ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– CHEETHAO XIONG YER QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––
CHEETHAO XIONG YER
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính
THÁI NGUYÊN - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Tính. Những nội dung, các
thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận án
Cheethao XIONGYER
ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Nguyễn Thị Tính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên và các quý thầy, cô giáo thuộc khoa tâm lý giáo dục, Phòng Đào
tạo sau đại học đã tận tình giảng dạy , hướng dẫn và quan tâm, tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý vị lãnh đạo Sở GD&TT Tỉnh Viêng
Chăn, Sở GD&TT Tỉnh Xaysomboun và Sở GD&TT Tỉnh Chăm Pa Xác; Các
Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường
THPT thuộc các Sở GD&TT đã nêu trên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình triển khai thực hiện khảo sát thực trạng cho luận án.
Tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường trường THPT
Nặm Hon, Trường THPT Lak 52 Tỉnh Viêng Chăn đã giúp đỡ tôi trong quá
trình khảo sát thực trạng, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan, tạo điều
kiện cho tôi khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp đề xuất của luận án.
Luận án được hoàn thiện cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tình
thần, vật chất của những người thân, các thầy, cô giáo. Tôi xin cảm ơn tất cả
về sự giúp đỡ tận tình đó.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận án chắc không tránh khỏi thiếu
sót, tác giả luận án kính mong được sự chỉ dẫn của các quý thầy giáo, cô giáo
và góp ý kiến thêm của các bạn đồng nghiệp để luận án hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2020
Tác giả luận án
Cheethao XIONGYER
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các cụm từ viết tắt trong luận văn ................................................ viii
Danh mục các bảng .......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu .......................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
7. Phương pháp luận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cụ thể .............. 4
8. Những luận điểm cần bảo vệ ......................................................................... 7
9. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 8
10. Cấu trúc luận án .......................................................................................... 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......... 9
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn dề .................................................................... 9
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 9
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam và Lào ............................................................ 14
1.1.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 20
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................... 21
1.2.1. Dạy học ................................................................................................. 21
1.2.2. Năng lực dạy học................................................................................... 22
1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ........................................... 25
iv
1.2.4. Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT . 27
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông ........................................................................................ 28
1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục và năng lực dạy học của người giáo viên
trung học phổ thông ........................................................................................ 28
1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT ................. 31
1.3.3. Nội dung, quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT ............................................................................................................... 32
1.3.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông .......................................................................................... 38
1.3.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT .... 42
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông .................................................................................................. 43
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông ......................................................................................................... 43
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông ................................................................................. 47
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông ................................................................................. 53
1.4.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông ........................................................................................ 57
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên trung học phổ thông .................................................................. 58
1.5.1. Những yếu tố chủ quan ......................................................................... 58
1.5.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 60
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 62
v
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC
CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................... 63
2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ............................... 63
2.1.1. Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của nước CHDCND Lào ...... 63
2.1.2. Tổ chức khảo sát ................................................................................... 64
2.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .................................................. 68
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ
thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng
lực dạy học đối với người giáo viên ................................................................ 68
2.2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học
phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ........................................... 72
2.2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung
học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .................................... 76
2.2.4. Thực trạng nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .................. 83
2.2.5. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào........................ 90
2.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào ................................... 91
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông về
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ..................................................... 91
2.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ......................................... 92
2.3.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ................................................ 95
vi
2.3.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào .................................. 97
2.3.5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân Lào ......... 99
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ....................... 101
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ................................................................ 102
2.5.1. Những kết quả đạt được và điểm mạnh của hoạt động bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ........................................................ 102
2.5.2. Những tồn tại của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .......... 104
2.5.3. Nguyên nhân ....................................................................................... 106
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 106
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY
HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................. 108
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ....................... 108
3.1.1. Nguyên tác đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là phát triển năng lực dạy
học cho giáo viên trung học phổ thông ......................................................... 108
3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 109
3.1.3. Nguyên tắc phát huy tính chủ động, tự giác, tự bồi dưỡng của giáo
viên trong hoạt động bồi dưỡng .................................................................... 109
3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả ...................................................... 110
3.1.5. Nguyên tác đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp giáo viên ................ 111
3.1.6. Nguyên tác đảm bảo tính hiện đại, tính mở, tính linh hoạt ................. 111
vii
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo viên .............................................................................................. 112
3.2.1. Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung
học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ...... 112
3.2.2. Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực 120
3.2.3. Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng
nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào ........ 129
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .......... 134
3.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng
lực dạy học cho đồng nghiệp ........................................................................ 146
3.2.6. Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí năng lực
dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học phổ
thông nước CHDCND Lào ........................................................................... 150
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp .............................................................. 155
3.4. Khảo nghiệm, thử nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện
pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước CHDCND Lào ........................................................................... 156
3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 156
3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp ............................................................. 158
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 166
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 167
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................ 171
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
Chữ viết tắt Viết đầy đủ
BD Bồi dưỡng
CBQL Cán bộ quản lý
CHDCND LÀO Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CNH-HĐH
Chuẩn nghề nghiệp CNN
CNTT&TT Công nghệ thông tin & truyền thống
CSVC Cơ sở vật chất
CTDH Chương trình dạy học
GD Giáo dục
GV Giáo viên
GD-ĐT Giáo dục - đào tạo
GD-TT Giáo dục - Thể thao
GVCC Giáo viên cốt cán
HS Học sinh
KHDH Kế hoạch dạy học
NLDH Năng lực dạy học
PP Phương pháp
PPDH Phương pháp dạy học
QLGD Quản lý giáo dục
TBDH Thiết bị dạy học
TCM Tổ chuyên môn
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thôong
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
UBND Ủy ban nhân dân
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu đối tượng khảo sát thực trạng ............................... 66
Bảng 2.2. Nhận thức về năng lực dạy học của cán bộ quản lý và giáo
viên trường THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .......... 69
Bảng 2.3. Năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông cộng dân
chủ nhân Lào ................................................................................. 73
Bảng 2.4. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ...................... 76
Bảng 2.5. Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ............................ 79
Bảng 2.6. Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ............................ 81
Bảng 2.7. Nội dung bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .......................................... 83
Bảng 2.8. Hình thức bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho GV THPT nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ................................................... 86
Bảng 2.9. Phương pháp bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên
THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ............................... 88
Bảng 2.10. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH đã được triển
khai đối với GV THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .... 89
Bảng 2.11. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT Nước CHDCND Lào .................................................. 90
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên THPT về bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên ..................................................... 91
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào ................................ 93
x
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT ở
Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ......................................... 95
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ........................... 98
Bảng 2.16. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .. 100
Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào ................................. 101
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT Nước CHDCND Lào ........................................ 157
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp
trước khi tiến hành thử nghiệm ................................................... 160
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa
trước khi tiến hành thử nghiệm ................................................... 161
Bảng 3.4a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp
sau khi tiến hành thử nghiệm lần 1 ............................................. 163
Bảng 3.4b. Kiểm định T -Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ
đề tích hợp trước và sau thực nghiệm ........................................ 164
Bảng 3.5a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng dạy học
phân hóa sau thử nghiệm lần 2 .................................................... 164
Bảng 3.5b. Kiểm định T - Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ
đề tích hợp trước và sau thực nghiệm ........................................ 165
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông(THPT) bao gồm nhiều
nhân tố có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phối lẫn nhau xoay quanh hai
nhân tố cơ bản đó là giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt động học,
giúp cho quá trình dạy học tồn tại, vận động và phát triển không ngừng. Trong
quá trình dạy học nhân tố có tính chất quyết định tới chất lượng dạy học đó là
nhân cách người giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh. Giáo viên là
nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, vì vậy quan tâm bồi dưỡng phát triển
năng lực dạy học(NLDH), giáo dục cho giáo viên nói chung và giáo viên THPT
nói riêng là nội dung quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục và Hiệu trưởng các
trường THPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo
dục THPT nói riêng.
Cách mạng 4.0 và hội nhập quốc tế, khu vực về tất cả mọi mặt đặc biệt là
hội nhập về giáo dục, văn hóa đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực dạy học
và năng lực giáo dục của mỗi giáo viên nói chung và năng lực dạy học đối với
giáo viên THPT nói riêng nhằm hướng tới giáo dục công dân toàn cầu. Trong
bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi giáo viên THPT cần bổ sung và hoàn thiện các
năng lực dạy học mới để thích ứng với những yêu cầu giáo dục đặt ra: Dạy học
tiếp cận năng lực; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; dạy học theo hướng giáo
dục STEM; phát triển môi trường học tập qua Elerning; ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học vv..
Chương trình giáo dục phổ thông của nước CHDCND Lào hiện hành có
nhiều điểm bất cập chưa đáp ứng được những yêu cầu đổi mới của đất nước
hiện nay về chất lượng giáo dục, đòi hỏi cần có sự thay đổi một cách căn bản
về nội dung chương trình về năng lực của GV. Trước yêu cầu đổi mới giáo
dục, Đảng và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào)
luôn coi trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng GV, coi việc bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT là điểm then chốt để đổi mới, nâng cao chất
2
lượng giáo dục. Là cơ sở nền tảng để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền
giáo dục Lào theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá và hội nhập
quốc tế, khu vực. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng
Lào lần thứ VIII ngày 18-23 /3/ 2006 đã chỉ ra “Nguồn nhân lực quan trọng
nhất nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nguồn nhân lực giáo dục
phải có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp
ứng được sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới ” [65]
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên được tiến hành
thường xuyên hoặc theo chu kỳ hoặc theo các chuyên đề nhằm nâng cao năng
lực cho giáo viên THPT. Để hoạt động trên có hiệu quả đòi hỏi Sở Giáo dục &
Thể thao (GD-TT) cần có kế hoạch và quy trình tổ chức triển khai một cách hiệu
quả nhằm phát huy vai trò bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên từ đó
nâng cao chất lượng đội ngũ.
Giáo dục phổ thông của nước CHDCND Lào đang thực hiện công cuộc
đổi mới. Tuy nhiên, NLDH của giáo viên THPT của nước CHDCND Lào còn
nhiều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu dạy học trong các nhà trường và so với
các nước lân cận. Vì vậy, vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT của nước CHDCND Lào là một vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm
đẩy nhanh công cuộc đổi mới giáo dục THPT của nước CHDCND Lào.
Trong thời gian gần đây nước CHDCND Lào đã có giáo viên dạy các
trường THPT đủ về cả số lượng, cơ cấu và chất lượng, song vẫn còn những
hạn chế về NLDH, bất cập, đòi hỏi phải có NLDH cao và đạt chuẩn nghề
nghiệp. Trong các nhà trường THPT thì đội ngũ giáo viên cơ bản đạt trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của luật giáo dục, nhưng
so với các yêu cầu của NLDH ở một số tiêu chí đạt mức chưa cao; công tác
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo nhu cầu của thực tiễn còn nhiều hạn
chế, kém hiệu quả và chậm đổi mới. Vì vậy, việc bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THPT đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD và đảm bảo chất lượng
giáo dục trong các nhà trường THPT được coi là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài.
3
Trên đây là lý do tác giả chọn đề tài: "Quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng bồi
dưỡng, quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THPT nước
CHDCND Lào; đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THPT nước CHDCND Lào nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục THPT và đảm bảo chất lượng giáo
dục THPT nước CHDCND Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào.
4. Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, hoạt động bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào đã được quan
tâm triển khai và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên, trong
quá trình thực hiện còn tồn tại những bất cập về nội dung, quy trình và các
biện pháp quản lý bồi dưỡng. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào một
cách khoa học, đồng bộ đi từ hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo
viên đến xác định nhu cầu bồi dưỡng và các biện pháp tổ chức bồi dưỡng; đảm
bảo nguồn lực bồi dưỡng thì sẽ nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên
góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục của nước CHDCND Lào.
4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
các trường THPT và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường THPT nước CHDCND Lào.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các
trường THPT nước CHDCND Lào và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi về nội dung và chủ thể quản lý
Đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào theo tiếp cận năng lực thực hiện để
đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng năng lực dạy học và thực trạng
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND
Lào được khảo sát, đánh giá trong phạm vi các trường THPT với vai trò chủ
thể quản lý là Giám đốc Sở Giáo dục &Thể thao Lào và người giúp việc cho
Giám đốc Sở Giáo dục &Thể thao Lào là Hiệu trưởng các trường THPT.
6.2. Phạm vi khách thể khảo sát
Tác giả luận án tiến hành khảo sát đội ngũ giáo viên trường THPT trên
địa bàn 3 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của Nước CHDCND Lào
với số lượng 6 trường THPT của Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào
6.3. Phạm vi về thời gian khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát điều tra trong năm học 2017 - 2018
7. Phương pháp luận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.1. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo quan
điểm tiếp cận hệ thống coi quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT là
5
một thành tố trong phát triển đội ngũ giáo viên THPT của Sở GD-TT có mối
quan hệ với các thành tố khác như năng lực hiện tại của giáo viên, chuẩn nghề
nghiệp giáo viên; yêu cầu về đổi mới chương trình giáo dục THPT mới; Cơ
chế chính sách dành cho giáo viên, CSVC, tài chính phục vụ bồi dưỡng vv…
7.1.2. Phương pháp tiếp cận năng lực
Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước
CHDCND Lào theo quan điểm tiếp cận năng lực và nhu cầu bồi dưỡng nâng
cao năng lực của giáo viên. Mục tiêu, nội dung chương trình và hoạt động bồi
dưỡng phải dựa vào nhu cầu bồi dưỡng và năng lực dạy học của giáo viên
đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục THPT theo định hướng đổi
mới của Nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay.
7.1.3. Phương pháp tiếp cận hoạt động thực tiễn
Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT gắn với
thực tiễn đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THPT của Nước
CHDCND Lào, gắn với thực tiễn đội ngũ giáo viên THPT và thực tiễn giáo
dục THPT của từng vùng miền của Nước CHDCND Lào. Do đó mọi hoạt
động bồi dưỡng giáo viên phải phù hợp với đối tượng, đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào trong bối cảnh hiện nay.
7.1.4. Phương pháp tiếp cận chức năng quản lý
Đề tài nghiên cứu thực hiện tiếp cận theo chức năng quản lý, các nội
dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của
Nước CHDCND Lào được thực hiện theo các khâu lập kế hoạch quản lý bồi
dưỡng; Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên; chỉ đạo thực hiện
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào và
kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
của Nước CHDCND Lào.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sử dụng phối hợp 03 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
6
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi
đã hệ thống, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Thể Thao.. Nghiên cứu
các công trình đã công bố về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên; bồi dưỡng
giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường
THPT từ đó xây dựng khung lý luận của đề tài.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
i). Phương pháp điều tra bằng alket.
Sử dụng phiếu khảo sát nhằm thu thập những thông tin cần thiết về thực
trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT và thực trạng quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường THPT của Giám đốc Sở
Giáo dục & Thể thao nước CHDCND Lào. Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá
thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT và thực trạng quản
lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào.
ii). Phương pháp phỏng vấn:
Trực tiếp phòng vấn cán bộ quản lý các cấp, giáo viên để tìm hiểu về trình
độ, năng lực của giáo viên các trường THPT (có ghi biên bản) và những vấn
đề có liên quan đến nghiên cứu đề tài luận án.
iii). Phương pháp quan sát: quan sát giờ dạy, quan sát hoạt động bồi
dưỡng và các điều kiện phục vụ bồi dưỡng giáo viên THPT của các Sở Giáo
dục - Thể Thao, Nước CHDCND Lào.
iv). Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ quản lý,
nghiên cứu sản phẩm của các giáo viên (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, trang
thiết bi giảng dạy).
v). Phương pháp chuyên gia: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến để xin ý kiến
các chuyên gia hoặc khách thể nghiên cứu để khảo nghiệm tính cần thiết và
khả thi của biện pháp đề xuất trong đề tài.
7
vi). Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Nhằm minh chứng cho
tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất, đồng thời để minh
chứng tính đúng đán của giả thuyết khoa học đã đề ra.
7.2.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng Toán thống kê và các phầm mềm tin học để xử lý số liệu, phân
tích định lượng kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những kết luận phục vụ công
tác nghiên cứu.
8. Những luận điểm cần bảo vệ
Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học phổ
thông cần phải được tiến hành dựa vào năng lực, nhu cầu bồi dưỡng để xác
định mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi
dưỡng và các điều kiện bồi dưỡng, đồng thời bị chi phối bởi các yếu tố ảnh
hưởng mang tính khách quan và chủ quan tác động tới quá trình quản lý bồi
dưỡng, trong đó năng lực quản lý và tính tích cực tham gia bồi dưỡng của
giáo viên giữ vai trò quyết định.
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT và quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào đã được
quan tâm thực hiện tuy nhiên còn tồn tại một số điểm cần khắc phục: Nội
dung, chương trình bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng, đánh giá kết quả
bồi dưỡng và các điều kiện thực hiện bồi dưỡng.
Để quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần
tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý như: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí
năng lực dạy học của giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Tổ
chức phát triển chương trình bồi dưỡng dựa vào năng lực; Tổ chức huy động
các nguồn lực đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng và chỉ đạo đổi mới các
phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng; Phát triển đội ngũ giáo viên cốt
cán; Tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo bộ tiêu chí nhằm
tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng.
8
9. Đóng góp mới của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên THPT dựa trên năng lực, nhu cầu và phân tích bối cảnh.
Khái quát thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào chỉ ra những hạn chế về năng
lực dạy học, nội dung chương trình bồi dưỡng, năng lực quản lý hoạt động bồi
dưỡng cho giáo viên và những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng.
Đề xuất được bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu
cầu đổi mới giáo dục và hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào dựa vào năng lực, nhu cầu
bồi dưỡng và các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng; các biện pháp mang tính hệ
thống, đồng bộ có tác dụng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT
nước CHDCND Lào.
10. Cấu trúc luận án
Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung luận án
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
9
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn dề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông
Trên thế giới đều coi việc bồi dưỡng giáo viên là yêu tố quan trọng để
nâng cao chất lượng GD - ĐT, Việc tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học
tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và
đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, hoạt động bồi dưỡng giáo
viên không chỉ là giải pháp để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đáp
ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục mà còn là con đường có hiệu quả để mỗi
giáo viên phát triển liên tục nghề nghiệp của bản thân.
K.Đ.Usinxki nhấn mạnh đến hình thức tự bồi dưỡng của giáo viên:
“Người giáo viên còn sống chừng nào thì họ còn học, khi họ ngừng việc học
thì con người giáo viên trong họ cũng chết liền” [87]. Phẩm chất và năng lực
của người giáo viên cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào quá trình tự học của
họ để nỗ lực cập nhật kiến thức và những kỹ năng sư phạm còn thiếu, còn lạc
hậu. Ở đây quan niệm "tự học" đồng nghĩa với “tự bồi dưỡng”. Trong một tác
phẩm nổi tiếng “Trường trung học Pavlưts”, V.A.Xukhômlinxki đã trình bày
một cách tường tận chiến lược bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
thông qua việc dự giờ của từng giáo viên [82].
Warren-Piper và Glatter (1997) cho rằng: Phát triển giáo viên là thúc
đẩy một loạt những hoạt động có hệ thống, thỏa mãn hứng thú, ý chí nguyện
vọng và nhu cầu của cá nhân để phát triển sự nghiệp của họ, đồng thời đáp
ứng nhu cầu tương lai của tổ chức. Tác giả đã nghiên cứu bồi dưỡng giáo viên
theo tiếp cận phát triển nghề nghiệp giáo viên [62].
10
Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập
nhiều vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách
dạy học lấy học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao
năng lực nghề nghiệp cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học,
từ đó vấn đề bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là vấn đề cần thiết
“Learning to teach” [91].
Raja Roy Singh nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên thông qua
việc nghiên cứu xác định vai trò, vị trí của giáo viên trên cơ sở đó đề xuất các
biện pháp và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên, theo tác giả: Giáo viên
không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là nhà giáo dục, nhà khoa học, người tư
vấn, hướng dẫn, người học tập suốt đời, do đó phát triển đội ngũ giáo viên
phải bao gồm phát triển chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu khoa
học sư phạm ứng dụng [63].
Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen, các tác giả đã mô tả chi tiết
và có những phân tích thuyết phục về những thay đổi quan trọng trong cấu
trúc, nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng giáo
dục ở Phần Lan. Một số tác giả khác như: A.Carin, Craig A.Mertler, Marzano
lại đi sâu nghiên cứu và đã đề xuất các biện pháp hình thành NLDH cho GV.
Tác giả Marzano đã đưa ra một số định hướng như trong tiết học, GV phải
biết sơ đồ hóa kiến thức, khắc sâu những kiến thức trọng tâm; thúc đẩy sự hợp
tác của HS [88], từ đó cần thiết phải bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ sư phạm
chi giáo viên.
Tác giả Eleonora Villegass-Reimers (2003), nghiên cứu bồi dưỡng giáo
viên thông qua một số mô hình như: mô hình tổ chức hợp tác giữa các trường
hoặc mô hình quy mô nhỏ (trường học, lớp học…) [86].
Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo huấn luyện viên (trainers)
và giáo viên của mạng lưới Chính sách Đào tạo giáo viên châu Âu (ENTEP)
đã nhận định người giáo viên cần được trang bị những năng lực mới. Đó là
khả năng sử dụng IT có hiệu quả; tăng cường chuyên môn hóa và trách nhiệm
11
cá nhân đối với phát triển chuyên môn [87]. Báo cáo của ENTEP trong hội
thảo tổ chức tại Brussels vào tháng 6/2005 đã thông qua bản đề cương Những
nguyên tắc chung về trình độ và năng lực giáo viên ở châu Âu, tập trung vào
các nguyên tắc: Giáo viên phải được trang bị nền tảng nghề nghiệp tốt; giáo
viên là nghề nghiệp mang tính cơ động và phải được bồi dưỡng để tiếp tục
phát triển chuyên môn [87]. Có thể thấy, các công trình nghiên cứu ở nước
ngoài đã đề cập nhiều đến nội dung bồi dưỡng với những yêu cầu cụ thể.
Mục đích của các công trình đó là nhằm mục tiêu bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn, kiến thức khoa học, kĩ năng dạy học… để phát triển các NLDH cần thiết
cho giáo viên, hướng tới đạt chuẩn nghề nghiệp.
Tác giả Andrea Kárpáti, trong tài liệu phát triển chuyên môn và bồi
dưỡng giáo viên đưa ra một số khuyến nghị quan trọng như: Gắn kết chặt chẽ
các chương trình phát triển chuyên môn giáo viên với đào tạo tại chức ngay
tại nơi làm việc của họ. Cần đánh giá năng lực sau khóa học của giáo viên để
đề xuất định hướng cải tiến [95].
Như vậy, các nghiên cứu trên đã đưa ra nhiều hình thức bồi dưỡng cho
từng chương trình, từng đối tượng, phù hợp với các đặc điểm của từng hệ
thống giáo dục quốc gia nhưng nhìn chung đều gắn liền với quá trình hoạt
động nghề nghiệp cho giáo viên. Các hình thức cũng đã chú ý đến việc gắn
kết mối quan hệ giữa HS và GV, giữa các tổ chức giáo dục… để nâng cao chất
lượng bồi dưỡng. Tuy vậy, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT dựa
vào nhu cầu và năng lực thì chưa được các tác giả quan tâm hướng tới.
ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông
Vấn đề quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV đã được đưa thành chính sách
của các nước và có các quy định cụ thể về việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn nghiệp vụ và chuẩn hóa trình độ đào tạo cho giáo viên.
Theo Hannele Niemi và Ritva Jakku- Sihvonen [96], lý do cơ bản dẫn
đến thành công của hệ thống giáo dục Phần Lan (có thành tích cao nhất trong
nhiều kỳ thi PISA) là do Phần Lan đã quyết định nâng chuẩn trình độ giáo
12
viên phổ thông lên trình độ thạc sĩ và mọi giáo viên có nghĩa vụ và quyền hạn
phải không ngừng học tập, phát triển chuyên môn, cơ quan quản lý giáo dục
ngành, địa phương, nhà trường có nhiệm vụ tổ chức, quản lý đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên nâng chuẩn.
Công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên tiểu học và trung học ở 6
quốc gia Đông Âu của Ủy ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu
cũng xác định trong công cuộc đổi mới giáo dục, việc bồi dưỡng giáo viên
cần phải được chú trọng, nhà nước, địa phương phải có kế hoạch lâu dài cho
công tác bồi dưỡng giáo viên ở giai đoạn tiếp nối [97].
Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức quy
định rõ giáo viên phải có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng, thường xuyên cập
nhật kiến thức và đưa vào những biện pháp đào tạo nâng cao năng lực chuyên
môn. Chương trình bồi dưỡng giáo viên có ở ba cấp quản lý: Cấp nhà nước,
cấp địa phương và chương trình bồi dưỡng tại các nhà trường.
Trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD, 1998 [93], nghiên
cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và đã rút ra kết luận “Các chính sách đổi
mới giáo dục sẽ không đem lại hiệu quả gì nếu bản thân người giáo viên
không thay đổi”. Kết quả nghiên cứu tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn
điển hành của 8 quốc gia trong bồi dưỡng giáo viên, ví dụ như: phát triển
những ý tưởng bồi dưỡng hoàn toàn mới của Đức; coi bồi dưỡng giáo viên là
nhiệm vụ ưu tiên của Ireland; khắc phục những rào cản do quan niệm lỗi thời,
cứng nhắc trong bồi dưỡng giáo viên ở Luc-xăm-bua; bồi dưỡng giáo viên
hướng tới sự chuẩn mực, xuất sắc và có kiểm định ở Hoa Kỳ…
Tóm lại, đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý bồị
dưỡng đội ngũ giáo viên ở tầm vĩ mô đề cập tới những vấn đề quan trọng
như: quy định cụ thể việc bồi dưỡng là nghĩa vụ của người giáo viên, giáo
viên phải có nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức, năng lực suốt đời; cần nâng
chuẩn trình độ giáo viên phổ thông... Đó là những tiếp cận đúng và đang được
các nhà nghiên cứu tiếp tục kế thừa và triển khai.
13
Các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu đều cho rằng công tác bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên không chỉ được tổ chức theo chu kỳ mà người giáo viên
phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ liên tục, quanh năm [81]. Tại
Philippin, các nhà nghiên cứu lại cho rằng thời điểm bồi dưỡng tùy thuộc vào
mô hình bồi dưỡng. Mô hình bồi dưỡng tại trường phổ thông thì phải diễn ra
trong suốt cả năm học còn mô hình phân tầng thì thời gian bồi dưỡng kéo dài
trong kỳ nghỉ hè và đầu năm học mới; mô hình theo cụm thì bồi dưỡng diễn
ra theo đợt khi cần; mô hình học tập từ xa thì diễn ra thường xuyên theo sự
lựa chọn của mỗi cá nhân [27].
Một yếu tố quan trọng nữa là lực lượng tham gia bồi dưỡng. Tại bang
Brandenburg Cộng hòa Liên bang Đức, lực lượng tham gia bồi dưỡng giáo
viên bao gồm các giảng viên của học viện trường học bang Berlin-
Brandenburg, các chuyên gia tư vấn của hệ thống tư vấn và hỗ trợ BUSS, các
giáo viên cốt cán của các nhà trường [28].
Theo Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane, (Úc) [86], Hiệu trưởng,
các phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn, giáo viên có kinh nghiệm trong trường
trung học sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia vào quá trình kèm cặp, giúp đỡ
những đồng nghiệp [82]. Các nước Anh, Hoa Kỳ, Thái Lan cũng rất quan tâm
đến sử dụng các giáo viên có kinh nghiệm, có trình độ nghề nghiệp cao để
hướng dẫn, tư vấn cho các giáo viên mới.
Qua việc trình bày trên có thể thấy các nghiên cứu về quản lý bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT đã chú ý đến vai trò của Hiệu trưởng và
phó Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng một cách khoa học và phù
hợp với tình hình thực tế của trường; đã quan tâm đến lực lượng tham gia bồi
dưỡng như các chuyên gia, giáo viên cốt cán các trường hay trưởng bộ môn,
các giáo viên có kinh nghiệm ngay tại trường trung học… và đã đề xuất các
thời điểm bồi dưỡng phụ thuộc vào nội dung và nhu cầu bồi dưỡng của người
học... Tuy vậy, chúng tôi chưa gặp một công trình nào nghiên cứu một cách
14
cụ thể và có hệ thống về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT dựa
vào nhu cầu và năng lực thực hiện của giáo viên.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam và Lào
1.1.2.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông ở Việt Nam
i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông
Từ năm 1993, Bộ GD-ĐT Việt Nam nghiên cứu tổ chức các chương
trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 3 năm cho giáo viên THPT (chu kỳ
bồi dưỡng thường xuyên 1993-1996, chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 1997-
2000 và chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 2001-2004).
Trần Bá Hoành (2006) đã nghiên cứu về “Vấn đề giáo viên - Những
nghiên cứu lý luận và thực tiễn”. Kết quả nghiên cứu đã xác định vai trò, vị trí
của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, phân tích những đặc
điểm lao động nghề nghiệp của giáo viên và yêu cầu về phẩm chất, năng lực
đối với giáo viên từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp
ứng yêu cầu đổi mới trong giáo dục thông qua các hoạt động tuyển chọn, bồi
dưỡng, đào tạo giáo viên, thực hiện các chế độ chính sách đối với GV [42].
Năm 2009. Dự án phát triển giáo viên THPT đã triển khai đề tài Nghiên
cứu xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn hiệu trưởng. Kết quả
nghiên cứu đã xây dựng dựa trên hồ sơ năng lực giáo viên và năng lực hiệu
trưởng trường phổ thông và đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên, Hiệu trưởng
là cơ sở để giáo viên, hiệu trưởng tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp, đồng
thời giúp cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá giáo viên từ đó có kế hoạch bồi
dưỡng phù hợp.
Vũ Xuân Hùng (2011), nghiên cứu về “Năng lực dạy học của giáo viên
dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện”, tác giả đã làm rõ các vấn đề về
năng lực dạy học của người giáo viên theo tiếp cận năng lực thực hiện trong
đó có năng lực thiết kế bài giảng, năng lực tiến hành dạy học, năng lực sử
15
dụng phương pháp dạy học, năng lực thao tác mẫu, năng lực giao tiếp, năng
lực sử lý tình huống sư phạm, năng lực kiểm tra đánh giá dạy học… Đây là
cơ sở quan trọng để thiết kế xây dựng nội dung đào tạo giáo viên dạy nghề tại
các Trường Sư phạm kỹ thuật và phát triển chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm cho giáo viên dạy nghề [45].
Đặng Thành Hưng (2013), nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên dựa trên
tiếp cận năng lực và tiếp cận năng lực theo hướng chuẩn hóa trong giáo dục,
dạy học, trên cơ sở đó đề ra những yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động
dạy học, giáo dục và vấn đề bồi dưỡng, tự hoàn thiện của giáo viên [48].
Để tạo hành lang pháp lý cho bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông
và giáo dục thường xuyên, quy chế bồi dưỡng giáo viên mâm non, phổ thông
và giáo dục thường xuyên đã được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ký ban hành ngày
10/07/2012 (Thông tư số 26/2012/TT-BGD-ĐT). Theo tinh thần quy chế,
triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện kết hợp theo cả
hai hướng từ trên xuống và từ dưới lên. Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, Phòng GD-
ĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa
phương nhưng trong đó giáo viên vẫn được đề xuất và lựa chọn nội dung bồi
dưỡng thường xuyên theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá nhân
mỗi giáo viên, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với chuẩn nghề nghiệp
và phát triển chuyên môn liên tục.
ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông
Tác giả Bùi Minh Hiền cùng các cộng sự (2006), đã nghiên cứu về phát
triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của xã hội dựa trên lý thuyết phát
triển nguồn nhân lực, các tác giả đề xuất: Để đáp ứng yêu cầu luôn thay đổi
của khoa học công nghệ và xã hội, nguồn nhân lực giáo viên cần được phát
triển với đầy đủ 3 yếu tố sau đây: (i) đủ về số lượng; (ii) Đạt chuẩn về chất
lượng; (iii) Đồng bộ về cơ cấu do đó vấn đề đào tạo lại, bồi dưỡng thường
16
xuyên cho giáo viên là vấn đề cần thiết và cần phải có những giải pháp phù
hợp [40].
Từ năm 2006, Bộ GD-ĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy
lớp 10 chương trình sách giáo khoa mới theo quy trình 2 cấp: Bộ GD-ĐT giao
các trường (khoa) sư phạm trực tiếp bồi dưỡng giáo viên cốt cán các môn học
của các địa phương và Sở GD-ĐT sử dụng giáo viên cốt cán các môn học đã
được tập huấn bồi dưỡng cho tất cả các giáo viên thực hiện chương trình sách
giáo khoa mới.
Tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006) đã nghiên cứu về
quản lý bồi dưỡng giáo viên theo cách tiếp cận phát triển đội ngũ giáo viên.
Các tác giả đã chỉ ra các cách tiếp cận để phát triển đội ngũ giáo viên bao
gồm: Tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; Tiếp cận quản lý
nguồn nhân lực; Tiếp cận theo quan điểm triết học vv… Từ vấn đề trên đặt ra
các yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên [72].
Luật giáo dục sửa đổi 2009 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước
Việt Nam, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện cho hệ thống giáo dục,
nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục. Các quyết định về
việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT là cẩm
nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc
xây dựng đội ngũ giáo viên các trường THPT theo phương châm đào tạo kết
hợp với sử dụng, bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở đề cao việc tự học và tự bồi
dưỡng của giáo viên.
Đỗ Thị Bích Loan (2014), nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng giáo viên: Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và CBQL là
nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Bộ Giáo dục - Đào tạo tổ
chức các lớp tập huấn ở Trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phó,
giáo viên tư vấn các bộ môn. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân
mà cấp quản lý giáo dục để ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong
17
một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến
5 giáo viên được đào tạo tại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều
vào đổi mới phương pháp dạy học [57]. Trong đó theo Đỗ Thị Bích Loan
(2014), đưa ra quan điểm người ta coi trọng phát triển nghề nghiệp hoặc năng
lực dạy học cho giáo viên là một quá trình phát triển cá nhân liên tục thông
qua các chương trình, các hoạt động các dự án được thiết kế để tăng cường
thực hành phát triển nghề nghiệp.
Bùi Thái An (2015), nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng phát
triển giáo viên của các nước trên thế giới khẳng định vấn đề bồi dưỡng và
phát triển giáo viên là vấn đề cần được tiến hành thường xuyên, liên tục hoặc
theo chu kỳ [1]. Bùi Thái An (2015), bồi dưỡng giáo viên đương nhiệm nhằm
trang bị cho giáo viên lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao
khả năng, hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng
được thiết kế riêng cho từng đối tượng: Hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ thư
viện... Bồi dưỡng giáo viên thường có 2 loại: Bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ, nhà quản lý đóng vai trò quan trọng trong bồi
dưỡng giáo viên và quả lý bồi dưỡng giáo viên.
Trong những năm gần đây đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh
vực văn hoá - giáo dục, bồi dưỡng giáo viên. Các tạp chí, tập san, chuyên san,
báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội
dung, vần đề về bồi dưỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên ...
1.1.2.2. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông ở Lào
i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông
Ở Lào, Với quan điểm giáo viên là một trong những nhân tố quyết định
chất lượng giáo dục của trường học, bồi dưỡng giáo viên là yêu tố quan trọng
để nâng cao chất lượng giáo dục của Bộ GD-TT , Mỗi giáo viên phải bồi
18
dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao NLDH của bản thân theo nhu cầu của
các nhà trường. Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là nghĩa vụ và
quyền lợi của mỗi giáo viên.
Chủ thể thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng là các chuyên gia, giáo viên cốt
cán các môn học do Sở GD &TT lựa chọn và xây dựng nên được giao nhiệm
vụ hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn.
Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước CVHDCND Lào
Bộ GD-TT lập kế hoạch tập huấn cho giáo viên cốt cán cấp tỉnh sau đó Sở
giáo dục tổ chức bồi dưỡng tập trung khi nghỉ hè hàng năm.
Keng lào Bliayao (2002), Đã nghiên cứu “Thành tựu của nền giáo dục
nông thôn Lào 1975-2000”, tác giả khẳng định: sự thành công của giáo dục
nước CHDCND Lào do Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm và coi việc giáo
dục là việc trung tâm của sự phát triển nguồn nhân lực trong đó giáo viên là
nhân tố quyết định chất lược giáo dục như vậy việc đào tạo và bồi dưỡng giáo
viên là việc phải làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng đội ngũ giáo
viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng phục vụ
cho chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, của ngành giáo dục [50].
Soulinha Mingmườngchăn (2004), đã nghiên cưu “Vai trò của giáo viên
Lào trong con đường phát triển đất nước trong thời gian mới” tác giả khẳng
định: Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
ở các cơ sở giáo dục. Để thực hiện tốt quá trình dạy học trong các nhà trường
thì mọi giáo viên phải có nghĩa vụ và quyền hạn không ngừng bồi dưỡng và
tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực giảng dạy của bản thân [74].
Chănsouk Mitsokhao (2005) “Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai
trò của giáo viên” trong dự án khẳng định: Giáo dục là nhân tố quyết định sự
phát triển của đất nước. do vậy, giáo viên là một trong những nhân tố quyết
định chất lược giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao
19
mọi giáo viên phải không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước [24].
ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông
Vấn đề quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên của Nước CHDCND
Lào đã được đưa thành chính sách của nhà nước nói chung và Bộ GD-TT Lào
nói riêng để nâng cao chất lượng dạy học cho giáo viên của các nhà trường.
Chủ thể bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là Giám đốc Sở GD-TT, Hiệu
trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuiyên môn các nhà trường THPT, tổ
chức bồi dưỡng trong năm học hoặc khi nghỉ hè hàng năm theo điều kiện của
các nhà trường do sự chỉ đạo của Sở GD-TT .
Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng
Lào vào ngày 18-23/03/2006 đã khẳng định: “Nguồn nhân lực quan trọng
nhất nhằm thực hiện CNH-HĐH, nguồn nhân lực con người giáo dục phải có
trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp ứng được
sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới” [65].
Khankeo Phiphatsery (2009), nghiên cứu về “Giải pháp phát triển đội
ngũ giáo viên THPT Tỉnh Xaynhabuly nước CHDCND Lào” tác giả đã chỉ rõ:
Nguồn nhân lực quan trọng nhất nhằm thực hiện CNH-HĐH, như vậy đào tạo
nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước coi là mục tiêu ưu tiên
của phát triển nguồn nhân lực, trong đó giáo viên là bộ phận rất quan trọng
của nguồn nhân lực xã hội, là điều kiện cơ bản quyết định sự phát triển của
ngành giáo dục, của nhà trường. Nguồn nhân lực con người giáo dục phải có
trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có đủ trình độ đáp ứng được sự phát
triển với các nước trong khu vực và thế giới [56].
Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ IX của Đảng nhân dân cách mạng
Lào ngày 17-21/03/2010 đã xác định 4 phấn đấu trong sự phát triển kinh tế -
xã hội của nước CHDCND Lào [66] trong đó phấn đấu việc phát triển nguồn
nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
20
THPT là một nội dung chủ yếu của quá trình phát triển nguồn nhân lực trong
ngành GD&TT nói chung và đối với các nhà trường THPT nói riêng.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VII của Lào, Ủy ban quốc gia về
cải cách hệ thống giáo dục quốc gia giai đoạn thứ II (2011-2015) đã xác định:
“Nâng cao chất lượng giáo dục trong đó phấn đấu việc giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo - bồi dưỡng giáo viên và giáo dục đại học là việc tập trung” [68]. Bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên hàng năm Bộ GD-TT Lào (Cục đào tạo
và bồi dưỡng giáo viên) đã có kế hoạch để bồi dưỡng giáo viên THPT theo
các chương trình đào tạo và bồi dưỡng như sau:
1/ Bồi dưỡng năng lực dạy học, kinh nghiệm giảng dạy, sách giáo khoa
các môn học trong thời gian khoảng 60 tiết/ 10 ngày hàng năm.
2/ Bồi dưỡng và đào tạo thường xuyên cho giáo viên tốt nghiệp cao đẳng
11+3 thành 11+4 (Trước khi cải cách hệ thống giáo dục quốc gia Lào) mà có
điều kiện và kinh nghiệm giảng dạy khi nghỉ hè.
3/ Đào tạo và bồi dưỡng liên thông từ cao đẳng lên cấp đại học.
Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Lào giai đoạn 2015-2020
cũng đã nhấn mạnh: “ ... tăng cường các khoá bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với
nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới” [26].
Tóm lại: Những nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi
dưỡng giáo viên ở Việt Nam và Lào được triển khai theo các hướng khác
nhau: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuẩn
vv.. chưa có công trình nghiên cứu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT dựa vào nhu cầu và năng lực dạy học của giáo viên, đây là một vấn đề
cần phải được làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận và thực tiễn.
1.1.3. Đánh giá chung
Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về bồi dưỡng và quản lý bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên đã được nhiều tác giả quan tâm khai thác dưới
nhiều góc độ khác nhau:
21
(i) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên theo hướng phát triển đội
ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
(ii) Nghiên cứu xác định vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên
đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong nhà trường và xác định
năng lực cần phát triển ở đội ngũ giáo viên.
(iii) Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông theo tiếp cận
quản lý nguồn nhân lực và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.
Chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dựa vào nhu cầu và năng lực dạy học của giáo viên.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Dạy học
Dạy học bao hàm hoạt động dạy của giáo viên (người dạy) và hoạt
động họa của học sinh (người học). Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn
bó với nhau, thống nhất biện chứng với nhau.
Khái niệm quá trình dạy học được tiếp cận theo các hướng khác:
Theo Iu.K. Babanxki: "Quá trình dạy học đó là một quá trình có mục
đích rõ rệt trình tự kế tiếp nhau sự thay đổi tác động qua lại giữa thầy và trò
nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển nói chung của
học sinh” [76].
Với quan niệm trên mới tập trung phản ánh quá trình dạy học là một
quá trình có sự tác động qua lại giữa người dạy và người học được diễn ra
theo một trình tự nhất định, khái niệm đó chưa nói rõ vai trò của các thành tố
trong quá trình dạy học học.
Dưới góc độ lý thuyết điều khiển (Cibernetic) cho rằng: "quá trình dạy
học là quá trình điều khiển, trong đó, giáo viên đóng vai trò điều khiển và học
sinh đóng vai trò tự điều khiển” [75]. Quan niệm trên chưa lột tả hết bản chất
của quá trình dạy học, thực tế dạy học là quá trình tổ chức nhận thức và tự
nhận thức của người học để phát triển nhân cách người học.
22
Theo Nguyễn Thị Tính cùng nhóm nghiên cứu: “Dạy học là quá trình
xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch. Trong đó, dưới vai trò chủ đạo
của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động nhận thức nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, đạt
mục đích dạy học đề ra” [76].
Tác giả luận án chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề tài:
Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn
của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học
tập nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra.
Dạy học chỉ đạt hiệu quả khi giáo viên phát huy được tính tự giác, tính
tích cực chủ động của học sinh trong học tập, hay nói một cách khác là hiệu
quả dạy học phụ thuộc vào năng lực dạy học của giáo viên.
1.2.2. Năng lực dạy học
1.2.2.1. Năng lực
Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tượng nghiên cứu của từng
lĩnh vực mà khái niệm năng lực được định nghĩa khác nhau:
- Dưới góc độ triết học, năng lực của con người là sản phẩm của sự
phát triển xã hội: “Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thế phải nắm được các
hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử
xã hội. Vì vậy năng lực của con người không những do hoạt động bộ não của
nó quyết định, mà trước hết là do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đã
đạt được” [89].
- Dước góc độ tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo
của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất
định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. Các nhà
nghiên cứu Tâm lý học khẳng định: Năng lực của con người luôn gắn liền với
hoạt động của chính con người, nội dung, tính chất của hoạt động được quy
định bởi nội dung, tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng dẫn. Vì vậy,
khi nói đến năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (Ví
23
dụ: khả năng tri giác, khả năng ghi nhớ ...) mà là sự tổng hợp các thuộc tính
tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt
động đó đạt kết quả mong muốn.[Dẫn theo 48]
- Theo từ điển Giáo dục học: Năng lực là khả năng thực hiện được hình
thành hoặc phát triển cho phép một con người thành công trong một hoạt
động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng
thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ [83].
Theo Đinh Quang Báo cùng nhóm chuyên gia: Năng lực là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập,
rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều
kiện cụ thể. [37, tr2 ].
Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhưng hầu hết đều có chung
một số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ
hay các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công.
Bên cạnh đó, nhữg yếu tố này phải quan sát hay đo lường được để có sự phân
biệt giữa người có năng lực và người không có năng lực. Năng lực thể hiện
tính chủ quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học
tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với
yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi
năng lực phát triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan
xen vào nhau.
Trong luận án này chúng tôi coi Năng lực là khả năng thực hiện các
hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản thân
để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh
thực, năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.
24
1.2.2.2. Năng lực dạy học
Theo Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức năng lực dạy học của giáo viên là
tổ hợp kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ của giáo viên nhằm giúp giáo viên
thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học.[ 39]
Năng lực dạy học là một thành tố quan trọng của năng lực sư phạm,
năng lực dạy học gồm các năng lực thành phần: Năng chuẩn bị dạy học, năng
lực tổ chức thực hiện và năng lực đánh giá[ 75].
- Năng lực chuẩn bị dạy học: Năng lực phát triển chương trình dạy học
cấp môn học và bài học; lựa chọn bổ sung cập nhật những nội dung kiến thức,
kỹ năng mới; thiết kế các hoạt động có tác dụng phát triển năng lực học sinh
phù hợp với yêu cầu thực tiễn dạy học. Lựa chọn tài liệu tham khảo để chuẩn
bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng; các yêu cầu về kiến
thức và kỹ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kỹ
thuật giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các phương án xảy ra và
phương án xử lý. Trên cơ sở đó thiết kế bài học hay gọi là thiết kế kế hoạch
dạy học. Bản thiết kế kế hoạch dạy học đòi hỏi giáo viên phải mô tả được
mục tiêu, nội dung kiến thức cơ bản, hoạt động của giáo viên, người học và
những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động vv... Giáo viên phải có năng
lực thiết kế bài học tích hợp; bài học phân hóa; bài học theo định hướng phát
triển năng lực học sinh; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế
bài giảng trực tuyến và phát triển môi trường học tập elerning vv…
- Năng lực tổ chức thực hiện được thể hiện trong quá trình thực hành
giảng dạy và giáo dục, gồm các kỹ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn
đề, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, quản lý người học, định hướng nội dung
mới, luyện tập kỹ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra đánh giá học sinh...
Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố cần quan tâm: Năng
lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng cá thiết bị và phương tiện giảng dạy;
năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường. Trong quá trình tổ chức
25
thực hiện giáo viên phải có năng lực tổ chức dạy học tích hợp; năng lực tổ
chức bài học phân hóa; bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh;
năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh; năng lực dạy học hợp tác vv…
- Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình độ và khả năng
tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động và để bổ
sung, điều chỉnh trong dạy học [35, tr18]. Giáo viên phải có năng lực xác định
chuẩn kiến thức, kỹ năng thái độ cần đạt được; thiết kế công cụ đánh giá,
năng lực thu thập thông tin, năng lực phân tích các giữ liệu để hình thành các
nhận định về người học và sự tiến bộ của học sinh; năng lực phản hồi thông
tin tới người học; năng lực sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh quá trình
dạy và quá trình học tập của học sinh.
Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Quản lý các hồ sơ dạy học, sổ theo dõi
kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh vv…
Có thể coi NLDH là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự
huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các
phẩm chất cá nhân để triển khai các khâu của quá trình dạy học nhằm thực
hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra trong bối cảnh thực.
Năng lực dạy học của giáo viên THPT là khả năng thực hiện hoạt động
dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp, kiến thức, kỹ năng các giá trị bản
thân để giúp giáo viên THPT thực hiện các khâu của quá trình dạy học có
chất lượng, hiệu quả trong những hoàn cảnh cụ thể đáp ứng yêu cầu chuẩn
nghề nghiệp giáo viên.
1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
1.2.3.1. Bồi dưỡng
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực
hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất
định qua một hình thức đào tạo nào đó [35, tr15].
26
Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng
được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm
chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn [70, tr 9].
Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương
pháp thực hiện cụ thể:
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất
định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học,
ngoại ngữ ... để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH-HĐH đất nước.
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để
người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm.
Theo Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng có thể coi là quá trình
cập nhật hóa kiến thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào
tạo thêm hoặc củng cố kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt
động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở
mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ
sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác
nhận bằng một chứng chỉ [36, tr 13].
Từ các luận điểm nêu trên, tác giả sử dụng khái niệm: Bồi dưỡng
chính là quá trình bổ sung nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho
người lao động đã qua đào tạo để đáp ứng được nhiệm vụ được giao
trước yêu cầu mới.
1.2.3.2. Bồi dưỡng năng lực dạy học
Giáo viên là những người đã được trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp làm nền tảng bản đầu cho hoạt động dạy học thì bồi dưỡng là quá
trình hoàn thiện, phát triển năng lực của giáo viên sau đào tạo nhằm đáp ứng
yêu cầu thực tiễn [35, tr 23].
27
Như vậy, Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là quá trình bổ sung nâng
cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng, thái độ tương ứng theo
cấu trúc NLDH của giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật
trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp giáo viên
hoàn thiện các phẩm chất dạy học và làm tăng thêm/ hoàn thiện năng lực thiết
kế, tổ chức dạy học; đánh giá kết quả dạy học cho giáo viên trước yêu cầu đổi
mới dạy học và yêu cầu xã hội.
Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên trung học phổ thông là hoàn thiện
kết quả đào tạo cơ bản, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
và phẩm chất cho giáo viên, là việc hướng đội ngũ giáo viên vào việc duy
trì, hoàn thiện kết quả thực hiện công việc chuyên môn,nghiệp vụ hiện có,
đang diễn ra, hình thành một trình độ tri thức, kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ cao hơn cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo
dục THPT trong bối cảnh hiện nay.
Chủ thể thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên
có thể là chuyên gia về lý luận dạy học, lý luận dạy học bộ môn ở các trường
đại học, cao đẳng sư phạm và các viện nghiên cứu sư phạm hoặc cũng có thể
là giáo viên cốt cán các môn học do Sở GD & TT lựa chọn và xây dựng nên
được giao nhiệm vụ hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn. Khi hoạt
động bồi dưỡng được phát triển đến đỉnh cao thì chủ thể bồi dưỡng có thể do
chính bản thân giáo viên tự xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình và hình
thức, phương pháp tự bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực chuyên môn của
mình đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp.
1.2.4. Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
Khi quan niệm về quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau, chúng tôi
lựa chọn khái niệm sau đây làm khái niệm cơ bản của đề tài: Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý
như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá” [tr10, 77].
28
Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là quá trình thực hiện các công
việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế
định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức
(bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực
tài chính và kỹ thuật ...), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả,
sửa chữa sai sót (nếu có) hoạt động dạy học để bảo đảm hoàn thành mục tiêu
nâng cao NLDH giáo viên của nhà trường đã đề ra.
Tác giả luận án quan niệm quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT là quá trình thực hiện các chức năng quản lý nhằm triển khai có hiệu
quả mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đề ra giúp GV nâng
cao năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học và yêu cầu của xã hội.
Chủ thể quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là Giám đốc
Sở Giáo dục - Thể thao và những người dưới quyền (Phó Giám đốc, trưởng,
phó phòng trung học, chuyên viên quản lý phụ trách các môn học vv..), Hiệu
trưởng trường Trung học phổ thông.
1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông
1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục và năng lực dạy học của người giáo viên
trung học phổ thông
Trước yêu cầu của cách mạng 4.0 và yêu cầu đổi mới của đất nước
trong thời kỳ hội nhập và đặc biệt là yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực
đòi hỏi nhà trường phổ thông phải chuyển từ dạy học theo tiếp cận nội dung
kiến thức sang dạy học theo tiếp cận định hướng phát triển năng lực của học
sinh. Học sinh không chỉ học kiến thức môn học mà còn học phương pháp tư
duy, học cách chiếm lĩnh tri thức; Đồng thời học kĩ năng hoạt động xã hội,
kỹ năng phát triển năng lực cá nhân. Với xu hướng hội nhập quốc tế và khu
vực nên giáo dục học sinh không phải chỉ phục vụ cho nước nhà mà phải là
giáo dục công dân khu vực và công dân toàn cầu, với mục tiêu trên đòi hỏi
29
giáo dục nói chung và giáo dục THPT của các nước trên thế giới và khu vực
cũng như trong nước phải có sự đổi mới căn bản, toàn diện để hội nhập về
giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ.
Trong bối cảnh đó mục tiêu cốt lõi của nhà trường phổ thông phải là giáo dục
phát triển phẩm chất, năng lực đa dạng của học sinh, chuẩn bị hành trang để
học sinh có khả năng học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu của cách mạng 4.0 và
yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, phát triển đất nước
một cách bền vững, hướng tới các mục tiêu: Học để biết, học để làm, học để
chung sống, học để tự khẳng định.
Để đạt các mục tiêu trên yêu cầu về chương trình giáo dục phổ thông
cần đổi mới theo hướng [78]:
1. Xây dựng chương trình giáo dục theo định hướng năng lực
(chương trình nhà trường), trong đó có những năng lực chung và những
năng lực chuyên biệt (nhóm năng lực nhận thức, nhóm năng lực thực
hành, nhóm năng lực xã hội, nhóm năng lực cá nhân).
2. Người học phải được đóng vai trò trung tâm, giáo viên là người dẫn
dắt tới các nguồn tri thức, là người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động
tự kiến tạo kiến thức cho bản thân.
3. Nhà trường tổ chức hoạt động học tập cho người học theo hướng đa
dạng, tự chủ, dân chủ và sáng tạo trong dạy học.
4. Nhà trường tổ chức hoạt động học phải gắn với trải nghiệm thực tiễn
của học sinh, học lý thuyết kết hợp rèn kỹ năng.
5. Kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ, xác thực được sử dụng như
công cụ tạo động lực để người học tiến bộ không ngừng trong suốt quá trình
học tập.
6. Công nghệ ICT được tích hợp trong dạy và học, trong tìm kiếm và
chia sẻ thông tin, nguyên liệu sản sinh ra tri thức.
30
Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, chủ yếu để hình thành phát
triển nhân cách học sinh đáp ứng yêu cầu của xã hội; Mục tiêu, nội dung
chương trình dạy học phải luôn luôn thay đổi đáp ứng yêu cầu của xã hội
không ngừng phát triển; Hoạt động dạy học và chất lượng dạy học phụ thuộc
nhiều vào năng lực dạy học của người giáo viên. Trước yêu cầu mới của hội
nhập và yêu cầu phát triển của đất nước CHDCND Lào đòi hỏi hoạt động dạy
học ở trường THPT phải dạy học tích hợp để phát triển năng lực học sinh;
nhưng đồng thời phải phân hóa sâu để giúp học sinh lựa chọn ngành nghề phù
hợp; Ngoài hoạt động đứng lớp giáo viên cần phải thường xuyên quan tâm
phát triển chương trình dạy học; ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế, tổ
chức và đánh giá kết quả dạy học.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông trong thời gian tới,
cấu trúc nhân cách và năng lực sư phạm của người giáo viên phải có nhiều
thay đổi, đặc biệt là thay đổi về các NLDH, cụ thể là giáo viên phải có những
năng lực sau đây:
(1). Năng lực phát triển chương trình nhà trường và chương trình môn
học nhằm đảm bảo cho việc dạy gắn với thực tiễn và phát triển năng lực học
sinh THPT: Ngoài chương trình quốc gia quy định, Trường THPT và giáo
viên cần phải thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dung mới sát thực
với sự phát triển của xã hội và địa phương.
(2). Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh: Năng lực xác định chuẩn đầu ra cần hình thành ở học sinh làm cơ sở để
thiết kế bài học tích hợp liên môn, nội môn; dạy học theo hướng giáo dục
STEM; thiết kế bài học theo hướng trải nghiệm, phân hóa. Năng lực xác định
chủ đề dạy học tích hợp liên môn, nội môn, STEM, phân hóa…; thiết kế bài
học theo hướng trải nghiệm, phân hóa, giáo dục STEM vv…
(3). Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học: Sử dụng
được các phần mềm tin học trong soạn giáo án; tổ chức bài giảng điện tử; phát
triển môi trường học tập qua ELerning vv…
31
(4). Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, hình thức tổ
chức trong dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh: Phối kết hợp
giữa các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện
đại để phát huy ưu điểm của phương pháp, khắc phục hạn chế nhằm tích cực hóa
hoạt động của học sinh.
(5). Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học: Năng
lực sử dụng các trang thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm; đồ dùng dạy học tự
làm, các nguồn tài liệu cứng và mềm phục vụ dạy học.
(6). Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh trong
dạy học: Tổ chức hoạt động học trên lớp; học theo hướng trải nghiệm; Học
theo hướng giáo dục STEM và học theo nhóm; học cá nhân vv..
(7). Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng
phát triển năng lực: Năng lực xác định chuẩn và tiêu chí đánh giá; thiết kế
công cụ đánh giá; tổ chức đánh giá và phân tích kết quả, sử dụng kết quả để
điều chỉnh quá trình dạy học.
Mỗi năng lực nêu trên lại gồm các năng lực thành phần, đòi hỏi người
giáo viên phải hoàn thiện các năng lực nêu trên một cách đồng bộ mới đáp
ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nhằm đạt được các
mục tiêu sau đây:
- Củng cố, bổ sung và phát triển những kỹ năng về dạy học qua đó giúp
cho GV củng cố, phát triển có hệ thống những tri thức, kỹ năng về dạy hoc và
nghiệp vụ sư phạm để nâng cao hiệu quả sản phẩm nghề nghiệp của mình.
- Bổ sung kiến thức mới, tiên tiến, kiến thức còn thiếu trong dạy học.
- Thông qua hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học, giáo viên được gặp
gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp từ đó có ý thức phát huy
32
những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu, bổ sung những mặt còn hạn chế
để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu
về năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục theo chương
trình, sách giáo khoa mới. Trang bị cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng
mới về dạy học, giáo dục về phát triển chương trình giáo dục, các kỹ năng tổ
chức, quản lý lớp học, quản lý nhà trường và các kỹ năng bổ trợ khác. Trên cơ
sở đó hình thành ở giáo viên tính sẵn sàng tham gia hoạt động đổi mới giáo
dục THPT ở địa phương. Sở GD-TT đơn vị tổ chức bồi dưỡng phải quán triệt
mục tiêu bồi dưỡng trong suốt quá trình bồi dưỡng nhằm đảm bảo tính mục
đích trong quá trình bồi dưỡng và đem lại hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng.
Nâng cao trách nhiệm của từng thành viên tham gia nhằm đạt được mục tiêu
bồi dưỡng từ việc biên soạn tài liệu đến soạn giáo án, tổ chức tập huấn đến
kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được của hoạt động bồi dưỡng đều phải quán
triệt mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho giáo viên.
1.3.3. Nội dung, quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
1.3.3.1. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
Nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cần phải tập trung bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng, giá trị, thái độ nghề nghiệp vv... Đây là nội dung hết
sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên [22].
Một người có năng lực trong lĩnh vực hoạt động nào đó phải có kiến
thức về lĩnh vực đó. Tri thức và những hiểu biết về dạy học, hiểu biết các chủ
đề trong dạy học giúp giáo viên thực hiện một mục tiêu trong dạy học, vừa
đảm bảo cung cấp tri thức khoa học cơ bản của môn học, vừa tích hợp giáo
dục các nội dung khác.
Năng lực dạy học của giáo viên thể hiện ở nhận thức đúng về các nội
dung sau: Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học; ý nghĩa vai trò của tích
hợp trong dạy học; các quan điểm về sự tích hợp các môn học; mục đích của
33
dạy học; phương pháp của dạy học; hình thức trong dạy học; các nguyên tắc
của các môn học...
Để có năng lực dạy học, người giáo viên cần có các yêu tố: nhu cầu về sự
mở rộng tri thức, tầm hiểu biết và kỹ năng để thỏa mãn nhu cầu đó, thường
xuyên tự học, tự bồi dưỡng để bổ sung hoàn thiện tri thức của mình. Để thực
hiện tốt cả ba khâu chuẩn bị dạy học, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy
học giáo viên phải được bồi dưỡng, hoàn thiện các năng lực thành phần sau đây:
i) Năng lực phát triển chương trình dạy học: phát hiện, xác định mức
độ, phân loại và sắp xếp các chủ đề trong chương dạy học, bổ sung cập nhất
kiến thức, kỹ năng mới.
Đây là năng lực hoạt động trí tuệ của giáo viên khi đứng trước yêu cầu
của dạy học, nó đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo
nhằm phát hiện, phân loại và sắp xếp các chủ đề trong chương trình dạy học,
xác định mức độ tích hợp phù hợp (tích hợp, liên hệ, lồng ghép) trong từng
nội dung cụ thể trong bài học.
Muốn làm được điều đó, người giáo viên phải nắm vững nguyên tắc
tích hợp các môn, nắm vững kiến thức bài dạy, nắm vững chủ đề, nội dung
giáo dục, biết lựa chọn và tổ chức sắp xếp các tri thức, phân tích, tổng hợp, hệ
thống hoá kiến thức một cách logic, khoa học và sáng tạo để gây hứng thú cho
học sinh trong quá trình dạy học. Đây là thành phần năng lực cần thiết trong
cấu trúc năng lực dạy học.
ii) Năng lực thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh là quá trình xác định những mục tiêu của dạy học là hình thành phát triển
năng lực cần có ở học sinh và phương thức tốt nhất để đạt được những mục
tiêu đó. Bản thiết kế bài học thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy
học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục,
34
phối hợp hoạt động học và hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực
nhận thức của học sinh. Bản thiết kế phải có tác dụng định hướng cho hoạt
động dạy và hoạt động học cũng như các hoạt động hỗ trợ học tập của học
sinh, để hình thành và phát triển năng lực thiết kế và tổ chức dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh, hoạt động bồi dưỡng cần quan tâm
đến hình thành và phát triển các năng lực sau đây cho giáo viên:
Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm
Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa
Hiểu tâm lý học sinh, hoạt động học của học sinh và tư vấn hỗ trợ học tập
cho học sinh.
Hợp tác trong dạy học và giáo dục học sinh vv..
iii) Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học: Khi
lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo viên cần phải thể
hiện năng lực thiết kế và tổ chức những nội dung ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học và phát triển môi trường học tập qua Elerning cho học sinh.
Trong bối cảnh cách mạng 4.0 hiện nay đòi hỏi giáo viên phải có năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trực tuyến, phát triển môi trường
học tập Elerning cho học sinh, năng lực khai thác và sử dụng mô hình trường
học, lớp học kết nối vv… trong dạy học.
iv) Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, hình thức
tổ chức trong dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
Năng lực lựa chọn,vận dụng, phối hợp phương pháp trong dạy học là
khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong
việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề của dạy học. Việc thực hiện có hiệu
quả kỹ năng giảng dạy trên lớp là điều kiện cơ bản để hình thành năng lực dạy
học của giáo viên.
35
Trong dạy học, với mục đích “hình thành năng lực của người học”
người giáo viên phải có khả năng vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy
học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh,
phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh. Phương pháp dạy học theo
quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt
động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những
tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với
hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới
quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng công tác có ý nghĩa quan trọng nhằm
phát triển năng lực xã hội.
Bồi dưỡng cho giáo viên các năng lực dạy học sau: Năng lực dạy học
tích hợp; dạy học phân hóa; dạy học theo định hướng năng lực học sinh; tư
vấn, hỗ trợ người học; Năng lực tổ chức dạy học trực tuyến và phát triển môi
trường Elerning vv…
v) Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học
Đây là năng lực không thể thiếu được của giáo viên ở bất cứ cấp học
nào trong giai đoạn hiện nay. Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện
tốt để phục vụ cho giảng dạy và học tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích
tư duy sáng tạo, nghiên cứu cho giáo viên và học sinh. Người giáo viên phải có
khả năng sử dụng thiết bị và các phương tiện dạy học để làm tăng hiệu quả của
dạy học. Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn đề không phải là trang
bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải dạy cho người học có ý
tưởng mới, phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các vật liệu đã cũ”.
vi) Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh
trong dạy học.
Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên đóng vai trò chủ
đạo thể hiện ở chỗ người thầy xác định mục tiêu, nội dung dạy học, thiết kế
và tổ chức hoạt động, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và phương hướng,
36
cách thức giải quyết tương ứng... nhằm tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt
động học chủ động, tích cực, tự giác, của học sinh theo mục tiêu dạy học. Kết
quả của quá trình dạy học phụ thuộc lớn vào việc giáo viên có tổ chức, điều
khiển tốt hoạt động học tập của học sinh, bởi vì học sinh không chỉ là khách
thể trong hoạt động dạy mà còn là chủ thể trong hoạt động học.
Để có được năng lực trên, giáo viên cần hoàn thiện các năng lực: Quản
lý lớp học bằng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực; Tư vấn, hỗ trợ học sinh
học tập; Tạo môi trường học tập; hợp tác với học sinh trong dạy học vv..
Năng lực xây dựng môi trường học tập hợp tác: Môi trường học tập hợp tác
tạo ra sự tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh
trong quá trình học tập để thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ học tập
đề ra.
vii ) Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học
Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình độ và khả năng
tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động để bổ sung
điểu chỉnh trong dạy học. Năng lực đánh giá kết quả dạy học gồm các năng
lực thành phần như xác định chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá, tổ
chức đánh giá và phân tích kết quả đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá để điều
chỉnh quá trình dạy học nâng cao chất lượng dạy học.
Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Hồ sơ dạy học phải được giáo viên
thực hiện theo biểu mẫu và sắp xếp khoa học, giúp giáo viên theo dõi được sự
tiến bộ của học sinh trong tiến trình dạy học.
1.3.3.2. Quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông
Theo Nguyễn Thị Tính [78] quy trình bồi dưỡng giáo viên, giảng viên
cần tuân thủ theo các bước sau đây:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên
Bước 2: Xác định nội dung, chương trình cần tiến hành bồi dưỡng, hình
thức tổ chức bồi dưỡng.
37
Sở Giáo dục và Thể thao cần xây dựng nội dung, chương trình bồi
dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và thực trạng chương
trình đào tao của nhà trường sư phạm.
Dựa trên nội dung chương trình bồi dưỡng, Sở GD và TT cần lựa chọn
phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp.Phương pháp, hình thức
tổ chức bồi dưỡng phải có tác dụng hướng tới phát huy vai trò tự bồi dưỡng
của giáo viên.
Bước 3: Huy động các nguồn lực để thực hiện hoạt động bồi dưỡng
Sở Giáo dục và Thể thao huy động các chuyên gia giỏi có nhiều kinh
nghiệm về phát triển chương trình làm báo cáo viên cho hoạt động bồi dưỡng.
Tập trung biên soạn tài liệu bồi dưỡng về phát triển chương trình bồi
dưỡng cho giáo viên bao gồm tài liệu bồi dưỡng trực tuyến, bồi dưỡng trực
tiếp và tài liệu bồi dưỡng gián tiếp.
Tập trung nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên
Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ phát triển chương trình bồi dưỡng.
Bước 4: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng Sở Giáo dục và Thể thao
cần phải quản lý được chất lượng hoạt động bồi dưỡng và hoạt động tự bồi
dưỡng của giáo viên. Đồng thời phải đảm bảo các điều kiện về thực hiện chất
lượng bồi dưỡng.
Hoạt động bồi dưỡng phải thu hút được sự tích cực tham gia của giáo
viên viên và làm thay đổi năng lực dạy học cho giáo viên.
Hoạt động bồi dưỡng cần đảm bảo nội dung bồi dưỡng chung cho giáo
viên của các chuyên ngành và bồi dưỡng chuyên sâu cho từng chuyên ngành
về năng lực dạy học bộ môn.
Hoạt động bồi dưỡng cần chú ý đến yếu tố hoàn cảnh, đặc điểm chung
của giáo viên theo vùng miền.
38
Quá trình tổ chức bồi dưỡng cần cân đối giữa bồi dưỡng lý thuyết với
bồi dưỡng kĩ năng, giữa học lý thuyết với học thực hành đảm bảo cho giáo
viên phát triển được năng lực thực hành, đặc biệt là năng lực thực hiện hoạt
động dạy học.
Bước 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng
Hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng có tác dụng tạo động lực để giáo
viên tham gia bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học, do đó công cụ đánh giá
phải bám sát mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, chương trình bồi dưỡng. Hình
thức và phương pháp đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, tính chính xác,
tính công bằng.
Kết quả bồi dưỡng phải được sử dụng để điều chỉnh quá trình bồi
dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho viên.
Điều kiện thực hiện quy trình bồi dưỡng: Sở Giáo dục - Thể thao cần
khảo sát đánh giá đúng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
THPT, xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng dựa trên nhu cầu; có
nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng và chế độ chính sách tạo
động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất
phục vụ hoạt động bồi dưỡng; Sở Giáo dục - Thể thao cần lựa chọn mời được
báo cáo viên giỏi; nâng cao nhận thức cho giáo viên về động cơ ý thức tham
gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng vv…
1.3.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông
1.3.4.1. Phương pháp bồi dưỡng
Các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT cần
phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực và
hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo
luận, đối thoại, thực hành thao giảng....
- Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề: Diễn giảng trong hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT vừa là một phương pháp dạy
39
học vừa là một hình thức tổ chức dạy học. Diễn giảng trong hoạt động bồi
dưỡng giáo viên với tư cách là một phương pháp vì đó là cách thức trình bày
bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu sắc, khái quát và
có hệ thống. Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là
một hình thức tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể, do giảng
viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày
hoàn chỉnh với các yêu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung được
quy định trong chương trình, thời khoá biểu, lên lớp với thời gian 2 đến 3 tiết.
- Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Đây là phương pháp báo cáo viên
nêu các vấn đề cần bồi dưỡng, giáo viên tự nhận thức cần phải giải quyết các
vấn đề đặt ra, tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng để giải quyết và thực
hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.
- Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm: Phương pháp thảo luận là
phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên, sử dụng phương pháp này là chia số giáo viên theo từng
nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả.
Thảo luận nhóm tạo cơ hội tối đa cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ
sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy và diễn đạt.
Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý
kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến người
khác một cách độc lập. Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng
năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau.
- Phương pháp dạy học theo dự án: giảng viên thiết kế nội dung bồi
dưỡng dưới dạng các dự án học tập tổ chức cho giáo viên tham gia giải
quyết các nhiệm vụ của dự án đề ra qua đó phát triển năng lực dạy học
cho giáo viên.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Giảng viên có thể lựa chọn
những vấn đề hoặc những bài học cần đổi mới, tổ chức cho giáo viên seminar
40
nghiên cứu vấn đề hoặc nghiên cứu bài học qua đó giúp giáo viên hoàn thiện
năng lực dạy học.
- Phương pháp thực hành chuyên môn: Bất cứ người gíáo viên nào
cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình. Trong hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các hình thức tiến hành phương pháp
này như: Soạn giáo án dạy học, lập kế hoạch dạy học, phân loại và sắp xếp
các chủ đề trong chương dạy học theo nội dung bồi dưỡng nhằm giúp giáo
viên phát triển năng lực một cách tốt nhất, đây là hình thức giúp giáo viên học
thông qua làm.
- Phương pháp làm mẫu bắt chước: Báo cáo viên có thể thiết kế mẫu
bài giảng, tổ chức giảng mẫu hoặc đánh giá kết quả bài học để giáo viên học
tập, làm theo.
- Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu: Trong hoạt động bồi
dưỡng năng lực dạy học phải lấy tự học tập, tự bồi dưỡng của giáo viên làm
chủ yếu, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng
nghiệp. Cùng với nó là sự kiểm tra của Giám đốc, CBQL các trường THPT và
các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng
đắn nhằm động viên và đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên.
1.3.4.2. Hình thức bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT gồm 3 loại
hình như:
- Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn cho giáo viên với hình
thức này nhà quản lý thiết kế công cụ đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn,
xác định những nội dung chưa đạt chuẩn để thiết kế nội dung chương trình và
phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng đạt chuẩn.
- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ GD-TT:
Với hoạt động này, nhà quản lý khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên về
nội dung cần cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn hằng năm, xác định
xu thế đổi mới của giáo dục quốc tế, khu vực và trong nước để xây dựng
41
chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên với số tiết được quy
định tối thiểu cho một năm học giáo viên phải hoàn thành. Dựa trên cơ sở
đó giáo viên tự lựa chọn và đăng ký nội dung bồi dưỡng và hoàn thành
nội dung bồi dưỡng.
- Hoạt động tự bồi dưỡng của cá nhân: Đứng trước các yêu cầu về
chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu về đổi mới giáo dục THPT, mỗi giáo viên tự nhận
thức, tự lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tự bồi dưỡng để hoàn
thiện phát triển năng lực dạy học của cá nhân đáp ứng với yêu cầu mới và yêu
cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa vào các tài liệu bồi dưỡng. Trong
bồi dưỡng tự bồi dưỡng của giáo viên có tính chất quyết định đến chất lượng
bồi dưỡng và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.
Tương ứng có các loại hình bồi dưỡng sau:
- Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoá học hay theo từng đợt tại
cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng giáo viên.
- Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại các nhà trường mà
giáo viên đang công tác bằng tự học của giáo viên.
- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện công nghệ thông tin,
bằng tài liệu và giáo trình điện tử, qua mạng trực tuyến để hỗ trợ BD tại chỗ.
- Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến: Giáo viên có
thể tham gia bồi dưỡng trực tuyến, sau đó tập trung để giải quyết những vấn
đề thắc mắc, chưa hiểu trong quá trình tham gia bồi dưỡng trực tuyến.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao năng lực dạy học cho giáo
viên: Nhà quản lý có thể tổ chức bồi dưỡng theo hình thức lựa chọn các nội
dung bồi dưỡng, thiết kế chủ đề hội thảo và tổ chức hội thảo chuyên đề và
khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng, thông qua Hội thảo giúp giáo
viên hoàn thiện và phát triển năng lực dạy học.
- Tổ chức các diễn đàn trảo đổi chia sẻ trong cộng đồng nghề nghiệp:
Hình thức diễn đàn có thể thực hiện qua mạng xã hội, qua mô hình trường học
kết nối.
42
- Tổ chức dự giờ, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp về năng lực dạy học: Nhà
quản lý có thể chỉ đạo các trường THPT tăng cường dự giờ, tư vấn hỗ trợ giáo
viên nhận thức được những hạn chế về năng lực dạy học để hoàn thiện, đồng
thời tạo môi trường học hỏi, chia sẻ giữa các giáo viên về năng lực dạy học.
- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi các môn học cấp tỉnh: Giám đốc Sở
Giáo dục - Thể thao, tổ chức thi giáo viên giỏi các cấp nhằm tạo ra những
hình mẫu về năng lực dạy học để giáo viên học hỏi đồng nghiệp.
1.3.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT các Sở GD-TT cần có các biện pháp, hình thức kiểm tra nghiêm túc,
chính xác. Các biện pháp kiểm tra, đánh giá của Sở GD-TT phải có tác dụng
tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao hiệu quả bồi dưỡng.
- Kiểm tra công tác chuẩn bị của báo cáo viên: Biên soạn tài liệu bồi
dưỡng cho học viên, thiết kế bài giảng, các phương tiện hỗ trợ hoạt động
giảng dạy trong quá trình bồi dưỡng.
- Kiểm tra các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng: Nguồn tài chính, cơ sở
vật chất, nguồn lực công nghệ thông tin....
- Kiểm tra quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên THPT: Kiểm tra
quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng trên lớp và hoạt động tự bồi dưỡng
của giáo viên THPT.
- Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên về hoạt đồng bồi dưỡng để
hoàn thiện quá trinh bồi dương ở giai đoạn thiếp theo.
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở học viên để hoàn thiện quá
trình bồi dưỡng, rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo. Đánh giá kết
quả bồi dưỡng đạt được ở giáo viên có thể tiến hành theo nhiều hình thức
khác nhau: Hình thức trắc nghiệm; tiểu luận; viết bài thu hoạch; thực hành
thiết kế bài học theo nhóm và tổ chức bài học; vv…
43
Dựa trên mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng nâng
cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT, Ban tổ chức chỉ đạo báo cáo viên
xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả đạt được sau hoạt động bồi dưỡng của
mỗi giáo viên: Đánh giá năng lực thiết kế bài dạy; đánh giá tổ chức bài học;
đánh giá năng lực thiết kế và tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh.
Hình thức đánh giá lựa chọn là đánh giá kết quả thực hành dựa trên sản phẩm.
1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông
1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao cần trả lời các câu hỏi khi lập kế
hoạch bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên THPT: Mục tiêu của kế
hoạch là gì? Nội dung cơ bản của kế hoạch cần triển khai thực hiện gồm
những nội dung nào? Có những giải pháp nào để triển khai thực hiện nội dung
của kế hoạch? Cơ chế nào giúp cho các sở có thể thực hiện tốt các nội dung
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên? Huy động nguồn lực như thế nào để thực
hiện kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT [84] vv.. Vì vậy kế
hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT cần thể hiện được
những nội dung tác nghiệp sau đây:
Xác định rõ mục tiêu của kế hoạch là bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy
học cho giáo viên THPT. Nội dung của kế hoạch phải thể hiện rõ các nội
dung cần tiến hành công việc tác nghiệp sau:
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT, để khảo sát
nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên, cán bộ quản lý cấp sở,
trường phải có kế hoạch nghiên cứu:
Nghiên cứu những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ
thông cho thấy yêu cầu về NLDH đối với giáo viên có sự thay đổi, Giáo viên
cần có NLDH nào để đáp ứng yêu cầu mới và để thực hiện tốt định hướng đổi
44
mới đó cần coi trọng công tác bồi dưỡng giáo viên - người trực tiếp tổ chức
hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.
Có kế hoạch nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự
cần thiết phải nâng cao năng lực dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục THPT hiện nay trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, phục vụ xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là yêu cầu khách
quan, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu
nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không chỉ là nhiệm
vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục mà còn là nghĩa
vụ và quyền lợi của mỗi giáo viên. Do đó kế hoạch bồi dưỡng càng chi tiết cụ
thể bao nhiêu quá trình triển khai thực hiện sẽ thuận lợi bấy nhiêu.
Sở Giáo dục - Thể thao cần thể hiện rõ nội dung kế hoạch trong đó có
kế hoạch định hướng phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và phát triển năng
lực dạy học cho giáo viên THPT nói riêng:
+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải đáp ứng nhu
cầu của giáo viên, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường, địa phương.
+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải căn cứ vào
khung năng lực dạy học của giáo viên nhằm nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên theo yêu cầu của nhề nghiệp.
+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải gắn liền với
hoạt động dạy học, tự học của giáo viên. Từ đó phát triển năng lực tự học, tự
bồi dưỡng của giáo viên.
+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải mang tính toàn
diện (đồng bộ về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung
và phương pháp dạy học giáo dục...).
45
+ Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT tập
trung tăng cường phát triển năng lực nghề nghiệp, chú trọng phát triển năng
lực thực hành cho giáo viên. Chương trình bồi dưỡng linh hoạt, mềm dẻo,
cung ứng đầy đủ, kịp thời hệ thống học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng.
Nội dung kế hoạch phải có kế hoạch xây dựng và xác định khung năng
lực dạy học cần có của giáo viên, trên cơ sở đó thiết kế công cụ khảo sát đánh
giá năng lực dạy học của giáo viên trong bối cảnh hiện tại. Các đánh giá năng
lực dạy học của giáo viên phải đảm bảo tính khách quan, chính xác và công
bằng trên cơ sở đó xác định nhu cầu bồi dưỡng mới có tính phù hợp và thống
nhất. Công cụ khảo sát đánh giá năng lực bồi dưỡng cho giáo viên cần hướng
tới các nội dung bồi dưỡng sau đây: Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học;
Năng lực tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực; Năng lực quản
lý, đánh giá kết quả dạy học; Năng lực phát triển chương trình nhà trường và
chương trình môn học.
Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên gồm các loại hình:
+ Bồi dưỡng chuẩn hoá cho giáo viên chưa đạt trình độ, năng lực chuẩn
thuộc tiêu chuẩn của chức danh đang đảm nhiệm. Nội dung bồi dưỡng gồm: kiến
thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm, ngôn ngữ , tin học.
+ Bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả giáo viên với nội dung bồi dưỡng
gồm: Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật
Nhà nước; các quy định về dạy học; kiến thức chuyên môn, những tiến bộ
khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy; kỹ năng giảng dạy
(bao gồm các việc sử dụng thiết bị hiện đại, công nghệ thông tin); phương
pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh; phát
triển chương trình dạy học, giáo dục nhà trường; biện pháp, kỹ thuật sử dụng
phương tiện dạy học mới; năng lực ứng dụng ngoại ngữ, tin học trong dạy
học, giáo dục học sinh.
46
+ Bồi dưỡng nâng cao với các nội dung: Những vấn đề cần hoàn thiện do
yêu cầu công việc và nghề nghiệp; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư
phạm, năng lực thực hành; các tiêu chuẩn quy định của chức danh cao hơn.
Ngoài ra còn loại hình tự bồi dưỡng do các giáo viên chủ động thực
hiện. Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải được lập kế hoạch cụ thể trên
cơ sở khảo sát đánh giá năng lực hiện có cho giáo viên, đối chiếu với các yêu
cầu trên đây để xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp. Phải đa dạng hóa hình
thức bồi dưỡng và triển khai thực hiện nghiêm túc. Bồi dưỡng NLDH phải
được giáo viên nhận thức đúng đắn, chủ động và tích cực tham gia
Sau khi phân tích kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, cán bộ quản lý
cấp Sở cần có kế hoạch xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT. Nội dung chương trình bồi dưỡng phải dựa trên
nhu cầu thực tế và kết quả khảo sát đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên.
Chương trình, nội dung bồi dưỡng phải theo hướng mở để giáo viên tự chọn
cho phù hợp với những năng lực còn hạn chế của bản thân.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào, cần có kế hoạch xác định thời
gian, địa điểm, hình thức tổ chức bồi dưỡng cho phù hợp với điều kiện và bối
cảnh cụ thể của các trường THPT và xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi
dưỡng; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cán bộ quản lý của Sở với cán bộ quản
lý của Trường để giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung,
chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
Giám đốc Sở GD-TT cần có kế hoạch biên soạn tài liệu bồi dưỡng, lựa
chọn báo cáo viên tham gia bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán
THPT tham gia bồi dưỡng. Kế hoạch huy động các nguồn lực để tổ chức bồi
dưỡng và thực hiện các chế độ chính sách đối với báo cáo viên, học viên tham
gia bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.
47
Sở Giáo dục - Thể Thao cần xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt
được của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên sát với mục
tiêu, nội dung bồi dưỡng làm căn cứ để đánh giá kết quả bồi dưỡng.
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông
1) Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.
Theo chỉ thị số 1182/CT- BGD-TT, ngày 22 /08/ 2012 về việc phân cấp
quản lý ngành giáo dục của Bộ trưởng Bộ GD-TT Lào. Mỗi cấp từ Bộ
GD&TT, Sở GD&TT đến cơ sở trực tiếp giáo dục, đào tạo nhân cách cho thế
hệ trẻ là nhà trường các cấp, trong đó cấp THPT trực tiếp thuộc vào Sở GD-
TT. Mỗi cấp trong hệ thống quản lý có chức năng nhiệm vụ riêng, tất nhiên
đều hướng tới thực hiện nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang tính “Dân tộc,
khoa học, đại chúng” với mục tiêu cuối cùng là giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
thành người công dân chân chính, phát triển toàn diện góp phần xây dựng
Nhà nước tự do, dân chủ, văn minh, hạnh phúc.
Trong bồi dưỡng tập trung thông thường, chủ thể có trách nhiệm bao
gồm: Bộ GD&TT, sở GD&TT, Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Bản thân giáo
viên (thực hiện sự tự bồi dưỡng). Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác
giả xác định chủ thể bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là Giám
đốc Sở Giáo dục - Thể Thao vì vậy Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT do Giám đốc Sở làm trưởng ban, Phó Giám đốc
Sở làm phó ban và Hiệu trưởng một số trường là ủy viên.
Thành lập tổ cốt cán là những cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực
chuyên môn sâu, nắm chắc về nội dung chương trình và sách giáo khoa mới.
Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải
đảm nhận. Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt
động để đủ khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận và các
mối quan hệ chức năng.
48
Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ
ràng trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để mọi người
hướng vào mục tiêu chung nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên:
Bộ máy quản lý bồi dưỡng phải hoạt động theo phân công nhiệm vụ từ người
chỉ huy cao nhất là Giám đốc Sở đến các chuyên viên, báo cáo viên trong
triển khai nội dung bồi dưỡng.
Chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng đặc biệt là nguồn nhân lực báo cáo
viên, cán bộ, giáo viên cốt cán, tài liệu bồi dưỡng, tài chính phục vụ bồi dưỡng.
Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ban chỉ đạo bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên theo hướng phân cấp nhiệm vụ:
Vai trò của Sở GD&TT trong công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT: Thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp quy về giáo dục của
Bộ GD&TT, đánh giá NLDH của GV, xác định nội dung bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên, lập các danh mục chuyên đề bồi dưỡng NLDH cho GV và xin
ý kiến giáo viên lựa chọn, tổ chức lấy ý kiến của giáo viên về hoạt động bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên, tham mưu cho UBND các tỉnh chỉ đạo UBND
quận/huyện trực tiếp là các nhà trường THPT thực hiện chức năng quản lý.
Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT trong bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên: Hiệu trưởng luôn là người đi đầu, chịu trách nhiệm trong mọi hoạt
động phát triển đội ngũ giáo viên THPT. Xây dựng nội dung bồi dưỡng dựa
vào kết quả dự giờ, đánh giá hàng năm của TCM, Xác định đây là việc khó
nhưng không thể không làm, mà coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu của
Hiệu trưởng trường THPT cùng với sự hợp tác của các thành viên, mọi lực
lượng trong và ngoài nhà trường, kể cả lực lượng chuyên môn cấp trên.
Thực hiện bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên trường THPT có đội
ngũ chuyên gia có đầy đủ năng lực giảng dạy, phẩm chất đạo đức tốt hiểu biết
về yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra,
cần xác định rõ trong lãnh đạo nhà trường, các tổ chức đoàn thể, các tổ trưởng
49
chuyên môn, từng giáo viên bất luận hoàn cảnh nào cũng phải thực hiện bằng
được việc nâng cao năng lực giảng dạy. Đây chính là lương tâm, trách nhiệm
của người giáo viên THPT, là sự tôn vinh nghề nghiệp của mình.
Vai trò của TCM ở trường THPT trong bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên: TCM có các nhiệm vụ chính sau đây:
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ;
Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch
dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà
trường; Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên thuộc tổ
quản lý; Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định hiện
hành; Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo
viên; Tổ chuyên môn sinh hoạt hai lần/tháng và có thể họp đột xuất theo yêu
cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu. Để chỉ đạo, tổ chức hoạt động bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT đạt hiệu quả thì người Hiệu trưởng phải
dựa vào TCM qua đó để tiến hành hoạt động bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng
cần có sự phối hợp của các chuyên gia (Bộ GD&TT, Sở GD&TT, Trường Đại
học sư phạm tham gia tư vấn, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên THPT sát với tình hình thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục).
Trong quá trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì việc phân
cấp quản lý và bồi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả bồi dưỡng.Vì vậy,
việc phân cấp quản lý cần phải rõ ràng, cần trao quyền cho Hiệu trưởng trong
việc triển khai tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên thì NLDH của giáo
viên sẽ đạt hiệu quả cao. Còn Sở GD&TT chỉ là giám sát, kiểm tra.
Đối tượng quản lý bồi dưỡng NLDH (đội ngũ giáo viên).
Để quản lý tốt đội ngũ giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng NLDH thì
Hiệu trưởng cần phải làm cho đội ngũ giáo viên nhận thức được tầm quan
trọng của việc bồi dưỡng để họ nhận thấy bản thân thực sự có nhu cầu bồi
dưỡng thì bồi dưỡng mới thực sự đạt hiệu quả.
50
2) Huy động nguồn lực tham gia bồi dưỡng
Nguồn lực con người
Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên có thể huy động nhiều lực lượng tham
gia. Có thể kể đến các lực lượng sau:
- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn: Động lực là
nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người. Vì vậy, để cho giáo viên
có ý thức bồi dưỡng chuyên môn, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng cần phải có
biện pháp tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình của
mỗi giáo viên, tạo động lực cho họ bồi dưỡng NLDH bản thân. Đồng thời, các
nhà quản lý cũng cần có sự động viên về tinh thần, sự đánh giá thích đáng,
tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người, kích thích họ hăng
say rèn luyện và phát triển NLDH của mình. Một lực lượng quan trọng trong
công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường là tổ trưởng chuyên môn. Đây là người
có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn giáo viên trong TCM thực hiện tốt kế hoạch,
nhiệm vụ của trường và của ngành. Bản thân tổ trưởng phải là tấm gương về
sự tự học, tự bồi dưỡng. Tổ trưởng nên tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các
hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinh hoạt chuyên đề nói riêng, phát
huy vai trò tự chủ cho giáo viên trong chuyên môn.
- Giáo viên cốt cán trong trường và trong TCM: Đội ngũ giáo viên cốt
cán trong nhà trường và ở mỗi TCM là người giỏi về trình độ, năng lực, được
thừa nhận, tôn vinh có vai trò rất lớn trong việc tạo nên một môi trường học
tập tương tác. Những giáo viên này sẽ là người tiên phong trong các hoạt
động hội giảng, thao giảng, viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa
học… Không chỉ thế, khi giao nhiệm vụ kèm cặp đồng nghiệp, họ sẽ có uy tín
và khả năng để tập hợp, khuyến khích và giúp đỡ đồng nghiệp cùng tiến bộ.
Như vậy, Giáo viên cốt cán không chỉ giỏi chuyên môn là đủ mà cần phải có
51
một số kiến thức và kỹ năng quản lý nhất định thì mới thực sự phát huy vai
trò đầu tàu của mình.
- Mọi giáo viên: Bản thân người giáo viên cần có ý thức và khả năng
bồi dưỡng suốt đời. Mỗi giáo viên lại có một thế mạnh riêng. Chính vì thế,
trong nhà trường và TCM, mọi giáo viên đều có thể là lực lượng tham gia vào
hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên. Điều đó sẽ giúp cho các giáo viên
có một môi trường thân thiện, tăng thêm tình đoàn kết trong tập thể và hơn
hết là nâng cao NLDH cho chính bản thân giáo viên.
- Chuyên gia (mời từ trường bạn hoặc từ các cơ sở đào tạo giáo viên,
các cơ quan nghiên cứu…). Đó là những người có kiến thức chuyên môn sâu,
rộng, có kinh nghiệm thực tiễn về dạy học ở THPT để có thể tư vẫn, hướng
dẫn, hỗ trợ giáo viên giải quyết các vấn đề đặt ra trong dạy học về cả lý
thuyết và thực hành.
Cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng
Muốn thực hiện các nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên đa dạng
và hiệu quả cần có điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo. Cơ sở vật chất bao gồm:
- Phòng học hay phòng họp, hội thảo được chuẩn bị phù hợp và đủ điều
kiện cần thiết cho giáo viên tham gia học hay sinh hoạt trao đổi chuyên môn.
- Các thiết bị kĩ thuật phục vụ triển khai các nội dung bồi dưỡng (máy
tính, đèn chiếu, dụng cụ thí nghiệm...)
- Tài liệu phục vụ bồi dưỡng.
Tài chính cho hoạt động bồi dưỡng
Tài chính cho hoạt động bồi dưỡng bao gồm tiền in ấn tài liệu, tiền bồi
dưỡng báo cáo viên, các chi phí khác. Để có nguồn tài chính phù hợp, các
trường phải lập kế hoạch cụ thể để sử dụng hợp lý nguồn tài chính được cấp
theo quy định của nhà nước hoặc huy động các nguồn lực tài chính khác từ
các dự án, từ cá nhân và cộng đồng hợp pháp và hợp lý.
52
Thời điểm bồi dưỡng
Trong thực tế công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên có rất nhiều ý
kiến mong muốn khác nhau, có giáo viên muốn được bồi dưỡng vào thời gian
hè đầu năm học hoặc vào thời gian trong năm học hoặc rải rác trong năm…,
xong dù vào thời điểm nào thì tác giả cũng mong các nhà tổ chức cân nhắc,
hài hòa để không ảnh hưởng đến công tác giảng dạy của giáo viên, các nhà
trường tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt hiệu quả.
3) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với Ủy Ban nhân dân tỉnh trong
xây dựng kế hoạch, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng. Cơ chế phối hợp giữa Sở
với các trường THPT trong tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên: Sở là cơ quan chủ trì tổ chức bồi dưỡng (xây dựng nội dung, chương
trình, huy động nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng vv..), Hiệu trưởng, cán bộ quản
lý cấp trường là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Sở làm nhiệm vụ khảo sát,
đánh giá phân tích nhu cầu, đề xuất nội dung, chương trình bồi dưỡng, tham
gia bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT. Ngoài ra còn
xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với các Ban, ngành khác trong huy động
nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng giáo viên.
4) Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng và kết quả
bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.
5) Hoàn thiện hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng
nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT: Quyết định thành lập Ban tổ
chức bồi dưỡng; Quy định về nội dung chương trình bồi dưỡng và nội quy bồi
dưỡng; Ban quản lý lớp học và vai trò của các bên liên quan; Tài liệu bồi
dưỡng cho học viên vv…
53
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông
(i) Chỉ đạo khảo sát, đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, phân
tích kết quả và xác định nhu cầu bồi dưỡng
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao, căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng chỉ
đạo Hiệu trưởng các trường THPT tiến hành khảo sát đánh giá năng lực dạy
học của giáo viên theo bộ công cụ thống nhất dùng chung giữa các trường
THPT đã xây dựng, đồng thời khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên THPT. Phân tích, đánh giá, xác định nhu cầu bồi dưỡng về năng
lực dạy học của giáo viên làm cơ sở để chỉ đạo xây dựng nội dung chương
trình bồi dưỡng và thực hiện nội dung bồi dưỡng.
(ii) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên THPT
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể Thao cần chỉ đạo nhóm chuyên gia xây
dựng chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường
THPT dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và điều kiện
thực tế của các trường THPT nước CHDCND Lào, nội dung bồi dưỡng nâng
cao NLDH cho giáo viên có thể tiến hành trong các loại hình bồi dưỡng:
(1) Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ theo chỉ đạo của Sở GD - TT:
Bồi dương thường xuyên theo chu kỳ là một loại hình học tập thường
xuyên, liên tục để cập nhật kiến thức và phương pháp giáo dục cho giáo viên
một cách thường xuyên. Chương trình này mang ý nghĩa chiến lược cho việc
xây dựng đội ngũ giáo viên ngày càng giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thường
xuyên trau dồi về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Việc bổ sung kiến thức khoa học, năng lực dạy học và nghiệp vụ sư
phạm cho giáo viên vẫn rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhất là để đáp
ứng nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông. Vì vậy, hàng năm theo kế hoạch từ
54
Bộ Giáo dục đến Sở giáo dục và Trường học đều tổ chức bồi dưỡng theo chu
kỳ. Nội dung bồi dưỡng theo chu kỳ được tập trung vào thực hiện theo định
hướng chương trình - sách giáo khoa mới và đổi mới phương pháp dạy học ở
các trường phổ thông.
Mục đích của loại hình bồi dưỡng này là trang bị cho giáo viên những
nội dung cơ bản của đổi mới giáo dục THPT, trong đó:
- Mục tiêu của đổi mới giáo dục
- Nội dung của chương trình - sách giáo khoa mới
- Đổi mới phương pháp dạy học với định hướng cơ bản là phát huy tính
tích cực của người học
- Đổi mới đánh giá, xếp loại kết quả học tập và rèn luyện của học sinh
Để thực hiện các mục tiêu và nội dung trên, Sở Giáo dục - Thể thao cần
mời các giảng viên là chuyên viên tổ cốt cán của Bộ GD-TT về trực tiếp bồi
dưỡng theo từng môn học cho giáo viên và CBQL giáo dục cấp THPT trong
toàn tỉnh, toàn trường. Việc cập nhận kiến thức, tự học và nghiên cứu của
giáo viên là việc làm thường xuyên, có sổ tự học bồi dưỡng được đưa vào hồ
sơ chuyên môn.
(2) Bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng trên chuẩn theo trình độ đào tạo
và theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT: Là bồi dưỡng cho giáo viên có
trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn năng lực dạy học theo quy định; Bồi
dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho giáo viên có trình độ chuyên môn, năng
lực dạy học đã đạt chuẩn để đạt trên chuẩn như.
Bồi dưỡng cho giáo viên theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề
nghiệp giáo viên, đặc biệt tập trung các chuẩn năng lực dạy học của gíao viên
THPT là nhiệm vụ thường xuyên của Ban Giám đốc, Ban giám hiệu các
trường trung học phổ thông.
(3) Bồi dưỡng giáo viên dạy theo định hướng đổi mới chương trình
sách giáo khoa: Đây là loại hình bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội
55
dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để giáo viên thực hiện
chương trình và sách giáo khoa mới. Chương trình bồi dưỡng giáo viên bám
sát các “định hướng chương trình giáo dục mới” để giáo viên thấy được
những đặc điểm của chương trình THPT mới có sự thay đổi quan trọng và xác
định các năng lực dạy học cần có để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
mới. Nội dung bồi dưỡng theo hướng này thường gồm các nội dung sau đây:
- Sự phối hợp liên môn nhằm hỗ trợ việc học tập các môn học, tránh sự
trùng lặp.
- Dạy học phân hóa và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
- Phát triển chương trình dạy học nhà trường và chương trình môn học
- Dạy học định hướng năng lực học sinh
- Dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
- Dạy học theo chủ đề trải nghiệm
- Đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Yêu cầu coi trọng phương tiện dạy học thiết bị và đồ dùng dạy học với
tư cách là công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học.
(4) Bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm, kinh
nghiệm nghề nghiệp:
Hình thức bồi dưỡng của nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt
chuyên môn, hội giảng, theo các chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học,
cách bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu... cũng được đưa ra thảo luận, rút
kinh nghiệm.
Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn là một loại hình bồi dưỡng thường
xuyên cho giáo viên về tổ chức các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp
dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn, phương pháp đánh giá kết quả học
tập của học sinh thông qua các hình thức:
- Tự học tập, nghiên cứu các tài liệu, sách hướng dẫn, sách giáo khoa.
- Tổ chức giảng dạy, trao đổi chuyên môn các tiết khó, bài khó.
56
- Tự dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm đồng nghiệp.
- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn.
(iii) Chỉ đạo nâng cao năng lực cho báo cáo viên và giáo viên cốt cán
với vai trò là báo cáo viên: Thành công của hoạt động bồi dưỡng phụ thuộc
vào năng lực dạy học của báo cáo viên vì vậy nâng cao năng lực cho báo cáo
viên cần được tăng cường qua các khâu: Lựa chọn báo cáo viên; nâng cao ý
thức trách nhiệm của báo cáo viên; xác định yêu cầu nhiệm vụ về kết quả đầu
ra của hoạt động bồi dưỡng giáo giáo viên vv…
(iv) Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng nâng
cao năng lực tự bồi dưỡng cho giáo viên: Đa dạng hóa phương pháp hình
thức bồi dưỡng nhằm tạo ra sự thu hút đối tượng tham gia bồi dưỡng và tăng
hiệu quả bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên, thông qua việc
đa dạng hóa bồi dưỡng phát huy vai trò tự bồi dưỡng của từng giáo viên trong
quá trình tham gia bồi dưỡng.
(v) Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng: Điều kiện số 1 cần phải
quan tâm đó là tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên
gồm cả bản cứng lẫn bản mềm; tài liệu trực tuyến; mạng internet; phòng học
và các điều kiện hỗ trợ khác vv…
(vi) Đánh giá kết quả bồi dưỡng: Đánh giá kết quả bồi dưỡng phải có
tác dụng tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt.
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT cần có các biện pháp, hình thức kiểm tra nghiêm túc, chính xác.
- Kiểm tra công tác chuẩn bị của báo cáo viên.
- Kiểm tra các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng.
- Kiểm tra quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên THPT.
- Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên về hoạt động bồi dưỡng để
hoàn thiện quá trình bồi dưỡng ở giai đoạn tiếp theo.
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở học viên để hoàn thiện quá
trình bồi dưỡng, rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.
57
1.4.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông
Giám đốc Sở Giáo dục cần kiểm tra đánh giá việc thực hiện mục tiêu,
nội dung chương trình bồi dưỡng; công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,
công tác chỉ đạo và công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo
viên, nội dung kiểm tra cần tập trung vào các nội dung cơ bản sau: Thiết kế
chương trình bồi dưỡng có dựa vào nhu cầu bồi dưỡng hay không? Nội dung
bồi dưỡng có sát với thực tế và yêu cầu về năng lực giáo viên THPT cần có
không? Công tác chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ bồi dưỡng
như thế nào? Hoạt động giảng dạy của báo cáo viên có thu hút được giáo viên
tham gia không? Các hình thức tổ chức bồi dưỡng có được đa dạng hóa
không? Hoạt động kiểm tra, giám sát được thực hiện theo cơ chế nào? Các
chính sách tạo động lực để giáo viên tham gia bồi dưỡng có được thực hiện
không? Vv…. Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng, Giám đốc sở so
sánh đối chiếu những kết quả đạt được so với mục tiêu, kế hoạch đề ra xác
định những mục tiêu đã hoàn thành, những mục tiêu chưa hoàn thành; kiểm
tra đánh giá lại công tác tổ chức, chỉ đạo xác định điểm tốt, những khoảng
trống trong công tác tổ chức, chỉ đạo để rút kinh nghiệm cho các hoạt động
bồi dưỡng tiếp theo. Kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng NLDH cho GV là so
sánh, đối chiếu và lượng giá các năng lực thực tế đạt được ở người giáo viên
với các kết quả mong đợi đã được xác định trong mục tiêu bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên. Mục đích kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên là xác định xem GV đã có năng lực thực hiện được những công việc gì, ở
mức độ nào trong các nội dung cấu trúc của NLDH; xem xét giáo viên đã có
cách ứng xử, cách bộc lộ những phẩm chất, nhân cách như thế nào trước công
việc, trước đồng nghiệp. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH theo
tiếp cận chuẩn hướng tới việc đánh giá đầy đủ các thành phần kiến thức, kỹ
năng và thái độ, không phải là đánh giá riêng rẽ. Để kiểm tra, đánh giá chính
58
xác, khách quan, khoa học, tiếp cận theo chuẩn cần sử dụng nhiều công cụ
kiểm tra, đánh giá để thu thập nhiều chứng cứ nhất về thực hiện cho GV.
Giám đốc Sở GD-TT cần yêu cầu các chuyên gia hỗ trợ cho hoạt động
bồi dưỡng, tham gia bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT xác định chuẩn
đánh giá NLDH của giáo viên sau một khóa bồi dưỡng hay chu kỳ bồi dưỡng,
kết quả đạt được sau mỗi khóa bồi dưỡng. Chuẩn năng lực dạy học của giáo
viên phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng đã thực hiện.
Thiết kế quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT, xây dựng lực lượng đánh giá, hướng dẫn tổ chức thực hiện
đánh giá; đo kết quả và phân tích kết quả đánh giá so với mục tiêu, tiêu chuẩn
về năng lực dạy học cần đạt được ở giáo viên, phản hồi thông tin tới chủ thể
bồi dưỡng và đối tượng cũng như các bên liên quan đến hoạt động bồi dưỡng
để rút kinh nghiệm và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên ở giai đoạn tiếp theo.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên trung học phổ thông
1.5.1. Những yếu tố chủ quan
Sở Giáo dục - Thể thao có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng
phụ thuộc vào năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng của Sở Giáo dục - Thể
thao gồm có các năng lực sau: Năng lực xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo
viên; Xác định chuẩn NLDH của giáo viên THPT và khảo sát đánh giá
NLDH, trên cơ sở đó thiết kế nội dung chương trình bồi dưỡng phù hợp;
Năng lực lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi
dưỡng của Sở Giáo dục - Thể thao. Ngoài ra hoạt động bồi dưỡng, hiệu quả
bồi dưỡng còn phụ thuộc vào việc ban hành các chính sách bồi dưỡng của Sở
Giáo dục - Thể thao, phụ thuộc vào việc huy động các nguồn lực tham gia bồi
dưỡng của Sở giáo dục – thể thao.
59
Hiệu trưởng trường THPT có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên: Xác định năng lực hiện có của giáo
viên, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, phối hợp với Sở Giáo dục - Thể thao
triển khai nội dung, chương trình và đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên.
Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần phát huy tốt vai trò của Hiệu trưởng
các trường THPT trong triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên. Hiệu trưởng THPT không chỉ là người xây
dựng kế hoạch mà còn là người tạo môi trường, tạo động lực để mỗi giáo viên
tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng để phát triển năng lực và hoàn thiện năng
lực dạy học.
Đối với tổ trưởng chuyên môn trong việc thực hiện quản lý hoạt động
bồi dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên vì họ hiểu rõ nhất nhu cầu bồi dưỡng của mọi thành viên trong tổ,
nhóm từ đó sẽ có những tham mưu sát thực việc xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng. TTCM là người luôn cùng các thành viên trong TCM thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng. Trình độ và năng lực của TTCM sẽ tạo nên một không khí
sinh hoạt chuyên môn đạt hiệu quả cao.
Lực lượng giữ vai trò quyết định trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên và chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng đó là giảng viên bồi
dưỡng và ý thức thái độ và tính tích cực tham gia bồi dưỡng của mỗi giáo
viên, năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên. Năng lực giảng dạy, hướng dẫn, tư
vấn của giảng viên - báo cáo viên có vai trò vô cùng quan trọng là điều kiện
có tính chất quyết định đảm bảo chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT. Tất cả các yếu tố quản lý, giảng dạy của báo cáo viên chỉ là
yếu tố hỗ trợ, còn năng lực bồi dưỡng và thái độ tham gia bồi dưỡng của giáo
viên mới là yếu tố quyết định chất lượng bồi dưỡng và hiệu quả bồi dưỡng.
60
Tính tự giác tích cực tham gia bồi dưỡng của giáo viên là yếu tố quyết
định hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng vì vậy nhiệm vụ của các nhà
quản lý là phải biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng của mỗi
giáo viên THPT.
1.5.2. Các yếu tố khách quan
Cách mạng 4.0, vấn đề phát triển của điện toán đám mây, công nghệ
zen vv… đặt ra yêu cầu mới về năng lực học sinh được giáo dục từ các trường
THPT phải là những người có kiến thức, kỹ năng, tính tự lập và khả năng
thích ứng cao trước môi trường luôn luôn thay đổi, vì vậy đòi hỏi giáo viên
phải có năng lực mới để đáp ứng yêu cầu dạy học giáo dục theo định hướng
phát triển năng lực học sinh.
Vấn đề hội nhập giao lưu giữa các nền văn hóa, giáo dục, đòi hỏi giáo
dục học sinh không còn gói gọn trong địa bàn khu vực mà phải là giáo dục
công dân toàn cầu, do đó giáo viên THPT cần phải bổ sung nhiều năng lực
dạy học, giáo dục mới. Vì vậy cán bộ quản lý giáo dục của các địa phương
cần giải quyết bài toán muốn nâng cao chất lượng giáo dục, muốn đổi mới
giáo dục THPT thì phải nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.
Trước hết, công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên chịu sự ảnh hưởng của
mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu phát triển của nhà trường; CSVC-
TBDH của nhà trường; Cơ chế tài chính. Những yếu tố đó sẽ chi phối hoạt
động quản lý từ mục tiêu, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp và cả
những điều kiện đảm bảo cho hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên.
Trong quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên thì CSVC và tài chính
bao gồm sự đáp ứng về ngân sách về các trang thiết bị. Các hoạt động như tổ
chức các khóa bồi dưỡng, điều tra nhu cầu bồi dưỡng, phát triển chương trình
bồi dưỡng, cung cấp nguồn học liệu,… đều cần chi tiêu tài chính. CSVC, thiết
bị dạy học phục vụ trực tiếp cho các hoạt động quản lý bồi dưỡng như đã nêu,
vừa là điều kiện để giáo viên có thể triển khai các hoạt động dạy học.
61
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) đóng vai trò hỗ trợ
tích cực cho quá trình dạy và học. Bởi vì có thiết bị dạy học tốt thì chúng ta
mới có thể tổ chức được quá trình dạy học bằng các hình thức, phương pháp
dạy học đa dạng huy động được đa số người học tham gia thực sự vào quá
trình này, họ tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người
dạy một cách tích cực. Do vậy, CSVC-TBDH là bộ phận quan trọng của nội
dung và phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là
đối tượng chứa nội dung cần nhận thức. Hiện nay CSVC-TBDH được xem
như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ GD&TT.
Sự phát triển nhanh chóng của CSVC-TBDH đã và đang tạo ra tiềm năng sư
phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả. Các phương tiện dạy học hiện đại
đã đem lại chất lượng mới cho các PPDH. Vấn đề CSVC-TBDH trong các
nhà trường hiện nay đã được quan tâm trong hoạt động quản lý nhà trường
nói chung và quản lý dạy học nói riêng song vẫn còn có nhiều bất cập và khó
khăn. Việc đánh giá thực trạng những vấn đề đã làm được và những khó khăn
đặt ra, cần phải có những biện pháp cụ thể để nhà trường làm tốt hơn nữa
công tác quản lý, đồng thời phát huy có hiệu quả về CSVC-TBDH hiện có
chính là nhiệm vụ quan trọng mà mỗi nhà quản lý phải hết sức quan tâm.
Công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT chịu sự ảnh
hưởng của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội. Những yếu tố đó sẽ chi phối
hoạt động quản lý từ mục tiêu, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp
và cả những điều kiện đảm bảo cho hoạt động quản lý bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT.
62
Kết luận chương 1
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là hoạt động giúp
giáo viên bổ sung, cập nhận kiến thức để hoàn thiện các thành phần năng lực
dạy học đảm bảo khi thực hiện dạy học trong các nhà trường đạt hiệu quả cao
nhất. Xác định mục tiêu, nội dung và lựa chọn các phương pháp, hình thức để
bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc bồi dưỡng đạt hiệu quả nâng cao được năng
lực dạy học cho giáo viên.
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không chỉ là nhiệm
vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục mà còn là nghĩa
vụ và quyền lợi của mỗi giáo viên. Việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT phải mang tính toàn diện (đồng bộ về phẩm chất nhà giáo, chuyên
môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học giáo dục ...).
Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là quá trình thực
hiện các công việc quản lý của Sở Giáo dục - Thể thao đối với hoạt động
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, thông qua triển khai, tổ chức thực
hiện các nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng với mục tiêu nâng
cao NLDH cho giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới gíao dục phổ thông hiện nay, giáo viên
THPT cần phải được bồi dưỡng NLDH nhằm thực hiện có hiệu quả chương
trình giáo dục trong các nhà trường. Sở GD-TT có vai trò vô cùng quan trọng
trong tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên với các mục tiêu, nội
dung chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới. Để thực hiện mục tiêu
đó Sở GD-TT phải tiến hành tốt 4 chức năng cơ bản trong tổ chức bồi dưỡng
như: Lập kế hoạch bồi dưỡng, Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, chỉ đạo
bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Đồng thời phải chú ý tới
những điều kiện chủ quan và khách quan nhằm nâng cao chất lượng bồi
dưỡng giáo viên trong địa bàn của các nhà trường
63
Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HOÀ
DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát
2.1.1. Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của nước CHDCND Lào
2.1.1.1. Khái quát chung
Nước CHDCND Lào là một đất nước trong Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á (ASEAN), có diện tích 236.800 km, có 1 thủ đô và 17 tỉnh chia
3 miền như: Miền Bắc có 9 tỉnh, miền chung có 4 tỉnh và 1 thủ đô, miền nam
có 4 tỉnh. Nước CHDCND Lào giáp với các đất nước như: phía Bắc giáp Trung
Quốc, phiá Nam giáp Cămpuchia, Phía Đông giáp Việt Nam và phiá tây giáp
Vương Quốc Thái Lan. Dân số của Nước CHDCND Lào có 6.492.400 người,
nữ 3.237.600 người (Khảo sát năm 2015), bao gồm 49 dân tộc.
2.1.1.2. Tình hình giáo dục trung học phổ thông Nước CHDCND Lào
Căn cứ vào mục tiêu phát triển giáo dục của Bộ GD-TT Nước
CHDCND Lào 2000-2010 và 2010-2020 do nghị quyết hội nghị đại biểu của
Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ VII (ngày 18-23/3/2002) đã nhấn
mạnh và nghị quyết đại hội đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần
thứ VIII (ngày 18-23/3/2006) đã khẳng định lại: Ngành học phổ thông phát
triển qua 2 giai đoạn quan trọng, giai đoạn 2000-2010 toàn ngành tập trung
chỉ đạo và triển khai thực hiện mục tiêu phấn đấu đạt chuẩn quốc gia phổ cập
giáo dục tiểu học; Giai đoạn 2010-2020 triển khai và hoàn thành kế hoạch phổ
cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và phấn đấu
cho Nước CHDCND Lào thoát khỏi nhóm các nước nghèo và lạc hậu.
Trong giai đoạn 2010-2015, ngành GD-TT Lào có sự phát triển về mọi
mặt ở tất cả các cấp, bậc học, ngành học đặc biệt là quy mô GD-TT các cấp.
64
Giáo dục THPT phải tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nước
CHDCND Lào.
Năm 2015-16 cả nước CHDCND Lào có 745 trường THPT, 5.178 lớp
học, có 204.304 học sinh và 36.095 giáo viên THPT(cả trường THCS và
THPT), nữ 18.261 người. Cho đến nay, năm 2016-2017, cả Nước CHDCND
Lào so với năm 2015-16 có 760 trường THPT và 206.104 học sinh, số trường
tăng 2,01 % và số học sing tăng 0,88 %.
Đội ngũ giáo viên THPT hàng năm được bổ sung, từng bước chuẩn hoá
về trình độ và cân đối về cơ cấu. Đội ngũ giáo viên của các trường THPT ở
khu vực thành phố, thị trấn đã từng bước đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất
lượng đội ngũ theo hướng chuẩn hóa, tuy nhiên chất lượng và năng lực của
giáo viên chưa đồng đều.
Hiện nay về số lượng giáo viên THPT còn thiếu và yếu ở khu vực Miền
núi vùng xâu xa, cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu ngành nghề
chuyên môn, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn của một số giáo viên
còn hạn chế, chậm đổi mới.
2.1.2. Tổ chức khảo sát
2.1.2.1. Mục tiêu khảo sát
Khảo sát đánh giá thực trạng NLDH và nhu cầu bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên và thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT của các Sở Giáo dục và Thể thao nước CHDCND Lào. Từ đó
làm cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT Nước CHDCND Lào, nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong
công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào, đồng
thời nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa.
65
2.1.2.2. Nội dung khảo sát
Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào
với các nội dung: số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT của
Nước CHDCND Lào.
Khảo sát mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo viên các
trường THPT Nước CHDCND Lào và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào.
Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên các trường THPT Nước CHDCND Lào.
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, phân tích nguyên nhân và các yếu
tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý.
2.1.2.3. Đối tượng khảo sát
+ Ban Giám đốc và các trưởng phòng Sở GD-TT trong 3 tỉnh như: Tỉnh
Xaysomboun (đại diện các tỉnh Miền Bắc, Miền núi); Tỉnh Viêng Chăn (đại
diện các tỉnh Miền trung); Tỉnh Chăm Pa Xác (đại diện các tỉnh Miền Nam).
+ CBQL (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng) 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh
đã nêu trên như: Trường THPT Long xan, trường THPT Xay Sồm Bun thuộc
Tỉnh Xay Sồm Bun; Trường THPT Nặm Hon, Trường THPT Lak 52 thuộc
Tỉnh Viêng Chăn; Trường THPT Pạc Xê, Trường THPT Phôn Xay thuộc
Tinh Chăm Pa Xác.
+ TTCM, GV thuộc 6 trường THPT nêu trên
Địa bàn khảo sát: 3 Sở GD-TT đại diện cho 3 Miền thuộc Nước
CHDCND Lào. Tổng số trường THPT được tham gia khảo sát là 6 trường
THPT thuộc 3 Sở GD-TT nêu trên (Mọi tỉnh 2 trường THPT tham gia khảo sát)
Khách thể khảo sát: Tổng số khách thể tham gia khảo sát là 239 người
phân thàn 3 nhóm đối tượng như sau:
+ Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên các Sở GD-TT: 41 người
66
+ Nhóm 2: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 6 trường: 18 người
+ TTCM và GV thuộc 6 trường nêu trên: 180 người.
Đây là các trường đã áp dụng việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT. Dưới đây là đặc điểm khái quát về mẫu khách thể khảo sát
Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu đối tượng khảo sát thực trạng
CBLĐ CBQL TTCM,GV CHUNG Địa bàn Sở GD-TT Tr THPT Tr THPT TT nghiên cứu SL % SL % SL % SL %
17.15 00
3 Sở GD-TT 41 00 00 00 41 17.15 1
6 Trường THPT 00 00 18 7,53 180 75,31 198 82.84 2
2.1.2.4. Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra: Sử dụng nguồn tài liệu từ Bộ GD-TT, các Sở
GD-TT, Các trường THPT, sử dụng phiếu điều tra bằng phiếu hỏi: Lãnh đạo,
trưởng phòng, Ban Sở GD-TT; CBQL, GV các trường THPT thuộc các tỉnh
đã lựa chọn.
- Phương pháp phỏng vấn: kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi với việc
phòng vấn các đối tượng trên về các nội dung nghiên cứu để làm rõ: Thực
trạng NLDH của giáo viên THPT và thực trạng bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THPT của các Sở Giáo dục & Thể Thao của Nước CHDCND Lào.
- Mẫu nghiên cứu: Phục vụ cho việc đánh giá thực trạng đội ngũ giáo
viên, bồi dưỡng giáo viên, quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT, với những căn
cứ đặc điểm khu vực, tính đặc thù của các tỉnh, Tác giả lựa chọn các tỉnh và
các trường THPT có tính đại diện cho các vùng trong nước CHDCND Lào.
- Cách khảo sát: Căn cứ trên bộ công cụ đã xây dựng để đánh giá năng
lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT và bộ công cụ đánh
giá về thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của các Sở Giáo
67
dục & Thể thao đã lựa chọn. Tác giả xây dựng được 2 phiếu điều tra và 2
phiếu phòng vấn
- Xử lý kết quả khảo sát:
Tác giả khảo sát 59 phiếu cán bộ quản lý cấp trường và cán bộ quản lý
cấp sở; 180 phiếu khảo sát dành cho giáo viên THPT. Mỗi tiêu chí được đánh
giá ở 5 mức, mỗi mức được quy ước gắn với một số điểm nhất định: mức 5 (5
điểm), mức 4 (4 điểm), mức 3 (3 điểm), mức 2 (2 điểm), mức 1 (1 điểm).
Cách quy định về các mức độ thể hiện như sau:
Rất thường xuyên 5 điểm; Thường xuyên 4 điểm; Không thường xuyên
3 điểm; Ít khi thực hiện 2 điểm; Chưa thực hiện 1 điểm.
Hoặc thể hiện Tốt 5 điểm; Khá 4 điểm; Trung bình 3 điểm; Yếu 2
điểm; Kém 1 điểm vv..
Rất cần có 5 điểm; Cần có 4 điểm; tương đối cần 3 điểm; Ít cần 2 điểm;
Không cần 1 điểm
Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu, được quy ra điểm ở các mức độ khác
nhau của từng tiêu chí và dùng phương pháp thống kê toán học tính trị số
trung bình, từ đó phân tích và rút ra kết luận nghiên cứu:
- Công thức tính trị số trung bình
- Trong đó: : Điểm trung bình
- ∑: Tổng số điểm của các khách thể khảo sát
- n: số khách thể khảo sát
- Xi: điểm số đạt được tại Xi của khách thể khảo sát ở mỗi lần đo.
- Dựa trên điểm tác giả quy ước như sau:
- Với đạt từ 1 đến 1,8: Kém
- Với đạt từ 1,8 đến 2,6: Yếu
- Với đạt từ 2,6 đến 3,4: Trung bình
- Với đạt từ 3,4 đến 4,2: Khá
68
- Với đạt từ 4,2 đến 5,0: Tốt
2.1.2.5. Bộ công cụ khảo sát, phỏng vấn sâu
Xây dựng bộ công cụ khảo sát thực trạng năng lực dạy học và nhu cầu
bồi dưỡng của giáo viên THPT, thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý
hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT Nước Cộng hòa
dân chủ nhân dân Lào. Bộ công cụ gồm bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý cấp
Trường, Sở Giáo dục & Thể thao Lào (Mẫu phiếu 01); Bảng hỏi dành cho
giáo viên các trường THPT Nước CHDCND Lào (Mẫu phiếu 02).
Bộ công cụ được thiết kế gồm các phần sau đây:
1. Phiếu khảo sát giáo viên về năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng
của giáo viên THPT (01)
2. Phiếu khảo sát cán bộ quản lý về năng lực dạy học và nhu cầu bồi
dưỡng của giáo viên trường THPT (02)
3. Phiếu khảo sát giáo viên về thực trạng bồi dưỡng và tổ chức bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT (01)
4. Phiếu khảo sát cán bộ quản lý giáo dục về thực trạng bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên và thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT (02)
5. Phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng bồi dưỡng
năng lực dạy học và thực trạng tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (03)
2.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng lực
dạy học đối với người giáo viên
Sử dụng phiếu hỏi số 2 phần phụ lục 01 và phụ lục 02 để khảo sát thực
trạng về mức độ cần thiết năng lực dạy học của CBQL và giáo viên trường
THPT nước CHDCND Lào, tác giả luận án thu được kết quả ghi ở bảng 2.2
69
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT Nước
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng lực dạy học
Mức độ cần thiết
ĐT
TB
TT
Năng lực dạy học
1
5
2
3
4
ĐG
CBQL 0
41
0
0
18
4.69
1
GV
0
58
0
0
122
4.32
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
CBQL 0
30
0
7
22 4.25
2 Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm
GV
0
42
0
0
138
4.23
CBQL 0
26
0
5
28
4.36
3 Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT
GV
0
49
0
4
127
4.25
Lựa chọn các hình thức tổ
CBQL 0
10
35
14
0
4.07
4
chức DH để tích cực hóa
GV
0
32
110
38
0
4.03
hoạt động học tập của HS
5
Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở THPT
GV
Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại
6
GV
Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học sinh
7
GV
Quản lý hồ sơ dạy học
8
GV
9
Phát triển chương trình môn học ở THPT
CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0
GV
3.71 3.88 4.29 4.14 3.47 3.45 4.05 4.00 3.19 3.26
9 34 17 34 5 32 18 51 2 18
0 0 0 0 0 41 0 0 8 46
26 56 0 9 36 49 15 51 34 60
24 90 42 137 18 58 26 78 15 56
CBQL 0
18
0
15
26
4.05
10
GV
0
51
0
51
78
4.00
CBQL 0
6
3.39
5
32
16
11
48
GV
0
35
65
32
3.43
21
CBQL 0
5
28
5
3.44
12
47
GV
0
29
73
31
3.44
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực
70
Mức độ cần thiết
ĐT
TT
Năng lực dạy học
TB
1
2
3
4
5
ĐG
13
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT
CBQL 0 0
GV
0 0
0 0
43 127
16 53
4.27 4.29
CBQL 0
3
29
5
3.49
22
14
GV
0
35
65
48
32
3.43
15
Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT
CBQL 0 0
GV
5 23
35 93
15 49
4 15
3.31 3.31
CBQL 0
5
15
27
12
3.78
16
GV
0
4
54
100
22
3.78
Giao tiếp sư phạm (với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)
17
Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT
GV
18
CBQL 0 0 CBQL 0 0
GV
0 0 0 6
15 50 10 35
29 80 29 55
15 50 20 84
4.00 4.00 4.17 4.21
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa
Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy thực trạng NLDH của cán bộ quản
lý và giáo viên về mức độ cần thiết của các năng lực thành phần trong năng
lực dạy học của giáo viên THPT đều từ mức cần thiết và rất cần thiết trở lên.
Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đánh giá mức độ cần thiết cao
nhất đó là các năng lực sau đây:
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh với cán bộ quản lý có điểm trung bình đánh giá là 4.69 điểm và giáo viên
đánh giá trung bình là 4.32 điểm đạt mức rất cần thiết.
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT với cán bộ
quản lý có điểm trung bình đánh giá là 4.29 điểm và giáo viên đánh giá trung
bình là 4.29 điểm đạt mức rất cần thiết.
Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm có điểm trung bình
do cán bộ quản lý đánh giá là 4.25 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là
4.23 điểm đạt mức rất cần thiết.
71
Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung
bình do cán bộ quản lý đánh giá là 4.36 điểm và giáo viên đánh giá trung bình
là 4.25 điểm đạt mức rất cần thiết.
Các năng lực được đánh giá ở mức độ rất cần thiết được xếp thứ 2 sau
các năng lực trên là:
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa có điểm trung bình do cán bộ quản
lý đánh giá là 4.17 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là 4.21 điểm đạt
mức cần thiết.
Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT có điểm trung bình đánh giá
của cán bộ quản lý và giáo viên đều là 4.00 điểm đạt mức cần thiết.
Quản lý hồ sơ dạy học có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá
là 4.05 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là 4.00 điểm đạt mức cần thiết.
Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 4.06 điểm
và giáo viên đánh giá trung bình là 4.03 điểm đạt mức cần thiết.
Các năng lực thành phần còn lại được đánh giá ở mức độ cần thiết có
điểm đánh giá trung bình từ 3.19 trở lên đến 3.88 điểm đạt mức cần thiết.
Đặc biệt có một số năng lực rất cần thiết để giáo viên đổi mới dạy học
nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu xã hội lại
chưa được giáo viên nhân thức cao đó là các năng lực sau đây:
Năng lực phát triển chương trình môn học ở THPT có điểm trung bình
do cán bộ quản lý đánh giá là 3.18 điểm và giáo viên đánh giá là 3.25 điểm
đạt mức tương đối cần thiết.
Năng lực tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT
có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 3.30 điểm và giáo viên đánh
giá là 3.31 điểm đạt mức tương đối cần thiết.
72
Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh
THPT có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 3.49 điểm và giáo
viên đánh giá là 3.43 điểm đạt mức tương đối cần thiết.
Khi trao đổi với giáo viên M của Trường THPT Nặm Hon về một số
nội dung, tác giả luận án thu được những thông tin sau đây: Theo nhận thức
của giáo viên và những quy định của nhà trường THPT, giáo viên phải dạy
đúng chương trình môn học, không được tự ý thêm hay bớt các nội dung
trong chương trình môn học; Mặt khác giáo viên trả lời là ít khi thực hiện các
hoạt động tham vấn, tư vấn hỗ trợ tâm lý cho học sinh mà chủ yếu tập trung
cho giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh; Giáo viên gặp trở
ngại lớn nhất hiện nay là thiết kế tổ chức hoạt động dạy học tích hợp, học tập
trải nghiệm và đánh giá năng lực của học sinh.
Nhận xét chung: Nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên
THPT của Nước CHDCND Lào về mức độ cần thiết của năng lực dạy học đối
với người giáo viên là tương đối đầy đủ, tuy nhiên mức độ chưa đồng đều,
một số năng lực rất cần thiết để đổi mới dạy học và nâng cao chất lượng dạy
học chưa được giáo viên nhận thức ở mức độ cần thiết cao. Các năng lực quan
tâm hỗ trợ người học chưa được giáo viên nhận thức ở mức độ cần thiết và
coi trọng.
2.2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học phổ
thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Sử dụng câu hỏi số 2 phần phụ lục 1 và phụ lục 2 để đánh giá về năng
lực dạy học của giáo viên và tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, tác
giả luận án thu được kết quả ghi ở bảng 2.3.
73
Bảng 2.3. thực trạng năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông
nước cộng hòa dân chủ nhân Lào
Mức độ đánh giá
ĐT
TT Năng lực được đánh giá
TB
2
3
4
5
1
ĐG
1 Thiết kế và tổ chức bài học
CBQL
24
18
12
2.63
5
GV
12
55
65
48
2.83
theo định hướng phát triển năng lực học sinh
2 Thiết kế và tổ chức các hoạt
CBQL
23
24
8
2.61
4
động học theo định hướng
GV
75
85
17
2.64
3
phát triển năng lực
CBQL
29
25
5
2.59
3 Thiết kế và tổ chức các chủ
đề dạy học tích hợp ở THPT
GV
70
86
24
2.74
4 Lựa chọn các hình thức tổ
CBQL
5
31
18
5
3.38
chức dạy học để tích cực
hóa hoạt động học tập của
GV
35
65
48
32
3.43
học sinh
5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc
CBQL
8
35
14
2
3.17
tiếng dân tộc) để hỗ trợ hoạt
GV
46
60
56
18
3.26
động dạy học ở THPT
6 Vận dụng phối hợp các
CBQL
5
28
21
5
3.44
PPDH hiện đại
GV
29
73
47
31
3.44
7 Năng lực tạo môi trường
CBQL
5
31
18
5
3.39
0
học tập tích cực cho HS
GV
35
65
48
32
3.43
0
8 Quản lý hồ sơ dạy học
CBQL
5
14
30
10
3.76
0
GV
20
50
75
35
3.69
0
9 Phát triển chương trình môn
CBQL
15
38
6
2.85
0
học ở THPT
GV
57
88
35
2.88
0
10 Ứng dụng công nghệ thông
CBQL
5
19
25
10
3.68
0
GV
25
43
78
34
3.67
0
tin và truyền thông trong hoạt động dạy học
CBQL
5
25
25
4
3.47
0
GV
25
70
73
12
3.40
0
11 Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT
74
Mức độ đánh giá
ĐT
TT Năng lực được đánh giá
TB
2
3
4
5
1
ĐG
12 Quản lý lớp học bằng các
CBQL
14
31
14
3.00
0
GV
53
74
36
17
3.09
0
biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực
13 Thiết kế công cụ và đánh
CBQL
23
22
8
3
2.75
3
giá năng lực của học sinh
GV
75
81
17
4
2.69
3
THPT
14 Hiểu biết về sự phát triển
CBQL
5
23
24
7
3.56
0
tâm sinh lí và hoạt động
GV
25
65
73
17
3.46
0
học tập của học sinh THPT
CBQL
3
25
23
8
3.61
0
15 Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh
GV
15
65
73
27
3.62
0
THPT
16 Giao tiếp sư phạm (với đồng
25
22
12
3.78
CBQL
0
0
nghiệp, học sinh và cha mẹ
GV
5
65
83
27
3.73
0
học sinh…)
0
18
23
18
4.00
0
CBQL
Hợp tác trong dạy học và
17
giáo dục ở THPT
GV
0
50
80
50
4.00
0
Thiết kế và tổ chức dạy học
CBQL
23
22
8
3
2.75
3
18
phân hóa phù hợp với đối
GV
75
81
17
4
2.69
3
tượng học sinh THPT
Nhìn vào kết quả thống kê cho thấy theo đánh giá của cán bộ quản
lý và đánh giá của giáo viên thì giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào
hiện nay còn hạn chế ở một số năng lực dạy học sau đây, bởi các kết quả
đánh giá các năng lực thành phần này đều thể hiện ở mức điểm trung bình
chung là trung;
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.63 điểm và giáo viên
đánh giá là 2.83 điểm đạt mức trung bình.
75
Thiết kế và tổ chức các hoạt động học theo định hướng phát triển năng
lực có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.61 điểm và giáo viên
đánh giá là 2.64 điểm đạt mức trung bình.
Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung
bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.59 điểm và GV đánh giá là 2.74 điểm đạt
mức trung bình.
Phát triển chương trình môn học ở THPT có điểm trung bình do cán bộ
quản lý đánh giá là 2.85 điểm và giáo viên đánh giá là 2.88 điểm đạt mức
trung bình.
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT có điểm trung
bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.75 điểm và GV đánh giá là 2.69 điểm đạt
mức trung bình.
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh THPT
có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.75 điểm và giáo viên đánh
giá là 2.69 điểm đạt mức trung bình.
Duy nhất có một năng lực thành phần được cán bộ quản lý và giáo viên
đánh giá ở mức cao nhất nhưng vẫn xếp loại khá đó là năng lực hợp tác trong
dạy học có điểm trung bình trung là 4.00 điểm đạt mức khá.
Các năng lực còn lại đều được đánh giá ở mức có điểm trung bình
trung xếp loại khá.
Nghiên cứu sản phẩm là hồ sơ chuyên môn của giáo viên các trường
THPT, tác giả luận án nhận thấy như sau: Giáo án của giáo viên chưa thể hiện
được các bài học tích hợp theo chủ đề liên môn mà mới chỉ có một số giáo án
thể hiện tích hợp các nội dung trong dạy học bộ môn. Hoạt động phát triển
chương trình nhà trường và chương trình môn học chưa được triển khai một
cách bài bản mà chủ yếu là lồng ghép một số nội dung giáo dục trong dạy học
bộ môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
76
Nhận xét chung: Theo đánh giá của cán bộ quản lý và tự đánh giá của
giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, giáo viên THPT còn hạn chế ở
một số năng lực dạy học: Dạy học theo tiếp cận năng lực; dạy học tích hợp;
dạy học trải nghiệm; đánh giá năng lực của học sinh; phát triển chương trình
dạy học; dạy học phân hóa vv…Đây là những nội dung quan trọng cần quan
tâm trong tổ chức bồi dưỡng và quản lý giáo viên THPT.
2.2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 2.2.3.1. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT
Sử dụng câu hỏi 2 ở phụ lục 1 để khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án thu
được kết quả ở bảng 2.4.
Bảng 2.4. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
STT
TB
1
Mức độ 3
4
5
2
1
0
0
53
127
4.71
0
2
0
0
29
151
4.84
0
3
0
0
33
147
4.82
0
4
0
0
32
50
98
4.37
5
0
31
43
37
69
3.80
Nhu cầu bồi dưỡng về các năng lực dạy học Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực HS Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở THPT 6 Vận dụng phối hợp các phương
0
31
35
42
72
3.86
pháp dạy học hiện đại
7 Năng lực tạo môi trường học tập
0
20
43
72
3.94
45
tích cực cho học sinh
8 Quản lý hồ sơ dạy học
0
0
32
108
4.42
40
9
0
32
40
59
3.75
49
Phát triển chương trình môn học ở THPT
77
STT
TB
Nhu cầu bồi dưỡng về các năng lực dạy học
1
2
Mức độ 3
4
5
10 Ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong hoạt
0
21
38
52
69
3.94
động DH
11 Thiết kế và sử dụng các đồ
dùng dạy học/phương tiện dạy
25
31
45
42
37
3.19
học ở THPT
12 Quản lý lớp học bằng các biện
32
34
32
42
40
3.13
pháp giáo dục kỷ luật tích cực
13 Thiết kế công cụ và đánh giá
0
0
0
19
161
4.89
năng lực của học sinh THPT
14 Hiểu biết về sự phát triển tâm
sinh lí và hoạt động học tập của
0
0
66
42
72
4.03
học sinh THPT
15 Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học
0
0
46
62
72
4.14
đường đối với học sinh THPT
16 Giao tiếp sư phạm (với HS, đồng
0
15
35
62
68
4.02
nghiệp, cha mẹ HS, cộng đồng)
17 Hợp tác trong dạy học và giáo
0
31
42
42
65
3.78
dục ở THPT
18 Thiết kế và tổ chức dạy học
0
0
20
76
84
4.36
phân hóa
Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.4 cho thấy nhu cầu bồi dưỡng các
năng lực dạy học của giáo viên THPT tương đối cao không có năng lực thành
phần nào là không có nhu cầu. Một số năng lực có nhu cầu thể hiện ở mức độ
rất cần thiết đó là các nhu cầu sau đây:
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT có điểm
trung bình là 4.89 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm có điểm trung bình
là 4.84 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
78
Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung
bình là 4.82 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học
sinh có điểm trung bình là 4.71 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
Sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong tự học để phát triển
nghề nghiệp có điểm trung bình là 4.42 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
Quản lý hồ sơ dạy học có điểm trung bình là 4.42 điểm đạt mức rất có
nhu cầu.
Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học
tập của học sinh có điểm trung bình là 4.37 điểm đạt mức rất có nhu cầu.
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa có điểm trung bình 4.36 điểm đạt
mức rất có nhu cầu.
Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT có điểm
trung bình là 4.14 điểm đạt mức có nhu cầu cần thiết.
Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh
THPT có điểm trung bình là 4.03 điểm đạt mức rất có nhu cầu cần thiết.
Giao tiếp sư phạm (với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng
đồng) có điểm trung bình là 4.02 điểm đạt mức rất có nhu cầu cần thiết.
Một số năng lực khác có nhu cầu ở mức cần thiết có điểm trung bình ở
mức cần thiết, không có năng lực nào ở mức tương đối cần thiết hay mức ít
cần thiết.
Trao đổi với giáo viên M ở Trường THPT Lak 52 thuộc Tỉnh Viêng
Chăn tác giả luận án nhận được những thông tin sau đây: Giáo viên M cho
biết tất cả những năng lực mà giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng cao là do năng
lực của giáo viên còn hạn chế và gặp khó khăn trong quá trình tổ chức thực
hiện dạy học và đổi mới dạy học để nâng cao kết quả.
Tác giả luận án so sánh kết quả về nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên ở bảng 2.4 với kết quả đánh giá và tự đánh giá năng lực dạy học
79
của giáo viên THPT ở bảng 2.3 có sự tương quan, hầu hết những năng lực của
giáo viên được cán bộ quản lý và giáo viên tự đánh giá có kết quả ở mức điểm
trung bình thì giáo viên đều có nhu cầu bồi dưỡng cao.
Nhận xét chung: Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
tương đối cao thể hiện ở các năng lực: Dạy học tiếp cận năng lực; dạy học trải
nghiệm; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; đánh giá theo tiếp cận năng lực;
lựa chọn hình thức, phương pháp dạy học; tham vấn hỗ trợ tâm lý cho học
sinh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vv... Đây là cơ sở để xây
dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.
2.2.3.2. Nhu cầu về hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy
học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
Để tìm hiểu nhu cầu của giáo viên về hình thức tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học, tác giả luận án sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 1 để khảo sát
trên 180 giáo viên của các trường THPT của 3 Sở Giáo dục & Thể thao Lào,
đại diện cho 3 miền và kết quả thu được ghi ở bảng 2.5.
Bảng 2.5. Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
trung học phổ thông nước CHDCND Lào
STT
TB
Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng NLDH của GV THPT
1 2
Mức độ nhu cầu bồi dưỡng 5 3 1 151 0 0 92 28 0
4 29 60
2 0 0
4.84 4.36
3
0
0
0
53
127
4.71
4
0
0
56
52
72
4.09
5
0
0
28
39
113
4.47
6
0
0
28
60
92
4.36
7
0
15
35
62
68
4.02
8
0
0
0
49
131
4.73
9
Bồi dưỡng trực tiếp Bồi dưỡng trực tuyến Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến Tự bồi dưỡng có tài liệu Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp Thao giảng, thi GV dạy giỏi
0
0
30
89
61
4.17
80
Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.5, cho thấy giáo viên có nhu cầu
cao nhất đối với việc lựa chọn 2 hình thức bồi dưỡng đó là:
Hình thức bồi dưỡng trực tiếp có điểm số trung bình là 4.84 điểm đạt
mức rất cần thiết thiết.
Dự giờ, rút kinh nghiệm có điểm trung bình là 4.73 điểm đạt mức rất
cần thiết thiết.
Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến có điểm trung
bình là 4.71 điểm đạt mức rất cần thiết thiết.
Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc có điểm trung
bình là 4.47 điểm đạt mức rất cần thiết thiết.
Trao đổi với giáo viên N và một số giáo viên khác của Trường THPT
Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm Pa Xác của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án
nhận được những thông tin sau: Giáo viên có nhu cầu được bồi dưỡng trực
tiếp theo hướng cầm tay chỉ việc và hình thức bồi dưỡng kết hợp giữa bồi
dưỡng trực tiếp kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến vì với các hình thức này
giúp giáo viên biết cách làm để nâng cao năng lực dạy học một cách thiết thực
và hiệu quả. Bên cạnh đó hình thức dự giờ rút kinh nghiệm cũng là hình thức
giáo viên có nhu cầu cao nhằm thu được những thông tin tư vấn, hỗ trợ từ
chuyên gia và đồng nghiệp để đổi mới dạy học nâng cao chất lượng dạy học.
Nhận xét chung: các hình thức bồi dưỡng trực tiếp, bồi dưỡng trực tiếp
kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến là những hình thức giáo viên THPT của
Nước CHDCND Lào có nhu cầu lựa chọn cao vì theo giáo viên đây là những
hình thức thiết thực. Bên cạnh đó hình thức tự bồi dưỡng có tài liệu hướng
dẫn và giải đáp thắc mắc và hình thức dự giờ rút kinh nghiệm là những hình
thức cũng được giáo viên lựa chọn cao.
Để tìm hiểu nhu cầu của giáo viên về phương pháp tổ chức bồi dưỡng
năng lực dạy học, tác giả luận án sử dụng câu hỏi số 5 phần phụ lục 1 để khảo
81
sát trên 180 giáo viên của các trường THPT của 3 Sở Giáo dục& Thể thao
Lào, đại diện cho 3 miền và kết quả thu được ghi ở bảng 2.6.
Bảng 2.6. Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
STT
TB
Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT
Thảo luận và làm việc nhóm Thực hành chuyên môn
1 Diễn giảng nêu vấn đề 2 Dạy học giải quyết vấn đề 3 4 5 Dạy học theo dự án 6 Nghiên cứu trường hợp Làm mẫu, bắt chước 7 Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng 8
Mức độ triển khai thực hiện 5 3 1 40 0 0 20 25 0 20 55 20 32 43 0 25 35 0 25 50 0 25 70 10 42 43 0
4 140 120 35 80 90 70 35 70
2 0 15 50 25 20 35 40 25
4.22 3.81 2.92 3.66 3.78 3.47 3.19 3.72
Nhìn vào kết qủa thống kê ở Bảng 2.6 cho thấy giáo viên có nhu cầu về
phương pháp bồi dưỡng NLDH đó là:
Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề có điểm trung bình là 4.22 điểm
đạt mức rất có nhu cầu.
Dạy học giải quyết vấn để có điểm trung bình là 3.81 điểm đạt mức có
nhu cầu.
Dạy học theo dự án là 3.78 điểm đạt mức có nhu cầu.
Các phương pháp giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng ở mức điểm trung
bình là: Thảo luận và làm việc nhóm có điểm trung bình là 2.92 điểm đạt mức
tương đối có nhu cầu. Làm rõ vấn đề này phỏng vấn N và một số giáo viên
khác của Trường THPT Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm Pa Xác của Nước
CHDCND Lào, tác giả được giáo viên chia sẻ: Hoạt động làm việc nhóm
chưa được báo cáo viên tổ chức hiệu quả giáo viên tự làm việc những báo cáo
viên không có những nhận xét, xác đáng để giúp giáo viên hoàn thiện. Mặc dù
đây là phương pháp có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động bồi dưỡng
giáo viên THPT.
82
Trao đổi với giáo viên K ở trường THPT Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm
Pa Xác của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án được biết giáo viên có nhu
cầu được nêu các vấn đề bất cập hiện nay về dạy học và được báo cáo viên
hướng dẫn cụ thể theo hướng cầm tay chỉ việc.
Nhận xét chung: các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT giáo viên đều đánh giá có nhu cầu bồi dưỡng ở mức khá trở lên,
không có phương pháp nào không có nhu cầu bồi dưỡng.
2.2.3.3. Đánh giá chung về năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
Theo kết quả đánh giá năng lực dạy học của giáo viên THPT ở Bảng
2.3 và kết quản khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT ở Bảng 2.4. Tác giả luận án có thể đánh giá chung như sau:
- Về năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông
Theo kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và tự đánh giá của giáo
viên THPT của Nước CHDCND Lào về các năng lực thành phần đều đáng
giá ở mức độ trung bình duy nhất là một năng lực thành phần đó là năng
lực hợp tác trong dạy học đánh giá ở mức độ cao nhất. Tuy nhiên, giáo
viên THPT còn hạn chế ở một số năng lực dạy học: Dạy học theo tiếp cận
năng lực; dạy học tích hợp; dạy học trải nghiệm; đánh giá năng lực của
học sinh; phát triển chương trình dạy học; dạy học phân hóa vv… Đây là
những nội dung quan trọng cần quan tâm trong tổ chức bồi dưỡng và quản
lý giáo viên THPT.
- Về nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT
Theo kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo
viên THPT của Nước CHDCND Lào. Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
của giáo viên tương đối cao thể hiện ở các năng lực: Dạy học tiếp cận năng
lực; dạy học trải nghiệm; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; đánh giá theo
tiếp cận năng lực; lựa chọn hình thức, phương pháp dạy học; tham vấn hỗ trợ
83
tâm lý cho học sinh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vv… Đây
là cơ sở để xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên THPT.
2.2.4. Thực trạng nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
2.2.4.1. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tiến hành khảo sát trên 239 cán bộ quản lý, giáo viên về các nội dung
bồi dưỡng đã được triển khai bồi dưỡng cho giáo viên, tác giả luận án thu
được kết quả ghi ở bảng 2.7.
Bảng 2.7. Nội dung bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
STT
TB
Mức độ triển khai thực hiện 5 3 1
2
4
1
12
52
58
59
58
3.41
2
15
55
56
61
52
3.33
3 4
33 13
57 77
57 57
59 49
33 43
3.01 3.13
5
11
78
57
51
42
3.15
6
0
45
42
71
70
3.62
7
0
78
59
62
40
3.27
8
0
78
68
51
42
3.24
9
0
35
56
75
73
3.78
10
0
69
68
60
42
3.31
Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Đặc điểm tâm lý học sinh và những khó khăn tâm lý của học sinh trong học tập Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học sinh THPT Thiết kế, tổ chức DH tích hợp Thiết kế, tổ chức DH phân hóa Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật dạy học hiện đại Phát triển chương trình dạy học Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực Phát triển môi trường dạy học tích cực thu hút HS tham gia Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến
11 Quản lý hồ sơ dạy học
0
0
24
136
79
4.23
12
0
0
23
139
77
4.26
Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến bộ của học sinh
84
Từ kết quả thống kê ở bảng 2.7 tác giả luận án có nhận xét như sau:
Việc triển khai các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên đã được triển khai tuy nhiên chưa có sự đồng bộ giữa các nội dung,
nhìn vào kết quả thống kê cho thấy mới chỉ có 02 nội dung được đánh giá là
đã triển khai tốt đó là:
Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến bộ của học sinh đạt điểm trung
bình là 4.26 điểm đạt mức tốt.
Quản lý hồ sơ dạy học đạt điểm trung bình là 4.23 điểm đạt mức tốt.
Các nội dung được đánh giá đã triển khai ở mức khá gồm các nội dung
sau đây:
Phát triển môi trường dạy học tích cực thu hút học sinh tham gia đạt
điểm trung bình là 3.78 điểm đạt mức khá.
Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật dạy học hiện đại đạt điểm trung
bình là 3.62 điểm đạt mức khá.
Đặc điểm tâm lý học sinh và những khó khăn tâm lý của học sinh trong
học tập đạt điểm trung bình là 3.41 điểm đạt mức khá.
Các nội dung bồi dưỡng được đánh giá ở mức trung bình đó là:
Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học sinh THPT đạt điểm trung bình là
3.33 điểm đạt mức trung bình.
Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp đạt điểm trung bình là 3.01 điểm đạt
mức trung bình.
Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa đạt điểm trung bình là 3.13 điểm
đạt mức trung bình.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đạt điểm trung bình
là 3.15 điểm đạt mức trung bình.
Phát triển chương trình dạy học đạt điểm trung bình là 3.27 điểm đạt
mức trung bình.
Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực đạt điểm
trung bình là 3.24 điểm đạt mức trung bình.
85
Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng phần mềm dạy học trực tuyến đạt
điểm trung bình là 3.31 điểm đạt mức trung bình.
Từ kết quả trên cho thấy các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên rất cần thiết cho hình thành phát triển năng lực học sinh chưa được
quan tâm đúng mức trong công tác bồi dưỡng giáo viên như dạy học tích hợp,
dạy học phân hóa; dạy học, đánh giá kết quả dạy học định hướng phát triển
năng lực học sinh. Khi trao đổi với giáo viên H trường THPT Nặm Hon, tỉnh
Viên Chăn, tác giả được biết các nội dung trên mới được triển khai cho giáo
viên cốt cản của các trường, nội dung bồi dưỡng còn mang tính hàn lâm lý
thuyết chưa thể hiện tính định hướng sâu cho từng môn học cụ thể.
Nội dung bồi dưỡng dạy học trực tuyến chưa được quan tâm ở mức độ
cao mặc dù đây là nội dung vô cùng quan trong trong thế kỷ 21 thế kỷ của hội
nhập và cách mạng 4.0.
Nhận xét đánh giá chung: các nội dung bồi dưỡng đã được triển khai
tuy nhiên chưa đồng bộ, chưa quan tâm nhiều đến các nội dung bồi dưỡng dạy
học phát triển năng lực học sinh, dạy học trực tuyến và đánh giá kết quả dạy
học theo định hướng năng lực.
2.2.4.2. Hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Để khảo sát thực trạng hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLDH
cho GV THPT các trường THPT đã lựa chọn. Đề tài sử dụng câu hỏi 12
(phục lục 1), đồng thời sử dụng công thức tính điểm trung bình để sử lý số
liệu thu được.
Kết quả về thực trạng hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT các trường THPT đã lựa chọn thể hiện ở bảng 2.8 và 2.9
86
Bảng 2.8. Hình thức bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT
nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Mức độ triển khai thực hiện
Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy
STT
học của giáo viên THPT
TB
1
2
3
4
5
Bồi dưỡng trực tiếp
139
100
4.42
1
Bồi dưỡng trực tuyến
21
78
57
51
32
2.98
2
3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi
33
61
57
55
33
2.97
dưỡng trực tuyến
0
Tự bồi dưỡng có tài liệu
0
23 139
77
4.26
4
Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với
5
0
49
43
92
55
3.64
giải đáp thắc mắc
6
Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo
luận về dạy học theo mô hình trường
33
78
39
56
33
2.91
học kết nối
7
Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh
33
57
57
59
33
3.01
nghiệm về dạy học
8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ
0
86
61
56
36
3.18
trợ đồng nghiệp
0
9
Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi
0
25 139
75
4.21
Từ kết quả thống kê ở bảng 2,8 cho thấy các hình thức bồi dưỡng đã
được triển khai ở nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên mới nổi trội lên ở các
hình thức cơ bản được tiến hành rất thường xuyên đó là:
Hình thức bồi dưỡng trực tiếp với kết quả đánh giá điểm trung bình là
4.42 điểm đạt mức rất thường xuyên.
Tự bồi dưỡng có tài liệu đạt điểm trung bình là 4.26 điểm đạt mức rất
thường xuyên.
Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi với kết quả đánh giá đạt điểm trung
bình là 4.21 điểm đạt mức rất thường xuyên.
87
Các hình thức bồi dưỡng được đánh giá ở mức được sử dụng chưa
thường xuyên đó là:
Bồi dưỡng trực tuyến với kết quả điểm trung bình là 2.98 điểm đạt mức
chưa thường xuyên.
Kết hợp giữa bồi dưỡng trực tiếp và bồi dưỡng trực tuyến đạt điểm trung
bình là 2.97 điểm đạt mức chưa thường xuyên.
Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô trường học
kết nối đạt điểm trung bình là 2.91 điểm đạt mức chưa thường xuyên.
Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học đạt điểm trung bình là
3.01 điểm đạt mức chưa thường xuyên.
Dự giờ rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp đạt điểm trung bình
là 3.18 điểm đạt mức chưa thường xuyên.
Trao đổi với giáo viên H ở trường THPT Nặm Hon, tỉnh Viên Chăn, cho
thấy giáo viên chủ yếu được tham gia hình thức bồi dưỡng trực tiếp và tự bồi
dưỡng qua nghiên cứu tài liệu, Hiệu trưởng các trường THPT hằng năm đều
tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường qua hoạt động này tạo môi trường để
giáo viên hoàn thiện năng lực dạy học và học hỏi lẫn nhau, các hình thức khác
hầu như giáo viên ít được tham gia, hoặc có nhưng giáo viên chưa tham gia.
Nhận xét chung: các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên THPT đã
được các Sở Giáo dục - Thể thao của Lào tiến hành tuy nhiên chưa đồng bộ,
chỉ có 3 hình thức được sử dụng rất thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực tiếp;
Bồi dưỡng qua tự học tự nghiên cứu tài liệu có hướng dẫn; thao giảng, thi
giáo viên dạy giỏi. Các hình thức chưa được tiến hành thường xuyên đó là:
Bồi dưỡng trực tuyến; bồi dưỡng kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến; tổ
chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học, dự giờ tư vấn hỗ trợ đồng
nghiệp vv…
Để tìm hiểu sâu hơn về phương pháp bồi dưỡng, tác giả luận án khảo sát
thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng trên cán bộ quản lý và giáo viên,
kết quả thu được ghi ở bảng 2.9.
88
Bảng 2.9. Phương pháp bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên
THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Mức độ triển khai thực hiện
Phương pháp bồi dưỡng NLDH
STT
TB
của giáo viên THPT
1
2
3
4
5
1 Diễn giảng nêu vấn đề
143
96
4.40
2 Dạy học giải quyết vấn đề
17
31
112
79
4.01
Thảo luận và làm việc nhóm
33
3
61
57
55
33
2.97
4
Thực hành chuyên môn
49
43
92
55
3.64
5 Dạy học theo dự án
78
57
51
32
2.98
6 Nghiên cứu trường hợp
78
39
56
33
2.91
33
7
Làm mẫu, bắt chước
57
57
59
33
3.01
33
8
Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng
26
41
75
97
4.02
Kết quả thống kê ở bảng 2.9 cho thấy, các phương pháp được sử dụng
thường xuyên, rất thường xuyên trong hoạt động bồi dưỡng vẫn là các
phương pháp truyền thống bao gồm: Diễn giảng nêu vấn đề; dạy học giải
quyết vấn đề; tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng; thực hành.
Các phương pháp chưa được sử dụng thường xuyên trong quá trình bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là:
Dạy học theo dự án đạt điểm trung bình trung là 2.98 điểm ở mức chưa
thường xuyên thực hiện;
Phương pháp nghiên cứu trường hợp đạt điểm trung bình trung là 2.91
điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Phương pháp làm mẫu, bắt chước đạt điểm trung bình trung là 3.01 điểm
ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm đạt điểm trung bình trung là 2.97
điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Trao đổi với giáo viên N trường THPT Pạc Xê, tỉnh Pa Xác và giáo viên
K của trường THPT Lon Xan tỉnh Xay Sồm Bun, tác giả được giáo viên cho
biết khi tham gia bồi dưỡng giáo viên chủ yếu được tiếp xúc với các phương
pháp diễn giảng, dạy học nêu vấn đề, phương pháp tự học, tự nghiên cứu và
thực hành thiết kế dạy học và tổ chức dạy học; các phương pháp dạy học theo
89
dự án, nghiên cứu trường hợp; làm mẫu bắt chước chủ yếu nghe báo cáo viên
giới thiệu về phương pháp mà chưa được hướng dẫn cách làm một cách cụ thể
chi tiết ứng với từng môn học.
Nhận xét chung: Các phương pháp bồi dưỡng được triển khai tuy nhiên
chưa đồng bộ, các phương pháp bồi dưỡng chiếm ưu thế trong định hướng
phát triển năng lực người học chưa được quan tâm đúng mức.
2.2.4.3. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
Qua việc khảo sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho GV THPT
được tiến hành ở một số trường THPT công lập thuộc 3 tỉnh đã lựa chọn, Tác
giả đã phát phiếu hỏi cho CBQL và GV của các trường đã được chọn, trên cơ
sở các phiếu khảo sát thu được, tác giả đã tiến hành thống kê, xử lý, lập bảng
tổng hợp, từ đó có thể thấy nhận thức cho giáo viên tự đánh giá về NLDH của
mình và CBQL đánh giá về NLDH của GV các trường THPT trong bảng 2.10
Bảng 2.10. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH đã được triển
khai đối với giáo viên THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
STT
TB
Hình thức đánh giá bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT
Mức độ triển khai thực hiện 1
5
3
4
2
1 Kiểm tra kiến thức bồi dưỡng bằng
33
78
39
56
33
2.91
trắc nghiệm
33
61 49
57 35 43
55 108 92
33 96 55
2.97 4.26 3.64
48
77
61
42
3.31
6
137
102
4.43
2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng Thực hành thiết kế giáo án 4 Thực hành tổ chức dạy học theo 5 nhóm chuyên môn Lấy ý kiến phản hồi của học viên tham gia bồi dưỡng
Nhìn vào kết quả thống kê cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
bồi dưỡng mới tập trung vào ba nội dung đó là:
Đánh giá bài thu hoạch của giáo viên và lấy ý kiến phản hồi của giáo
viên về tính hiệu quả và mức độ phù hợp của hoạt động bồi dưỡng, thực hành
thiết kế giáo án dạy học.
90
Các nội dung còn lại chưa được quan tâm thực hiện đánh giá thường
xuyên đó là:
Kiểm tra kết quả bồi dưỡng bằng trắc nghiệm đạt điểm trung bình trung
là 2.91 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Đánh giá kết quả bồi dưỡng thông qua kết quả bài luận đạt điểm trung
bình trung là 2.97 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Đánh giá kết quả bồi dưỡng qua thực hành tổ chức dạy học các môn học theo nhóm chuyên môn đạt điểm trung bình trung là 3.31 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;
Nhận xét chung: Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào đã được quan tâm thực hiện tuy nhiên chưa triển khai đồng bộ ở các nội dung và hình thức đánh giá.
Tìm hiểu về những khó khăn trong quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học
2.2.5. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cho giáo viên tác giả thu được kết quả ghi ở bảng 2.11.
Bảng 2.11. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào
Mức độ khó khăn
STT
TB
Những khó khăn trong bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT
1
2
4
5
3
1 Giáo viên quá tải trong công việc, hạn
135 104 4.44
chế về thời gian bồi dưỡng
2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của nhà
17 31 112
79
4.01
3
35 108
96
4.26
trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ
4 Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản
37 35
71
96
3.95
thân giáo viên còn hạn chế
5 Nhà trường chưa có những chính sách
49 43
92
55
3.64
tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng
26 136
77
4.21
6 Chưa có môi trường bồi dưỡng 7
37 35
71
96
3.95
Tự đánh giá NLDH của giáo viên chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng
Kết quả thống kê cho thấy trong quá trình bồi dưỡng giáo viên gặp phải
những khó khăn sau đây:
91
Ở mức độ rất khó khăn gồm có: Giáo viên quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng; Năng lực tổ chức quản lý bồi dưỡng còn hạn chế; thiếu tài liệu, phương tiện phục vụ bồi dưỡng; chưa có môi trường bồi dưỡng. Ở mức độ khó khăn gồm có những nội dung sau: Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân giáo viên còn hạn chế; Tự đánh giá NLDH của giáo viên chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng; Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng vv…
Nhận xét chung giáo viên còn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động bồi dưỡng do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy các nhà quản lý cần quan tâm đến những vấn đề trên nhằm lựa chọn biện pháp tạo động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng hiệu quả.
2.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào 2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên THPT về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên qua sử dụng bảng hỏi số 1 để khảo sát trên cán bộ quản lý và giáo viên THPT, kết quả thu được ghi ở bảng 2.12.
Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên THPT về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
STT
Nội dung nhận thức về bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
TB
Mức độ nhận thức về ý nghĩa của hoạt động BD 3
4
1
5
2
1 Giúp giáo viên cập nhật kiến thức,
68
102
69
4.00
kỹ năng mới về dạy học
2 Giúp giáo viên cập nhật thông tin
5
41
98
95
4.18
3
51
109
79
4.12
mới về môn học Giúp giáo viên phát triển và hoàn thiện năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học đổi mới giáo dục
4 Giúp giáo viên phát triển năng lực
139 100 4.42
nghề nghiệp
98
141 4.59
5 Giúp giáo viên tạo được hứng thú thu hút học sinh tham gia học tập 6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ chức
80
159 4.67
DH hiệu quả
92
Từ bảng thống kê số liệu 2.12 cho thấy hầu hết cán bộ quản lý và giáo
viên THPT của Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đều đã nhận thức đúng
về vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên, tuy nhiên còn một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên thể hiện nhận
thức đúng nhưng chưa đầy đủ, cụ thể như sau:
Giúp giáo viên phát triển và hoàn thiện năng lực dạy học đáp ứng yêu
cầu nâng cao chất lượng dạy học đổi mới giáo dục đạt mức khá là 4.12 điểm,
mặc dù đây là tiêu chí đầy đủ nhất phản ánh về vai trò, ý nghĩa của bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên.
Giúp giáo viên thiết kế và tổ chức DH hiệu quả đạt mức tốt 4.67 điểm
Giúp giáo viên tạo được hứng thú thu hút học sinh tham gia học tập đạt
mức tốt 4.59 điểm.
Giúp giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp đạt mức tốt 4.42 điểm,
nội dung này đúng nhưng chưa thể hiện rõ ý nghĩa cụ thể.
Nhận xét chung cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT của Nước
CHDCND Lào đã có nhận thức đúng về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên, tuy nhiên nội dung nhận thức chưa được đầy
đủ còn thiên về việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển nghề nghiệp
mang tính chung chung hoặc bổ sung nội dung kiến thức, kỹ năng môn học.
2.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học
phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Để đánh giá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT của các Sở Giáo dục - Thể Thao Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân lào, tác giả luận án đã sử dụng câu hỏi số 7 phần phụ lục 1 và số 4 phần
phụ lục 2 để khảo sát trên 59 cán bộ quản lý và 180 giáo viên THPT của
Nước CHDCND Lào, kết quả thu được ghi ở bảng 2.13.
93
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
STT
TB
Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 5 3 1
4
2
1
31
69
84
55
2.68
0
2
31
69
71
68
2.74
0
tiêu, nội dung
0
0
68 102
69
4.00
3
4
0
5
41
98
95
4.18
5
0
0
55 105
79
4.10
6
0
69
84
55
31
3.20
0
0
68 102
69
4.00
7
8
0
0
35
99
105
4.29
9
0
53
68
49
69
3.56
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Xác định mục chương trình bồi dưỡng Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong tỉnh triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng
Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy công tác lập kế hoạch bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên của các Sở Giáo dục - Thể thao nước CHDCND Lào đã
được quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên nhìn vào kết quả thống kê cho
thấy chưa thể hiện tính đồng bộ trong nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên THPT như sau:
Nội dung kế hoạch được đánh giá thực hiện tốt nhất là: Cơ chế phối hợp
giữa các đơn vị trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đạt
4.29 điểm xếp mức tốt.
Nội dung được đánh giá xếp thứ 2 đó là: Xác định hình thức tổ chức,
thời gian, địa điểm bồi dưỡng đạt 4.18 điểm đạt mức khá.
94
Nội dung được đánh giá xếp thứ 3 đó là: Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực
bồi dưỡng giáo viên đạt 4.10 điểm đạt mức khá.
Nội dung được đánh giá xếp thứ 4 đó là:Xác định mục tiêu, nội dung
chương trình bồi dưỡng đạt 4.00 điểm đạt mức khá.
Nội dung được đánh giá thấp nhất ở mức yếu là: Khảo sát nhu cầu bồi
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đạt 2.68 điểm và phân tích đánh giá
nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT đạt 2.74 điểm. Kết
quả này cho thấy trong công tác lập kế hoạch bồi dưỡng chưa coi trọng công
tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên kéo theo là
chưa quan tâm phân tích, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đây là
nguyên nhân dẫn tới nội dung, chương trình bồi dưỡng không đáp ứng hoặc
mức độ đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng chưa cao đối với giáo viên. Trao đổi với
giáo viên M trường THPT Năm Hon, Tỉnh Viêng Chăn, tác giả luận án được
biết: Các Sở Giáo dục - Thể Thao Lào chưa có tiến hành khảo sát trên diện
rộng đối với giáo viên về năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên nên
giáo viên chưa thể hiện được nguyện vọng và nhu cầu bồi dưỡng cá nhân.
Kết quả khảo sát cho thấy việc huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng
nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên chưa thực sự tốt kết quả đánh giá
của 239 cán bộ quản lý và giáo viên của tiêu chí này đạt 3.39 điểm xếp mức
trung bình. Khi phỏng vấn Hiệu trưởng trường THPT Nặm Hon, Tỉnh Viêng
Chăn cho thấy có những báo cáo viên giỏi từ các trường sư phạm Ban tổ chức
bồi dưỡng chưa khai thác được báo cáo viên tham gia bồi dưỡng cho giáo viên;
nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng cho GV còn hạn hẹp.
Nhận xét đánh giá chung: Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào đã
được quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên mới chỉ tập trung chú ý đến nội
dung, hình thức, thời gian địa điểm bồi dưỡng, các công tác có nội dung quan
trọng trong triển khai bồi dưỡng chưa được chú trọng: Khảo sát nhu cầu bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng;
huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
95
2.3.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Sử dụng câu hỏi 8 ở phục lục 1 để khảo sát các biện pháp tổ chức bổ
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án
thu được kết quả ở Bảng 2.14
Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT ở
Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
STT
TB
Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng
Mức độ thực hiện 3 35
2 0
5 4 99 105 4.29
1 0
1
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với
2
46 68 35
53
37 2.86
trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên
Phối hợp với các sở, ban ngành để huy
3
31 69 84
55
0
2.68
động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên
Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để
4
25 59 51
68
36 3.21
hỗ trợ giáo viên đổi mới
Xây dựng nội dung, chương trình bồi
5
dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu
28 69 68
66
8
2.82
và đánh giá NLDH của giáo viên
Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng
6
0
5
41
98
95 4.18
NLDH cho giáo viên
Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên
7
0
55 105 79 4.10
tham gia bồi dưỡng
Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi
8
0
69 84
55
31 3.20
mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi
9
Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết
0
0
68 102 69 4.00
quả tự bồi dưỡng của giáo viên
10
0
13 35
99
92 4.13
Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng
11
0
0
32 101 106 4.31
Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên
12 Tổ chức seminar các chuyên đề sâu
26 69 84
31
29 2.86
96
Từ kết quả thống kê ở bảng 2.14 cho thấy công tác tổ chức hoạt động bồi
dưỡng đã được các Sở Giáo dục - Thể thao Lào quan tâm triển khai thực hiện ở
tất cả các nội dung công việc, tuy nhiên mức độ triển khai chưa đồng đều:
Các nội dung được đánh giá đã triển khai rất thường xuyên bao gồm:
Thành lập Ban chỉ đạo bồi dưỡng đạt 4.29 điểm, nghiên cứu hồ sơ quản
lý cho thấy việc làm này được các Sở tiến hành thường xuyên hằng năm, Ban
tổ chức do Giám đốc Sở làm trưởng ban, Phó Giám đốc làm phó ban và các
thành viên là đại diện Hiệu trưởng của trường THPT.
Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các
giáo viên đạt điểm trung bình là 4.31 điểm, nghiên cứu hồ sơ quản lý của Sở,
của các trường THPT cho thấy công việc này được triển khai thường xuyên
hằng năm.
Các nội dung được triển khai tổ chức ở mức thường xuyên bao gồm các
nội dung công việc sau:
Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên đạt điểm trung
bình là 4.18 điểm.
Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt điểm trung
bình là 4.10 điểm.
Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí
đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên đạt điểm trung bình là 4.0 điểm.
Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi
dưỡng đạt điểm trung bình là 4.13 điểm.
Trao đổi với Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao tỉnh Viên Chăn của Lào
tác giả luận án được biết hằng năm Sở mời chuyên gia giỏi về lý luận dạy học
bộ môn am hiểu sâu về đổi mới giáo dục phổ thông tham gia biên soạn tài liệu
và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT, vấn đề chính sách hỗ trợ
giáo viên, tự bồi dưỡng của giáo viên và tài liệu tự bồi dưỡng cho giáo viên
luôn được Sở coi trọng.
Các nội dung thuộc công tác tổ chức chưa được tiến hành thường xuyên
bao gồm các nội dung sau:
97
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng
giáo viên, mặc dù trong bản xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nội dung này đã
được các cấp quản lý quan tâm xây dựng nhưng trong công tác tổ chức bồi
dưỡng chưa được đánh giá cao.
Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên
Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới
Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát
nhu cầu và đánh giá năng dạy học củ giáo viên.
Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để
giáo viên học hỏi
Tổ chức seminar các chuyên đề sâu
Trao đổi với giáo viên của trường THPT Lon Xan tỉnh Xay Sồm Bun,
giáo viên cho biết ở các trường THPT rất it khi tổ chức Hội thảo hay seminar
chuyên đề sâu, việc thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán đã được tiến hành
nhưng chưa hiệu quả; chương trình bồi dưỡng do Sở xây dựng có hỏi ý kiến
giáo viên nhưng xây dựng xong rồi mới xin ý kiến giáo viên, chưa có khảo sát
đánh giá năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT.
Nhận xét chung: Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được triển khai ở tất cả
các nội dung, tuy nhiên còn bất cập ở một số nội dung cần tăng cường: Đánh
giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức
các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao năng lực
dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát
triển năng lực dạy học.
2.3.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung
học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Sử dụng câu hỏi 9 ở phục lục 1 để khảo sát các biện pháp chỉ đạo bổi
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án
thu được kết quả ở Bảng 2.15
98
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT ở Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Mức độ thực hiện
STT
TB
1
2
3
4
5
1
26 65 84
55
9
2.82
2
0
0
91
80
68
3.90
3
0
0
67
95
77
4.04
4
0
49 71
68
51
3.51
Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng
31 62 68
45
33
2.95
6
0
0
33 103 103 4.29
7
25 54 71
68
21
3.03
8
0
0
29 107 103 4.31
9
51 66 32
45
45
2.86
10
23 49 71
48
48
3.21
5 Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng
11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng
0
49 71
68
51
3.51
Từ kết quả thống kê ở bảng 2.15 cho thấy nội dung công tác chỉ đạo bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào tại các
Sở Giáo dục - Thể thao đã được triển khai ở tất cả các nội dung tuy nhiên
chưa có tính thống nhất và tính đồng bộ. Nội dung chỉ đạo được đánh giá triển
khai thực hiện rất thường xuyên bao gồm các nội dung sau:
Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Sở và cấp Trường đạt điểm trung bình là
4.31 điểm xếp loại tốt hay rất thường xuyên thực hiện.
Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên đạt điểm trung bình là
4.29 điểm xếp loại tốt hay rất thường xuyên thực hiện.
Các nội dung được đánh giá ở mức triển khai thường xuyên bao gồm:
Phát triển đội ngũ báo cáo viên đạt điểm trung bình là 4.04 điểm.
99
Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng đạt điểm trung bình là
3.90 điểm.
Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng; Đánh giá kết quả
bồi dưỡng đạt điểm trung bình là 3.51 điểm.
Các nội dung chỉ đạo được đánh giá thể hiện ở mức độ chưa thường
xuyên bao gồm các nội dung sau đây:
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng
Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng
Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng
lực dạy học cho giáo viên.
Trao đổi với giáo viên N trường THPT Pạc Xê tỉnh Pa Xác cho thấy,
các hình thức tổ chức bồi dưỡng chưa thực sự được đa dạng hóa, bồi dưỡng
trực tuyến chưa được áp dụng; hoạt động nghiên cứu bài học hỗ trợ đồng
nghiệp chưa được triển khai thường xuyên mà theo hình thức phong trào; việc
khảo sát đánh giá năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên chưa được tiến
hành thường xuyên mà chủ yếu xin ý kiến góp ý chương trình bồi dưỡng.
Nhận xét chung công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng
lực dạy học cho giáo viên đã được triển khai nhưng chưa đồng bộ còn thể
hiện bất cập ở một số nội dung: như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ
đạo Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực
dạy học cho giáo viên; seminar nghiên cứu bào học; ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…
2.3.5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân Lào
Sử dụng câu hỏi 10 ở phục lục 1 và phụ lục 2 để khảo sát các biện pháp
đánh giá kết quả bổi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND
Lào, tác giả luận án thu được kết quả ở Bảng 2.16.
100
Bảng 2.16. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
STT
TB
Mức độ thực hiện 3
2
4
5
1
1
26 65 84 55
9
2.82
Nội dung đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được
2 Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần
26 48 91 61 13 2.94
đánh giá
0
50 67 65 57 3.54
3 Xây dựng lực lượng đánh giá 4
0
49 71 68 51 3.51
5
7
53 69 61 49 3.38
6
33 53 67 63 23 2.96
Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh
25 54 71 68 21 3.03
7 Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị
Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy công tác đánh giá kết quả bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên chưa thực sự được quan tâm đúng
mức. Đặc biệt là công tác xây dựng chuẩn, công cụ để đánh giá kết quả bồi
dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên; công tác hướng dẫn
tự đánh giá kết quả cho mỗi giáo viên tham gia bồi dưỡng, các kết quả trên
đều được đánh giá ở mức chưa thường xuyên và cận với mức ít khi thực hiện.
Ngoài ra các nội dung khác chưa thực sự được quan tâm thực hiện ở mức
tốt có một số nội dung được đánh giá thực hiện ở mức thường xuyên đó là:
Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng
Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên.
Xây dựng lực lượng đánh giá.
Trao đổi với giáo viên đã được tham gia bồi dưỡng của các trường
THPT, tác giả luận văn được biết: Giáo viên phản ánh nhiều đợt bồi dưỡng
101
xong, thì Ban tổ chức lấy ý kiến phẩn hồi của giáo viên về mức độ hài lòng về
nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức tập huấn, nhưng có những lần
không tổ chức lấy ý kiến. Kiểm tra hồ sơ tập huấn của các Sở, tác giả thấy
phản ánh của giáo viên là đúng.
Nhận xét chung: Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng của các Sở Giáo dục - Thể thao Lào chưa làm tốt, các nội dung
công việc kiểm tra, đánh giá chưa được tiến hành ở mức thường xuyên mà
chủ yếu ở mức chưa thường xuyên.
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào
STT
TB
Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả bồi dưỡng NLDH cho GV THPT
Mức độ ảnh hưởng 3
2
4
5
1
1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán bộ
0
0
143
96
4.40
0
cấp Sở
2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của
0
17 31 112
79
4.01
cấp Trường
3 Năng lực của báo cáo viên, giảng viên
0
43
68
79
4.37
0
4
0
33
78
79
4.42
0
0 0
32 101 106 4.31 32 101 106 4.31
0 0
5 6 7
0
28 115
96
4.28
0
tham gia bồi dưỡng Thái độ và năng lực của giáo viên tham gia bồi dưỡng Các chế độ chính sách phục vụ bồi dưỡng Cơ sở vật chất, tài chính Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội
0
49 43
92
55
3.64
địa phương
Từ kết quả thống kê nêu trên cho thấy yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới
quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào là:
Thái độ và năng lực của giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt điểm trung bình là
4.42 điểm.
102
Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 2 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Năng lực quản lý bồi dưỡng
của cán bộ cấp Sở đạt điểm trung bình chiếm 4.40 điểm.
Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 3 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Năng lực của báo cáo viên,
giảng viên tham gia bồi dưỡng đật 4.37 điểm.
Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 4 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Các chế độ chính sách phục
vụ bồi dưỡng và cơ sở vật chất, tài chính đạt điểm trung bình là 4.31 điểm.
Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 5 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Cơ chế giám sát, đánh giá
hoạt động bồi dưỡng đạt điểm trung bình là 4.28 điểm.
Ngoài các yếu tố nêu trên, hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng
còn phụ thuộc và các yếu tố như năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường
THPT, môi trường kinh tế văn hóa, chính trị xã hội ở địa phương.
Nhận xét chung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố
như năng lực tự bồi dưỡng và thái độ tích cực của giáo viên khi tham gia bồi
dưỡng; năng lực quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào; Năng lực
của báo cáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ chế giám sát, đánh giá; cơ chế,
chính sách đối với giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ sở vật chất, tài chính
phục vụ bồi dưỡng giáo viên vv…
2.5. Đánh giá chung về thực trạng
2.5.1. Những kết quả đạt được và điểm mạnh của hoạt động bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THPT của các nhà trường nước CHDCND Lào luôn được sự quan tâm
103
của các Sở GD-TT và Ban giám hiệu các trường THPP, nội dung chương
trình bồi dưỡng được xây dựng và tổ chức triển khai với những phương pháp,
hình thức bồi dưỡng thu hút được sự tham gia của giáo viên THPT. Các điều
kiện để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các Sở Giáo dục - Thể
thao Lào và các trường, cụm trường THPT đã được quan tâm.
Các cấp quản lý từ Sở GD-TT đến các nhà trường THPT đã quan bồi
dưỡng: Công tác lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo; kiểm tra,
đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THPT nước CHDCND Lào đã
được tiến hành bước đầu đã đem lại hiệu quả.
Các Sở Giáo dục - Thể thao Lào đã lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào. Kế
hoạch bồi dưỡng đã thể hiện sự quan tâm triển khai thực hiện, nội dung, hình
thức, thời gian địa điểm bồi dưỡng, Giám đốc Sở có kế hoạch huy động
nguồn lực để thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT.
Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được các Sở Giáo dục - Thể thao triển
khai ở tất cả các nội dung như thành lập Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng, huy
động nguồn lực thực hiện bồi dưỡng, mời báo cáo viên và xây dựng đội ngũ
giáo viên cốt cán; chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng vv… tuy nhiên còn bất cập ở
một số nội dung cần tăng cường: Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và
khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu
nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên
cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH.
Công tác chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên THPT của Sở Giáo dục - Thể thao Lào đã được quan tâm triển khai
thực hiện, nội dung chỉ đạo được đánh giá triển khai thực hiện rất thường
xuyên bao gồm các nội dung sau: Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Sở và cấp
Trường; Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên; Tổ chức hội thảo về
năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên.
104
Các nội dung được đánh giá ở mức triển khai thường xuyên bao gồm:Xây
dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; Phát triển đội ngũ báo cáo viên;
Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng;
Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của các Sở
Giáo dục - Thể thao Lào đã được triển khai thực hiện: công tác xây dựng chuẩn,
công cụ để đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của
giáo viên; công tác hướng dẫn tự đánh giá kết quả cho mỗi giáo viên tham gia
bồi dưỡng, các kết quả trên đều được đánh giá ở mức chưa thường xuyên.
2.5.2. Những tồn tại của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
2.5.2.1. Về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
Các nội dung trong công tác bồi dưỡng NLDH cho GV còn chủ yếu chú
trọng ở các nội dung mang tính lý thuyết, chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu
của học viên (GV và CBQL) nên chưa phát huy được hứng thú, tích cực của
học viên. Hình thức bồi dưỡng chủ yếu là bồi dưỡng tập trung, trực tiếp theo
bậc thang(Giảng viên bồi dưỡng cho cán bộ cốt cán cấp tỉnh, cán bộ cốt cán
cấp tỉnh bồi dưỡng cho cán bộ cốt cán các nhà trường và địa phương ...) qua
các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng năm, chủ yếu là vào thời gian nghỉ hè và
mức độ chất lượng đạt được chưa cao. Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là các
phương pháp bồi dưỡng về lý thuyết như phương pháp thuyết trình, chưa phát
triển các hình thức thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng.
Các nội dung bồi dưỡng đã được triển khai tuy nhiên chưa đồng bộ, chưa
quan tâm nhiều đến các nội dung bồi dưỡng dạy học phát triển năng lực học
sinh; dạy học tích hợp, phân hóa; dạy học trực tuyến và đánh giá kết quả dạy
học theo định hướng năng lực.
Các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên THPT đã được các Sở Giáo
dục - Thể thao của Lào tiến hành tuy nhiên chưa đồng bộ, chỉ có 3 hình thức
được sử dụng rất thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực tiếp; Bồi dưỡng qua tự
105
học tự nghiên cứu tài liệu có hướng dẫn; thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi.
Các hình thức chưa được tiến hành thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực
tuyến; bồi dưỡng kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến; tổ chức hội thảo chia
sẻ kinh nghiệm về dạy học, dự giờ tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp.
Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là diễn giảng, tự bồi dưỡng, tự nghiên
cứu, thực hành, các phương pháp khác chưa được quan tâm đúng mức. Công
tác đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên chưa được tiến hành bài bản,
chưa xác định rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, chưa tạo động lực cho giáo
viên tham gia bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.
2.5.2.2. Về hoạt động quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT
Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo
viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào đã được quan tâm triển khai
thực hiện, tuy nhiên mới chỉ tập trung chú ý đến nội dung, hình thức, thời
gian địa điểm bồi dưỡng, các công tác có nội dung quan trọng trong triển khai
bồi dưỡng chưa được chú trọng: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên, phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng; huy động nguồn lực
để tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được triển khai ở tất cả các nội dung, tuy
nhiên còn bất cập ở một số nội dung cần tăng cường: Đánh giá NLDH của
giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar
chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao NLDH, xây dựng đội ngũ giáo
viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học.
Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên đã được các Sở Giáo dục - Thể thao triển khai nhưng chưa đồng bộ
còn bất cập ở một số nội dung: như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ
đạo Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực
dạy học cho giáo viên; seminar nghiên cứu bài học; ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…
106
Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của các Sở
Giáo dục - Thể thao Lào chưa làm tốt, các nội dung công việc kiểm tra, đánh
giá chưa được tiến hành ở mức thường xuyên do đó chưa tạo động lực cho
hoạt động bồi dưỡng phát triển.
2.5.3. Nguyên nhân
Nhận thức của một số CBQL và GV về tầm quan trọng cũng như sự cần
thiết,, mục tiêu, ý nghĩa, các yêu cầu của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên chưa đầy đủ. Vì vậy việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng còn có
phần mang tính hình thức chưa đi vào chiều sâu; kế hoạch bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên chưa thể hiện tính chủ động, thiếu kinh nghiệm trong quản lý.
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng NLDH còn chậm,
thời gian bồi dưỡng chưa hợp lý, nội dung bồi dưỡng không trọng tâm chưa
đáp ứng kiến thức mới mà giáo viên muốn cập nhật.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của
Nước CHDCND Lào chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như năng lực tự bồi
dưỡng và thái độ tích cực của giáo viên khi tham gia bồi dưỡng chưa cao, giáo
viên chưa tích cực trong hoạt động tự tìm tòi bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, kỹ
năng cho đồng nghiệp và tự hoàn thiện bản thân; năng lực quản lý của Giám đốc
Sở Giáo dục - Thể thao Lào còn có nhiều hạn chế ở các khâu; Năng lực của báo
cáo viên khi tham gia bồi dưỡng đôi khi chưa thu hút được sự tham gia của giáo
viên; Các Sở và nhà trường THPT chưa có cơ chế giám sát, đánh giá; cơ chế,
chính sách đối với giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ sở vật chất, tài chính
phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên còn thiếu và yếu vv…
Kết luận chương 2
Qua kết quả khảo sát và số liệu thống kê về thực trạng bồi dưỡng và
quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cho thấy:
107
Bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng NLDH cho GV nói riêng
được các Sở Giáo dục - Thể thao Lào và các trường THPT quan tâm thực
hiện, nội dung chương trình bồi dưỡng được xây dựng, hình thức phương
pháp bồi dưỡng đã được triển khai, tuy nhiên còn hạn chế ở cả nội dung và
hình thức, phương pháp đó là: Nội dung bồi dưỡng chưa thực sự dựa trên kết
quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng
còn đơn điệu, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, chưa
được đa dạng hóa theo hướng phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên.
Kết quả khảo sát năng lực dạy học của giáo viên THPT nước CHDCND Lào
còn hạn chế ở một số năng lực như năng lực dạy học tích hợp; dạy học theo
tiếp cận năng lực; dạy học theo hướng trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học vv…
Công tác quản lý bồi dưỡng đã được triển khai đồng bộ các nội dung
công việc ở tất cả các khâu trong quá trình bồi dưỡng tuy nhiên, trong lập kế
hoạch còn hạn chế về xác định nội dung bồi dưỡng chưa dựa trên kết quả
khảo sát nhu cầu, chưa có kế hoạch tổng thể, đồng bộ trong huy động nguồn
lực để thực hiện bồi dưỡng. Công tác tổ chức còn hạn chế ở nhiều nội dung
như chưa đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi
dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên
nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ
đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học, xây dựng được cơ chế giám sát,
đánh giá kết quả bồi dưỡng. Công tác chỉ đạo còn hạn chế ở các nội dung
công việc như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ đạo Tổ chức hội thảo
về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo
viên; seminar nghiên cứu bài học; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học,
đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…Công tác đánh giá hoạt động bồi dưỡng
và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chưa hiệu quả chưa tạo động lực cho quá trình
bồi dưỡng nâng cao chất lượng. Đây là những căn cứ có cơ sở thực tiễn để đề
xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào trong bối cảnh hiện nay.
108
Chương 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
3.1.1. Nguyên tác đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là phát triển năng lực dạy
học cho giáo viên trung học phổ thông
Đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là mọi hoạt động quản lý bồi dưỡng hay
các biện pháp tổ chức bồi dưỡng đều phải quán triệt mục tiêu là hướng tới
phát triển năng lực dạy học cho giáo viên, giúp giáo viên đáp ứng yêu cầu
không ngừng thay đổi của hoạt động dạy học. Để đạt được điều đó, Giám đốc
sở Giáo dục – Thể thao cần xác định đúng đối tượng và năng lực của giáo
viên THPT, trên cơ sở đó khảo sát nhu cầu, phát triển chương trình bồi dưỡng
năng lực dạy học cho giáo viên để tổ chức hoạt động bồi dưỡng hiệu quả.
Đảm bảo tính đối tượng đòi hỏi người tổ chức bồi dưỡng phải đảm bảo tính
khách quan trong quá trình đánh giá để xác định rõ những điểm mạnh, hạn
chế, kinh nghiệm, khả năng của giáo viên từ đó lựa chọn nội dung chương
trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp để phát huy cao
nhất hiệu quả bồi dưỡng năng lực cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng dạy học.
Đối tượng bồi dưỡng trong đề tài là năng lực dạy học của giáo viên do
đó khâu đánh giá, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT Nước
CHDCND Lào cần xây dựng được các tiêu chí, thang đo dựa trên khung năng
lực dạy học của giáo viên, kết quả đánh giá khảo sát phải được sử dụng một
cách triệt để trong xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng
lực dạy học cho giáo viên THPT.
109
3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn
Hoạt động bồi dưỡng phải căn cứ và bám sát nhu cầu thực tiễn của
công tác giáo dục, dạy học của giáo viên ở khu vực miền núi; đảm bảo hài hòa
giữa nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng, năng lực cá nhân với thực tế triển
khai công việc, do đó việc đánh giá đúng năng lực dạy học và xác định đúng
nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là việc làm vô cùng quan
trọng và có ý nghĩa thực tiễn trong phát triển nghề nghiệp giáo viên. Vì vậy
hoạt động đánh giá năng lực và xác định nhu cầu, phát triển chương trình bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phải phù hợp với thực tế công việc
giảng dạy và giáo dục học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay, sẽ giúp giáo
viên (người học) nhận thức đúng về ưu điểm và hạn chế của bản thân, từ đó
xác định nhu cầu bồi dưỡng đáp ứng với thực tế công việc đồng thời vận dụng
được những kỹ năng cần thiết trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, khắc phục
những hạn chế của bản thân để nâng cao chất lượng dạy học.
Việc xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, giúp công tác tổ
chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT phù hợp với
thực tế địa phương, yêu cầu đổi mới dạy học, giáo dục và phát triển nghề
nghiệp của ngành nghề.
3.1.3. Nguyên tắc phát huy tính chủ động, tự giác, tự bồi dưỡng của giáo
viên trong hoạt động bồi dưỡng
Năng lực dạy học cần hình thành cho giáo viên THPT được hình thành
trong quá trình trải nghiệm nghề nghiệp và quá trình tự học, tự hoàn thiện của
giáo viên do đó các biện pháp tổ chức bồi dưỡng cần phát huy vai trò tự học, tự
bồi dưỡng của mỗi giáo viên, sao cho mỗi giáo viên tự nhận thức đúng về năng
lực dạy học của bản thân, có kế hoạch tự bồi dưỡng nhằm hoàn thiện năng lực.
Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phải đảm bảo
tính cân đối toàn diện và hệ thống: Cân đối giữa lý thuyết với thực hành; giữa
học kiến thức với học kỹ năng và trải nghiệm thực tế, cân đối giữa các khối
110
kiến thức kỹ năng nhằm nâng cao từng năng lực thành phần trong năng lực dạy
học của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào. Đặc biệt là phải phát huy được
vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên vì vậy trong mỗi biện pháp tổ chức cần
quan tâm đến hoạt động thực hành, trải nghiệm quả giáo viên, dẫn dắt giáo viên
tham gia vào nhiều tình huống dạy học khác nhau qua đó giúp giáo viên hoàn
thiện năng lực dạy học.
3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả
Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên phải có tác dụng tạo động lực
cho giáo viên nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân từ đó tích
cực học tập, rèn luyện để nâng cao năng lực dạy học, từ đó nâng cao chất
lượng giáo dục của nhà trường.
Việc xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng và phát triển chương trình bồi
dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên có ý nghĩa thiết thực, giúp giáo viên
nâng cao được năng lực dạy học góp phần hoàn thiện nhân cách người giáo
viên THPT của Nước CHDCND Lào.
Hiệu quả thực tiễn: Thông qua hoạt động đánh giá, bồi dưỡng giáo viên
vận dụng và phát huy được những kiến thức, kỹ năng đã được học trong đổi
mới giáo dục THPT ở nhà trường, trong thực hiện dạy học tích hợp, giáo dục
học sinh theo chủ đề, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng
lực, phát triển chương trình giáo dục THPT và định hướng nghề nghiệp cho
học sinh THPT.
Hiệu quả sử dụng nguồn lực, thời gian: Đảm bảo cân đối chi phí bỏ ra
với kết quả thu được cho mỗi cá nhân người học và cho công tác giáo dục và
thực thi nhiệm vụ chính trị địa phương, không gây lãng phí nguồn lực, thu hút
được cao nhất số lượng giáo viên tham gia bồi dưỡng.
Hiệu quả lâu dài: Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo
viên có đầy đủ năng lực chuyên môn, đầy đủ kiến thức trên tất cả mọi mặt của
đời sống xã hội, có bản lĩnh chính trị vững vàng từ đó đẩy mạnh phong trào
111
bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong các nhà trường; góp phần vào phát triển kinh
tế, xã hội, giữ vững an ninh trính trị của địa phương, xây dựng Đảng, chính
quyền trong sạch, vững mạnh.
3.1.5. Nguyên tác đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp giáo viên
Bồi dưỡng giáo viên là quá trình phát triển nghề nghiệp giáo viên, các
biện pháp tổ chức bồi dưỡng phải có tính định hướng rõ ràng cho phát triển
nghề nghiệp giáo viên THPT, tạo động lực, tạo môi trường cho giáo viên tự
phát triển nghề nghiệp và tạo môi trường cho giáo viên tham gia cộng đồng
nghề nghiệp, hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi
mới của giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào.
Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải giúp giáo viên nâng cao
NLDH hiện có theo hướng ngày càng hoàn thiện và đáp ứng được những yêu
cầu luôn luôn thay đổi của hoạt động dạy học cũng như chương trình dạy học
đặt ra. Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng phải hướng đến phát triển năng lực
dạy học cho giáo viên thông qua đó phát triển hoạt động dạy học, nâng cao
chất lượng dạy học của nhà trường và chất lượng học tập ở học sinh THPT.
3.1.6. Nguyên tác đảm bảo tính hiện đại, tính mở, tính linh hoạt
Chương trình phải đảm bảo có sự liên thông với các chương trình bồi
dưỡng giáo viên hiện hành. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những năng lực
đã được hình thành của giáo viên qua các chương trình bồi dưỡng trước đó.
Các chuyên đề đảm bảo tính khoa học về nội dung, tính hiện đại về nội
dung và hình thức nghĩa là cập nhật được các nội dung mới trong chương
trình bồi dưỡng. Đồng thời đảm bảo tính mở của chương trình có nghĩa là
có nhiều nội dung bồi dưỡng để giáo viên tự lựa chọn sao cho phù hợp với
nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên.
Các nội dung và hình thức bồi dưỡng có thể được tiến hành linh hoạt
dựa trên nhu cầu và điều kiện bồi dưỡng của giáo viên và của Sở Giáo dục
& Thể thao Lào.
112
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo viên
3.2.1. Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung
học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3.2.1.1. Mục tiêu biện pháp
Hoàn thiện tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên Trung học phổ
thông Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông trong bối cảnh hội nhập quốc vế và khu vực, lấy khung năng
lực dạy học của giáo viên làm cơ sở để phát triển tiêu chí, công cụ khảo sát
đánh giá, tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, khảo sát nhu cầu bồi
dưỡng và phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
Trên cơ sở đó giúp cho hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng
có cơ sở khoa học để đánh giá kết quả và tổ chức bồi dưỡng hiệu quả, đồng
thời giúp giáo viên tự bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.
3.2.1.2. Nội dung biện pháp
Xác định cơ sở để xây dựng bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên
THPT của Nước CHDCND Lào, khi xây dựng bộ tiêu chí năng lực dạy học
của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào, Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao
Lào cần dựa vào các cơ sở sau đây:
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT trong đó phân tích sâu về khung
năng lực dạy học.
Yêu cầu về chương trình dạy học THPT hiện hành và năng lực cần có
của giáo viên THPT.
Xu hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và chương trình
dạy học của các nước trên thế giới và khu vực, từ đó định hướng đổi mới
chương trình dạy học cấp THPT của Lào.
113
Những yêu cầu của cách mạng 4.0 đặt ra đối với hoạt động dạy học
hiện nay ở trường THPT.
Kết quả khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn
nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Xác định khung chuẩn năng lực dạy học của giáo viên THPT, dựa trên
những căn cứ nêu trên, Giám đốc Sở có thể xác định khung năng lực dạy học
của giáo viên gồm các năng lực sau đây:
Năng lực chuẩn bị dạy học
Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động dạy học.
Năng lực đánh giá kết quả dạy học
Năng lực quản lý hồ sơ dạy học
Dựa trên khung năng lực dạy học, Giám đốc sở chỉ đạo nhóm chuyên
gia cụ thể hóa các năng lực thành phần trong từng năng lực dạy học của giáo
viên và xây dựng các tiêu chí, chỉ báo trong từng năng lực dạy học.
3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào thành lập nhóm chuyên gia nghiên
cứu về năng lực dạy học của giáo viên để tổ chức, nghiên cứu xây dựng khung
năng lực dạy học của giáo viên theo điều kiện vùng miền cho phù hợp.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào chỉ đạo nhóm nghiên cứu phân
tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, yêu cầu về năng lực dạy học, phân
tích xu hướng đổi mới giáo dục THPT, yêu cầu của cách mạng 4.0 về dạy học
như dạy học kỹ thuật số, mô hình lớp học đảo ngược vv…trên cơ sở đó xác
định các năng lực thành phần của năng lực dạy học.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào chỉ đạo nhóm chuyên gia nghiên
cứu phân tích từng năng lực thành phần để xác định các tiêu chí, chỉ báo cho
các năng lực thành phần trong năng lực dạy học, hệ thống hóa theo bảng sau:
114
Khung năng lực dạy học của giáo viên THPT
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
Mức 1: Tham gia cùng tổ/ nhóm CM
phát triển CTDH
Phát
triển
Mức 2: Phát hiện những nội dung cần
CTDH
cấp
bổ sung, cập nhật hoặc điều chỉnh
1.1.Phát
triển
môn học
trong CTDH môn học.
chương
trình
Mức 3: Đề xuất và tổ chức thực hiện được
dạy học
nội dung, cách thức mới trong CTDH môn
học nhằm khắc phục những bất cập và
1.Năng
lực
nâng hiệu quả dạy học
chuẩn bị dạy
học
Phát
triển
Mức 1: Tham gia seminar nghiên cứu bài
chương trình
học cùng tổ CM để đổi mới dạy học
cấp bài học
Mức 2: Phát hiện được những điểm
cần thay đổi trong bài học nhằm đảm
bảo tính mới, hấp dẫn
Mức 3: Đề xuất và tổ chức thực hiện
được những nội dung, cách thức đổi
mới bài học nhằm tăng hiệu suất bài
học.
Phát
triển
Mức 1: Thay đổi phương pháp tổ chức
chương trình
hoạt động học
cấp
hoạt
Mức 2: Thay đổi hình thức tổ chức dạy
động
trong
học
bài học.
Mức 3: Thay đổi được nội dung hoạt
động học của bài học
Mức 1: Tham gia cùng
tổ/nhóm
chuyên môn xây dựng KHDH
Mức 2: Xây dựng được KHDH khối/
Kế
hoạch
lớp theo phát triển chương trình môn
115
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
dạy học khối
học đã thông qua
1.2.Xây dựng
lớp
Mức 3: Đề xuất, thực hiện thay đổi
kế hoạch dạy
KHDH theo nội dung phát triển CTDH
học
môn học.
Mức 1: Xây dựng kế hoạch lên lớp lý
thuyết theo từng bài học
Kế
hoạch
Mức 2: Xây dựng kế học học kỳ theo
dạy học học
nội dung điều chỉnh
kỳ
Mức 3: Xây dựng được các chủ đề dạy
học tích hợp, phân hóa, trải nghiệm
Mức 1: Xác định đúng mục tiêu, nội
dung bài học và chuẩn bị PTDH đạt
Kế hoạch bài
mục tiêu
học
Mức 2: Thiết kế được các hoạt động
học để đạt được mục tiêu
Mức 3: Thiết kế được các loại hình học
tập (học
trực
tiếp, học qua
trải
nghiệm;trực tuyến,tự học) để đạt được
mục tiêu
Mức 1: Vận dụng được phương pháp,
2.1. Vận dụng
hình thức dạy học phù hợp với nội
hiệu quả các
dung đặc thù môn học và đặc điểm
phương pháp,
người học
hình
thức
tổ
2.Năng
lực
chức dạy học
Dạy học tích
Mức 2: Tổ chức được các dự án học
thực hiện dạy
phù hợp với
hợp
tập theo chủ đề liên môn
học
nội dung và
Mức 3: Liên tục điều chỉnh các dự án
đặc
điểm
học tập trải nghiệm theo chủ đề liên
người học
môn, nội môn tăng tính hiệu quả bài
học
116
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
Mức 1: Đảm bảo tính vừa sức chung
và tính vừa sức riêng trong từng nội
Dạy
học
dung dạy học
phân
hóa,
Mức 2: Thực hiện được các biện pháp
phát
triển
hỗ trợ và tạo ra sự thay đổi đối với
năng lực học
từng nhóm trình độ của học sinh
sinh
Mức 3: Hỗ trợ được từng cá nhân học
sinh và tạo ra được sự tiến bộ của từng
học sinh
Dạy học trực
Mức 1: Tổ chức được bài học điện tử
tuyến
thông qua giảng dạy trực tiếp thu hút
được học sinh tham gia
Mức 2: Tổ chức được bài học trực tuyến
thu hút học sinh tham gia tích cực
Mức 3: Kết hợp giữa dạy trực tiếp với
trực tuyến, trải nghiệm và tự học của
học sinh hiệu quả
Phát
triển
Mức 1: Tạo được sự hợp tác giữa giáo
môi
trường
viên với nhóm học sinh
2.2. Phát triển
học hợp tác
Mức 2: Tạo được sự hợp tác giữa các
môi
trường
trong lớp học
học sinh trong nhóm để giải quyết
học
tập hợp
nhiệm vụ học tập
tác
Mức 3: Tạo được sự hợp tác giữa giáo
viên với nhóm, tập thể lớp và từng học
sinh để giải quyết nhiệm vụ học tập
Mức 1: Tạo sự liên kết giữa giáo viên
với nhóm học sinh qua mạng xã hội để
Phát
triển
thực hiện nhiệm vụ học tập và sử dụng
môi
trường
nguồn học liệu
117
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
học hợp tác
Mức 2: Tạo sự liên kết giữa các giữa
qua lớp học
các học sinh trong nhóm để giải
ảo
quyết nhiệm vụ học tập qua mạng xã
hội
Mức 3: Tạo được sự liên kết giữa giáo
viên với nhóm, tập thể lớp và từng học
sinh qua mạng xã hội để giải quyết
nhiệm vụ học tập
Sử dụng hiệu
Mức 1: Sử dụng hiệu quả công cụ phản
2.3.Phản hồi
quả công cụ
hồi khi kết thúc một đơn vị học tập của
liên
tục để
phản
hồi
bài học
điều
chỉnh
trong
tiến
Mức 2: Sử dụng hiệu quả công cụ phản
hoạt động dạy
trình dạy học
hồi trong những nội dung trọng tâm
và học
của bài học
Mức 3: Sử dụng hiệu quả công cụ phản
hồi trong suốt tiến trình của bài học
Sử dụng hiệu
Mức 1: Nhận diện được mức độ tiếp nhận
quả công cụ
nội dung dạy học của một số học sinh để
đánh
giá
điều chỉnh bài học
hiệu quả bài
Mức 2: : Nhận diện được mức độ tiếp
học để điều
nhận nội dung dạy học của các nhóm học
chỉnh
sinh để điều chỉnh bài học
Mức 3: Nhận diện được mức độ tiếp
nhận nội dung dạy học của tất cả học
sinh trong lớp để điều chỉnh bài học
Mức 1: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ
Xác
định
năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh
3.1.Xác định
được chuẩn
giá cho một hoạt động đánh giá
chuẩn
đánh
đánh giá của
Mức 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ
giá và thiết kế
môn học và
năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh
118
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
3. Năng
lực
công cụ phù
thiết kế công
giá cho đánh giá tổng kết
đánh giá kết
hợp
cụ phù hợp
Mức 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ
quả dạy học
năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh
giá sự tiến bộ của học sinh trong tiến
trình học tập
Xác
định
Mức 1: Thiết kế được công cụ dựa trên
được chuẩn
chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh
đánh
giá
giá trong quá trình ôn tập, tổng kết
năng lực và
môn học
thiết kế công
Mức 2: Thiết kế được công cụ dựa trên
cụ hỗ trợ học
chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh
sinh tự đánh
giá trong quá trình tự học
giá
Mức 3: Thiết kế được công cụ dựa trên
chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh
giá trong suốt quá trình học tập
Mức 1: Nhận diện được các nhóm
Đánh giá gắn
năng lực của học sinh sau khi kết thúc
với các nội
học kỳ
3.2.Thực hiện
dung học tập
Mức 2: Nhận diện được các nhóm năng
đánh giá sát
qua từng giai
lực của học sinh sau khi kết thúc một
thực
đoạn
phần chương trình dạy học
Mức 3: Nhận diện được các nhóm
năng lực của học sinh sau khi kết thúc
bài học
Theo
dõi
Mức 1: Nhận diện được sự tiến bộ của
được sự tiến
học sinh qua một kỳ học tập
bộ của học
Mức 2: Nhận diện được sự tiến bộ của
sinh
qua
học sinh sau khi kết thúc một phần
từng bài học
chương trình
Mức 3: Nhận diện được sự tiến bộ của
từng học sinh qua mỗi bài học
119
Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Chỉ báo
Mức độ thể hiện
Mức 1: Tham gia cùng tổ/ nhóm
Sử dụng kết
chuyên môn phân tích đánh giá kế quả
3.3.Sử
dụng
quả đánh giá
để tìm ra nguyên nhân
kết quả đánh
để phát triển
Mức 2: Xác định những nội dung cần
giá phát triển
chương trình
thay đổi trong chương trình dựa trên
chương
trình
môn học
kết quả phân tích
dạy học
Mức 3: Đề xuất nội dung thay đổi
trong chương trình môn học và tổ chức
thực hiện
Sử dụng kết
Mức 1: phân tích được nguyên nhân
quả đánh giá
của kết quả bài học
làm mới bài
Mức 2: Xác định được các nội dung
học
cần thay đổi
Mức 3: Thực hiện hoạt động cải tiến làm
mới bài học nâng cao hiệu quả
Mức 1: Thiếu các biểu mẫu quan trọng
của hồ sơ dạy học
4. Năng
lực
4.1 Thực hiện đầy đủ các biểu
Mức 2: Thiếu một số biểu mẫu phụ
quản lý hồ sơ
mẫu hồ sơ theo quy định
trong hồ sơ dạy học
dạy học
Mức 3: Đầy đủ các biểu mẫu hồ sơ
theo quy trình quản lý
Mức 1: Hồ sơ dạy học chưa được sắp
xếp theo trật tự
4.2 Sắp xếp hồ sơ khoa học
Mức 2: Hồ sơ dạy học đã được sắp xếp
nhưng chưa theo quy trình
Mức 3: Sắp xếp hồ sơ khoa học theo
quy trình quản lý: Kế hoạch; tổ chức
thực hiện; Đánh giá; cải tiến đổi mới
Sau khi hoàn thiện khung năng lực dạy học của giáo viên THPT, Giám
đốc Sở Giáo dục - Thể thao triển khai đánh giá thử trên giáo viên THPT để
120
xác định về độ giá trị, độ tin cậy của thang đo, mức độ phù hợp của bộ công
cụ, sau đó tiếp tục hoàn thiện rồi mới đưa vào sử dụng ở các trường THPT.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao chỉ đạo các trường THPT hướng dẫn
các trường THPT sử dụng khung năng lực để tự đánh giá năng lực dạy học
của giáo viên, trên cơ sở đó xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng, tự bồi
dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học cho giáo viên.
3.2.1.4. Điều kiện thực hiện
Nhóm chuyên gia nghiên cứu khung năng lực dạy học của giáo viên
THPT phải am hiểu nghề dạy học và hoạt động dạy học ở trường THPT
Sở Giáo dục - Thể thao phải có nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu khung năng lực dạy học của giáo viên, có sự phối kết hợp giữa các
sở trong quá trình triển khai.
Sở Giáo dục - Thể thao phải có cơ chế giám sát trong quá trình nghiên
cứu, thử nghiệm.
3.2.2. Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực
3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp
Dựa trên phân tích khung năng lực dạy học của giáo viên THPT Nước
CHDCND Lào được mô tả trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT kết hợp
với phân tích những yêu cầu mới của dạy học ở trường THPT trong bối cảnh
cách mạng 4.0 hiện nay, xây dựng các tiêu chí đánh giá và triển khai quy trình
đánh giá nhằm phản ánh khách quan, chính xác năng lực dạy học hiện tại của
tập thể giáo viên nhà trường và năng lực dạy học riêng của từng giáo viên,
giúp mỗi giáo viên và tập thể giáo viên nhận diện được mặt mạnh, mặt yếu
của bản thân để có kế hoạch phát triển và triển khai chương trình bồi dưỡng
cho phù hợp với nhóm đối tượng và từng đối tượng một cách phù hợp. Trên
cơ sở đó định hướng cho hoạt động tự đánh giá, tự bồi dưỡng của giáo viên để
hoàn thiện năng lực dạy học.
121
Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT trên cơ sở đó phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT hiện nay đồng thời xây
dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng một cách hiệu quả, thiết thực, tránh hoạt
động bồi dưỡng chung chung, xa rời với thực tế giáo dục, dạy học nhằm thu
hút giáo viên tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng. Việc phát triển chương
trình bồi dưỡng được dựa trên nhu cầu thực tế và quy trình khoa học sẽ giúp
cho hoạt động bồi dưỡng hiệu quả nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên
THPT từ đó nâng cao chất lượng dạy học.
3.2.2.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là kế
hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động bồi dưỡng sẽ được triển khai.
Nó bao gồm mục đích, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bồi dưỡng (với độ
rộng và sâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương pháp và hình thức tổ chức
bồi dưỡng (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp),
cách thức đánh giá kết quả bồi dưỡng (so sánh đối chiếu với chuẩn đầu ra của
chương trình).
Phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo
viên là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng chương trình bồi
dưỡng cho tương thích với trình độ phát triển của kinh tế-xã hội, khoa học và
công nghệ, của đời sống xã hội nói chung và yêu cầu về năng lực dạy học đối
với người giáo viên nói riêng…Theo quan điểm này chương trình bồi dưỡng
là một thực thể không phải được thiết kế một lần dùng cho mãi mãi, mà được
phát triển bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh
tế-xã hội, của thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, trình độ phát triển
của giáo dục THPT và cũng là theo yêu cầu của giáo dục, dạy học đặt ra đối
với năng lực người giáo viên THPT. Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo
của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương
122
trình giáo dục cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục
nên chương trình giáo dục cũng phải không ngừng phát triển và hoàn thiện và
đòi hỏi chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cũng phải
không ngừng được cập nhật, hoàn thiện.
Có thể xem phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên là một quá trình liên tục bao gồm các yếu tố sau:
(1) Phân tích nhu cầu (Need analysis) bồi dưỡng năng lực của giáo viên
(2) Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives) bồi
dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên
(3) Thiết kế (curriculum design) nội dung chương trình bồi dưỡng
(4) Thực thi (Implementation) hoạt động bồi dưỡng theo những phương
pháp, hình thức tổ chức đã xác định.
(5) Đánh giá (Evaluation) kết quả bồi dưỡng để phát hiện những điểm
tồn tại và tiếp tục hoàn thiện hoạt động bồi dưỡng
Theo đó phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên THPT gồm các nội dung công việc sau đây:
Phân tích năng lực dạy học của giáo viên được mô tả trong Chuẩn nghề
nghiệp của giáo viên THPT kết hợp với phân tích bối cảnh của cách mạng 4.0
và yêu cầu đổi mới dạy học ở trường THPT của Nước CHDCND Lào; Xác
định khung năng lực dạy học của giáo viên THPT gồm các năng lực sau đây:
Năng lực chuẩn bị dạy học: Lập kế hoạch dạy học; Phát triển chương
trình dạy học của môn học; bài học; soạn giáo án để lên lớp.
Năng lực tổ chức dạy học: Vận dụng phối hợp các phương pháp, hình
thức tổ chức dạy học để tổ chức dạy học tích hợp; phân hóa; dạy học theo
định hướng phát triển năng lực học sinh; Phát triển môi trường học tập hợp
tác giữa thày với trò, giữa trò với trò; Phản hồi liên tục để điều chỉnh quá trình
dạy học nâng cao chất lượng giờ dạy.
123
Năng lực đánh giá kết quả dạy học: Năng lực xác định chuẩn đánh giá
kiến thức, kỹ năng thái độ theo từng môn học; năng lực thiết kế công cụ đánh
giá; năng lực tổ chức đánh giá, thu thông tin dữ liệu để xác định kết quả đảm
bảo tính khách quan, công bằng; Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới quá
trình dạy học.
Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Thực hiện các biểu mẫu hồ sơ theo
quy định như kế hoạch dạy học của năm học, học kỳ; kế hoạch bài học; sổ
theo dõi kết quả học tập của học sinh và sự tiến bộ của học sinh; sổ thăm lớp
dự giờ rút kinh nghiệm vv…
Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo các
mức độ: Tốt; khá, đạt và chưa đạt.
Tổ chức khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên qua các kênh
đánh giá:
- Giáo viên tự đánh giá năng lực theo tiêu chuẩn và công cụ đã thiết kế
- Cán bộ quản lý đánh giá năng lực của giáo viên và đồng nghiệp đánh
giá năng lực của giáo viên.
- Lấy ý kiến phản hồi của học sinh về năng lực dạy học của giáo viên
để phân tích thực trạng năng lực dạy học của giáo viên.
Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên
trên giáo viên để xác định nội dung, chơng trình bồi dưỡng, hình thức tổ chức
bồi dưỡng cho phù hợp với đối tượng.
Tổng hợp kết quả khảo sát để phân tích và phân loại giáo viên theo các
nhóm năng lực dạy học, kết hợp với số liệu thống kê về nhu cầu bồi dưỡng
của giáo viên về nội dung bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng, thời gian
bồi dưỡng để làm căn cứ đề xuất chương trình bồi dưỡng giáo viên THPT cho
phù hợp và đáp ứng nhu cầu.
Đồng thời dựa trên kết quả khảo sát về năng lực dạy học, nhu cầu bồi
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên, Giám đốc Sở Giáo dục & Thể thao cần
124
chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THPT định hướng hoạt động tự bồi dưỡng
cho giáo viên trong quá trình hoạt động chuyên môn, tham gia hội thảo
chuyên đề, tự học vv…
Căn cứ vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục THPT và phân tích
bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; Căn cứ vào khung năng lực cần có của
giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra
của chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thiết lập bản ma trận đối sánh giữa mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên THPT với chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên cần đạt được. Thiết lập các modul kiến thức đáp
ứng chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng năng lực cho giáo viên. Tổ
chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia và ý kiến giáo viên cốt cán THPT về mục
tiêu, chuẩn đầu ra và tên các modul bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho
giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT.
Tiếp tục hoàn thiện chương trình bồi dưỡng sau các hội thảo xin ý kiến
chuyên gia về chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo
viên THPT của các Sở Giáo dục & Thể thao Lào.
Xác định chuẩn đầu ra của các modul kiến thức và các thang đo chuẩn
đầu ra để thiết kế đề cương chi tiết của các modul bồi dưỡng.
Đề cương chi tiết của các modul bồi dưỡng phải mô tả rõ mục tiêu của
modul, chuẩn đầu ra cần đạt được sau khi bồi dưỡng, nội dung kiến thức, kỹ
năng người học cần đạt được và triển khai các công việc trong quá trình bồi
dưỡng, cách thức đánh giá kết quả, hình thức tổ chức thực hiện triển khai học
tập. Những yêu cầu đối với giáo viên khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và
điều kiện cần có để thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng năng lực
dạy học cho giáo viên THPT.
125
Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo các phương pháp, hình
thức giáo viên lựa chọn và đề cương chuyên đề đã được thiết kế. Đảm bảo
mối quan hệ thống nhất, biện chưỡng giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng bồi
dưỡng để đạt được mục tiêu và chuẩn đầu ra của hoạt động bồi dưỡng.
Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở mỗi giáo viên tham gia bồi
dưỡng, so sảnh đối chiếu với mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình bồi
dưỡng, chỉ rõ những điểm tồn tại để xây dựng kế hoạch tiếp tục hoàn thiện
chương trình ở giai đoạn tiếp theo.
3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp
Nội dung chương trình các modul bồi dưỡng phải đảm bảo tính hệ
thống, tính liên thông, tính hiện đại và tính thực tiễn về đáp ứng nhu cầu bồi
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT hiện nay.
Số giờ bồi dưỡng lý thuyết phải đảm bảo tính cân đối với số giờ thực
hành, rèn luyện kỹ năng của giáo viên.
Các hình thức tổ chức bồi dưỡng phải được lựa chọn dựa trên phân
tích nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đảm bảo tính thiết thực, tính hiệu
quả, tính đa dạng về hình thức và phải phát huy được vai trò tự bồi dưỡng
của giáo viên THPT.
Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải lựa chọn thời điểm bồi dưỡng thích
hợp không gây cản trở cho việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục của
giáo viên trong các trường THPT.
Dựa trên kết quả đánh giá giáo viên THPT và bảng phân loại giáo viên
về năng lực dạy học, cán bộ quản lý cấp Sở Giáo dục cần thống kê số trường,
số lớp, số học sinh, số phòng học đáp ứng ứng nhu cầu học tập, giảng dạy đặc
biệt là lập bảng thống kê về giáo viên ở từng nhà trường trên tất cả các mặt:
năm sinh, năm công tác, trình độ đào tạo, loại hình đào tạo, chuyên ngành đào
tạo, giới tính, năng lực dạy học của giáo viên THPT… để làm cơ sở xác định
126
danh sách giáo viên, số lượng giáo viên THPT của Trường, Sở Giáo dục &
Thể thao cần bồi dưỡng theo từng nhóm đối tượng bồi dưỡng.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bám sát mục tiêu đổi mới, các nhiệm vụ
và giải pháp mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương
khóa X của Đảng nhân dân cách mạng Lào đã đề ra.
Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT phải căn cứ
vào thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên và nhu cầu bồi dưỡng của
giáo viên về nội dung và hình thức. Đồng thời nhà quản lý phải đánh giá
được các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cốt cán, đội
ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên; xem
xét các điều kiện khách quan, đặc điểm tình hình địa phương, các chủ
trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục của Đảng; các nội dung về
đổi mới giáo dục THPT.
Việc chuẩn bị nguồn lực cho bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT phải được đặt lên trên đặc biệt là lựa chọn báo cáo viên và biên soạn tài
liệu bồi dưỡng bởi chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng phụ thuộc vào hai yếu tố
quan trọng nêu trên.
Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của
nước CHDCND Lào, cán bộ quản lý Sở Giáo dục & Thể theo Lào cần thực
hiện các công việc sau đây:
- Xác định mục tiêu cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên;
- Xác định quy trình, nội dung bồi dưỡng để đạt mục tiêu;
- Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt mục tiêu.
- Xây dựng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT
phải dựa trên cơ sở tài liệu bồi dưỡng của Bộ, Sở Giáo dục và Thể thao đã xác
định, trong đó chú trọng việc bồi dưỡng năng lực mới sau đây cho giáo viên:
+ Năng lực dạy học theo tiếp cận năng lực
127
+ Năng lực dạy học tích hợp;
+ Năng lực dạy học dựa vào trải nghiệm của học sinh;
+ Năng lực đánh giá theo tiếp cận năng lực;
+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường
+ Năng lực quản lý hồ sơ dạy học
+ Năng lực tư vấn, hướng dẫn, chăm sóc tâm lý học sinh.
+ Năng lực vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại.
+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và sử dụng các
phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại trong dạy học.
Xác định hình thức bồi dưỡng là bồi dưỡng tập trung, chia lớp theo
chuyên môn. Lựa chọn đội ngũ giảng viên là các giáo viên cốt cán có năng
lực chuyên môn tốt, có uy tín trong ngành hoặc mời các báo cáo viên của Sở
Giáo dục và Thể thao, các trường đại học hỗ trợ.
Chuẩn bị các nguồn tài liệu phục vụ bồi dưỡng: Tài liệu phát tay, phiếu
học tập, bài giảng điện tử hoặc tài liệu bồi dưỡng trực tuyến vv..
Sau khi hoàn thiện kế hoạch, nhà quản lý cần tổ chức lấy ý kiến chuyên
gia để đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của việc triển khai thực hiện kế
hoạch nhằm giúp cho kế hoạch thực thi có hiệu quả. Điều chỉnh kế hoạch khi
thấy cần thiết trước những góp ý của chuyên gia.
Hoạt động bồi dưỡng được triển khai dựa trên nhu cầu lựa chọn của
giáo viên và các điều kiện đảm bảo chất lượng bồi dưỡng, Sở Giáo dục & Thể
thao Lào cần có cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng và có chế tài xử lý.
Trong quá trình bồi dưỡng cần chú ý kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với
bồi dưỡng trực tuyến thông qua và bằng cách đó nâng cao năng lực công nghệ
thông tin cho giáo viên THPT.
Kết thúc hoạt động bồi dưỡng phải đánh giá kết quả bồi dưỡng khách
quan, chính xác để rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho những nội dung bồi
dưỡng tiếp theo.
128
3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Cán bộ quản lý Sở Giáo dục & Thể thao Lào, Hiệu trưởng trường
THPT của Nước CHDCND Lào phải nắm vững chuẩn nghề nghiệp giáo viên
THPT, đánh giá đúng những yêu cầu của cách mạng 4.0 hiện nay và tình hình
phát triển giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào để xác định khung năng
lực dạy học của giáo viên THPT hiện nay một cách sát thực.
Sở Giáo dục & Thể thao Lào chỉ đạo xây dựng được bộ công cụ đánh
giá năng lực dạy học của giáo viên một cách phù hợp có tác dụng phân loại
giáo viên để làm căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Hoạt động khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên phải được
tiến hành một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác, tính khách quan nhằm
giúp giáo viên bộc lộ đúng năng lực của bản thân.
Giáo viên phải tự nhận thức, tự đánh giá năng lực dạy học một cách sát
thực, không nên chạy theo thành tích hoặc che dấu những hạn chế của bản
thân để có kế hoạch tự bồi dưỡng hiệu quả.
Sở Giáo dục & Thể thao Lào và các trường THPT phải có nguồn tài
chính phục vụ cho hoạt động đánh giá năng lực và khảo sát nhu cầu bồi
dưỡng năng lực dạy học của giáo viên.
Giám đốc Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải có kĩ năng lập kế hoạch,
biết phân tích đánh giá tình hình năng lực dạy học của giáo viên THPT, xác
định điểm mạnh, điểm hạn chế về năng lực dạy học của giáo viên từ đó xác
định được đúng nội dung cần bồi dưỡng cho giáo viên.
Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên phải
được phát triển theo đúng quy trình và nguyên tắc, có sự tham gia của cán bộ
quản lý trường THPT và giáo viên cốt cán THPT.
Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải xây dựng được quy trình tổ chức bồi
dưỡng phù hợp và xác định nội dung bồi dưỡng dựa trên năng lực và nhu cầu
bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT.
129
Cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên THPT cốt cán phải tích cực tham
gia vào quá trình phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy
học cho giáo viên THPT.
Hằng năm Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải dành nguồn tài chính phục
vụ cho công tác phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo
viên. Đồng thời phải có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho đội
ngũ chuyên gia của Sở về phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng
lực dạy học, giáo dục cho giáo viên THPT.
3.2.3. Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng
cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào
3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp
Nguồn lực bồi dưỡng là điều kiện cần và đủ để thực hiện mục tiêu, nội
dung chương trình bồi dưỡng. Trong đó đội ngũ giáo viên, báo cáo viên có
vai trò lớn trong việc quyết định chất lượng bồi dưỡng. Để đảm bảo chất
lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT, Sở GD-TT và các
nhà trường cần huy động tốt nguồn lực bồi dưỡng từ trong và ngoài ngành
nhằm tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng. Xây dựng
lực lượng giảng viên, báo cáo viên đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bồi
dưỡng thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên một cách hiệu quả, thu hút
được giáo viên tham gia và có phản hồi tích cực về hoạt động bồi dưỡng.
Huy động nguồn lực bồi dưỡng, giúp Sở GD-TT bảo đảm những điều
kiện cần thiết phục vụ cho công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên ở các
trường THPT, tạo điều kiện tốt nhất trong hoàn cảnh cho phép để công tác bồi
dưỡng đạt hiệu quả cao nhất, xác định nguồn lực để có được các điều kiện đó.
Huy động nguồn lực bồi dưỡng tạo điều kiện cho giáo viên tham gia
bồi dưỡng được tiến hành thuận lợi, nhằm động viên, khích lệ giáo viên tham
gia tích cực các lớp bồi dưỡng, tạo động lực để giáo viên nêu cao tinh thần
130
trách nhiệm, ý thức trong việc tự bồi dưỡng. Làm cho giáo viên yên tâm công
tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.
3.2.3.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Quản lý huy động nguồn nhân lực: Xây dựng tiêu chuẩn báo cáo viên -
giảng viên tham gia bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực dạy học học, trên
cơ sở đó lựa chọn báo cáo viên là giảng viên các trường đại học tham gia
giảng dạy các lớp bồi dưỡng và giáo viên cốt cán ở các trường THPT hỗ trợ
thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên.
Quản lý huy động nguồn tài chính trong ngân sách nhà nước để đầu tư
tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hình
thức tập trung và theo hình thức tại chỗ. Nguồn tài chính có thể do công tác
xã hội hóa đem lại.
Chỉ đạo thực hiện xã hội hóa nguồn đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất
trường học, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên.
Hoàn thiện các chế độ chính sách tạo động lực cho giáo viên tự giác,
tích cực tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học một cách hiệu quả.
Giám đốc Sở chỉ đạo hiệu trưởng các trường xây dựng cơ chế thi đua
khen thưởng nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên giáo viên giỏi tham
gia đội ngũ giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp và giáo viên tự giác tích cực
tự bồi dưỡng tốt.
3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào cần tăng cường đào tạo và bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán: Lựa chọn các giáo viên có phẩm chất, đạo
đức tốt, có năng lực chuyên môn giỏi, nhiệt tình năng động…tham gia đội
ngũ giáo viên cốt cán tại trường để triển khai bồi dưỡng đến tất cả giáo viên
theo tiến độ. Đội ngũ giáo viên cốt cán không phải là những người nói lại các
131
nội dung đã được các báo cáo viên trình bày, giáo viên cốt cán sẽ là người có
thể đứng ra tổ chức các hoạt động chuyên môn trong tổ, trường hoặc cụm
trường. Những giáo viên “đầu đàn” này cũng là người giải đáp các thắc mắc
của giáo viên, là khâu trung gian giữa giảng viên (trực tiếp hoặc qua mạng)
với giáo viên học bồi dưỡng. Do đó cần tạo cho họ những điều kiện thuận lợi
về mọi mặt và có chế độ chính sách đãi ngộ động viên kịp thời đối với những
giáo viên tham gia giáo viên cốt cán.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao xây dựng đội ngũ báo cáo viên đáp
ứng các yêu cầu đổi mới công tác bồi dưỡng:
Để nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng NLDH cho GV ở các
trường THPT, phải lựa chọn đội ngũ báo cáo viên có năng lực chuyên môn
giỏi, có nghiệp vụ bồi dưỡng tốt. Giám đốc phối hợp với Hiệu trưởng trường
đại học chú trọng lựa chọn và xây dựng một mạng lưới cộng tác viên là các
giảng viên, các nhà quản lý có trình độ, năng lực đang công tác ở các cơ sở
giáo dục hoặc cơ quan QLGD khác cùng tham gia bồi dưỡng. Trong các khóa
bồi dưỡng, mỗi nhà trường/ tổ chuyên môn có thể mời các Hiệu trường giỏi,
TTCM và các giáo viên giỏi từ trường mình hoặc từ các trường bạn tham gia
báo cáo các chuyên đề thực tiễn để minh họa cho các nội dung bồi dưỡng
trong chương trình; Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán được bồi
dưỡng theo chương trình của các cấp hỗ trợ cho việc quản lý của Hiệu trưởng,
TTCM ngay tại TCM của trường.
Giám đốc Sở cần tăng cường CSVC, kinh phí phục vụ công tác bồi
dưỡng NLDH:
Để bồi dưỡng NLDH cho giáo viên ở các trường THPT đạt hiệu quả
cần có cơ sở vật chất và kinh phí đảm bảo cho bồi dưỡng. Giám đốc cần thực
hiện một số công việc sau:
132
- Quan tâm xây dựng, củng cố và tổ chức sử dụng hiệu quả các phòng
học bộ môn, các phòng đa năng, các thiết bị dạy học ở các nhà trường THPT.
- Tăng cường đầu tư các thiết bị nghe-nhìn, các bảng tương tác thông
minh, đồ dùng thí nghiệm. Đảm bảo cho giáo viên đủ các đồ dùng thí nghiệm,
đặc biệt với các bộ môn Vật Lí, Hoá học, Sinh học để có thể thực hiện đầy đủ
các giờ thực hành, tiến hành thuận lợi các thí nghiệm cần thiết.
- Đầu tư hệ thống máy tính, máy chiếu, các phần mềm ứng dụng để giáo
viên có thể ứng dụng ICT và tổ chức tốt việc khai thác thông tin từ Internet.
- Tăng số lượng trang thiết bị, sách, máy tính đủ phục vụ cho dạy và học.
- Hoàn thành việc xây dựng nhà giáo dục thể chất, nhà Thư viện, tiến
tới xây dựng thư viện Điện tử của nhà trường.
- Xây dựng, duy trì hoạt động trang web của trường.
- Bố trí kinh phí cho việc mời chuyên gia, báo cáo viên.
Hoàn thiện các chế độ chính sách, có chế độ động viên khích lệ trong
công tác bồi dưỡng NLDH, xây dựng mồi trường hoạt động tốt cho giáo viên
Giám đốc Sở chỉ đạo các nhà trường thực hiện đúng đủ, kịp thời các
chính sách: chế độ đãi ngộ hiện hành của nhà nước đối với đội ngũ giáo viên
về lương, phụ cấp, về các chế độ đãi ngộ khác. Thực hiện công bằng, công
khai, dân chủ trong việc đánh giá, xếp loại NLDH của giáo viên. Xây dựng
ban hành chế độ khuyến khích giáo viên có thành tích trong bồi dưỡng NLDH;
Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về chính sách, chế độ đối
với giáo viên. Tham mưu với lãnh đạo cấp trên làm tốt công tác xã hội hóa, huy
động các nguồn lực, vật lực từ các tổ chức xã hội, phụ huynh HS...
- Giám đốc Sở chỉ đạo hiệu trưởng nhà trường/TTCM xây dựng môi
trường làm việc tốt: để mỗi giáo viên đều phấn khởi, nhiệt tình, có trách
nhiệm, có niềm vui, có sự say mê hứng thú trong công việc. Bất cứ giáo viên
nào cũng mong muốn có được sự nhận xét, đóng góp đều đặn về công việc họ
đang thực hiện và có được sự ghi nhận của cấp quản lý về những việc họ đã
133
làm, nhất là những việc họ cảm thấy đã cố gắng làm tốt. Vì thế khi có chế độ
khuyến khích, động viên, dựa trên việc đánh giá đúng thành tích, sự tiến bộ và
kết quả cống hiến của từng giáo viên cũng là động lực để họ cố gắng phấn
đấu. Việc đánh giá thành tích gắn với việc khen thưởng, trả lương công bằng
là rất quan trọng. Sẽ là không công bằng và làm nản lòng cho những giáo viên
làm việc có hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục khi mà họ thấy những giáo viên
khác có thành tích kém hơn nhưng đều được ghi nhận như nhau.
- Công tác thi đua khen thưởng là để đánh giá công lao, cống hiến của
mỗi cá nhân, tập thể; để động viên, khuyến khích mọi thành viên, tập thể làm
tốt hơn nhiệm vụ của mình. Thực hiện phương châm ai làm tốt sẽ được khen
thưởng, sẽ được cử đi học cao hơn, được đề nghị để bổ nhiệm, ai vi phạm sẽ
bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ. Trong nhà trường và TCM, công tác thi đua
phải được duy trì đều đặn, liên tục và phải xây dựng được tiêu chí thi đua để
mọi người phấn đấu. Đầu năm học, qua hội nghị CNVC, nhà trường cho các
giáo viên, tổ đăng ký danh hiệu thi đua, như giáo viên giỏi cấp trường, cấp
tỉnh, tổ tiên tiến, tổ xuất sắc, danh hiệu lao động giỏi. Trong năm học có nhiều
ngày lễ lớn, nhà trường tổ chức thi đua hưởng ứng chào mừng những ngày lễ
đó qua hoạt động thao giảng, khảo sát; Thi đua trong từng tổ, giữa các cá
nhân; Sau đợt thi đua có khen thưởng công bằng, có khuyến khích bằng vật
chất và tinh thần hợp lý.
- Các chính sách thu hút giáo viên: Hiệu trưởng nhà trường tìm các
nguồn vốn hợp pháp từ các hoạt động chuyên môn, từ các cơ quan, tổ chức,
các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, phụ huynh học sinh để tạo quỹ thu hút
những giáo viên khá giỏi, giáo viên là thạc sỹ về nhận công tác ở trường.
Những giáo viên dạy giỏi được tạo điều kiện cử đi học cao học, được bồi
dưỡng nâng cao trình độ và được xem xét bổ nhiệm, đề bạt.
- Xây dựng bầu không khí thuận lợi trong tập thể đội ngũ giáo viên:
Hiệu trưởng cần phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội thường xuyên tổ
134
chức những sinh hoạt tập thể, những chuyến tham quan, nghỉ mát, hội thảo,
quan tâm đến những sinh hoạt tập thể, đến đời sống vật chất và tinh thần của
từng giáo viên. Hiệu trưởng cần hoàn thiện phong cách quản lý của mình qua
tiếp xúc của Hiệu trưởng với các giáo viên và điều tiết các quan hệ giữa các
thành viên trong tập thể.
- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính trong nhà
trường: nhằm xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy và học, nhằm phát huy chức
năng bộ máy nhà trường, phát huy sức mạnh của mỗi cá nhân và cộng đồng.
3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Sở Giáo dục- Thể thao có nguồn tài chính dành riêng cho hoạt động bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên.
Giám đốc sở Giáo dục - Thể thao có năng lực huy động nguồn lực để tổ
chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên THPT, có kỹ năng thuyết phục các tổ
chức, cá nhân tài trợ để thực hiện xã hội hóa nguồn lực bồi dưỡng.
Giám đốc sở Giáo dục - Thể thao có cơ chế phối hợp với các trường sư
phạm, viện nghiên cứu khoa học giáo dục để huy động đội ngũ báo cáo viên
là chuyên gia giỏi hỗ trợ sở triển khai thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho giáo viên.
Hiệu trưởng các trường THPT cần phối hợp chặt chẽ với Sở GD - TT
để xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán - báo cáo viên.
Sở Giáo dục - Thể thao phải ban hành được các chỉnh sách về bồi
dưỡng giáo viên hiệu quả.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào
3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp
Đổi mới các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, tạo ra sự
135
chuyển biến tích cực cho mỗi giáo viên đáp ứng nhu cầu của người học và sự
đổi mới của giáo dục phổ thông.
Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT nhằm tạo môi trường phát huy tính tích cực tham gia bồi
dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên THPT, giúp giáo viên THPT tự học, hợp
tác để thay đổi bản thân, phát triển năng lực.
3.2.4.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên cần đa dạng để giúp mọi giáo
viên tiếp cận tốt với hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đó nâng cao NLDH.
Tùy theo mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng, tính chất, yêu cầu của
hoạt động bồi dưỡng, Gián đốc sở chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng
nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên theo những hình thức sau đây:
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, qua đó
hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thiện, phát triển năng lực dạy học.
Chỉ đạo các trường THPT tổ chức dự giờ đồng nghiệp thường xuyên,
góp ý kiến rút nghiệm giờ dạy để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học.
Tổ chức thi giảng hay thi giáo viên dạy giỏi, qua đó nhân rộng điển hình
tiên tiến trong dạy học.
Tổ chức mô hình trường học kết nối, sinh hoạt chuyên môn theo cụm
trường để tạo môi trường giúp giáo viên học hỏi đồng nghiệp, hoàn thiện,
phát triển năng lực dạy học.
Phát huy vai trò tự học, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên qua thực hiện các
chính sách đối với giáo viên về bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.
Quy định về nhiệm vụ tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và đánh giá
thông qua kết quả sản phẩm đạt được của giáo viên qua hoạt động tự bồi dưỡng.
Giám đốc Sở chỉ đạo các trường THPT thường xuyên giao lưu học hỏi,
tham quan học tập những cách làm hay, những giờ dạy hiệu quả qua đó hoàn
thiện năng lực dạy học cho giáo viên.
136
Giám đốc Sở chỉ đạo các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các
chủ đề nhằm hoàn thiện, phát triển năng lực cho giáo viên.
Giám đốc Sở chỉ đạo triển khai các lớp bồi dưỡng trực tiếp theo hình
thức giáp mặt với nội dung, chương trình bồi dưỡng đã được phê duyệt.
Giám đốc Sở chỉ đạo các trường THPT và giáo viên tham gia nội dung
chương trình bồi dưỡng từ xa, qua đó nâng cao và hoàn thiện năng lực dạy học.
Giám đốc Sở chỉ đạo bồi dưỡng trực tuyển hoặc kết hợp giữa bồi dưỡng
trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến. Trong thời kỳ “ bùng nổ ” về IT hiện nay,
hình thức bồi dưỡng trực tuyến là một hình thức bồi dưỡng giáo viên thu được
nhiều kết quả đáng ghi nhận. Hình thức này có nhiều ưu điểm là giúp các giáo
viên có thể liên hệ, kết nối với nhau để chia sẻ thông tin, tài liệu dạy học;
giảm được những chi phí đáng kể. Tuy nhiên để sử dụng hình thức đó, người
dạy và người học phải có trình độ về tin học nhất định, phải có điều kiện học tập
đảm bảo kỹ thuật và đặc biệt đội ngũ báo cáo viên phải có kỹ năng tổ chức thảo
luận trực tuyến. Nếu không có đầy đủ những điều kiện đó, việc bồi dưỡng trực
tuyến có thể sẽ thất bại trong việc tạo môi trường học tập tương tác.
Tổ chức các hội thảo chuyên đề, triển khai các đề tài nghiên cứu sư
phạm ứng dụng để đổi mới dạy học nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.
Đây là hình thức giúp phát triển tư duy cho giáo viên một cách hệ thống theo
hướng giải quyết vấn đề; Tăng cường năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và
đưa ra quyết định về chuyên môn một cách chính xác; Khuyến khích giáo viên
nhìn lại quá trình và tự đánh giá. GV thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm
ứng dụng theo chu trình bao gồm: Suy nghĩ, thử nghiệm và kiểm chứng.
Suy nghĩ để phát hiện vấn đề bất cập trong dạy học và đề xuất biện
pháp khắc phục tồn tại để nâng cao chất lượng dạy học. Phát hiện những hạn
chế của hiện trạng trong dạy học và các hoạt động khác của trường học, xác
định các nguyên nhân gây ra hạn chế, lựa chọn một nguyên nhân để tác động
đó là việc làm có ý nghĩa quan trọng.
137
3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp
i) Hướng dẫn chỉ đạo các trường THPT sinh hoạt chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học
Sinh hoạt chuyên môn là cách thức hiệu quả để bồi đắp kiến thức và
phương pháp dạy học cho giáo viên, xây dựng tinh thần đồng đội và thói quen
làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn, cùng nhau hướng đến mục tiêu đã
định. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là tổ nhóm
chuyên môn tổ chức nghiên cứu, seminar bài học để tìm ra các biện pháp thiết
kế, tổ chức bài học hiệu quả, triển khai bài học, dự giờ, thảo luận, góp ý để
nâng cao hiệu quả bài học.
- Tổ chức nghiên cứu bài học và seminar bài học để hoàn thiện bản thiết
kế bài học: Từng thành viên trong tổ nhóm chuyên môn, nghiên cứu bài học,
thiết kế mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt được, trên cơ sở
đó thiết kế hoạt động học và hệ thống phản hồi thông tin để nâng cao hiệu quả
bài học, tổ chức seminar bài học trước khi tổ chức dạy học để hoàn thiện bản
thiết kế với phương án tối ưu nhất được tổ chuyên môn thống nhất, thông qua.
Để đảm bảo tính phân hóa cho từng đối tượng, tổ chuyên môn, cùng giáo viên
chỉ thống nhất chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, các hoạt động học cần triển
khai và mục tiêu của từng hoạt động học, hệ thống công cụ phản hồi thông tin
từ người học vv… giáo viên dạy các lớp học khác nhau cần thể hiện tính đối
tượng riêng của mình trong bản thiết kế bài học.
- Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy
Dự giờ là một khâu quan trọng của đổi mới sinh hoạt chuyên môn, là cơ
sở để giáo viên có cách nhìn mới, nhận ra các vấn đề liên quan đến công việc
của bản thân và của đồng nghiệp, tự đánh giá năng lực dạy học thông qua ý
kiến góp ý tư vấn đồng nghiệp để hoàn thiện bản thân. Trong việc dự giờ,
không nên coi trọng đến việc đánh giá xếp loại giáo viên mà cần xác định đó
là một giờ dạy để các thành viên được học tập, là cơ hội để phát triển chuyên
138
môn cho tất cả giáo viên, tạo môi trường để giáo viên học hỏi đồng nghiệp.
Người dự cần hiểu và thông cảm với các khó khăn của người dạy, đặt mình
vào vị trí của người dạy để phát hiện những hạn chế trong tổ chức dạy học và
tìm cách giải quyết. Việc thảo luận, chia sẻ ý kiến sau khi dự giờ đặc biệt
quan trọng, là công việc có ý nghĩa nhất trong sinh hoạt chuyên môn, là yếu tố
quyết định chất lượng và hiệu quả của sinh hoạt chuyên môn, thông qua hoạt
động này phân tích kết quả đã đạt được và chưa đạt được của bài học, phân
tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả giờ dạy.
Trong trao đổi, mọi người phải lắng nghe và tôn trọng các ý kiến của nhau
trên tinh thần cộng tác và xây dựng. Những buổi sinh hoạt như vậy sẽ thực sự
có hiệu quả đối với việc bồi dưỡng cho giáo viên.
Để nâng cao kỹ năng dự giờ, đánh giá tiết dạy cần tiến hành các bước sau:
Thứ nhất: đổi mới chỉ đạo việc dự giờ.
Để thực hiện biện pháp này, cần tăng cường chỉ đạo và giám sát việc xây
dựng kế hoạch dự giờ của tổ nhóm, của cá nhân, phân định rõ mục đích của
việc dự giờ trong tháng, trong từng thời điểm.
Cùng với đó, quán triệt nghiêm túc và chặt chẽ mục đích của dự giờ,
hiệu quả việc dự giờ đối với cả người dạy và người dự. Tác dụng của dự giờ
đối với nâng cao chất lượng chuyên môn của giáo viên; tổ chức các chuyên đề
''Các bước khi dự giờ''. Chuyên đề chỉ rõ 3 bước khi dự giờ là: Trước dự giờ,
trong dự giờ, sau dự giờ. Giáo viên cần tuân thủ nghiêm túc 3 bước đó khi dự
giờ đồng nghiệp. Phân công các thành viên trong Ban giám hiệu cùng tổ trong
các buổi dự giờ, có đánh giá, rút kinh nghiệm về các kĩ năng trong dự giờ,
trong đánh giá. Đưa nội dung dự giờ thành một tiêu chí trong việc xếp loại
hoạt động của tổ khối trong tháng. Để dự giờ có hiệu quả, giáo viên cần xác
định được mục đích của việc dự giờ: Dự giờ để học hỏi, bồi dưỡng chuyên
môn, để giao lưu chuyên môn. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu trước về lớp,
chương trình, nội dung, dạng bài dự giờ, xác định kiến thức chính, trọng tâm
139
và các kiến thức liên quan, nội dung mở rộng của bài dạy, các nội dung có thể
thích hợp vào bài dạy, các hướng tích hợp, các kiểu tích hợp. Khi dự giờ cần
có thái độ tích cực, không phản ứng ngay với các tình huống xử lý mà mình
chưa đồng tình. Ghi chép cụ thể tiến trình tiết dạy, các mặt trong tiết dạy như:
Kiến thức, kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả tiết dạy, vận dụng các
phương pháp, hình thức lên lớp, …
Thứ hai: nâng cao kỹ năng đánh giá sau tiết dạy.
Kiến thức: Dạy đủ, đúng kiến thức, kỹ năng cơ bản của bài; giảng dạy
chính xác, có hệ thống, không thiếu xót; cách xử lý các tình huống xảy ra
trong tiết học. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên đảm bảo nội dung giáo
dục toàn diện (thái độ, tình cảm, thẩm mỹ..), lồng ghép, gắn với nội dung môn
học; liên hệ giáo dục cho học sinh các phẩm chất, đức tính cần thiết, phù hợp
với bài học. Giáo viên tích hợp các vấn đề xung quanh học sinh vào bài học
một cách cụ thể, rõ ràng dễ hiểu và mang lại tác dụng tốt với học sinh. Giáo
viên có các biện pháp tác động tới tất cả các em học sinh trong lớp để các em
bộc lộ hết năng lực của bản thân, tham gia tích cực vào bài dạy.
Kỹ năng sư phạm: Dạy đúng đặc trưng loại bài, bộ môn, các hoạt động tổ
chức mang lại hiệu quả cao; vận dụng hình thức và phương pháp phù hợp với
đối tượng học sinh, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của học sinh.
Thái độ sư phạm: Giáo viên khích lệ, động viên học sinh kịp thời trong
tiết học. Kịp thời giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong học tập, tác
phong có đảm bảo tính mô phạm. Trong giờ học học sinh được tôn trọng đối
xử công bằng như nhau.
Hiệu quả tiết dạy: Trong giờ học học sinh chủ động, tích cực tiếp thu
bài. Vận dụng được kiến thức vào bài kiểm tra vận dụng sau tiết học đảm bảo.
Vận dụng thành thục kiến thức bài học. Cùng với các nội dung đánh giá, giáo
viên cũng cần lưu ý trình tự đánh giá sau tiết dạy. Cụ thể:
Thứ ba: tổ chức triển khai các kỹ năng dự giờ, đánh giá.
140
Tập huấn cho cán bộ, giáo viên các kiến thức cần thiết liên quan đến việc
dự giờ, đánh giá sau tiết dạy trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề
của nhà trường.
Thực hành làm mẫu tuần tự các bước đã chỉ ra trong việc dự giờ, đánh
giá sau tiết dạy.
Điều chỉnh việc thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc. Áp dụng, thực hiện
trong tất cả các tiết dự giờ của nhà trường, tổ nhóm kiểm tra việc thực hiện các
kĩ năng dự giờ, đánh giá sau tiết dạy của các giáo viên trong nhà trường.
ii) Tổ chức thao giảng
Trong một năm học, Giám đốc Sở cần chỉ đạo trường THPT tổ chức thao
giảng cấp trường và tổ chức thao giảng cấp sở. Các nhà trường thường tổ
chức các đợt thao giảng theo kế hoạch đầu năm hoặc gắn liền với kế hoạch
dạy học của từng môn học và những hoạt động có ý nghĩa kỷ niệm. Việc tổ
chức thao giảng cấp TCM, cấp trường, thao giảng cụm và hội giảng các cấp
được tổ chức nhằm tìm tòi phát hiện kinh nghiệm sáng tạo của đội ngũ giáo
viên. Các bài thao giảng sẽ được các giáo viên đầu tư công sức và thời gian.
Giáo viên sẽ phải tìm hiểu sâu, rộng các vấn đề liên quan đến bài dạy, dự kiến
các tình huống có vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong giờ dạy; dự kiến tích
hợp nội dung giáo dục liên quan nào là phù hợp. Giáo viên cũng phải quyết
định sử dụng các phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học để đạt
hiệu quả cao, tìm biện pháp để khắc phục được sự chênh lệch về trình độ của
các học sinh trong lớp, đảm bảo tất cả các học sinh sau mỗi bài học đều đạt
chuẩn kiến thức, kỹ năng, thúc đẩy quá trình hình thành các kỹ năng khác
nhau ở học sinh. Sau mỗi tiết thao giảng giáo viên lại được đồng nghiệp góp ý
chia sẻ để hoàn thiện bản thân.
Như vậy, thông qua các đợt thao giảng, học sinh được học những tiết học
có chất lượng còn giáo viên đã tự rèn luyện, tự bồi dưỡng để nâng cao năng
141
lực chuyên môn góp phần hoàn thiện tay nghề của mình, nâng cao hiệu quả
giáo dục.
iii) Tự học, Tự bồi dưỡng: Trong thời đại “bùng nổ thông tin” và yêu
cầu đổi mới giáo dục hiện nay, việc tự học có ý nghĩa quan trọng để nâng cao
NLDH của giáo viên. Trên thực tế, giáo viên có thể thực hiện các hoạt động
tự bồi dưỡng sau đây:
- Tự chọn nội dung/chủ đề: Giáo viên tự chọn nội dung chuyên đề báo
cáo trong các buổi sinh hoạt TCM, tự chọn giờ dạy minh họa để các đồng
nghiệp dự giờ theo tiếp cận nghiên cứu bài học, tự lựa chọn và đăng ký đề tài
nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hay sáng kiến kinh nghiệm ...
- Tự tìm tư liệu: sách, hoạt động, mạng. Giáo viên tự tìm hiểu tư liệu
kết hợp với việc nhà trường có thể định kỳ tổ chức giới thiệu sách, tài liệu,
xây dựng tủ sách dùng chung để giáo viên tìm kiếm thông tin phục vụ học tập
nâng cao trình độ ...
- Tự viết thu hoạch: Nhà trường xây dựng mục diễn đàn trên mạng để
giúp GV trao đổi chuyên môn với các thành viên trong TCM, trong nhà
trường và cả các trường bạn để học tập và chia sẻ kinh nghiệm dạy học.
Việc tự bồi dưỡng NLDH sẽ giúp giáo viên chủ động tìm kiếm nội dung
cần thiết để bồi dưỡng cho phù hợp để nâng cao NLDH của bản thân, nâng
cao chất lượng của quá trình dạy học.
Để công tác tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên trở thành một nhu cầu thì
mỗi nhà trường luôn không ngừng tuyên truyền, khuyến khích, động viên
hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên thông qua các phong trào
thi đua học tập trong ngành giáo dục. Tạo động cơ tích cực cho giáo viên để
hoạt động tự bồi dưỡng đạt hiệu quả cao; tăng cường công tác kế hoạch hóa
hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, Hiệu trưởng xây dựng kế
hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn và phổ biến kế hoạch này đến từng cán bộ -
giáo viên của trường. Đầu năm học, mỗi giáo viên đăng ký kế hoạch tự học,
142
tự bồi dưỡng chuyên môn của cá nhân. Nhà trường theo dõi, kiểm tra, tổ chức
sơ kết, đánh giá nội dung tự học của giáo viên theo từng giai đoạn để rà soát,
rút kinh nghiệm ở những nội dung đã thực hiện tốt và chưa tốt; đa dạng hóa
nội dung và hình thức tự bồi dưỡng chuyên môn. Đặc biệt chú trọng vào
những nội dung trọng tâm, có tính cấp thiết, có thể hỗ trợ giáo viên trong việc
thực hiện các nhiệm vụ năm học để giáo viên lựa chọn và tiến hành, tùy theo
điều kiện thực tế của mình; bồi dưỡng phương pháp tự bồi dưỡng; xây dựng
hệ thống kiểm tra, đánh giá khách quan về tự bồi dưỡng chuyên môn; xây
dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn như: Tăng
cường hiệu quả của CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học vào việc nâng cao
trình độ giáo viên và hoạt động giáo dục; tạo điều kiện về mặt thời gian, phân
công lao động hợp lý để giáo viên tham gia tự bồi dưỡng chuyên môn; đẩy
mạnh ứng dụng CNTT&TT trong tự bồi dưỡng chuyên môn.
- Hỗ trợ sinh hoạt chuyên môn và tự học: Việc bồi dưỡng bằng tự học
cho giáo viên cần kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ
tại TCM của nhà trường. Hình thức này đòi hỏi TCM của nhà trường phải xác
định các chủ đề sinh hoạt và có kế hoạch rõ ràng, theo đó định hướng để các
giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, đăng ký các chủ đề chuyên môn để
chuẩn bị báo cáo trước tổ theo kế hoạch. TCM tạo môi trường sinh hoạt dân
chủ để các thành viên có cơ hội trao đổi, chia sẻ với nhau về các nội dung
chuyên môn phù hợp. Cụ thể:
iv) Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề trong trường hoặc cụm trường:
Các nội dung sinh hoạt chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong trường phổ
thông khá đa dạng như: Sinh hoạt các chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm và tự
làm đồ dùng dạy học; các chủ đề dạy học liên môn, dạy học tích hợp; bồi
dưỡng kiến thức về PPDH tích cực; các PP kiểm tra, đánh giá học sinh,
chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi… Việc lựa chọn nội dung sinh hoạt
chuyên đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó quyết định đến chất lượng của
143
các buổi sinh hoạt chuyên đề. Các TCM thường lựa chọn các chuyên đề sinh
hoạt theo nhu cầu bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn.
Nội dung chuyên đề phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó
hoặc các vấn đề mới phát sinh trong thực tế giảng dạy. Mặt khác, nội dung phải
mang tính phổ biến và khả thi. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, GV sẽ
được trao đổi, thảo luận, được bổ sung thêm các kiến thức, kĩ năng dạy học cần
thiết theo nhu cầu, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân.
v) Tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn
Khi sử dụng hình thức này, các CBQL trường học cần lựa chọn các
trường học phù hợp để tổ chức hoặc giới thiệu giáo viên đến tham quan học
tập. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc đưa giáo viên đến tham quan học
tập ở các trường có điều kiện hoàn cảnh tương tự với trường mình nhưng có
kết quả dạy học tốt, có nhiều hạt nhân tích cực, có sáng tạo trong sinh hoạt tổ
chuyên môn... thì giáo viên học được nhiều hơn và nhà quản lý có thể dùng cơ
chế "tác động đến lòng tự trọng" để thúc đẩy giáo viên học hỏi và rèn luyện
chuyên môn.
vi) Bồi dưỡng tập trung:
Nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp
thắc mắc. Thời gian bồi dưỡng tập trung thường không quá dài. Để hoạt động
bồi dưỡng theo hình thức này có hiệu quả phải chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng đầy
đủ, cung cấp cho giáo viên trước thời gian tập trung để giáo viên nghiên cứu
tìm hiểu. Thông qua thời gian khóa bồi dưỡng, xác định các vấn đề trọng tâm,
hướng dẫn giáo viên vận dụng thông qua tổ chức hoạt động thực hành hay
giải đáp các thắc mắc cho giáo viên.
Để thực hiện bồi dưỡng tập trung phải tổ chức tự học tại cơ sở, kết hợp
với hoạt động chuyên môn tại chỗ (trường/cụm); tham quan học tập; nên lấy
tự học là chính và kèm, giải đáp thắc mắc… Do vậy để đáp ứng nhu cầu của
giáo viên trong học tập bồi dưỡng từ xa; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội
144
được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện kỹ năng cần tổ chức bồi
dưỡng từ xa theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet) để giảm bớt chi
phí đi lại thì công tác bồi dưỡng tập trung sẽ đem hiệu quả cao hơn .
Hằng năm, vào dịp hè giáo viên tham dự bồi dưỡng tập trung do Sở GD-
TT cùng với các nhà trường tổ chức đã triển khai các nội dung mới, cập nhật
trong ngành giáo dục xong chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn cho
giáo viên. Do vây, Hiệu trưởng trong mỗi nhà trường THPT cần tổ chức bồi
dưỡng các nội dung theo nhu cầu của giáo viên dựa trên những kết quả bồi
dưỡng của Sở Giáo dục - Thể thao. Nhưng trên thực tế nội dung tài liệu bồi
dưỡng nhiều khi chưa sát mong muốn, chưa thuận lợi cho việc giáo viên tự bồi
dưỡng tại địa phương theo điều kiện, bối cảnh nhà trường. Vì thế, Hiệu trưởng
cần chỉ đạo cụ thể hóa tài liệu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của đơn vị
trước khi triển khai bồi dưỡng chung cho mọi giáo viên của nhà trường.
vii) Bồi dưỡng từ xa
Hình thức này phải được chuẩn bị chu đáo mới có hiệu quả. Tài liệu bồi
dưỡng từ xa phải biên soạn thế nào để giáo viên có thể tự học. Sau đó phải
định kỳ tổ chức gặp mặt giáo viên theo khu vực để trao đổi và giải đáp các
vấn đề giáo viên chưa rõ, giúp họ hiểu đúng và vận dụng được nội dung đã
bồi dưỡng vào dạy học. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin để
chuẩn bị bồi dưỡng hiệu quả, kiểm tra lại phần MLS; TEMIT để kết nối giữa
Sở với các trường và giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; hệ thống kiểm tra,
giám sát hoạt động bồi dưỡng.
viii) Phân công tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp
Tổ chuyên môn được xây dựng theo tinh thần "Tổ chức biết học hỏi" sẽ
tạo ra môi trường thuận lợi cho việc bồi dưỡng giáo viên. Trong tổ cần có sự
phân công làm việc theo nhóm hoặc phân công giáo viên có kinh nghiệm,
vững vàng về chuyên môn để dìu dắt, giúp đỡ những giáo viên mới vào nghề
hoặc còn hạn chế nhất định về mặt nào đó trong việc dạy học. Ở đây rất cần
145
hình thành cho mỗi giáo viên kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp. Đây là phương
pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả để cải tiến việc dạy học và tăng
cường quan hệ công tác giữa các đồng nghiệp. Việc làm này cũng sẽ góp phần
tạo nên một đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về NLDH ở trường THPT.
ix) Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Hằng năm Sở Giáo dục - Thể thao xây dựng đơn đặt hàng về nghiên
cứu sư phạm ứng dụng để đổi mới dạy học và phát triển chương trình dạy học
để giáo viên các trường THPT tham gia, thông qua hoạt động này giúp giáo
viên bổ sung học thuật, hoàn thiện năng lực và đổi mới quá trình dạy học. Các
vấn đề nghiên cứu cần tập trung vào chương trình môn học, hứng thú học tập
của học sinh, phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả dạy học vv…
x) Bồi dưỡng trực tuyến
Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo hình thức trực tuyến là
thực hiện bồi dưỡng tại nơi làm việc, thông qua công việc nên thời gian
không cố định. Tùy từng địa phương, đơn vị trường, từng thời điểm, Giám
đốc Sở GD-TT lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp.Giám đốc Sở cần
chuẩn bị các thiết bị hỗ trợ công nghệ để tổ chức bồi dưỡng trực tuyến và thiết
kế bài giảng trực tuyến theo nội dung, chương trình bồi dưỡng đã phê duyệt.
Để tăng hiệu quả của việc bồi dưỡng, Giám đốc phải chỉ đạo Hiệu
trưởng trường THPT cần sắp xếp thời gian khoa học trên cơ sở trao đổi bàn
bạc với giáo viên. Mặt khác mỗi thời điểm bồi dưỡng lại thích hợp với từng
hình thức bồi dưỡng. Sử dụng hình thức diễn đàn trao đổi qua mạng, hay
khuyến khích đăng ký tự bồi dưỡng là trao quyền chủ động cho giáo viên
trong việc sử dụng thời gian của cá nhân để bồi dưỡng chuyên môn, giúp giáo
viên có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với điều kiện của họ.
3.2.4.4. Điều kiện thực hiện
Các phương thức bồi dưỡng nêu trên được tổ chức thực hiện phụ thuộc
vào nhiều yếu tố: Nội dung, đối tượng, thời gian và các điều kiện về nguồn lực:
146
Kinh phí, cơ sở vật chất,... ngoài ra còn phụ thuộc vào kế hoạch của Sở
GD-TT, Sở GD-TT và các nhà trường THPT. Giám đốc Sở Giáo dục - Thể
thao cần có kế hoạch bồi dưỡng, khảo sát nhu cầu tham gia bồi dưỡng lựa
chọn hình thức bồi dưỡng của giáo viên.
Học viên phải có đủ tài liệu hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng NLDH. Học
viên cần tự giác, tích cực, chủ động tham gia bồi dưỡng và trải nghiệm năng lực
thực hiện nội dung chương trình đã được bồi dưỡng tại các trường THPT.
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao cần có cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả bồi dưỡng với những hình thức tổ chức bồi dưỡng khác nhau.
3.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực
dạy học cho đồng nghiệp
3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp
Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao phối hợp với Hiệu trưởng các trường
THPT quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT cốt cán ở mỗi nhà trường
nhằm hình thành đội ngũ giáo viên tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt
động đổi mới, phát triển nghề nghiệp giáo viên. Phát triển đội ngũ giáo viên
cốt cán của nhóm trường nhằm phát triển cộng đồng học tập cho giáo viên
trung học phổ thông trên địa bàn.
3.2.5.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở chỉ đạo thực hiện đánh giá năng lực dạy học của giáo viên
để phân loại giáo viên theo chuẩn năng lực.
Chỉ đạo Hiệu trưởng trường THPT lựa chọn giáo viên giỏi đạt tiêu chí
cao nhất làm giáo viên cốt cán cho từng môn học theo cụm trường hoặc theo
trường THPT.
Xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên
cốt cán của Sở Giáo dục - Thể thao.
Xây dựng hệ thống văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của giáo viên
cốt cán trong tường và cụm trường, trách nhiệm trong tư vấn hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển chuyên môn. Để xây dựng đội ngũ GVCC, người Hiệu
147
trưởng cần thực hiện các công việc sau: Xây dựng kế hoạch xây dựng, sử
dụng đội ngũ giáo viên cốt cán, trong đó xác định tiêu chuẩn lựa chọn, kế
hoạch bồi dưỡng, những giáo viên được lựa chọn làm GVCC, chức năng
GVCC trong cộng đồng phát triển NLDH cho giáo viên của nhà trường, cơ
chế sử dụng đội ngũ này; dựa vào kế hoạch, triển khai lựa chọn lập danh sách
với cơ cấu phù hợp với vị trí công việc sẽ giao cho giáo viên cốt cán; đào tạo,
bồi dưỡng để họ đủ phẩm chất và năng lực thực hiện các chức năng trong vị
trí công việc được giao; hoạch định các cơ chế, chính sách tạo điều kiện và
động lực cho đội ngũ GVCC phát huy vai trò theo chức năng được quy định;
xây dựng đội ngũ tác giả biên soạn tài liệu bồi dưỡng và báo cáo viên tham
gia các lớp bồi dưỡng.
Biên soạn hệ thống tài liệu để bồi dưỡng giáo viên cốt cán cho các đơn
vị trong sở: Tác giả biên soạn tài liệu bồi dưỡng NLDH phải là những chuyên
gia có NLDH xuất sắc, có hiểu biết sâu và rộng về lý luận dạy học nói chung
và lý luận dạy học bộ môn nói riêng, có kinh nghiệm biên soạn tài liệu,… Tác
giả soạn tài liệu nên tổ chức thành nhóm với cơ cấu theo môn học, có thể bao
gồm giáo viên phổ thông trong trường và ngoài trường, giảng viên các trường
Đại học, cán bộ nghiên cứu từ các Viện, Học viện…
Tạo môi trường để giáo viên cốt cán phát huy ảnh hưởng của mình tới
đồng nghiệp trong các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề,
dự giờ rút nghiệm cho đồng nghiệp vv…
Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán của nhóm trường trên
địa bàn làm nhiệm vụ tư vấn phát triển cộng đồng nghề nghiệp giáo viên.
Nghiên cứu và ban hành chế độ chính sách đối với giáo viên cốt cán.
3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp
Hiệu trưởng cần đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ giáo viên cốt
cán: Giáo viên cốt cán là những người vừa có năng lực nghề nghiệp xuất sắc
148
vừa có khả năng nòng cốt chia sẻ, giúp đỡ, bồi dưỡng đồng nghiệp phát triển
NLDH, vừa có thể tư vấn cho cấp quản lý giáo dục, mà trước hết là hiệu
trưởng trường THPT và TTCM, họ được giao nhiệm vụ thực hiện các chức
năng trên trong hoạt động của một nhà trường.
Tổ chức tập huấn cho GVCC, cán bộ quản lý cho giáo viên theo các
chủ đề nội dung bồi dưỡng NNDH; ứng dụng CNTT&TT giúp cho công tác
tuyên truyền, bồi dưỡng sinh động, hiệu quả. Do vậy cần lựa chọn, xây dựng
mạng lưới báo cáo viên thực sự chất lượng để công tác bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên luôn đổi mới, cải tiến, ngày càng phong phú tại các cơ sở giáo dục.
Giáo viên cốt cán, báo cáo viên cũng có thể nằm trong thành phần tác
giả biên soạn tài liệu, ngược lại tác giả biên soạn tài liệu đồng thời có thể là
báo cáo viên cho các lớp tập huấn trực tiếp hoặc hướng dẫn học online (qua
mạng) tự học bằng các nguồn học liệu khác.
Để có đội ngũ tác giả soạn tài liệu và báo cáo viên, các cấp quản lý cần
thống nhất tiêu chuẩn lựa chọn, tìm nguồn giảng viên, thống nhất kế hoạch
làm việc của đội ngũ này trên cơ sở quán triệt với họ về mục đích, yêu cầu
của phương thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên.
* Đổi mới và hoàn thiện chính sách phụ cấp đối với giáo viên cốt cán
trong các hoạt động bồi dưỡng hỗ trợ đồng nghiệp
Hệ thống ngạch, bậc lương phụ cấp cho giáo viên cốt cán cần được
hoàn thiện đúng với quan điểm lương của nhà giáo phải “ được xếp cao nhất
trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp” và “đầu tư cho giáo
dục là đầu tư phát triển”, phù hợp với cống hiến của giáo viên cốt cán trong
quá trình tham gia phát triển nghề nghiệp. Sở Giáo dục - Thể thao cần nghiên
cứu và ban hành các chế độ chính sách đối với giáo viên cốt cán tham gia các
hoạt động bồi dưỡng do Sở tổ chức và tham gia hỗ trợ đồng nghiệp phát triển
tại trường THPT sao cho tạo động lực để giáo viên cốt cán tích cực tham gia.
149
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, điều kiện để giao quyền tự chủ theo hướng
phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo, năng động của các cơ sở giáo dục.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động tăng các nguồn thu sự nghiệp để
chi trả lương, phụ cấp cho nhà giáo. Phân cấp quản lý đội ngũ nhà giáo cho
các cơ sở giáo dục và các cơ sở giáo dục có quyền thỏa thuận lương, phụ cấp
với nhà giáo. Đồng thời, giải pháp này cũng tạo ra môi trường cạnh tranh lành
mạnh giữa các nhà giáo. Mỗi nhà giáo sẽ có động lực rèn luyện, học tập để
đáp ứng tốt yêu cầu công tác, xứng đáng được hưởng chế độ lương, phụ cấp
cao hơn.
* Xây dựng môi trường làm việc tốt cho giáo viên cốt cán
Xây dựng môi trường làm việc làm sao để mỗi giáo viên cốt cán luôn
cảm thấy thoải mái, hăng say cống hiến. Để làm được điều đó thì mỗi nhà
quản lý cần đánh giá đúng thành tích và sự cống hiến của mỗi giáo viên cốt
cán đồng thời việc tuyên dương khen thưởng cũng cần phải kịp thời.
Công tác thi đua khen thưởng phải có tiêu chí rõ ràng, kịp thời đối với
tập thể cũng như cá nhân. Trong công tác bổ nhiệm nhà quản lý cần lưu tâm
đối với những giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn và có
nhiều thành tích.
Để thu hút giáo viên cốt cán tích cực tham gia hoạt động hỗ trợ đồng
nghiệp phát triển ở các trường cần phải có chính sách đãi ngộ như: cử đi học
thạc sĩ, đi tham quan ở nước ngoài, đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và là
đối tượng xem xét đề bạt, bổ nhiệm.
3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở phải xây dựng được tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cốt
cán, xác định cơ cấu đội ngũ giáo viên cốt cán để phát triển.
Sở Giáo dục - Thể thao phải có nguồn tài chính hỗ trợ cho giáo viên cốt
cán làm việc hiệu quả.
Có cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong mỗi nhà trường, trong đó có
cơ chế phối hợp giữa GVCC, TTCM, giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng
150
NLDH, cụ thể hóa các mức đãi ngộ, thi đua khen thưởng thật rõ ràng trong
chi tiêu nội bộ.
Có chính sách đối với nhà giáo và nghề dạy học nói chung và chính
sách đối với giáo viên cốt cán nói riêng đảo đảm đủ ngưỡng để tạo động lực
cho giáo viên cốt cán tích cực tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên phát triển
đồng nghiệp.
3.2.6. Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí năng lực
dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông
nước CHDCND Lào
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Hiệu trưởng các trường THPT cần xây dựng quy trình, phương pháp
đánh giá thực trạng NLDH của giáo viên tại các nhà trường THPT; Tổ chức
tập huấn quá trình đánh giá NLDH cho giáo viên để tiến hành đánh giá. Kết
quả đánh giá được thống kê, phân tích để phân hoá đối tượng giáo viên theo
các nhóm ứng với từng mức độ làm cơ sở để xác định mục tiêu, nội dung,
phương pháp, hình thức nhu cầu bồi dưỡng NLDH. Đây là biện pháp tiên
quyết cho quá trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.
3.2.6.2. Nội dung thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng Trường THPT nâng cao
nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tiêu chí năng lực dạy học cần có
của giáo viên, tầm quan trọng của đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn và
tiêu chí năng lực day học đã xây dựng.
Trên cơ sở tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên, Giám đốc Sở GD -
TT thành lập nhóm chuyên gia thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học
của giáo viên theo chuẩn tiêu chí năng lực đã xây dựng.
Xác định quy trình tổ chức, đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên,
hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên triển khai thực hiện quy trình đánh giá
năng lực dạy học của giáo viên.
151
Nếu việc đánh giá, xếp loại theo chuẩn chỉ dừng lại ở việc tính điểm,
xếp loại giáo viên thì sẽ không kích thích được sự nỗ lực phấn đấu phát triển
nghề nghiệp của từng giáo viên. Hiệu trưởng cần coi trọng việc đối chiếu với
từng tiêu chí, kiểm tra các nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh,
điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương hướng khắc phục nhược điểm,
phát huy ưu điểm của giáo viên đó thì mới đạt được mục đích cơ bản của
chuẩn năng lực dạy học của giáo viên và giúp giáo viên xác định nhu cầu bồi
dưỡng, nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp.
3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp
Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng trường THPT làm cho mỗi
giáo viên tự giác vận dụng bộ tiêu chí NLDH theo chuẩn để tự đánh giá, làm
cho tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục đích của chuẩn và các yêu
cầu đánh giá, xếp loại theo chuẩn, tránh chỉ nhằm vào cho điểm, xếp loại thì
chuẩn chưa thực sự có tác động đến trình độ nghề nghiệp của giáo viên.
Hằng năm Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng cần tổ chức để
giáo viên tự đánh giá. Kết quả tự đánh giá lưu vào hồ sơ của giáo viên. Đánh
giá theo các bước chính sau:
Để tiến hành đánh giá NLDH của giáo viên, Giám đốc Sở GD - TT chỉ
đạo Hiệu trưởng các nhà trường cần phải được tập huấn tốt việc đánh giá
năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Người Hiệu
trưởng có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng bởi vì vừa là người tổ chức
đánh giá vừa trực tiếp tham gia đánh giá. Do vậy, Giám đốc Sở GD - TT
chỉ đạo Hiệu trưởng cần phải được tập huấn qua các lớp bồi dưỡng của
cấp trên để nắm vững chuẩn quy trình, phương pháp, hình thức, nhiệm vụ
và kỹ năng đánh giá.
Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng cần chuẩn bị các tài liệu liên
quan đến việc đánh giá: Tài liệu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học; các
152
tiêu chí đánh giá năng lực dạy học; tài liệu tập huấn người đánh giá; tài liệu
hướng dẫn người đánh giá; bộ phiếu đánh giá.
Nội dung tài liệu hướng dẫn đánh giá: Hiệu trưởng quán triệt nội dung
chuẩn NLDH; mục tiêu khảo sát nhu cầu; quy trình phương pháp đánh giá.
Các phương pháp đánh giá NLDH: Hiệu trưởng dùng phiếu mô tả tham
chiếu đánh giá theo từng tiêu chí của năng lực để dựa vào đó nhóm đánh giá
và cá nhân giáo viên đánh giá.
Xác định các nguồn minh chứng: Hiệu trưởng cho thu thập hồ sơ dạy
học, các giáo án, sản phẩm khác mà giáo viên thực hiện trong quá trình dạy
học môn học, các biên bản dự giờ tập thể, có thể có các bài kiểm tra của học
sinh, hồ sơ thành tích thi đua hàng năm,… Đó là những tài liệu có nhiều
thông tin phản hồi làm chứng cứ cho chất lượng dạy học của giáo viên.
Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng hướng dẫn TTCM tổ chức
trao đổi trong tổ chuyên môn để có nhận xét về nhiệm vụ dạy học trên cơ sở
tự giác, tránh gây căng thẳng với tinh thần cộng đồng biết học hỏi, lấy đánh
giá bằng nhận xét là chính.
Tiến trình đánh giá: Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng hướng
dẫn đánh giá theo từng tiêu chí của NLDH, thu thập minh chứng theo thứ tự:
Cá nhân giáo viên tự đánh giá Tổ chuyên môn đánh giá Hiệu trưởng nhà
trường đánh giá.
Ban giám hiệu cùng TTCM phân tích, xử lý thông tin thu được để đánh
giá từng giáo viên và thống kê kết quả tổng hợp, phân loại các nhóm giáo viên
theo mức độ đạt chuẩn của NLDH và theo từng tiêu chí.
Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng thông báo kết quả cho từng
giáo viên và cho từng tổ chuyên môn và các bên liên quan để mỗi giáo viên
bộ môn các cấp quản lý có kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
Quy trình đánh giá, tính điểm và xếp loại giáo viên THPT theo chuẩn
được tiến hành theo các bước cụ thể như sau: Bước 1. Giáo viên tự đánh giá,
153
xếp loại; Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại; Bước 3. Hiệu trưởng
đánh giá, xếp loại.
Để triển khai hiệu quả các bước trên thì: Hiệu trưởng phải tham dự qua
lớp tập huấn về chuẩn, phải nắm chắc quy trình, nội dung, điều kiện phục vụ
cho việc đánh giá; xây dựng kế hoạch, thống nhất kế hoạch triển khai về mục
đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp đánh giá đối với mỗi giáo viên.
Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc đánh giá như: Hồ sơ thi đua
của nhà trường; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên; biên bản góp ý cho giáo
viên của tập thể lớp học sinh (nếu cần); biên bản góp ý cho giáo viên của Ban
đại diện cha mẹ học sinh (nếu có); báo cáo sáng kiến, kinh nghiệm (nếu có);
nội dung trả lời các câu hỏi của người đánh giá (nếu cần); biên bản đánh giá
của Hội đồng giáo dục (nếu có). Hồ sơ giáo viên cung cấp những chứng cứ để
xác định giáo viên đã đáp ứng các tiêu chí đang xem xét ở mức độ nào. Bộ hồ
sơ giáo dục và giảng dạy đã có sẵn trước khi đánh giá. Người đánh giá cần
hướng dẫn giáo viên lựa chọn những tài liệu và sắp sếp theo trình tự, khoa
học, theo mẫu để đưa vào bộ hồ sơ đánh giá.
Để tiến hành đánh giá NLDH của giáo viên THPT. Người đánh giá
thực hiện các bước sau: Hiệu trưởng hướng dẫn kỹ nội dung 3 phiếu sẽ được
sử dụng để đánh giá giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá; phiếu đánh giá
của TCM; phiếu xếp loại giáo viên của Hiệu trưởng). (Phiếu đánh giá giáo
viên sẽ được để riêng mỗi giáo viên một phong bì); thu thập tất cả các điều
kiện và minh chứng cho việc đánh giá; dự giờ giáo viên; phỏng vấn giáo viên,
học sinh; kết luận đánh giá.
Những nguồn minh chứng là liệt kê theo những loại hồ sơ mà các văn
bản pháp quy đã quy định. Tuy nhiên, nguồn minh chứng là rất linh hoạt, các
cơ sở và cá nhân giáo viên có thể tự đề xuất các minh chứng, miễn là có thể
làm rõ được NLDH của giáo viên. Thu thập minh chứng từ dự giờ giáo viên
154
là một phương pháp quan trọng. Khi kết thúc đánh giá, Hiệu trưởng phân
công thư ký Hội đồng ghi kết quả đánh giá N của từng giáo viên.
Tổ trưởng chuyên môn, Hiệu trưởng chuẩn bị trả lời thông tin phản hồi
và thảo luận thông tin phản hồi. Khi có mâu thuẫn (không thống nhất giữa ba
chủ thể đánh giá: cá nhân, TTCM, Hiệu trưởng) thì cần có sự thảo luận với
nhau qua các minh chứng một cách rõ ràng.
Tổng hợp kết quả đánh giá toàn trường; thông báo kết quả đánh giá; lưu
trữ hồ sơ đánh giá; nộp kết quả đánh giá lên cấp trên theo thời gian quy định;
phân loại giáo viên. Qua đánh giá NLDH của giáo viên theo chuẩn, Hiệu
trưởng cùng với TTCM phân loại giáo viên theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí để
Hiệu trưởng có hướng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho GV trong
thời gian tới. Trong đánh giá NLDH của giáo viên thì Hiệu trưởng là người
quyết định cuối cùng về đánh giá giáo viên. Do vậy, trong đánh giá Hiệu
trưởng phải luôn đảm bảo công bằng và khách quan. Do đó, việc đánh giá
phải căn cứ trên các minh chứng, chứng cứ cụ thể qua hoạt động nghề nghiệp.
Thực trạng cho thấy, kết quả đánh giá NLDH của giáo viên hằng năm
chưa đem lại quyền lợi đủ để kích thích giáo viên phấn đấu, thậm chí có lúc,
có nơi còn gây mất đoàn kết. Chúng ta tiến tới giáo viên muốn được đánh giá,
với mục đích thu nhận phản hồi để điều chỉnh, hoàn thiện nghề nghiệp, phấn
đấu đạt thành tích cao trong chuyên môn, để từ đó có quyền lợi (quyền được
làm việc, được nâng lương, được thăng tiến, được tôn vinh…). Muốn vậy,
việc đánh giá giáo viên qua đánh giá chất lượng học sinh là khắc phục được
tình trạng ngại đánh giá của giáo viên, từ đó họ muốn được đóng góp để hoàn
thiện mình. Như vây, cần có chế tài kết hợp tạo ra môi trường tự giác của
từng giáo viên, hai điểm này cần hài hòa với nhau. Mặt khác, cũng cần hình
thành “văn hóa làm theo chuẩn”, mong muốn sống và làm việc theo chuẩn
mực, thể hiện tính chuyên nghiệp của nghề. Đánh giá giáo viên theo chuẩn
nhằm mục đích nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên và chất lượng
155
giáo dục của nhà trường. Do đó, việc tự nhìn nhận và tự đánh giá là quan
trọng nhất.
Căn cứ kết quả đánh giá Hiệu trưởng cần phân loại giáo viên trước khi
chọn nội dung bồi dưỡng. Có thể phân giáo viên thành các nhóm với các đặc
điểm khác nhau về mức phân loại chung năng lực nghề nghiệp và khác nhau
về mức xếp loại theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí. Trên cơ sở các nhóm phân loại
đó, Hiệu trưởng lựa chọn, xác định nội dung, PP, hình thức bồi dưỡng NLDH
phù hợp với đối tượng.
3.2.6.4. Điều kiện thực hiện
Giám đốc Sở GD - TT tổ chức cho Hiệu trưởng và giáo viên được tập
huấn kỹ lưỡng về việc tổ chức đánh giá NLDH của giáo viên THPT theo bộ
tiêu chí năng lực dạy học đã xây dựng.
Để đánh giá NLDH của giáo viên chuẩn xác thì đòi hỏi các hoạt động
dạy học của giáo viên cần được ghi nhận bằng các sản phẩm là minh chứng
quan trọng khi đánh giá giáo viên.
Cần phân loại giáo viên một cách nghiêm túc để phân loại nhu cầu bồi
dưỡng, làm cơ sở cho tự bồi dưỡng và bồi dưỡng một cách sát thực.
Mỗi giáo viên phải coi đánh giá là nhu cầu tự thân, là động lực phát
triển nghề nghiệp của mình.
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp
Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước
CHDCND Lào như đã trình bày ở trên, mỗi biện pháp đều có vai trò, vị trí và
tầm quan trọng nhất định trong việc thống nhất nhận thức, nâng cao phẩm
chất, năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa học, phát huy năng lực tự học,
tự nghiên cứu sáng tạo cho giáo viên, đảm bảo chất lượng đội ngũ, đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại, của sự nghiệp giáo dục và sự phát
triển các nhà trường. Các biện pháp được đề xuất có quan hệ biện chứng với
nhau: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí NLDH của giáo viên, Tổ chức phát triển
156
chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên; Chỉ đạo đổi mới các phương
pháp, hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào
là những biện pháp trọng tâm; các biện pháp: Tổ chức huy động các nguồn
lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên THPT; Phát
triển đội ngũ giáo viên cốt cán; Tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo
viên theo bộ tiêu chí đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên là những
biện pháp có tính chất điều kiện cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng NLDH
cho giáo viên.
Trong quá trình quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cần
thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp. Tuy nhiên, căn cứ vào tính đặc thù
của từng tỉnh, trường THPT, điều kiện, thời gian cụ thể, Giám đốc Sở tùy
theo tình hình, bối cảnh lựa chọn các biện pháp có tính chất ưu tiên.
3.4. Khảo nghiệm, thử nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện
pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ
thông nước CHDCND Lào
3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm
Kiểm tra mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm
Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi để đánh giá về tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp. Phiếi hỏi được phát đến 239 người, gồm: 41 cán bộ
lãnh đạo cấp Sở GD-TT, 18 cán bộ quản lý cấp trường và 180 giáo viên của
các trường THPT thuộc 3 Sở GD-TT đã lựa chọn
3.4.1.3. Hình thức khảo nghiệm
Tác giả tiến hành lấy ý kiến tham dò từ các lãnh đạo, giáo viên bằng
hình thức lấy phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp. Lượng hóa các đánh giá bằng điểm số. Tính cần thiết được tính
theo 5 mức độ giảm dần từ cao xuống thấp: 5- Rất cần thiết; 4- Cần thiết; 3-
157
Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết. Còn tính khả thi cũng
được tính theo thang điểm 5 mức độ giảm dần từ cao xuống thấp: 5- Rất khả
thi; 4- khả thi; 3- tương đối khả thi; 2- Ít khả thi; 1- Không khả thi.
3.4.1.4. Kết quả khảo nghiệm
Với 239 phiếu phát ra và 239 phiếu thu về đều có thông tin trả lời đầy
đủ, kết quả thu được sau khi sử lý số liệu được thể hiện ở Bảng 3.1
Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho
giáo viên THPT Nước CHDCND Lào
Các mức độ thể hiện
Tính khả thi
T T
Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tính cần thiết ∑
TB Bậc ∑
TB Bậc
1
210 4.88
3
170 4,71
3
Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
216 4,90
2
166 4,69
4
200 4,84
5
185 4,77
2
4
216 4,93
1
199 4,83
1
205 4,86
4
160 4,67
5
2 Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực 3 Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào 5 Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực dạy học cho đồng nghiệp
189 4,79
6
152 4,64
6
6 Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên THPT thông nước CHDCND Lào
158
a. Về tính cần thiết của các biện pháp
Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy: Kết quả điểm trung bình của các ý kiến về
các nội dung được hỏi đều rất cao, tập trung vào đa số vào mức 4 trở lên. Có
thể thấy, các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nhận
được sự đồng thuận cao. Các ý kiến cho ít cần thiết là thấp, trong đó: Biện
pháp “ Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào” được các CBQL
và giáo viên đánh giá cao nhất với số điểm trung bình chung là 4.93 điểm;
Biện pháp “ Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực” cũng được các
CBQL và giáo viên đánh giá cao với số điểm trung bình là 4.90 điểm. Biện
pháp “Tổ chức đánh giá NLDH của giáo viên THPT theo bộ tiêu chí NLDH đã
xây dựng làm cơ sở để xác định nhu cầu bồi dưỡng” nhận được sự đồng thuận
thấp nhất và có số ý kiến đánh giá ít cần thiết là cao nhất (4.79 điểm)
b. Về tính khả thi của các biện pháp
Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy mức độ khả thi cũng được các cán bộ quản
lý và giáo viên đánh giá cao. Điểm trung bình từ 4.64 đến 4.83 thể hiện mức
độ tin tưởng về các biện pháp được đề xuất. Tuy nhiên, so với tính cần thiết
thi tính khả thi có phần được đánh giá thấp hơn. Điều này cho thấy một số
biện pháp có thể được thống nhất cao nhưng để thực hiện được còn chịu ảnh
hưởng của các yếu tố khác như khả năng tài chính, quyết tâm của lãnh đạo,
môi trường để thực hiện.
3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp
Trong điều kiện thực hiện luận án, Tác giả không thể tiến hành thử
nghiệm tất cả các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.
Tác giả thực hành thử nghiệm 02 biện pháp: Chỉ đạo đổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước
CHDCND Lào và phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển
năng lực dạy học cho đồng nghiệp
159
3.4.2.1. Mục đích thử nghiệm
Nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT do tác giả đề xuất.
3.4.2.2. Giả thuyết thử nghiệm
Nếu thực hiện được việc đổi mới các phương pháp và hình thức tổ chức
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên kết hợp với phát triển đội ngũ giáo
viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển năng lực dạy học sẽ
góp phần nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT.
3.4.2.3. Phạm vi, đối tượng, thời gian thử nghiệm
a. Đối tượng thử nghiệm: Lựa chọn và tiến hành thử nghiệm với 02
trường (mỗi trường 28 giáo viên) với 56 giáo viên THPT của tỉnh Viêng Chăn
nước CHDCND Lào để thực hiện tác động, nội dung thử nghiệm
b. Thời gian thử nghiệm: Học kỳ hè và học kỳ I, năm học 2018 - 2019 (từ
7/2018 đến 05/2019).
3.4.2.4. Nội dung, quy trình thử nghiệm và tiêu chí thang đo kết quả thử nghiệm
Tiến trình triển khai thử nghiệm được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị thử nghiệm
Ở giai đoạn này nghiên cứu sinh tiến hành:
- Thống nhất ý kiến với Ban Giám hiệu các nhà trường thử nghiệm: xin
ý kiến Ban Giám hiệu được phép tiến hành thử nghiệm nội dung 2 biện pháp
đề xuất của luận án. Sau khi được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, nghiên cứu
sinh lần lượt trình bày về biện pháp cần thử nghiệm, mục đích, nội dung, cách
thức tiến hành cơ sở và các điều kiện thực hiện. Thống nhất lựa chọn các tiêu
chí đánh giá kết quả của các biện pháp được lựa chọn thử nghiệm và đề xuất
thực tế của đơn vị để đánh giá hiệu quả của biện pháp sau thử nghiệm.
NCS tổ chức tập huấn cho CBQL và GV cốt cán về mục tiêu, nội dung
cách thức tiến hành thử nghiệm như sau:
160
(1)Bồi dưỡng giáo viên cốt cán về dạy học tích hợp, phân hóa và năng
lực tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp để hoàn thiện năng lực. Giao nhiệm vụ cho giáo
viên cốt cán về hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn trong thiết kế
bài học; dự giờ góp ý cho đồng nghiệp.
(2) NCS thống nhất với giáo viên cốt cán về nội dung hướng dẫn tập
huấn cho CBQL và GV về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp
và phân hóa: Cấu trúc bài dạy; quy trình tổ chức bài học; đánh giá kết quả.
(3) Thống nhất giữa NCS và giáo viên cốt cán về xác định tiêu chí đánh
giá bài học thiết kế theo hướng tích hợp và phân hóa coi đây là tiêu chí đánh
giá kết quả thử nghiệm.
(4) Tiến hành thử nghiệm:
Yêu cầu 56 giáo viên của hai trường lựa chọn bài học hay chủ đề dạy
học để thiết kế 02 giáo án: Giáo án dạy học tích hợp và giáo án dạy học phân
hóa, thời gian thực hiện trong 2 tuần. Yêu cầu giáo viên cốt cán hỗ trợ giáo
viên thiết kế giáo án theo chủ đề đã chọn.
Tổ chức đo năng lực thiết kế bài học theo hướng tích hợp và thiết kế
bài học theo hướng phân hóa trên sản phẩm thực hiện của 56 giáo viên thuộc
nhóm đối tượng thử nghiệm, kết quả đạt được như sau:
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp
trước khi tiến hành thử nghiệm
Điểm thiết kế bài học tích hợp
Trường THPT
TB
4
6
7
8
9
10
5
Trường THPT Nặm Hon
10
6
5
0
0
5.21
0
7
Trường THPT Lak 52
9
7
4
0
0
5.21
0
8
Tổng cộng cả hai trường
19
15
13
9
0
0
0
5.21
161
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa
trước khi tiến hành thử nghiệm
Điểm thiết kế bài học theo hướng phân hóa
Trường THPT
TB
4
5
6
7
8
9
10
Trường THPT Nặm Hon
6
10
7
5
0
0
0
5.39
Trường THPT Lak 52
7
9
8
4
0
0
0
5.32
Tổng cộng cả hai trường
13
19
15
9
0
0
0
5.36
So sánh kết quả khảo sát trước khi thử nghiệm về năng lực thiết kế bài
học theo hướng tích hợp và phân hóa cho thấy kết quả đánh giá chung chỉ đạt
ở mức trung bình, còn nhiều giáo án chưa đạt yêu cầu.
Giai đoạn 2: Tiến hành thử nghiệm lần 1
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho 56 giáo viên về dạy
học tích hợp theo chủ đề liên môn theo cách thức truyền thống là tổ chức bồi
dưỡng theo hình thức trực tiếp, tập trung.
Tổ chức cho giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp thiết kế và tổ
chức bài học theo chủ đề đã xác định.
Các bước tiến hành triển khai: Xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng;
Biên soạn tài liệu bồi dưỡng; Lựa chọn báo cáo viên và hình thức bồi dưỡng;
xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng theo hình thức đánh giá sản
phẩm giáo án dạy tích hợp của giáo viên.
Giai đoạn 3 tổ chức thử nghiệm lần 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho giáo viên về dạy học phân hóa theo hướng đa dạng hóa các hình
thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng trực tuyến qua mạng, kết hợp với tự bồi dưỡng, tổ
chức nghiên cứu bài học và tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên chủ chốt
trong hoàn thiện thiết kế dạy học phân hóa; sản phẩm đánh giá là giáo án dạy
học phân hóa của giáo viên.
162
3.4.2.5. Xử lí kết quả thực nghiệm
Sử dụng thang điểm 10 để đánh giá kết quả thiết kế bài học của giáo
viên và cách tính điểm trung bình để đánh giá kết quả thử nghiệm. Dùng
phương pháp kiểm định T - Test để kiểm tra tính đúng đắn của các kết quả
thử nghiệm.
i) Xác định các tiêu chí đánh giá giáo án dạy học theo chủ đề tích hợp như sau:
Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng;
Phân tích, tổng hợp; Đánh giá (1,5 điểm)
Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo chủ đề liên
môn, nội dung học trải nghiệm, học qua thực hành thí nghiệm, các nội dung
học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh (2,5 điểm)
Thiết kế hệ thống tài liệu học tập (1 điểm)
Dự kiến hướng dẫn học sinh học tập theo chủ đề tích hợp, học qua hoạt
động trải nghiệm để đạt được mục tiêu (1,5 điểm).
Lựa chọn vận dụng PP, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng trải
nghiệm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh (2,0 điểm)
Thiết kế công cụ đánh giá năng lực đạt được của học sinh (1,5 điểm)
Tổng điểm giáo án 10 điểm.
ii) Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm qua đánh giá giáo án
dạy học phân hóa của giáo viên (đội ngũ báo cáo viên giữ nguyên không thay
đổi, đối tượng và điều kiện thử nghiệm không thay đổi). Xác định các tiêu chí
đánh giá giáo án dạy học phân hóa như sau:
Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng;
Phân tích, tổng hợp; Đánh giá tương ứng với từng nhóm năng lực học tập của
học sinh (1,5 điểm)
Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo từng nhóm
năng lực, đồng thời thiết kế các nội dung học tập cho phù hợp với phong cách
học tập đa dạng của học sinh (2,5 điểm)
163
Thiết kế hệ thống tài liệu học tập theo các nhóm năng lực học sinh (1 điểm)
Dự kiến các biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn học sinh học tập theo từng
nhóm năng lực và năng lực cá nhân để đạt được mục tiêu (1,5 điểm).
Lựa chọn vận dụng phương pháp, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo
tiếp cận năng lực cá nhân và năng lực nhóm nhằm phát huy tính tích cực học
tập của học sinh (2,0 điểm)
Thiết kế công cụ đánh giá có tính phân loại năng lực của học sinh dựa
trên chuẩn kiến thức, kỹ năng thái độ cần đạt ở học sinh nhằm thu thông tin
phản hổi từ học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học hiệu quả (1,5 điểm)
Tổng điểm giáo án phân hóa 10 điểm.
Chúng tôi tiến hành so sánh điểm trung bình của lần khảo sát trước thử
nghiệm với lần khảo sát sau thử nghiệm, qua các tiêu chí cụ thể; tính độ tin
cậy của các kết luận; so sánh trung bình của hai mẫu.
3.2.4.6. Đánh giá kết quả thử nghiệm
i) Kết quả thử nghiệm lần 1:
Sau khi tổ chức tập huấn trên 56 GV thử nghiệm lần 1, đánh giá sản
phẩm của GV về thiết kế bài học tích hợp, tác giả thu được kết quả ở bảng 3.4
Bảng 3.4a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích
hợp sau khi tiến hành thử nghiệm lần 1
Điểm thiết kế bài học tích hợp
Trường THPT
TB
5
6
7
8
9
10
Trường THPT Nặm Hon
5
8
9
4
2
0
6.64
Trường THPT Lak 52
7
9
8
3
1
0
6.38
Tổng cộng cả hai trường
12
17
17
7
3
0
6.50
Nhận xét: Phân tích kết quả thử nghiệm cho thấy điểm trung bình trung
đạt 6.50 thuộc mức trung bình khá, cao hơn kết quả trước thử nghiệm đạt mức
trung bình là 5.21
164
Kiểm định T - Test cho kết quả như sau:
Bảng 3.4b. Kiểm định T -Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp trước và sau thử nghiệm
Điểm
STT
N
SD
P
4
5
6
7
8
9 10
Trước thử nghiệm
19 15 13
9
0
0
0
56
5.21 1.09
0.00
Sau thử nghiệm
12 17 17
7
3
0
56
6.50 1.13
Sau thử nghiệm, năng lực thiết kế bài học tích hợp được tăng lên và sự
khác nhau này có ý nghĩa thống kê (P=0,00
Sự khác biệt này được thể hiện ở tất cả các nội dung: Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng; Phân tích, tổng hợp; Đánh giá; Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo chủ đề liên môn, nội dung học trải nghiệm, học qua thực hành thí nghiệm, các nội dung học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh; Thiết kế hệ thống tài liệu học tập; Dự kiến hướng dẫn học sinh học tập theo chủ đề tích hợp, học qua hoạt động trải nghiệm để đạt được mục tiêu; Lựa chọn vận dụng phương pháp, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng trải nghiệm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh; Thiết kế công cụ đánh giá năng lực đạt được của học sinh.
ii) Kết quả thử nghiệm lần 2: Kết quả thử nghiệm lần 2 trên 56 giáo viên của 2 trường THPT thu
được ở bảng 3.5.
Bảng 3.5a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng dạy học phân hóa sau thử nghiệm lần 2
Điểm thiết kế bài học theo hướng dạy
học phân hóa
Trường THPT
TB
6
7
8
5
9
10
7
8
8
0
4
1
7.43
Trường THPT Nặm Hon
9
7
7
0
5
0
7.29
Trường THPT Lak 52
0
9
1
7.36
Tổng cộng cả hai trường
16
15
15
165
Từ kết quả thống kê ở bảng 3.5a cho thấy điểm trung bình của kết quả
thử nghiệm sau lần 2 là 7.36 cao hơn kết quả trước thử nghiệm là 5.36
Kiểm định T - Test cho kết quả như sau:
Bảng 3.5b. Kiểm định T - Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ
đề tích hợp trước và sau thử nghiệm
Điểm
STT
N
SD
P
4
5
6
7
8
9 10
Trước thử nghiệm 13 19
9
0
15
0
0
1.01
56
5.36
0.00
16
1
Sau thử nghiệm
0
15 15 9
56
7.36 1.11
Sau thử nghiệm, năng lực thiết kế bài học phân hóa được tăng lên và sự
khác nhau này có ý nghĩa thống kê (P=0,00
Sự khác biệt thể hiện ở tất cả các nội dung: Xác định mục tiêu dạy học
theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng; Phân tích, tổng hợp; Đánh giá tương
ứng với từng nhóm năng lực học tập của học sinh; Thiết kế nội dung và nhiệm
vụ học tập của học sinh theo từng nhóm năng lực, đồng thời thiết kế các nội
dung học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh; Thiết
kế hệ thống tài liệu học tập theo các nhóm năng lực học sinh; Dự kiến các
biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn học sinh học tập theo từng nhóm năng lực và
năng lực cá nhân để đạt được mục tiêu; Lựa chọn vận dụng phương pháp,
biện pháp và kỹ thuật dạy học theo tiếp cận năng lực cá nhân và năng lực
nhóm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh; Thiết kế công cụ
đánh giá có tính phân loại năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ
năng thái độ cần đạt ở học sinh nhằm thu thông tin phản hổi từ học sinh để
điều chỉnh quá trình dạy học hiệu quả.
166
Kết luận chương 3
Căn cứ vào lý luận ở chương 1 và thực tiễn về NLDH của giáo viên,
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên và quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT Nước CHDCND Lào ở chương 2, tác giả đã xây dựng và đề xuất biện
pháp: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung
học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và các
biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT: Tổ chức phát triển
chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào
dựa vào nhu cầu, năng lực; Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều
kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông
nước CHDCND Lào; Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức
bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào; Phát
triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực dạy học
cho đồng nghiệp; Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí
năng lực dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học
phổ thông nước CHDCND Lào.
Trong quá trình quản lý bồi dưỡng giáo viên cần thực hiện một cách
đồng bộ các biện pháp. Quá trình thực hiện nếu thiếu một trong những các
biện pháp thì hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên sẽ
không cao.
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm 02 biện pháp quản lý
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT trong thực tiễn. Kết quả cho thấy các
biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND
Lào có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao NLDH cho giáo viên và khắc
phục được những tồn tại, hạn chế về NLDH của giáo viên THPT.
167
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là hoạt động giúp giáo
viên bổ sung, cập nhận kiến thức kỹ năng mới để hoàn thiện các thành phần
năng lực dạy học để dạy học đạt hiệu quả cao nhất. Xác định mục tiêu, nội dung
và lựa chọn các phương pháp, hình thức để bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc
bồi dưỡng đạt hiệu quả nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên.
Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là quá trình thực hiện
các công việc quản lý của Sở Giáo dục - Thể thao đối với hoạt động bồi
dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, thông qua triển khai, tổ chức thực hiện
các nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng với mục tiêu nâng cao
NLDH cho giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
hiện nay. Để thực hiện mục tiêu đó Sở GD-TT phải tiến hành tốt 4 chức
năng cơ bản trong tổ chức bồi dưỡng như: Lập kế hoạch bồi dưỡng, Tổ
chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra, đánh
giá kết quả bồi dưỡng. Đồng thời phải chú ý tới những điều kiện chủ quan
và khách quan nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên THPT trong địa bàn tỉnh.
Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THPT được các Sở Giáo dục - Thể
thao Lào và các trường THPT quan tâm thực hiện, nội dung chương trình bồi
dưỡng được xây dựng, hình thức phương pháp bồi dưỡng đã được triển khai,
tuy nhiên còn hạn chế ở cả nội dung và hình thức, phương pháp, chưa phát
huy được vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên. Năng lực dạy học của giáo viên
THPT còn hạn chế ở các năng lực: Dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; dạy
học trải nghiệm; dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh; ứng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học vv...
Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đã
được triển khai ở tất cả các khâu trong quá trình bồi dưỡng tuy nhiên, trong
lập kế hoạch còn hạn chế về xác định nội dung bồi dưỡng chưa dựa trên kết
168
quả khảo sát nhu cầu, chưa có kế hoạch tổng thể, đồng bộ trong huy động
nguồn lực để thực hiện bồi dưỡng. Công tác tổ chức còn hạn chế ở nhiều nội
dung như chưa đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu
bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên
nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ
đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học, chưa xây dựng được cơ chế giám
sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Công tác chỉ đạo còn hạn chế ở nhiều nội
dung: khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức hội thả; seminar nghiên cứu bài
học; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi
dưỡng vv… Công tác đánh giá hoạt động bồi dưỡng chưa hiệu quả chưa tạo
động lực cho quá trình bồi dưỡng nâng cao chất lượng.
Luận án đã đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT của Nước CHDCND Lào: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy
học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục ; Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy
học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào; Tổ chức huy động các
nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo
viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào; Chỉ đạo đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên
THPT nước CHDCND Lào; Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ
phát triển năng lực dạy học cho đồng nghiệp; Tổ chức đánh giá năng lực của
giáo viên theo tiêu chí năng lực dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng
giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào.
Các biện pháp đề xuất đã được tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm.
Kết quả cho thấy các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT Nước CHDCND Lào khi áp dụng vào thực tiễn có tác dụng nâng cao
được NLDH cho giáo viên và khắc phục được những tồn tại, hạn chế về năng
lực dạy học của giáo viên THPT.
169
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Bộ Giáo dục - Thể Thao
Bộ Giáo dục - Thể thao cần có văn bản hướng dẫn các Sở Giáo dục -
Thể thao triển khai các hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên
THPT nói riêng dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá năng lực dạy học của giáo
viên THPT.
Hàng năm cấp ngân sách chi thường xuyên cho bồi dưỡng nâng cao
năng lực dạy học cho giáo viên và hỗ trợ các Sở Giáo dục - Thể thao triển
khai bồi dưỡng báo cáo viên nguồn tham gia bồi dưỡng tại địa phương.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực
dạy học cho giáo viên, kết quả bồi dưỡng, hiệu quả bồi dưỡng cần được công
khai hóa nhằm tạo sự thi đua giữa các Sở Giáo dục - Thể thao.
2.2. Đối với Sở Giáo dục - Thể thao
Xây dựng và thực hiện kế hoạch khảo sát đánh giá năng lực dạy học
của giáo viên THPT hằng năm để xác định nhu cầu bồi dưỡng, trên cơ sở đó
xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng phù hợp.
Chỉ đạo các trường THPT phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo
viên và thực hiện đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy
học cho giáo viên.
Xây dựng cụm trường THPT và tổ chức mô hình trường học kết nối để
giáo viên học tập, chia sẻ với đồng nghiệp nhằm hoàn thiện, phát triển năng
lực dạy học. Thường xuyên tổ chức các hội thảo theo cụm trường để giáo viên
có môi trường học tập, chia sẻ kiển thức kinh nghiệm cho đồng nghiệp.
Phối hợp với các ban ngành trong tỉnh, huy động mọi nguồn lực theo
hình thức xã hội hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng năng
lực dạy học cho giáo viên đạt hiệu quả.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng, phản
hồi thông tin tới các trường và giáo viên nhằm tạo động lực cho giáo viên tích
cực tham gia bồi dưỡng.
170
2.3. Đối với các trường trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào
Thực hiện đánh giá sát thực năng lực dạy học của giáo viên để xác định
nhu cầu bồi dưỡng phù hợp, đề xuất với Sở Giáo dục - Thể thao về nội dung,
chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học
cho giáo viên.
Phát huy vai trò tự giác, tích cực của mỗi giáo viên trong hoạt động bồi
dưỡng, đặc biệt là phát huy vai trò của giáo viên cốt cán trong tư vấn, hỗ trợ
đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp.
171
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ
CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Cheethao XIONGYER (2018), “ Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực
dạy học của giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân
dân Lào”, Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 12, tháng 12/2018, Hà Nội.
2. Cheethao XIONGYER, Nguyễn Thị Tính (2019), “ Năng lực dạy học của
giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”,
Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục, Số 01(21), tháng 3/2019.
3. Cheethao XIONGYER (2019), “ Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”,
Tạp chí Giáo dục & Xã hội, Số Đặc biệt, tháng 8 /2019.
172
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt:
1. Bùi Thái An (2015), “nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng phát
triển giáo viên của các nước trên thế giới ”.
2. Bản tổng kết năm học 2011-12 và phương hướng 2012-13 của kế hoạch
phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên.
3. Bản tổng kết năm học 2012-13 và phương hướng 2013-14 của kế hoạch
phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên.
4. Bản tổng kết năm học 2013-14 và phương hướng 2014-15 của kế hoạch
phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên
(ngày 28 / 07 /2014), Viêng Chăn.
5. Bộ GD-TT Lào (2000), “Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục
trong thời kỷ CNH-HĐH ”, NXB, Viêng Chăn.
6. Bộ GD-TT Lào (2002), “Quản lý giáo dục của người quản lý cấp sở giáo
dục ”, NXB Giáo dục, Viêng Chăn.
7. Bộ GD-TT Lào (2005), “Quản lý giáo dục của cán bộ quản lý giáo dục,
Quyển sách thứ VI ”, NXB giáo dục, Viêng Chăn.
8. Bộ GD-TT Lào (2005), Tổng kết và đánh giá 5 năm (2000-2005), NXB
giáo dục, Viêng Chăn.
9. Bộ GD-TT Lào (2006), Kế hoạch phát triển giáo dục từ năm 2001-2010,
2010-2015 và 2015-2020, NXB Gíao dục, Viêng Chăn.
10. Bộ GD-TT Lào (2007), Quản lý giáo dục của cán bộ quản lý giáo dục,
Quyển sách thứ VII, NXB giáo dục, Viêng Chăn.
11. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), “Chiến lược phát triển giáo dục ”, đến
năm 2020.
12. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), Quyết định số 1535/QĐ-BGD-TT ngày
15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục
giáo dục phổ thông”.
173
13. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), Quyết định số 2862/QĐ-BGD-TT ngày
15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục đào
tạo giáo viên ”.
14. Bộ GD-TT Lào (2008), Kế hoạch chiến lược cải cách hệ thống giáo dục
quốc gia 2006-2015, (tháng 7 năm 2008).
15. Bộ GD-TT Lào (2006-2010), Chiến lược cải cách hệ thống giáo dục quốc
gia, (Cục đào tạo giáo viên).
16. Bộ GD-TT (2010), Quyết định số 815/QĐ-BGD-TT ngày 09/4/2010 của
Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của trường sư phạm”.
17. Bộ GD-TT (2012), Quyết định số 898/QĐ-BGD-TT ngày 23/3/2012 của Bộ
trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục giáo dục phổ thông”
18. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2012), Quyết định số 914/QĐ-BGD-TT ngày
26/3/2012 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục đào
tạo giáo viên”.
19. Bộ GD-TT Lào (2013), Nghị quyết đại hội Đại biểu giáo dục toàn quốc,
chính sách và kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục, (24-26/07/2013),
tại Tỉnh Hùa Phăn.
20. Bộ GD-TT Lào, Đổi mới khu vực phát triển nguồn nhân lực, xây dựng,
đào tạo và nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý trước và sau
đổi mới đến đây (17/01/2014).
21. Bộ GD-TT Lào (2014), Nghị quyết đại hội Đại biểu giáo dục toàn quốc,
chính sách và kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục, (03/07/2014), tại
Tỉnh Át Ta Pư.
22. Bộ GD-TT Lào (2014), “Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo
giáo viên 2015-2020”, NXB Giáo dục, Viêng Chăn.
23. Bộ GD-ĐT, Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể - trong
chương trình giáo dục phổ thông mới (tháng 8 / 2015).
174
24. Chănsouk Mitsokhảo (2005), “Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai
trò của giáo viên”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.
25. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1995), “Lý luận quản lý giáo dục
và quản lý nhà trường”.
26. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (ban hành kèm theo quyết định
số 711/QĐ-TTg ngày 13 / 06 / 2012 của thủ tướng chính phủ).
27. Vũ Quốc Chung (2012), “Giới thiệu mô hình đào tạo giáo viên THPT và
TCCN ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm”, NXB Giáo dục, Hà Nội.
28. Nguyễn Văn Cường (2009), “Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức và những
khuyến nghị cho việc cải cách đào tạo giáo viên ở Việt Nam”, Báo cáo tại
hội thảo Mô hình đào tạo giáo viên THPT và TCCN trong bối cảnh hội
nhập quốc tế lần 2, Bộ GD-ĐT, Hà Nội.
29. Vũ Văn Dụ (2007), “Nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên trường
phổ thông về sử dụng thiết bị giáo dục”, Tạp chí KHGD Số19, tr13-15.
30. Đại học Quốc gia Hà Nội (2014), “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo
giáo viên”, kỷ yếu hội thảo khoa học.
31. Đảng cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII, IX, X, XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
32. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương
khoá XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
33. Trần Khánh Đức (2004), “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân
lực ”, NXB giáo dục, Hà Nội.
34. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế
kỷ XXI, NXB gíao dục, Việt Nam.
35. Trương Đại Đức (2011), “Bồi dưỡng năng lực dạy họa cho giáo viên thực
hành các trường dạy nghề khu vực Miền núi phía Bắc”.
36. Nguyễn Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực
trong điều kiện mới”, Chương trinh KHCN cấp Nhà nước KX07-14.
175
37. Đinh Quang Báo cùng các giảng viên (2019); Tài liệu tập huấn bồi dưỡng
giáo viên môn Sinh học, Đại học Sư phạm Hà Nội
38. Vũ Ngọc Hải (2006), “Quản lý nhà nước về gíao dục”, NXB GD, Hà Nội
39. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức(2004), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục.
40. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hài, Đặng Quốc Báo (2006), “Quản lý giáo
dục”, NXB, Đại học Sư phạm, Hà Nội.
41. Nguyễn Thanh Hoàn (2003), “Chất lượng giáo viên và những chính sách
cải thiện chất lượng giáo viên”, Tạp chí phát triển giáo dục, (2), Hà Nội
42. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo dục - Những nghiên cứu lý luận và
thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
43. Trần Bá Hoành (2001), “Chất lượng giáo viên”, Tạp chí giáo dục, (16),
Hà Nội.
44. Phạm Quang Huân, Trần Thị Hải Yến (2012), “Tổ chuyên môn trường
phổ thông tổ chức hoạt động tự học cho đội ngũ giáo viên”, Tạp chí giáo
dục, số 286 tháng 5/2012, trang 16-18+24.
45. Vũ Xuân Hùng (2011), “Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo
tiếp cận năng lực thực hiện”, Báo khoa học giáo dục số 72/2011.
46. Đỗ Hòng Hưng (2013), “Bôi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT
huyện Sóc Sơn Thành phổ Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”.
47. Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”
Tạp chí quản lý giáo dục, số 43 tháng 12.
48. Đặng Thành Hưng (2007), “Cơ sở khoa học của việc chuẩn hoá trong
giáo dục phổ thông”, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Bộ Mã số B2004-
80-16, Viện chiến lược và chương trình giáo viên Việt Nam, Hà Nội.
49. Đặng Thành Hưng (2011), Mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn ở
các trường và khoa sư phạm. Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 21, tháng
02/2011, Hà Nội.
176
50. Kenglao Bliayao (2002),“Thành tựu của nền giáo dục nông thôn Lào
1975-2000”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.
51. Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo giáo viên 2006-2020 (Cục
trưởng Cục đào tạo giáo viên)
52. Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo giáo viên 2015-2020 (Cục
trưởng Cục đào tạo giáo viên)
53. Trần Kiểm (1997), “QLGD và trường học”, Viện khoa học GD, Hà Nội.
54. Trần Kiểm (2004), “Khoa học quản lý giáo dục”, NXB GD, Hà Nội.
55. Phạm Văn Kha (2006), “Đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”, Hội thảo về đào tạo
nhân lực của đề tài, KX-05-10, Hà Nội.
56. Khankeo Phiphatsery (2009), “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
THPT Tỉnh Xanhabuly Nước CHDCND Lào”, Luận án tiến sĩ KHGD.
57. Đỗ Thị Bích Loan (2014 ), “Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục ” - kỷ yếu hội thảo: Xây dựng chương trình bồi
dưỡng thường xuyên CBQL trường mâm non, phổ thông và trung tâm giáo
dục thường xuyên.
58. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), “Người giáo viên thế kỷ XXI: Sáng tạo, hiệu
quả”, Tạp chí dạy và học ngày nay (7), Hà Nội.
59. Luật giáo dục Lào (Sửa đổi 2015), ngày 28/08/2015
60. Luật giáo dục và các quy phạm pháp luật mới nhất đối với ngành GD-
ĐT, NXB lao động xã hội, 2005.
61. Luật Giáo dục (của Nước CHXHCN Việt Nam) 2005, Chính trị Quốc gia,
Hà Nội.
62. Nguyễn Thanh Mai (1997), “Phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị
các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới GD lý luận chính trị”
63. Phùng Đại Minh (2002), “Quản lý hiệu năng và quản lý tự chủ trong
nhà trường - một cơ chế để phát triển”, NXB Giáo dục thượng hài,
Trung Quốc.
177
64. Hồ Chí Minh (1968), Thư gửi cán bộ, Cô giáo, Thầy giáo, công nhân
viên, HS, SV nhân dịp bất đầu năm học mới (16/10/1968).
65. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ
VIII (2005-2010), Ngày 18-23/03/2006.
66. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ
IX (2010-2015) ngày 17-21/03/2010 .
67. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ X
(2015-2020) ngày 17-21/03/2015
68. Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VII (2013) của Ủy ban Quốc gia
“Cải cách hệ thống giáo dục quốc gia” ngày 10-11/01/2013 Tại Trung tâm
hợp tác quốc tế và tập huấn (ICTC), Viêng Chăn
69. Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VIII (2014) của Ủy ban Quốc gia
“Cải cách hệ thống giáo dụcquốc gia ” ngày 03-04/02/2014 Tại Trung tâm
hợp tác quốc tế và tập huấn ( ICTC), Viêng Chăn
70. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về QLGD”,
Trường cán bộ quản lý GD - ĐT, TW 1, Hà Nội.
71. Phạm Hồng Quang (2009), “Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo
năng lực”, Tạp chí giáo dục -6/2009.
72. Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc cầu(2006), “Một số cách tiếp cận trong
nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên”, Tạp chí khoa học giáo dục,
Số 8 tháng 5 /2006.
73. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VII (2011-2015) và
lần thứ VIII (2016-2020) của nhà nước CHDCND Lào và cải cách hệ
thống giáo dục quốc gia giai đoạn II (2011-2015)
74. Soulinha Mingmườngchăn (2004), “Vai trò của giáo viên Lào trong con
đường phát triển đất nước trong thời gia mới ” Luân án tiến sĩ KHGD
75. Nguyễn Thị Tính (20017), Nghiên cứu xây dựng Chuẩn nghề nghiệp
giảng viên sư phạm; Dự án ETEP- Bộ Giáo dục – Đào tạo
178
76. Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Thanh Huyền… (2013), Gíáo dục học;
NXB, Giáo dục 2013
77. Nguyễn Thị Tính (2014), “Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục”;
NXB, Đại học Thái Nguyên.
78. Nguyễn Thị Tính (2018), “Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình
đào tạo cho giáo viên các trường đại học sư phạm”, B2016 - TN 14.
79. Trần Thị Thu Trang (2012), “Phát triển đội ngũ giáo viên trong Thành
phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”
80. Nguyễn Thị Tuyết (2016), “Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Luận án tiến sĩ KHGD
81. Nguyễn Mạnh Tường (1994), “Lý luận giáo dục Châu Âu từ Erasme tới
Rousseau thế kỷ XVI, XVII,XVIII”; NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
82. V.A.Xukhômlinxki(1968), “Trường trung học Pavlưts”, NXB giáo dục,
Hà Nội
83. Nguyễn Như ý (1999), Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội.
84. Trần Thị Hải Yến (2015), “Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên của
trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.
II. Tài liệu tiếng nước ngoài:
85. Dubois D & Rothwell W (2004), Competency-Based Human Rsource
Management, Davies-Black Publishing.
86. Eleonora Villegass-Reimers (2003), Teacher profesional Development,
UNESCO: International Insitute For Educational Planning.
87. Euphropean Commission (2010), Teachers’ professional Development
Europe in International Comparison, ISBN 978-92-79-15186-6 doi
10.2766/63494
88. Marzano, Classroom Instruction that works Association for supervision
and Curriculum Development, Alexandria, Virginia, USA
89. M.M Rozenta - Từ điển triết học (1986, tr. 397 ).
179
90. OECD (2014), Modeling teachers’ professional competence as a
multidimensional construct, Brussels
91. Richard I. Arends (1998), Leaning to teach, Mc Graus- Hill companies.
92. Weinenrt F.E (2001), Vergleichende Leistungsmessung in Schulen-
eineumstrittene Selbstvrtondlichkeit, in F.E Weinenrt (eds)
Leistungsmessung in schulen, Weinheim und Basejl: Beltz Verlag.
III. Các trang web:
93. http://eprints.qut.edu.au/26869/2/26869.pdf
94. http://www.oecd.org/edu/school/48727127.pdf
95. http://econ.core.hu/file/download/greenbook/chapter8.pdf
96. http://revistaeducacion.educacion.es/re350/re350_08ing.pdf
97. http://ec.europa.eu/education/more-information/doc/2011/belarus_en.pdf\
PL1
PHỤ LỤC 1
BẢNG HỎI DÀNH CHO GIÁO VIÊN
Để thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
THPT, xin thầy/ cô vui lòng trả lời các nội dung câu hỏi sau đây bằng cách
lựa chọn câu trả lời thích hợp nhất. (Thầy/ cô lựa chọn theo mức độ cao nhất
là số 5 và thấp nhất là số 1)
Câu 1: Theo thầy/cô bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT có
ý nghĩa nào sau đây?
Các mức độ nhận thức về TB Nội dung nhận thức về bồi ý nghĩa của hoạt động BD STT dưỡng NLDH cho giáo viên 1 2 3 4 5
1 Giúp giáo viên cập nhật kiến
thức, kỹ năng mới về dạy học
2 Giúp giáo viên cập nhật thông
tin mới về môn học
Giúp giáo viên phát triển và
hoàn thiện năng lực dạy học đáp 3
ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
dạy học đổi mới giáo dục
Giúp giáo viên phát triển năng
lực nghề nghiệp 4
5 Giúp giáo viên tạo được hứng
thú thu hút học sinh tham gia
học tập
6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ
chức dạy học hiệu quả
7 Các ý nghĩa khác
PL2
Câu 2: Thầy (cô) tự đánh giá năng lực dạy học của cá nhân và đồng
nghiệp theo các mức độ, cao nhất 5 điểm, thấp nhất 1 điểm
Mức độ đạt được
STT
Năng lực dạy học của giáo viên THPT
1
2 3 4
5
1
2
3
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực
4
hóa hoạt động học tập của học sinh
Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở
5
THPT
Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện
6
đại
Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học
7
sinh
8 9
10
11
Quản lý hồ sơ dạy học Phát triển chương trình môn học ở THPT Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật
12
tích cực
13
14
15
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT
16
Giao tiếp sư phạm( với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)
17 Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT 18 Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa 19 Các năng lực khác
PL3
Câu 3: Các năng lực nào sau đây đã tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên
THPT và mức độ thực hiện?
Các mức độ thể hiện
STT
Nội dung bồi dưỡng
TB
1
2
3
4
5
1 Đặc điểm tâm lý học sinh và những
khó khăn tâm lý của học sinh trong
học tập
2
Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học
sinh THPT
3
Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp
4
Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa
5 Dạy học theo định hướng phát triển
năng lực
6
Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật
dạy học hiện đại
7
Phát triển chương trình dạy học
8 Đánh giá kết quả học tập của học sinh
theo tiếp cận năng lực
9
Phát triển môi trường dạy học tích
cực thu hút HS tham gia
10 Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng
các phần mềm DH trực tuyến
11 Quản lý hồ sơ dạy học
12 Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến
bộ của học sinh
13 Các nội dung khác
PL4
Câu 4: Các hình thức tổ chức đã thực hiện nhu cầu bồi dưỡng của giáo
viên THPT gồm:
STT TB Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT Mức độ nhu cầu bồi dưỡng 3 1 2 4 5
1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với
bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp
với giải đáp thắc mắc
6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo
7
luận về dạy học Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối
8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn
hỗ trợ đồng nghiệp
9 Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi 10 Các hình thức khác
Câu 5 : Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những
phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GV THPT nào sau đây ?
( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường
xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)
STT TB Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT
1 Diễn giảng nêu vấn đề 2 Dạy học giải quyết vấn đề 3 Thảo luận và làm việc nhóm 4 Thực hành 5 Dạy học theo dự án 6 Nghiên cứu trường hợp 7 Làm mẫu, bắt chước 8 Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng 9 Các phương pháp khác Mức độ triển khai thực hiện 5 3 2 1 4
PL5
Câu 6: Nhà trường và cơ quan quản lý đã thực hiện những nội dung nào
sau đây để đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên
STT TB Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đã thực hiện Các mức độ thể hiện 3 2 4 1 5
1 Kiểm tra kiến thức kết quả bồi
dưỡng bằng trắc nghiệm 2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng 4 Thực hành thiết kế giáo án 5 Thực hành tổ chức dạy học theo
nhóm chuyên môn
6 Lấy ý kiến phản hồi của học viên
tham gia bồi dưỡng
7 Các nội dung khác
Câu 7: Thầy/ cô cho biết nhà trường và Sở Giáo dục - Thể thao có thường xuyên lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT
Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 1 2 3 4 5
1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng NLDH của giáo viên
Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học
2
của giáo viên THPT
3 Xác định mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng 4 Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên 5 6 Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng
7
8
Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong tỉnh triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 9 Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng
10 Các nội dung khác
PL6
Câu 8: Nhà trường có thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng
nào sau đây?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5
1 Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng
2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên
3 Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên
4 Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới
5
Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và đánh giá NLDH của giáo viên
6 Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
7 Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng
8 Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi
9
Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên
10 Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng
11 Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên
12 Tổ chức seminar theo các chuyên đề sâu
13 Các nội dung khác
PL7
Câu 9: Nhà trường chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng nào sau đây?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT
Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5
1
2 3 4 5 6 7 8
9 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên
STT
10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng 11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 12 Các nội dung khác Câu 10: Nhà trường đã tiến hành những biện pháp nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT?
Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5
1
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được
2 Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần đánh giá 3 Xây dựng lực lượng đánh giá
4
5
6
7
Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị Các biện pháp khác 8
PL8
Câu 11: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, Thầy/ Cô thường gặp những khó khăn nào sau đây và mức độ khó khăn (1. Hoàn toàn không khó khăn; 2. Không khó khăn; 3. Đôi khi có khó khăn; 4. Khó khăn; 5. Rất khó khăn.)
STT
Mức độ tiến hành 1 2 3 4 5
1
2
3
4
5
6
7
8
Những khó khăn giáo viên gặp phải trong bồi dưỡng năng lực dạy học Quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng Năng lực nquản lý bồi dưỡng của nhà trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân còn hạn chế Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng Chưa có môi trường bồi dưỡng Tự đánh giá năng lực dạy học của bản thân chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng Các khó khăn khác
Câu 12: Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho GV THPT
( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường
xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)
STT TB Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Mức độ triển khai thực hiện 3 1 5 2 4
1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với
bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp
với giải đáp thắc mắc
6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô hình trường học kết nối
7 Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh
nghiệm về dạy học
8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn
hỗ trợ đồng nghiệp
9 Thao giảng, thi giáo viên dạy
giỏi
10 Các hình thức khác
PL9
Câu 13: Các thầy cô vui lòng đánh gia các mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố tới quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT
(1: Không ảnh hưởng; 2: Ít ảnh hưởng; 3: ảnh hưởng; 4:ảnh hưởng hiều;
5: ảnh hưởng rất nhiều)
Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả Mức độ ảnh hưởng STT TB bồi dưỡng NLDH cho GV THPT 1 2 3 4 5
1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán
bộ cấp Sở
2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cấp
Trường
3 Năng lực của báo cáo viên, giảng
viên tham gia bồi dưỡng
4 Thái độ và năng lực của giáo viên
tham gia bồi dưỡng
5 Các chế độ chính sách phục vụ bồi
dưỡng
6 Cơ sở vật chất, tài chính
7 Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động
bồi dưỡng
8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội
địa phương
9 Các yếu tố khác
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô!
PL10
PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO GIÁO VIÊN Họ tên giáo viên: .................................................................................................
Đơn vị công tác: ..................................................................................................
Thâm niên công tác: ............................................................................................
Câu 1: Trong quá trình dạy học thầy (cô) tự nhận thấy mình còn hạn chế ở
những năng lực nào?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 2: Thầy (cô) có nhu cầu bồi dưỡng những năng lực nào để hoàn thiện
năng lực dạy học của bản thân?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 3: Thầy (cô) cho biết các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học
cho giáo viên đã tổ chức đã phù hợp chưa? Thầy (cô) có góp ý gì cho hoạt
động này?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Câu 4: Thầy (cô) cho biết nếu sử dụng hình thức bồi dưỡng trực tuyến kết hợp
với bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên có hiệu quả không? Vì sao?....................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn thầy( cô)
PL11
PHỤ LỤC 2
DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP SỞ, TRƯỜNG
Câu 1: Theo thầy/cô bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT có
ý nghĩa nào sau đây?
Các mức độ nhận thức về ý Nội dung nhận thức về bồi nghĩa của hoạt động BD STT TB dưỡng NLDH cho giáo viên 1 2 3 4 5
1 Giúp giáo viên cập nhật kiến
thức, kỹ năng mới về dạy học
2 Giúp giáo viên cập nhật thông
tin mới về môn học
Giúp giáo viên phát triển và
hoàn thiện năng lực dạy học 3
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng dạy học đổi mới giáo dục
Giúp giáo viên phát triển năng
lực nghề nghiệp 4
5 Giúp giáo viên tạo được hứng
thú thu hút học sinh tham gia
học tập
6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ
chức dạy học hiệu quả
7 Các ý nghĩa khác
PL12
Câu 2: Thầy ( cô) đánh giá năng lực dạy học của giáo viên do thầy (cô)
quản lý đạt mức độ nào sau đây / (cao nhất 5 điểm, thấp nhất 1 điểm).
Mức độ đạt được
STT
Năng lực dạy học của giáo viên THPT
1 2 3 4 5
Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển
1
năng lực học sinh
Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm
2
Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT
3
Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực
4
hóa hoạt động học tập của học sinh
Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở
5
THPT
Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại
6
Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học sinh
7
Quản lý hồ sơ dạy học
8
Phát triển chương trình môn học ở THPT
9
Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
10
hoạt động dạy học
11
Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT
Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật
12
tích cực
Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh
13
THPT
14
Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT
15
Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT
16
Giao tiếp sư phạm( với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)
Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT
17
Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa
18
Các năng lực khác
19
PL13
Câu 3: Các năng lực nào sau đây đã tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên
THPT và mức độ thực hiện?
Các mức độ thể hiện STT Nội dung bồi dưỡng TB 1 2 3 4 5
1
Đặc điểm tâm lý học sinh và những
khó khăn tâm lý của học sinh trong
2
học tập
Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học
3
sinh THPT
4
Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp
5 Dạy học theo định hướng phát triển
Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa
6 Các phương pháp, biện pháp kỹ
năng lực
7
thuật dạy học hiện đại
8 Đánh giá kết quả học tập của học
Phát triển chương trình dạy học
9
sinh theo tiếp cận năng lực
Phát triển môi trường dạy học tích
cực thu hút HS tham gia
10
Thiết kế bài giảng điện tử và sử
dụng các phần mềm dạy học trực
11 Quản lý hồ sơ dạy học
12 Quản lý học sinh và theo dõi sự
tuyến
13 Các nội dung khác
tiến bộ của học sinh
PL14
Câu 4: Các hình thức tổ chức đã thực hiện bồi dưỡng cho giáo viên
THPT được triển khai gồm:
STT Hình thức bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT TB Mức độ triển khai thực hiện bồi dưỡng 3 2 4 5 1
1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với
bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp
với giải đáp thắc mắc
6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo
luận về dạy học
7 Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối
8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn
hỗ trợ đồng nghiệp
9 Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi 10 Các hình thức khác
Câu 5 : Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những
phương pháp nào sau đây để bồi dưỡng NLDH cho GV THPT ?
(Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường
xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)
STT TB Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT
Diễn giảng nêu vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề Thảo luận và làm việc nhóm Thực hành chuyên môn Dạy học theo dự án Nghiên cứu trường hợp Làm mẫu, bắt chước Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng Các phương pháp khác Mức độ triển khai thực hiện 5 3 4 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9
PL15
Câu 6: Nhà trường và cơ quan quản lý đã tiến hành những biện pháp
nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ?
STT TB Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đã thực hiện Các mức độ thể hiện 3 2 4 1 5
1 Kiểm tra kiến thức kết quả bồi
dưỡng bằng trắc nghiệm 2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng 4 Thực hành thiết kế giáo án 5 Thực hành tổ chức dạy học theo
nhóm chuyên môn
6 Lấy ý kiến phản hồi của học viên
tham gia bồi dưỡng
7 Các nội dung khác
Câu 7: Thầy/ cô cho biết nhà trường và Sở Giáo dục - Thể thao có thường xuyên lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng
chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT
Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 1 2 3 4 5
1
2
3
4
5 6
7
8
Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Xác định mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng Các nội dung khác
9 10
PL16
Câu 8: Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nào
sau đây?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5
1 Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng
2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên
3 Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên
4 Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới
5
Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và đánh giá NLDH của giáo viên
6 Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
7 Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng
8 Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi
9
Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên
10 Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng
11 Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên
12 Tổ chức seminar theo các chuyên đề sâu
13 Các nội dung khác
PL17
Câu 9: Nhà trường đã chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng nào sau đây?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT
Mức độ thực hiện 5 3 1
2
4
1
2 3 4 5 6 7 8
9
Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên
10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng 11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 12 Các nội dung khác
Câu 10: Nhà trường đã tiến hành những biện pháp nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT?
1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên
STT
Mức độ thực hiện 5 3 1
2
4
1
2 3
4
5
6
7
Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần đánh giá Xây dựng lực lượng đánh giá Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị Các biện pháp khác
8
PL18
Câu 11: Trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng nhà trường thường xuyên gặp những khó khăn nào sau đây và mức độ khó khăn ? (1. Hoàn toàn không khó khăn; 2. Không khó khăn; 3. Đôi khi có khó
khăn; 4. Khó khăn; 5. Rất khó khăn.)
Mức độ tiến hành
STT
Những khó khăn giáo viên gặp phải trong bồi dưỡng năng lực dạy học
1 2 3 4 5
1
2
3
4
5
6
7
Quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng Năng lực nquản lý bồi dưỡng của nhà trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân còn hạn chế Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng Chưa có môi trường bồi dưỡng Tự đánh giá năng lực dạy học của bản thân chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng Các khó khăn khác
8
Câu 12: Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những hình thức nào sau đây để triển khai bồi dưỡng NLDH cho GV THPT ? Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho GV THPT
( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường
xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)
Mức độ triển khai thực hiện
STT
Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT
1
2
3
4
5
TB
1 2 3
4 5
6
7
8
Bồi dưỡng trực tiếp Bồi dưỡng trực tuyến Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến Tự bồi dưỡng có tài liệu Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô hình trường học kết nối Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi Các hình thức khác
9 10
PL19
Câu 13: Các thầy cô vui lòng đánh gia các mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố tới việc quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT
(1: Không ảnh hưởng; 2: Ít ảnh hưởng; 3: ảnh hưởng; 4:ảnh hưởng hiều;
5: ảnh hưởng rất nhiều)
Mức độ ảnh hưởng Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả STT TB bồi dưỡng NLDH cho GV THPT 1 2 3 4 5
1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán
bộ cấp Sở
2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cấp
Trường
3 Năng lực của báo cáo viên, giảng
viên tham gia bồi dưỡng
4 Thái độ và năng lực của giáo viên
tham gia bồi dưỡng
5 Các chế độ chính sách phục vụ bồi
dưỡng
6 Cơ sở vật chất, tài chính 7 Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động
bồi dưỡng
8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội
địa phương 9 Các yếu tố khác
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô!
PL20
PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ Họ tên cán bộ: ..................................................................................................... Chức vụ và đơn vị công tác: ................................................................................ Thâm niên công tác: ............................................................................................ Câu 1: Trong quá trình dạy học thầy (cô) nhận thấy giáo viên của đơn vị mình còn hạn chế ở những năng lực nào? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 2: Theo thầy ( cô) cần bồi dưỡng những năng lực nào để giúp giáo viên hoàn thiện năng lực dạy học của bản thân? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 3: Thầy ( cô) cho biết các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên được tổ chức đã phù hợp chưa? Thầy( cô) có góp ý gì cho hoạt động này? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 4: Thầy ( cô) cho biết nếu sử dụng hình thức bồi dưỡng trực tuyến kết hợp với bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên có hiệu quả không? Vì sao? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 5: Thầy ( cô) đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
Trân trọng cảm ơn
PL21
PHIẾU XIN Ý KIẾN KHẢO NGHIỆM
Xin thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về đánh giá mức độ cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo
viên THPT của Nước CHDCND Lào bằng cách tích vào ô thích hợp với các
mức độ tương ứng sau đây:
Rất cần thiết; Rất khả thi 5 điểm
Cần thiết, khả thi 4 điểm
Tương đối cần thiết; tương đối khả thi: 3 điểm
Ít cần thiết; ít khả thi: 2 điểm
Không cần thiết; không khả thi: 1 điểm.
Mức độ thể hiện
Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào
Mức độ cần thiết Tính khả thi
1.Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí
năng lực dạy học của giáo viên
trung học phổ thông nước
CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu
đổi mới giáo dục
2.Tổ chức phát triển chương trình
bồi dưỡng NLDH cho giáo viên
THPT của Nước CHDCND Lào
dựa vào năng lực
3.Tổ chức huy động các nguồn
lực đảm bảo các điều kiện bồi
dưỡng nâng cao năng lực dạy học
cho giáo viên THPT nước
CHDCND Lào
1 2 3 4 5 1 2 3 4 5
4.Chỉ đạo đổi mới phương pháp,
hình thức tổ chức bồi dưỡng
NLDH cho giáo viên THPT nước
CHDCND Lào
5.Phát triển đội ngũ giáo viên cốt
cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng
lực dạy học cho đồng nghiệp
6.Tổ chức đánh giá năng lực của
giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH
đã xây dựng làm cơ sở để bồi
dưỡng giáo viên THPT thông
nước CHDCND Lào
PL22
Trân trọng cảm ơn thầy(cô)!

