca Vit Nam. Bên cnh đó, da trên ý
kiến chuyên gia, tm quan trng ca các ni dung đánh giá cht lượng dch v khách
sn cũng được xác định để phc v cho phân tích.
- Phương pháp nghiên cu định lượng:
+ Phân tích thng t để phn ánh được các đặc trưng cht lượng dch v
khách sn trên các phương din khác nhau, qua đó để thy được s khác bit v cm
nhn đối vi cht lượng dch v cung cp gia khách lưu trú và doanh nghip khách
sn.
+ Phân tích thng đa biến để m hiu các nhân t nh hưởng đến cht lượng
dch v khách sn đồng thi xem xét mi liên h tương quan gia cm nhn ca
khách vi nhn thc ch quan ca doanh nghip khách sn.
+ Th nghim tính toán đối vi s liu thu thp ti các khách sn 3 sao trên địa
bàn Hà Ni.
+ Phương pháp x lý d liu: S dng phn mm SPSS và STATA
5. Nhng đóng góp mi ca lun án
Xét trên c hai phương din lun và thc tin, lun án đã cho thy nhng đóng
góp sau đây:
Mt là, xây dng được b công c đo lường cht lượng dch v khách sn s
dng hai ngun thông tin: thông tin t khách hàng s dng dch v khách sn
thông tin thu thp trong ni b khách sn. Khi so sánh kết qu đánh giá cht lượng
dch v khách sn da trên hai ngun thông tin này s là cơ s để tìm ra khong cách
tht s gia doanh nghip khách sn và khách hàng.
5
Hai là, đề xut b sung mt s ch tiêu và phương pháp thng kê vào lý lun phân
tích cht lượng dch v khách sn Vit Nam.
Ba là, kết qu tng hp, phân tích cht lượng dch v khách sn 3 sao trên địa bàn
Hà Ni đã tìm ra được s khác bit gia cm nhn ca khách hàng v cht lượng dch
v cung cp cht lượng dch v do doanh nghip khách sn đánh giá qua khong
cách v đim trung bình. Bên cnh đó lun án còn ch ra đưc s khác bit trong mi
quan tâm v các yếu t nh hưởng đến cht lượng dch v khách sn gia hai nhóm
đối tượng.
Bn là, da trên nhng kết qu phân tích lun án đã đưa ra mt s đề xut, kiến
ngh đối vi doanh nghip khách sn đề xut, kiến ngh nhm hoàn thin phương
pháp thng kê nghiên cu cht lượng dch v khách sn Vit Nam.
6. Kết cu ca lun án
Ngoài các phn như: mc lc, danh mc bng, danh mc hình, danh mc sơ đồ,
danh mc ch viết tt, li cm ơn, li cam đoan, danh mc các công trình nghiên cu
ca tác gi, danh mc tài liu tham kho ph lc, lun án bao gm các ni dung
chính sau đây:
Chương 1: Mt s vn đ lý lun chung v cht lượng dch v khách sn.
Chương 2: Phương pháp thng nghiên cu cht lượng dch v khách sn
Vit Nam.
Chương 3: Vn dng mt s phương pháp thng đánh giá cht lượng dch v
khách sn Vit Nam (minh ha s liu điu tra các khách sn 3 sao trên địa bàn Hà
Ni).
6
CHƯƠNG 1: MT S VN ĐỀ LÝ LUN CHUNG V CHT LƯỢNG
DCH V KHÁCH SN
Chương này trình bày các khái nim v khách sn, dch v cht lượng dch v
khách sn. Bên cnh đó, ni dung ca chương cũng đề cp đến các hình cht
lượng dch v và tng quan các nghiên cu v cht lượng dch v khách sn.
1.1. Lý lun chung v cht lượng dch v khách sn
1.1.1 Khái nim khách sndch v khách sn
1.1.1.1 Khái nim
Khách sn là cơ s cung cp các dch v lưu trú (vi đầy đủ tin nghi), dch v ăn
ung, dch v vui chơi gii trí các dch v cn thiết khác cho khách lưu li qua
đêm và thường được xây dng ti các đim du lch.
1.1.1.2 Đặc đim dch v khách sn
- Tính vô hình
- Tính đồng thi ca sn xut và tiêu dùng dch v
- S tham gia ca khách hàng trong q trình sn xut dch v
- Tính kém linh hot theo s thay đổi ca nhu cu th trường
- Tính không đồng nht
- Tính tng hp cao.
- Dch v khách sn có tính cao cp.
1.1.2 Cht lượng dch v khách sn
1.1.2.1 Khái nim cht lưng dch v khách sn
Cht lượng dch v khách sn là mc cung cp dch v ti thiu mt doanh
nghip khách sn đã la chn nhm tha mãn mc độ cao nhu cu ca th trường
khách hàng mc tiêu ca mình. Đồng thi, mc cung cp dch v đã được xác định
đòi hi phi được duy trì nht quán trong sut quá trình kinh doanh.
1.1.2.2 Đặc đim cht lượng dch v khách sn
- Cht lượng dch v khách sn khó đo lường và khó đánh giá.
- Cht lượng dch v khách sn thường được đánh giá qua s cm nhn ca khách
hàng tiêu dùng trc tiếp sn phm ca khách sn.
7
- Cht lượng dch v khách sn ph thuc vào quá trình cung cp dch v ca
doanh nghip.
- Cht lượng dch v khách sn đòi hi tính nht quán cao.
1.2. Mô hình và các nghiên cu v cht lượng dch v khách sn
1.2.1 Mô hình nghiên cu cht lưng dch v khách sn
hình nghiên cu cht lượng dch v khách sn được y dng da trên cách
tiếp cn vn đề khác nhau s cho kết qu khác nhau. Mc du vy chúng đều cho thy
bn cht ca vn đề cht lượng dch v các nhân t tác động đến cht lưng dch
v cung cp và cm nhn. Tri qua thi gian đã nhiu mô hình đưc xây dng vi
nhng mt được nhưng bên cnh đó cũng n nhng hn chế nht định đòi hi phi
xem xét phù hp vi bi cnh khi áp dng. C th các hình tiêu biu như:
hình đánh giá cht lượng k thut chc năng ca Gronroos (1984), hình
khong cách cht lượng dch v (SERVQUAL) ca Parasuraman (1985), hình
tng hp cht lượng dch v ca Brogowicz cng s (1990), nh ca
Brogowicz cng s (1990, hình đánh giá da trên kết qu thc hin
(SERVPERF) ca Cronin Taylor (1992), hình giá tr tưng ca cht lượng
dch v ca Jan Mattson (1992), hình cht lượng dch v cm nhn được s
hài lòng ca Spreng và Mackoy (1996), Cht lượng dch v bán l mô hình giá tr
nhn thc ca Sweeney và cng s (1997), Mô hình cht lượng dch v, giá tr khách
hàng và s hài lòng ca khách hàng ca Oh (1999), Mô hình tin đề và trung gian ca
Dabholkar và cng s (2000), Mô hình cht lượng dch v ni b ca Frost và Kumar
(2000).
1.2.2 Tng quan các nghiên cu v cht lưng dch v khách sn
Trên cơ s tiếp cn mô hình nghiên cu cht lượng dch v khách sn phù hp, đã
nhiu nghiên cu khác nhau trong lĩnh vc này được tiến hành trong các bi cnh
c th. T vic đề xut công c các phương pháp thu thp thông tin đánh giá cht
lượng dch v khách sn đến phân tích cht lượng dch v khách sn da trên s k
vng ca khách hàng, khong cách gia k vng cm nhn ca khách hàng, kim
định các hình khong cách (gap model) v s hài lòng ca khách hàng, phân tích
các nhân t nh hưởng đến cht lượng dch v so sánh gia các loi hình khách
sn khác nhau,… C th, lun án đã dn chng đến các nghiên cu ca: Sidin, S. M.,
Rashid, M. Z. A. & Zainal, R. A. R., (2001), (Châu Th L Duyên, 2007), Gržinić, J.,
(2007), Blešić, I., (2011), Al Khattab, S. A. & Aldehayyat, J. S., (2011), Boon-itt, S.
& Rompho, N., (2012), Campos, D. F. (2012), Nguyn Hu Chí (2001), Nguyn Duy
Quang (2012), Huang, C., (2014).
8
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP THNG KÊ NGHIÊN CU CHT
LƯỢNG DCH V KHÁCH SN VIT NAM
Ni dung ca chương 2 trình y các quan đim đánh giá cht lượng dch v
khách sn; đưa ra các ch tiêu, ch báo thng đánh giá cht lượng dch v khách
sn. T đó xác định h thng ch báo nhm thu thp thông tin phương pháp thng
phân tích cht lượng dch v khách sn bao gm: phương pháp thng t,
suy lun phương pháp thng phân tích nhân t nh hưởng đến cht lượng dch
v khách sn.
2.1. Quan đim đánh giá cht lượng dch v khách sn
Cht lượng dch v trên phương din khách hàng tiêu dùng
Cht lượng dch v đưc da trên cơ s nhn thc cm nhn ca khách hàng
khi s dng dch v. Quan đim này đng nht cht lưng vi ti đa hóa s tha mãn.
Cht lượng dch v trên phương din người sn xut
Trên phương din người sn xut, cht lượng dch v đồng nghĩa vi vic đảm
bo cung cp dch v theo đúng tiêu chun vi k năng nghip v cao ca nhân viên
phc vđội ngũ cán b qun lý.
2.2. H thng ch tiêu ch o thng kê đánh giá cht lưng dch v khách sn
2.2.1 Nhóm ch tiêu đánh gcht lượng các yếu t ca h thng dch v khách
sn
Nhóm ch tiêu phn ánh cht lưng cơ s vt cht k thut
Nhóm ch tiêu phn ánh cht lưng ca đội ngũ lao động ca khách sn
Nhóm ch tiêu phn ánh s đa dng ca dch v
2.2.2 Nhóm ch tiêu đánh giá cht lượng quá trình hot đng ca h thng dch
v khách sn
Mt s ch tiêu cơ bn th s dng bao gm: T l sai sót ca dch v đt
ch; Thi gian mt khách hàng hoàn thành th tc nhn phòng; S lượng và t l góp
ý ca khách v dch v bung; S sai sót so vi yêu cu ca khách đối vi dch v
nhà hàng;…
2.2.3 Nm ch tiêu đánh g cht lưng dch v khách sn da trên s cm nhn
+ Tính tiếp cn
+ Tính tin cy
9
+ Tính sn sàng
+ Năng lc
+ Cư x lch s
+ Giao tiếp
+ Uy tín
+ S an toàn
+ Tính hu hình
+ S hiu biết ca khách hàng
2.2.4 Xây dng h thng ch tiêu và ch báo thngphân tích cht lượng dch
v khách sn
Bước 1: Da trên cơ s thuyết cht lượng dch v khách sn thang đo
khong cách SEVQUAL mô hình nghiên cu mi liên h gia cht lượng dch v
khách sn và mc độ tha mãn ca khách hàng được xây dng như dưới đây:
Bước 2: Xây dng ni dung đo lường ban đầu.
Bước 3: Nghiên cu khám phá. Điu tra th để đánh giá s phù hp ca ni dung
đo lường cũng như phiếu điu tra.
Bước 4: Điu chnh và xây dng ni dung đo lường chính thc.
2.3. Phương pháp thng kê phân tích cht lượng dch v khách sn
2.3.1 Nhóm phương pháp thng kê mô t suy lun
Phương pháp biu đồ cht lượng: Để kim soát quá trình cung ng dch v,
nghiên cu s tp trung vào các công c thng kim soát cht lượng như: biu đồ
kim soát, biu đồ pareto, biu đồ xương cá,…
Phương pháp tóm tt d liu qua các đặc trưng thng các ch tiêu cht
lượng:
Phương pháp kim định thng kê: nhm xem xét s khác bit, đánh giá các
mi liên h ph thuc, đánh giá ý nghĩa và s phù hp ca mô hình phân tích. Trong
nghiên cu cht lượng dch v khách sn nhiu loi kim định được s dng như:
kim định trung bình, t l, khi bình phương, phân tích phương sai,…
2.3.2 Nhóm phương pháp thng phân tích nhân t nh hưng đến cht
lượng dch v khách sn
Phương pháp phân tích thành phn chính: phương pháp s dng để thu
10
gn d liu, xác định c nhân t cơ bn trong cht lượng dch v khách sn. T d
liu ban đầu gm mt s lượng ln các biến đo lường cm nhn ca khách hàng v
nhng đặc tính liên quan đến cht lượng dch v, thông qua phân tích thành phn
chính cho phép xác đnh được các nhân t cơ bn vi s lượng ít hơn các biến ban
đầu phn ánh cht lượng ca dch v.
Phương pháp hi quy tương quan: phương pháp được s dng để đánh
giá mc độ nh hưởng ca các yếu t trong h thng dch v khách sn đến cht
lượng ca dch v, ca cht lượng các loi dch v đối vi cht lượng ca dch v
tng th. Thông thường phương pháp này được s dng kết hp vi phương pháp
phân tích thành phn chính. Các nhân t cơ bn nh hưởng đến cht lượng dch v
trong phương pháp phân tích thành phn chính s các biến đc lp trong hình
hi quy phn ánh mc độ nh hưng ca các nhân t đó ti cht lượng dch v nói
chung.
Phương pháp phân tích cm: k thut phân tích dùng để xây dng các
nhóm đơn v trong tng th s khác nhau. Mc tiêu ca phương pháp y phân
loi các đơn v thành mt s ít các nhóm riêng bit da trên nhng đim tương đồng
ca chúng. Mt s phương pháp phân ch cm th được la chn bao gm: phân
cm phân cp (Hierachical method), phân cm phân đon (Partitinoning method/k-
means), phân cm hai bước (two-step cluster).
Phương pháp phân tích đa tương ng (MCA): đây phương pháp phân
tích d liu bng bn đồ trc quan. Kết qu ca phân tích đa tương ng bn đồ
nhn thc (perceptual map) cha các đim biu din ca các phương án tr li ca tt
c các biến ct. V trí ca các đim trong bn đ cho biết s ging nhau gia các
phương án tr li ca tng biến s kết hp gia các biến. Trong nghiên cu cht
lượng dch v khách sn th kết hp đồng thi các đặc trưng phân loi như phân
loi khách hàng theo gii tính, đ tui, mc đích chuyến đi,…vi các biến cht lượng
dch v th hin mc độ hài lòng ca khách hàng.
CHƯƠNG 3: VN DNG MT S PHƯƠNG PHÁP THNG KÊ ĐÁNH
GIÁ CHT LƯỢNG DCH V KHÁCH SN VIT NAM (MINH HA S
LIU ĐIU TRA CÁC KHÁCH SN 3 SAO TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NI)
Ni dung chương 3 tp trung vào vic ng dng phương pháp thng phân
tích cht lượng dch v khách sn qua s liu điu tra mu mt s khách sn 3 sao
trên địa bàn Ni. Qua vic tính toán, phân tích tác gi đã đưa ra được mt s đề
xut kiến ngh đối vi các doanh nghip khách sn, đồng thi cũng chng minh đưc