ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––– CHEETHAO XIONG YER QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––––

CHEETHAO XIONG YER

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 9.14.01.14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tính

THÁI NGUYÊN - 2020

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thị Tính. Những nội dung, các

thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án

Cheethao XIONGYER

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa

học PGS.TS. Nguyễn Thị Tính đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt

quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm

Thái Nguyên và các quý thầy, cô giáo thuộc khoa tâm lý giáo dục, Phòng Đào

tạo sau đại học đã tận tình giảng dạy , hướng dẫn và quan tâm, tạo điều kiện

thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý vị lãnh đạo Sở GD&TT Tỉnh Viêng

Chăn, Sở GD&TT Tỉnh Xaysomboun và Sở GD&TT Tỉnh Chăm Pa Xác; Các

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường

THPT thuộc các Sở GD&TT đã nêu trên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi

trong quá trình triển khai thực hiện khảo sát thực trạng cho luận án.

Tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường trường THPT

Nặm Hon, Trường THPT Lak 52 Tỉnh Viêng Chăn đã giúp đỡ tôi trong quá

trình khảo sát thực trạng, cung cấp tài liệu và thông tin liên quan, tạo điều

kiện cho tôi khảo nghiệm, thử nghiệm một số biện pháp đề xuất của luận án.

Luận án được hoàn thiện cũng nhờ sự giúp đỡ, động viên hỗ trợ về tình

thần, vật chất của những người thân, các thầy, cô giáo. Tôi xin cảm ơn tất cả

về sự giúp đỡ tận tình đó.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng luận án chắc không tránh khỏi thiếu

sót, tác giả luận án kính mong được sự chỉ dẫn của các quý thầy giáo, cô giáo

và góp ý kiến thêm của các bạn đồng nghiệp để luận án hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2020

Tác giả luận án

Cheethao XIONGYER

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan ...................................................................................................... i

Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii

Mục lục ............................................................................................................. iii

Danh mục các cụm từ viết tắt trong luận văn ................................................ viii

Danh mục các bảng .......................................................................................... ix

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1

2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 3

3. Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu .......................................... 3

4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 4

6. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4

7. Phương pháp luận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cụ thể .............. 4

8. Những luận điểm cần bảo vệ ......................................................................... 7

9. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 8

10. Cấu trúc luận án .......................................................................................... 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG

LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......... 9

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn dề .................................................................... 9

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 9

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam và Lào ............................................................ 14

1.1.3. Đánh giá chung ..................................................................................... 20

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................... 21

1.2.1. Dạy học ................................................................................................. 21

1.2.2. Năng lực dạy học................................................................................... 22

1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ........................................... 25

iv

1.2.4. Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT . 27

1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông ........................................................................................ 28

1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục và năng lực dạy học của người giáo viên

trung học phổ thông ........................................................................................ 28

1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT ................. 31

1.3.3. Nội dung, quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT ............................................................................................................... 32

1.3.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông .......................................................................................... 38

1.3.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT .... 42

1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông .................................................................................................. 43

1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông ......................................................................................................... 43

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông ................................................................................. 47

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông ................................................................................. 53

1.4.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông ........................................................................................ 57

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên trung học phổ thông .................................................................. 58

1.5.1. Những yếu tố chủ quan ......................................................................... 58

1.5.2. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 60

Kết luận chương 1 ........................................................................................... 62

v

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC

CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................... 63

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát ............................... 63

2.1.1. Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của nước CHDCND Lào ...... 63

2.1.2. Tổ chức khảo sát ................................................................................... 64

2.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .................................................. 68

2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ

thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng

lực dạy học đối với người giáo viên ................................................................ 68

2.2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học

phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ........................................... 72

2.2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung

học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .................................... 76

2.2.4. Thực trạng nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .................. 83

2.2.5. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào........................ 90

2.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào ................................... 91

2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông về

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ..................................................... 91

2.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ......................................... 92

2.3.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ................................................ 95

vi

2.3.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào .................................. 97

2.3.5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân Lào ......... 99

2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ....................... 101

2.5. Đánh giá chung về thực trạng ................................................................ 102

2.5.1. Những kết quả đạt được và điểm mạnh của hoạt động bồi dưỡng và

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ........................................................ 102

2.5.2. Những tồn tại của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .......... 104

2.5.3. Nguyên nhân ....................................................................................... 106

Kết luận chương 2 ......................................................................................... 106

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY

HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO ............................................. 108

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ....................... 108

3.1.1. Nguyên tác đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là phát triển năng lực dạy

học cho giáo viên trung học phổ thông ......................................................... 108

3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn ..................................................... 109

3.1.3. Nguyên tắc phát huy tính chủ động, tự giác, tự bồi dưỡng của giáo

viên trong hoạt động bồi dưỡng .................................................................... 109

3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả ...................................................... 110

3.1.5. Nguyên tác đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp giáo viên ................ 111

3.1.6. Nguyên tác đảm bảo tính hiện đại, tính mở, tính linh hoạt ................. 111

vii

3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu nâng cao chất

lượng giáo viên .............................................................................................. 112

3.2.1. Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung

học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ...... 112

3.2.2. Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực 120

3.2.3. Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng

nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào ........ 129

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào .......... 134

3.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng

lực dạy học cho đồng nghiệp ........................................................................ 146

3.2.6. Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí năng lực

dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học phổ

thông nước CHDCND Lào ........................................................................... 150

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp .............................................................. 155

3.4. Khảo nghiệm, thử nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện

pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước CHDCND Lào ........................................................................... 156

3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 156

3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp ............................................................. 158

Kết luận chương 3 ......................................................................................... 166

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 167

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ................................................ 171

PHỤ LỤC

viii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Chữ viết tắt Viết đầy đủ

BD Bồi dưỡng

CBQL Cán bộ quản lý

CHDCND LÀO Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa CNH-HĐH

Chuẩn nghề nghiệp CNN

CNTT&TT Công nghệ thông tin & truyền thống

CSVC Cơ sở vật chất

CTDH Chương trình dạy học

GD Giáo dục

GV Giáo viên

GD-ĐT Giáo dục - đào tạo

GD-TT Giáo dục - Thể thao

GVCC Giáo viên cốt cán

HS Học sinh

KHDH Kế hoạch dạy học

NLDH Năng lực dạy học

PP Phương pháp

PPDH Phương pháp dạy học

QLGD Quản lý giáo dục

TBDH Thiết bị dạy học

TCM Tổ chuyên môn

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thôong

TTCM Tổ trưởng chuyên môn

UBND Ủy ban nhân dân

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu đối tượng khảo sát thực trạng ............................... 66

Bảng 2.2. Nhận thức về năng lực dạy học của cán bộ quản lý và giáo

viên trường THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .......... 69

Bảng 2.3. Năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông cộng dân

chủ nhân Lào ................................................................................. 73

Bảng 2.4. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ...................... 76

Bảng 2.5. Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ............................ 79

Bảng 2.6. Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào ............................ 81

Bảng 2.7. Nội dung bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT

nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .......................................... 83

Bảng 2.8. Hình thức bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho GV THPT nước

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ................................................... 86

Bảng 2.9. Phương pháp bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên

THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ............................... 88

Bảng 2.10. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH đã được triển

khai đối với GV THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .... 89

Bảng 2.11. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT Nước CHDCND Lào .................................................. 90

Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên THPT về bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên ..................................................... 91

Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào ................................ 93

x

Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT ở

Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ......................................... 95

Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ........................... 98

Bảng 2.16. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào .. 100

Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào ................................. 101

Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT Nước CHDCND Lào ........................................ 157

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp

trước khi tiến hành thử nghiệm ................................................... 160

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa

trước khi tiến hành thử nghiệm ................................................... 161

Bảng 3.4a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp

sau khi tiến hành thử nghiệm lần 1 ............................................. 163

Bảng 3.4b. Kiểm định T -Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ

đề tích hợp trước và sau thực nghiệm ........................................ 164

Bảng 3.5a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng dạy học

phân hóa sau thử nghiệm lần 2 .................................................... 164

Bảng 3.5b. Kiểm định T - Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ

đề tích hợp trước và sau thực nghiệm ........................................ 165

1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông(THPT) bao gồm nhiều

nhân tố có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi phối lẫn nhau xoay quanh hai

nhân tố cơ bản đó là giáo viên với hoạt động dạy và học sinh với hoạt động học,

giúp cho quá trình dạy học tồn tại, vận động và phát triển không ngừng. Trong

quá trình dạy học nhân tố có tính chất quyết định tới chất lượng dạy học đó là

nhân cách người giáo viên và tính tích cực học tập của học sinh. Giáo viên là

nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, vì vậy quan tâm bồi dưỡng phát triển

năng lực dạy học(NLDH), giáo dục cho giáo viên nói chung và giáo viên THPT

nói riêng là nội dung quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục và Hiệu trưởng các

trường THPT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo

dục THPT nói riêng.

Cách mạng 4.0 và hội nhập quốc tế, khu vực về tất cả mọi mặt đặc biệt là

hội nhập về giáo dục, văn hóa đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực dạy học

và năng lực giáo dục của mỗi giáo viên nói chung và năng lực dạy học đối với

giáo viên THPT nói riêng nhằm hướng tới giáo dục công dân toàn cầu. Trong

bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi giáo viên THPT cần bổ sung và hoàn thiện các

năng lực dạy học mới để thích ứng với những yêu cầu giáo dục đặt ra: Dạy học

tiếp cận năng lực; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; dạy học theo hướng giáo

dục STEM; phát triển môi trường học tập qua Elerning; ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học vv..

Chương trình giáo dục phổ thông của nước CHDCND Lào hiện hành có

nhiều điểm bất cập chưa đáp ứng được những yêu cầu đổi mới của đất nước

hiện nay về chất lượng giáo dục, đòi hỏi cần có sự thay đổi một cách căn bản

về nội dung chương trình về năng lực của GV. Trước yêu cầu đổi mới giáo

dục, Đảng và Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào)

luôn coi trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng GV, coi việc bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT là điểm then chốt để đổi mới, nâng cao chất

2

lượng giáo dục. Là cơ sở nền tảng để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền

giáo dục Lào theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hóa, xã hội hoá và hội nhập

quốc tế, khu vực. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng

Lào lần thứ VIII ngày 18-23 /3/ 2006 đã chỉ ra “Nguồn nhân lực quan trọng

nhất nhằm thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nguồn nhân lực giáo dục

phải có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp

ứng được sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới ” [65]

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên được tiến hành

thường xuyên hoặc theo chu kỳ hoặc theo các chuyên đề nhằm nâng cao năng

lực cho giáo viên THPT. Để hoạt động trên có hiệu quả đòi hỏi Sở Giáo dục &

Thể thao (GD-TT) cần có kế hoạch và quy trình tổ chức triển khai một cách hiệu

quả nhằm phát huy vai trò bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên từ đó

nâng cao chất lượng đội ngũ.

Giáo dục phổ thông của nước CHDCND Lào đang thực hiện công cuộc

đổi mới. Tuy nhiên, NLDH của giáo viên THPT của nước CHDCND Lào còn

nhiều bất cập chưa đáp ứng yêu cầu dạy học trong các nhà trường và so với

các nước lân cận. Vì vậy, vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT của nước CHDCND Lào là một vấn đề cấp thiết hiện nay nhằm

đẩy nhanh công cuộc đổi mới giáo dục THPT của nước CHDCND Lào.

Trong thời gian gần đây nước CHDCND Lào đã có giáo viên dạy các

trường THPT đủ về cả số lượng, cơ cấu và chất lượng, song vẫn còn những

hạn chế về NLDH, bất cập, đòi hỏi phải có NLDH cao và đạt chuẩn nghề

nghiệp. Trong các nhà trường THPT thì đội ngũ giáo viên cơ bản đạt trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ về bằng cấp theo quy định của luật giáo dục, nhưng

so với các yêu cầu của NLDH ở một số tiêu chí đạt mức chưa cao; công tác

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo nhu cầu của thực tiễn còn nhiều hạn

chế, kém hiệu quả và chậm đổi mới. Vì vậy, việc bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên THPT đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD và đảm bảo chất lượng

giáo dục trong các nhà trường THPT được coi là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài.

3

Trên đây là lý do tác giả chọn đề tài: "Quản lý bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ

Nhân dân Lào".

2. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng bồi

dưỡng, quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THPT nước

CHDCND Lào; đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên THPT nước CHDCND Lào nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục THPT và đảm bảo chất lượng giáo

dục THPT nước CHDCND Lào trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

3. Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT

3.2. Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào.

4. Giả thuyết khoa học

Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT góp phần nâng cao chất lượng

đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, hoạt động bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào đã được quan

tâm triển khai và đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, tuy nhiên, trong

quá trình thực hiện còn tồn tại những bất cập về nội dung, quy trình và các

biện pháp quản lý bồi dưỡng. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào một

cách khoa học, đồng bộ đi từ hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo

viên đến xác định nhu cầu bồi dưỡng và các biện pháp tổ chức bồi dưỡng; đảm

bảo nguồn lực bồi dưỡng thì sẽ nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên

góp phần thực hiện thành công đổi mới giáo dục của nước CHDCND Lào.

4

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông

5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

các trường THPT và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên các trường THPT nước CHDCND Lào.

5.3. Đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các

trường THPT nước CHDCND Lào và thử nghiệm một số biện pháp đề xuất.

6. Phạm vi nghiên cứu

6.1. Phạm vi về nội dung và chủ thể quản lý

Đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào theo tiếp cận năng lực thực hiện để

đổi mới giáo dục trong bối cảnh hiện nay.

Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng năng lực dạy học và thực trạng

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND

Lào được khảo sát, đánh giá trong phạm vi các trường THPT với vai trò chủ

thể quản lý là Giám đốc Sở Giáo dục &Thể thao Lào và người giúp việc cho

Giám đốc Sở Giáo dục &Thể thao Lào là Hiệu trưởng các trường THPT.

6.2. Phạm vi khách thể khảo sát

Tác giả luận án tiến hành khảo sát đội ngũ giáo viên trường THPT trên

địa bàn 3 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam của Nước CHDCND Lào

với số lượng 6 trường THPT của Nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào

6.3. Phạm vi về thời gian khảo sát

Đề tài tiến hành khảo sát điều tra trong năm học 2017 - 2018

7. Phương pháp luận nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.1. Phương pháp luận nghiên cứu

7.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống

Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo quan

điểm tiếp cận hệ thống coi quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT là

5

một thành tố trong phát triển đội ngũ giáo viên THPT của Sở GD-TT có mối

quan hệ với các thành tố khác như năng lực hiện tại của giáo viên, chuẩn nghề

nghiệp giáo viên; yêu cầu về đổi mới chương trình giáo dục THPT mới; Cơ

chế chính sách dành cho giáo viên, CSVC, tài chính phục vụ bồi dưỡng vv…

7.1.2. Phương pháp tiếp cận năng lực

Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước

CHDCND Lào theo quan điểm tiếp cận năng lực và nhu cầu bồi dưỡng nâng

cao năng lực của giáo viên. Mục tiêu, nội dung chương trình và hoạt động bồi

dưỡng phải dựa vào nhu cầu bồi dưỡng và năng lực dạy học của giáo viên

đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục THPT theo định hướng đổi

mới của Nước CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay.

7.1.3. Phương pháp tiếp cận hoạt động thực tiễn

Nghiên cứu quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT gắn với

thực tiễn đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục THPT của Nước

CHDCND Lào, gắn với thực tiễn đội ngũ giáo viên THPT và thực tiễn giáo

dục THPT của từng vùng miền của Nước CHDCND Lào. Do đó mọi hoạt

động bồi dưỡng giáo viên phải phù hợp với đối tượng, đáp ứng yêu cầu đổi

mới giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào trong bối cảnh hiện nay.

7.1.4. Phương pháp tiếp cận chức năng quản lý

Đề tài nghiên cứu thực hiện tiếp cận theo chức năng quản lý, các nội

dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của

Nước CHDCND Lào được thực hiện theo các khâu lập kế hoạch quản lý bồi

dưỡng; Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên; chỉ đạo thực hiện

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào và

kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

của Nước CHDCND Lào.

7.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án đã sử dụng phối hợp 03 nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

6

7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi

đã hệ thống, thu thập và phân tích các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị,

Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Thể Thao.. Nghiên cứu

các công trình đã công bố về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên; bồi dưỡng

giáo viên nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường

THPT từ đó xây dựng khung lý luận của đề tài.

7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

i). Phương pháp điều tra bằng alket.

Sử dụng phiếu khảo sát nhằm thu thập những thông tin cần thiết về thực

trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT và thực trạng quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên ở các trường THPT của Giám đốc Sở

Giáo dục & Thể thao nước CHDCND Lào. Từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá

thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT và thực trạng quản

lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào.

ii). Phương pháp phỏng vấn:

Trực tiếp phòng vấn cán bộ quản lý các cấp, giáo viên để tìm hiểu về trình

độ, năng lực của giáo viên các trường THPT (có ghi biên bản) và những vấn

đề có liên quan đến nghiên cứu đề tài luận án.

iii). Phương pháp quan sát: quan sát giờ dạy, quan sát hoạt động bồi

dưỡng và các điều kiện phục vụ bồi dưỡng giáo viên THPT của các Sở Giáo

dục - Thể Thao, Nước CHDCND Lào.

iv). Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Nghiên cứu hồ sơ quản lý,

nghiên cứu sản phẩm của các giáo viên (kế hoạch, các văn bản chỉ đạo, trang

thiết bi giảng dạy).

v). Phương pháp chuyên gia: Dùng phiếu trưng cầu ý kiến để xin ý kiến

các chuyên gia hoặc khách thể nghiên cứu để khảo nghiệm tính cần thiết và

khả thi của biện pháp đề xuất trong đề tài.

7

vi). Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Nhằm minh chứng cho

tính cần thiết và tính khả thi của một số biện pháp đề xuất, đồng thời để minh

chứng tính đúng đán của giả thuyết khoa học đã đề ra.

7.2.3. Nhóm phương pháp bổ trợ

Sử dụng Toán thống kê và các phầm mềm tin học để xử lý số liệu, phân

tích định lượng kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những kết luận phục vụ công

tác nghiên cứu.

8. Những luận điểm cần bảo vệ

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học phổ

thông cần phải được tiến hành dựa vào năng lực, nhu cầu bồi dưỡng để xác

định mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi

dưỡng và các điều kiện bồi dưỡng, đồng thời bị chi phối bởi các yếu tố ảnh

hưởng mang tính khách quan và chủ quan tác động tới quá trình quản lý bồi

dưỡng, trong đó năng lực quản lý và tính tích cực tham gia bồi dưỡng của

giáo viên giữ vai trò quyết định.

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT và quản lý bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào đã được

quan tâm thực hiện tuy nhiên còn tồn tại một số điểm cần khắc phục: Nội

dung, chương trình bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng, đánh giá kết quả

bồi dưỡng và các điều kiện thực hiện bồi dưỡng.

Để quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần

tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý như: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí

năng lực dạy học của giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; Tổ

chức phát triển chương trình bồi dưỡng dựa vào năng lực; Tổ chức huy động

các nguồn lực đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng và chỉ đạo đổi mới các

phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng; Phát triển đội ngũ giáo viên cốt

cán; Tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo bộ tiêu chí nhằm

tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng.

8

9. Đóng góp mới của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên THPT dựa trên năng lực, nhu cầu và phân tích bối cảnh.

Khái quát thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào chỉ ra những hạn chế về năng

lực dạy học, nội dung chương trình bồi dưỡng, năng lực quản lý hoạt động bồi

dưỡng cho giáo viên và những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bồi dưỡng.

Đề xuất được bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu

cầu đổi mới giáo dục và hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào dựa vào năng lực, nhu cầu

bồi dưỡng và các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng; các biện pháp mang tính hệ

thống, đồng bộ có tác dụng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT

nước CHDCND Lào.

10. Cấu trúc luận án

Luận án ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, nội dung luận án

gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC

CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn dề

1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài

i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông

Trên thế giới đều coi việc bồi dưỡng giáo viên là yêu tố quan trọng để

nâng cao chất lượng GD - ĐT, Việc tạo điều kiện để mọi người có cơ hội học

tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và

đổi mới PPDH đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, hoạt động bồi dưỡng giáo

viên không chỉ là giải pháp để thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục, đáp

ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục mà còn là con đường có hiệu quả để mỗi

giáo viên phát triển liên tục nghề nghiệp của bản thân.

K.Đ.Usinxki nhấn mạnh đến hình thức tự bồi dưỡng của giáo viên:

“Người giáo viên còn sống chừng nào thì họ còn học, khi họ ngừng việc học

thì con người giáo viên trong họ cũng chết liền” [87]. Phẩm chất và năng lực

của người giáo viên cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào quá trình tự học của

họ để nỗ lực cập nhật kiến thức và những kỹ năng sư phạm còn thiếu, còn lạc

hậu. Ở đây quan niệm "tự học" đồng nghĩa với “tự bồi dưỡng”. Trong một tác

phẩm nổi tiếng “Trường trung học Pavlưts”, V.A.Xukhômlinxki đã trình bày

một cách tường tận chiến lược bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

thông qua việc dự giờ của từng giáo viên [82].

Warren-Piper và Glatter (1997) cho rằng: Phát triển giáo viên là thúc

đẩy một loạt những hoạt động có hệ thống, thỏa mãn hứng thú, ý chí nguyện

vọng và nhu cầu của cá nhân để phát triển sự nghiệp của họ, đồng thời đáp

ứng nhu cầu tương lai của tổ chức. Tác giả đã nghiên cứu bồi dưỡng giáo viên

theo tiếp cận phát triển nghề nghiệp giáo viên [62].

10

Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập

nhiều vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách

dạy học lấy học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao

năng lực nghề nghiệp cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học,

từ đó vấn đề bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là vấn đề cần thiết

“Learning to teach” [91].

Raja Roy Singh nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên thông qua

việc nghiên cứu xác định vai trò, vị trí của giáo viên trên cơ sở đó đề xuất các

biện pháp và nội dung phát triển đội ngũ giáo viên, theo tác giả: Giáo viên

không chỉ là nhà chuyên môn mà còn là nhà giáo dục, nhà khoa học, người tư

vấn, hướng dẫn, người học tập suốt đời, do đó phát triển đội ngũ giáo viên

phải bao gồm phát triển chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu khoa

học sư phạm ứng dụng [63].

Hannele Niemi và Ritva Jakku-Sihvonen, các tác giả đã mô tả chi tiết

và có những phân tích thuyết phục về những thay đổi quan trọng trong cấu

trúc, nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên để nâng cao chất lượng giáo

dục ở Phần Lan. Một số tác giả khác như: A.Carin, Craig A.Mertler, Marzano

lại đi sâu nghiên cứu và đã đề xuất các biện pháp hình thành NLDH cho GV.

Tác giả Marzano đã đưa ra một số định hướng như trong tiết học, GV phải

biết sơ đồ hóa kiến thức, khắc sâu những kiến thức trọng tâm; thúc đẩy sự hợp

tác của HS [88], từ đó cần thiết phải bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ sư phạm

chi giáo viên.

Tác giả Eleonora Villegass-Reimers (2003), nghiên cứu bồi dưỡng giáo

viên thông qua một số mô hình như: mô hình tổ chức hợp tác giữa các trường

hoặc mô hình quy mô nhỏ (trường học, lớp học…) [86].

Chương trình nâng cao chất lượng đào tạo huấn luyện viên (trainers)

và giáo viên của mạng lưới Chính sách Đào tạo giáo viên châu Âu (ENTEP)

đã nhận định người giáo viên cần được trang bị những năng lực mới. Đó là

khả năng sử dụng IT có hiệu quả; tăng cường chuyên môn hóa và trách nhiệm

11

cá nhân đối với phát triển chuyên môn [87]. Báo cáo của ENTEP trong hội

thảo tổ chức tại Brussels vào tháng 6/2005 đã thông qua bản đề cương Những

nguyên tắc chung về trình độ và năng lực giáo viên ở châu Âu, tập trung vào

các nguyên tắc: Giáo viên phải được trang bị nền tảng nghề nghiệp tốt; giáo

viên là nghề nghiệp mang tính cơ động và phải được bồi dưỡng để tiếp tục

phát triển chuyên môn [87]. Có thể thấy, các công trình nghiên cứu ở nước

ngoài đã đề cập nhiều đến nội dung bồi dưỡng với những yêu cầu cụ thể.

Mục đích của các công trình đó là nhằm mục tiêu bồi dưỡng kiến thức chuyên

môn, kiến thức khoa học, kĩ năng dạy học… để phát triển các NLDH cần thiết

cho giáo viên, hướng tới đạt chuẩn nghề nghiệp.

Tác giả Andrea Kárpáti, trong tài liệu phát triển chuyên môn và bồi

dưỡng giáo viên đưa ra một số khuyến nghị quan trọng như: Gắn kết chặt chẽ

các chương trình phát triển chuyên môn giáo viên với đào tạo tại chức ngay

tại nơi làm việc của họ. Cần đánh giá năng lực sau khóa học của giáo viên để

đề xuất định hướng cải tiến [95].

Như vậy, các nghiên cứu trên đã đưa ra nhiều hình thức bồi dưỡng cho

từng chương trình, từng đối tượng, phù hợp với các đặc điểm của từng hệ

thống giáo dục quốc gia nhưng nhìn chung đều gắn liền với quá trình hoạt

động nghề nghiệp cho giáo viên. Các hình thức cũng đã chú ý đến việc gắn

kết mối quan hệ giữa HS và GV, giữa các tổ chức giáo dục… để nâng cao chất

lượng bồi dưỡng. Tuy vậy, bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT dựa

vào nhu cầu và năng lực thì chưa được các tác giả quan tâm hướng tới.

ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông

Vấn đề quản lý bồi dưỡng NLDH cho GV đã được đưa thành chính sách

của các nước và có các quy định cụ thể về việc tổ chức bồi dưỡng nâng cao

năng lực chuyên môn nghiệp vụ và chuẩn hóa trình độ đào tạo cho giáo viên.

Theo Hannele Niemi và Ritva Jakku- Sihvonen [96], lý do cơ bản dẫn

đến thành công của hệ thống giáo dục Phần Lan (có thành tích cao nhất trong

nhiều kỳ thi PISA) là do Phần Lan đã quyết định nâng chuẩn trình độ giáo

12

viên phổ thông lên trình độ thạc sĩ và mọi giáo viên có nghĩa vụ và quyền hạn

phải không ngừng học tập, phát triển chuyên môn, cơ quan quản lý giáo dục

ngành, địa phương, nhà trường có nhiệm vụ tổ chức, quản lý đào tạo, bồi

dưỡng giáo viên nâng chuẩn.

Công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên tiểu học và trung học ở 6

quốc gia Đông Âu của Ủy ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu

cũng xác định trong công cuộc đổi mới giáo dục, việc bồi dưỡng giáo viên

cần phải được chú trọng, nhà nước, địa phương phải có kế hoạch lâu dài cho

công tác bồi dưỡng giáo viên ở giai đoạn tiếp nối [97].

Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức quy

định rõ giáo viên phải có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng, thường xuyên cập

nhật kiến thức và đưa vào những biện pháp đào tạo nâng cao năng lực chuyên

môn. Chương trình bồi dưỡng giáo viên có ở ba cấp quản lý: Cấp nhà nước,

cấp địa phương và chương trình bồi dưỡng tại các nhà trường.

Trung tâm Nghiên cứu và Đổi mới giáo dục, OECD, 1998 [93], nghiên

cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên và đã rút ra kết luận “Các chính sách đổi

mới giáo dục sẽ không đem lại hiệu quả gì nếu bản thân người giáo viên

không thay đổi”. Kết quả nghiên cứu tổng kết những kinh nghiệm thực tiễn

điển hành của 8 quốc gia trong bồi dưỡng giáo viên, ví dụ như: phát triển

những ý tưởng bồi dưỡng hoàn toàn mới của Đức; coi bồi dưỡng giáo viên là

nhiệm vụ ưu tiên của Ireland; khắc phục những rào cản do quan niệm lỗi thời,

cứng nhắc trong bồi dưỡng giáo viên ở Luc-xăm-bua; bồi dưỡng giáo viên

hướng tới sự chuẩn mực, xuất sắc và có kiểm định ở Hoa Kỳ…

Tóm lại, đã có một số công trình nghiên cứu về công tác quản lý bồị

dưỡng đội ngũ giáo viên ở tầm vĩ mô đề cập tới những vấn đề quan trọng

như: quy định cụ thể việc bồi dưỡng là nghĩa vụ của người giáo viên, giáo

viên phải có nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức, năng lực suốt đời; cần nâng

chuẩn trình độ giáo viên phổ thông... Đó là những tiếp cận đúng và đang được

các nhà nghiên cứu tiếp tục kế thừa và triển khai.

13

Các nhà quản lý giáo dục nghiên cứu đều cho rằng công tác bồi dưỡng

NLDH cho giáo viên không chỉ được tổ chức theo chu kỳ mà người giáo viên

phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ liên tục, quanh năm [81]. Tại

Philippin, các nhà nghiên cứu lại cho rằng thời điểm bồi dưỡng tùy thuộc vào

mô hình bồi dưỡng. Mô hình bồi dưỡng tại trường phổ thông thì phải diễn ra

trong suốt cả năm học còn mô hình phân tầng thì thời gian bồi dưỡng kéo dài

trong kỳ nghỉ hè và đầu năm học mới; mô hình theo cụm thì bồi dưỡng diễn

ra theo đợt khi cần; mô hình học tập từ xa thì diễn ra thường xuyên theo sự

lựa chọn của mỗi cá nhân [27].

Một yếu tố quan trọng nữa là lực lượng tham gia bồi dưỡng. Tại bang

Brandenburg Cộng hòa Liên bang Đức, lực lượng tham gia bồi dưỡng giáo

viên bao gồm các giảng viên của học viện trường học bang Berlin-

Brandenburg, các chuyên gia tư vấn của hệ thống tư vấn và hỗ trợ BUSS, các

giáo viên cốt cán của các nhà trường [28].

Theo Denise Beutel và Rebecca Spooner-Lane, (Úc) [86], Hiệu trưởng,

các phó hiệu trưởng, trưởng bộ môn, giáo viên có kinh nghiệm trong trường

trung học sẽ là lực lượng nòng cốt tham gia vào quá trình kèm cặp, giúp đỡ

những đồng nghiệp [82]. Các nước Anh, Hoa Kỳ, Thái Lan cũng rất quan tâm

đến sử dụng các giáo viên có kinh nghiệm, có trình độ nghề nghiệp cao để

hướng dẫn, tư vấn cho các giáo viên mới.

Qua việc trình bày trên có thể thấy các nghiên cứu về quản lý bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT đã chú ý đến vai trò của Hiệu trưởng và

phó Hiệu trưởng trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng một cách khoa học và phù

hợp với tình hình thực tế của trường; đã quan tâm đến lực lượng tham gia bồi

dưỡng như các chuyên gia, giáo viên cốt cán các trường hay trưởng bộ môn,

các giáo viên có kinh nghiệm ngay tại trường trung học… và đã đề xuất các

thời điểm bồi dưỡng phụ thuộc vào nội dung và nhu cầu bồi dưỡng của người

học... Tuy vậy, chúng tôi chưa gặp một công trình nào nghiên cứu một cách

14

cụ thể và có hệ thống về quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT dựa

vào nhu cầu và năng lực thực hiện của giáo viên.

1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam và Lào

1.1.2.1. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông ở Việt Nam

i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông

Từ năm 1993, Bộ GD-ĐT Việt Nam nghiên cứu tổ chức các chương

trình bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ 3 năm cho giáo viên THPT (chu kỳ

bồi dưỡng thường xuyên 1993-1996, chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 1997-

2000 và chu kỳ bồi dưỡng thường xuyên 2001-2004).

Trần Bá Hoành (2006) đã nghiên cứu về “Vấn đề giáo viên - Những

nghiên cứu lý luận và thực tiễn”. Kết quả nghiên cứu đã xác định vai trò, vị trí

của giáo viên trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, phân tích những đặc

điểm lao động nghề nghiệp của giáo viên và yêu cầu về phẩm chất, năng lực

đối với giáo viên từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp

ứng yêu cầu đổi mới trong giáo dục thông qua các hoạt động tuyển chọn, bồi

dưỡng, đào tạo giáo viên, thực hiện các chế độ chính sách đối với GV [42].

Năm 2009. Dự án phát triển giáo viên THPT đã triển khai đề tài Nghiên

cứu xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và Chuẩn hiệu trưởng. Kết quả

nghiên cứu đã xây dựng dựa trên hồ sơ năng lực giáo viên và năng lực hiệu

trưởng trường phổ thông và đề xuất chuẩn nghề nghiệp giáo viên, Hiệu trưởng

là cơ sở để giáo viên, hiệu trưởng tự bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp, đồng

thời giúp cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá giáo viên từ đó có kế hoạch bồi

dưỡng phù hợp.

Vũ Xuân Hùng (2011), nghiên cứu về “Năng lực dạy học của giáo viên

dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện”, tác giả đã làm rõ các vấn đề về

năng lực dạy học của người giáo viên theo tiếp cận năng lực thực hiện trong

đó có năng lực thiết kế bài giảng, năng lực tiến hành dạy học, năng lực sử

15

dụng phương pháp dạy học, năng lực thao tác mẫu, năng lực giao tiếp, năng

lực sử lý tình huống sư phạm, năng lực kiểm tra đánh giá dạy học… Đây là

cơ sở quan trọng để thiết kế xây dựng nội dung đào tạo giáo viên dạy nghề tại

các Trường Sư phạm kỹ thuật và phát triển chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên dạy nghề [45].

Đặng Thành Hưng (2013), nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên dựa trên

tiếp cận năng lực và tiếp cận năng lực theo hướng chuẩn hóa trong giáo dục,

dạy học, trên cơ sở đó đề ra những yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động

dạy học, giáo dục và vấn đề bồi dưỡng, tự hoàn thiện của giáo viên [48].

Để tạo hành lang pháp lý cho bồi dưỡng giáo viên mầm non, phổ thông

và giáo dục thường xuyên, quy chế bồi dưỡng giáo viên mâm non, phổ thông

và giáo dục thường xuyên đã được Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ký ban hành ngày

10/07/2012 (Thông tư số 26/2012/TT-BGD-ĐT). Theo tinh thần quy chế,

triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện kết hợp theo cả

hai hướng từ trên xuống và từ dưới lên. Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, Phòng GD-

ĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa

phương nhưng trong đó giáo viên vẫn được đề xuất và lựa chọn nội dung bồi

dưỡng thường xuyên theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá nhân

mỗi giáo viên, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với chuẩn nghề nghiệp

và phát triển chuyên môn liên tục.

ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông

Tác giả Bùi Minh Hiền cùng các cộng sự (2006), đã nghiên cứu về phát

triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của xã hội dựa trên lý thuyết phát

triển nguồn nhân lực, các tác giả đề xuất: Để đáp ứng yêu cầu luôn thay đổi

của khoa học công nghệ và xã hội, nguồn nhân lực giáo viên cần được phát

triển với đầy đủ 3 yếu tố sau đây: (i) đủ về số lượng; (ii) Đạt chuẩn về chất

lượng; (iii) Đồng bộ về cơ cấu do đó vấn đề đào tạo lại, bồi dưỡng thường

16

xuyên cho giáo viên là vấn đề cần thiết và cần phải có những giải pháp phù

hợp [40].

Từ năm 2006, Bộ GD-ĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy

lớp 10 chương trình sách giáo khoa mới theo quy trình 2 cấp: Bộ GD-ĐT giao

các trường (khoa) sư phạm trực tiếp bồi dưỡng giáo viên cốt cán các môn học

của các địa phương và Sở GD-ĐT sử dụng giáo viên cốt cán các môn học đã

được tập huấn bồi dưỡng cho tất cả các giáo viên thực hiện chương trình sách

giáo khoa mới.

Tác giả Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (2006) đã nghiên cứu về

quản lý bồi dưỡng giáo viên theo cách tiếp cận phát triển đội ngũ giáo viên.

Các tác giả đã chỉ ra các cách tiếp cận để phát triển đội ngũ giáo viên bao

gồm: Tiếp cận theo lý thuyết phát triển nguồn nhân lực; Tiếp cận quản lý

nguồn nhân lực; Tiếp cận theo quan điểm triết học vv… Từ vấn đề trên đặt ra

các yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên [72].

Luật giáo dục sửa đổi 2009 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước

Việt Nam, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện cho hệ thống giáo dục,

nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về giáo dục. Các quyết định về

việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT là cẩm

nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc

xây dựng đội ngũ giáo viên các trường THPT theo phương châm đào tạo kết

hợp với sử dụng, bồi dưỡng giáo viên trên cơ sở đề cao việc tự học và tự bồi

dưỡng của giáo viên.

Đỗ Thị Bích Loan (2014), nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi

dưỡng giáo viên: Việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và CBQL là

nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Bộ Giáo dục - Đào tạo tổ

chức các lớp tập huấn ở Trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phó,

giáo viên tư vấn các bộ môn. Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân

mà cấp quản lý giáo dục để ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong

17

một phạm vi theo yêu cầu nhất định. Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến

5 giáo viên được đào tạo tại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều

vào đổi mới phương pháp dạy học [57]. Trong đó theo Đỗ Thị Bích Loan

(2014), đưa ra quan điểm người ta coi trọng phát triển nghề nghiệp hoặc năng

lực dạy học cho giáo viên là một quá trình phát triển cá nhân liên tục thông

qua các chương trình, các hoạt động các dự án được thiết kế để tăng cường

thực hành phát triển nghề nghiệp.

Bùi Thái An (2015), nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng phát

triển giáo viên của các nước trên thế giới khẳng định vấn đề bồi dưỡng và

phát triển giáo viên là vấn đề cần được tiến hành thường xuyên, liên tục hoặc

theo chu kỳ [1]. Bùi Thái An (2015), bồi dưỡng giáo viên đương nhiệm nhằm

trang bị cho giáo viên lý luận và phương pháp luận về giáo dục để nâng cao

khả năng, hiệu quả giảng dạy trong lớp học. Các chương trình bồi dưỡng

được thiết kế riêng cho từng đối tượng: Hiệu trưởng, giáo viên, cán bộ thư

viện... Bồi dưỡng giáo viên thường có 2 loại: Bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi

dưỡng nâng cao nghiệp vụ, nhà quản lý đóng vai trò quan trọng trong bồi

dưỡng giáo viên và quả lý bồi dưỡng giáo viên.

Trong những năm gần đây đã có nhiều nhà nghiên cứu bàn về các lĩnh

vực văn hoá - giáo dục, bồi dưỡng giáo viên. Các tạp chí, tập san, chuyên san,

báo Giáo dục thời đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội

dung, vần đề về bồi dưỡng giáo viên, phát triển đội ngũ giáo viên ...

1.1.2.2. Nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông ở Lào

i) Nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông

Ở Lào, Với quan điểm giáo viên là một trong những nhân tố quyết định

chất lượng giáo dục của trường học, bồi dưỡng giáo viên là yêu tố quan trọng

để nâng cao chất lượng giáo dục của Bộ GD-TT , Mỗi giáo viên phải bồi

18

dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao NLDH của bản thân theo nhu cầu của

các nhà trường. Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là nghĩa vụ và

quyền lợi của mỗi giáo viên.

Chủ thể thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng là các chuyên gia, giáo viên cốt

cán các môn học do Sở GD &TT lựa chọn và xây dựng nên được giao nhiệm

vụ hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn.

Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước CVHDCND Lào

Bộ GD-TT lập kế hoạch tập huấn cho giáo viên cốt cán cấp tỉnh sau đó Sở

giáo dục tổ chức bồi dưỡng tập trung khi nghỉ hè hàng năm.

Keng lào Bliayao (2002), Đã nghiên cứu “Thành tựu của nền giáo dục

nông thôn Lào 1975-2000”, tác giả khẳng định: sự thành công của giáo dục

nước CHDCND Lào do Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm và coi việc giáo

dục là việc trung tâm của sự phát triển nguồn nhân lực trong đó giáo viên là

nhân tố quyết định chất lược giáo dục như vậy việc đào tạo và bồi dưỡng giáo

viên là việc phải làm thường xuyên, liên tục, lâu dài để xây dựng đội ngũ giáo

viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng phục vụ

cho chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, của ngành giáo dục [50].

Soulinha Mingmườngchăn (2004), đã nghiên cưu “Vai trò của giáo viên

Lào trong con đường phát triển đất nước trong thời gian mới” tác giả khẳng

định: Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,

ở các cơ sở giáo dục. Để thực hiện tốt quá trình dạy học trong các nhà trường

thì mọi giáo viên phải có nghĩa vụ và quyền hạn không ngừng bồi dưỡng và

tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực giảng dạy của bản thân [74].

Chănsouk Mitsokhao (2005) “Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai

trò của giáo viên” trong dự án khẳng định: Giáo dục là nhân tố quyết định sự

phát triển của đất nước. do vậy, giáo viên là một trong những nhân tố quyết

định chất lược giáo dục, để nâng cao chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao

19

mọi giáo viên phải không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,

nghiệp vụ của mình để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển đất nước [24].

ii) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông

Vấn đề quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên của Nước CHDCND

Lào đã được đưa thành chính sách của nhà nước nói chung và Bộ GD-TT Lào

nói riêng để nâng cao chất lượng dạy học cho giáo viên của các nhà trường.

Chủ thể bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là Giám đốc Sở GD-TT, Hiệu

trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuiyên môn các nhà trường THPT, tổ

chức bồi dưỡng trong năm học hoặc khi nghỉ hè hàng năm theo điều kiện của

các nhà trường do sự chỉ đạo của Sở GD-TT .

Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VIII của Đảng nhân dân cách mạng

Lào vào ngày 18-23/03/2006 đã khẳng định: “Nguồn nhân lực quan trọng

nhất nhằm thực hiện CNH-HĐH, nguồn nhân lực con người giáo dục phải có

trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ đáp ứng được

sự phát triển với các nước trong khu vực và trên thế giới” [65].

Khankeo Phiphatsery (2009), nghiên cứu về “Giải pháp phát triển đội

ngũ giáo viên THPT Tỉnh Xaynhabuly nước CHDCND Lào” tác giả đã chỉ rõ:

Nguồn nhân lực quan trọng nhất nhằm thực hiện CNH-HĐH, như vậy đào tạo

nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước coi là mục tiêu ưu tiên

của phát triển nguồn nhân lực, trong đó giáo viên là bộ phận rất quan trọng

của nguồn nhân lực xã hội, là điều kiện cơ bản quyết định sự phát triển của

ngành giáo dục, của nhà trường. Nguồn nhân lực con người giáo dục phải có

trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có đủ trình độ đáp ứng được sự phát

triển với các nước trong khu vực và thế giới [56].

Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ IX của Đảng nhân dân cách mạng

Lào ngày 17-21/03/2010 đã xác định 4 phấn đấu trong sự phát triển kinh tế -

xã hội của nước CHDCND Lào [66] trong đó phấn đấu việc phát triển nguồn

nhân lực là nhiệm vụ trọng tâm, quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

20

THPT là một nội dung chủ yếu của quá trình phát triển nguồn nhân lực trong

ngành GD&TT nói chung và đối với các nhà trường THPT nói riêng.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VII của Lào, Ủy ban quốc gia về

cải cách hệ thống giáo dục quốc gia giai đoạn thứ II (2011-2015) đã xác định:

“Nâng cao chất lượng giáo dục trong đó phấn đấu việc giáo dục nghề nghiệp,

đào tạo - bồi dưỡng giáo viên và giáo dục đại học là việc tập trung” [68]. Bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên hàng năm Bộ GD-TT Lào (Cục đào tạo

và bồi dưỡng giáo viên) đã có kế hoạch để bồi dưỡng giáo viên THPT theo

các chương trình đào tạo và bồi dưỡng như sau:

1/ Bồi dưỡng năng lực dạy học, kinh nghiệm giảng dạy, sách giáo khoa

các môn học trong thời gian khoảng 60 tiết/ 10 ngày hàng năm.

2/ Bồi dưỡng và đào tạo thường xuyên cho giáo viên tốt nghiệp cao đẳng

11+3 thành 11+4 (Trước khi cải cách hệ thống giáo dục quốc gia Lào) mà có

điều kiện và kinh nghiệm giảng dạy khi nghỉ hè.

3/ Đào tạo và bồi dưỡng liên thông từ cao đẳng lên cấp đại học.

Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Lào giai đoạn 2015-2020

cũng đã nhấn mạnh: “ ... tăng cường các khoá bồi dưỡng nâng cao năng lực cho

đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với

nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới” [26].

Tóm lại: Những nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên và quản lý bồi

dưỡng giáo viên ở Việt Nam và Lào được triển khai theo các hướng khác

nhau: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chu kỳ; bồi dưỡng theo chuẩn

vv.. chưa có công trình nghiên cứu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT dựa vào nhu cầu và năng lực dạy học của giáo viên, đây là một vấn đề

cần phải được làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận và thực tiễn.

1.1.3. Đánh giá chung

Các nghiên cứu trong nước và ngoài nước về bồi dưỡng và quản lý bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên đã được nhiều tác giả quan tâm khai thác dưới

nhiều góc độ khác nhau:

21

(i) Nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng giáo viên theo hướng phát triển đội

ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

(ii) Nghiên cứu xác định vị trí, vai trò của đội ngũ giáo viên, giảng viên

đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo trong nhà trường và xác định

năng lực cần phát triển ở đội ngũ giáo viên.

(iii) Nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông theo tiếp cận

quản lý nguồn nhân lực và lý thuyết phát triển nguồn nhân lực.

Chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dựa vào nhu cầu và năng lực dạy học của giáo viên.

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Dạy học

Dạy học bao hàm hoạt động dạy của giáo viên (người dạy) và hoạt

động họa của học sinh (người học). Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn

bó với nhau, thống nhất biện chứng với nhau.

Khái niệm quá trình dạy học được tiếp cận theo các hướng khác:

Theo Iu.K. Babanxki: "Quá trình dạy học đó là một quá trình có mục

đích rõ rệt trình tự kế tiếp nhau sự thay đổi tác động qua lại giữa thầy và trò

nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển nói chung của

học sinh” [76].

Với quan niệm trên mới tập trung phản ánh quá trình dạy học là một

quá trình có sự tác động qua lại giữa người dạy và người học được diễn ra

theo một trình tự nhất định, khái niệm đó chưa nói rõ vai trò của các thành tố

trong quá trình dạy học học.

Dưới góc độ lý thuyết điều khiển (Cibernetic) cho rằng: "quá trình dạy

học là quá trình điều khiển, trong đó, giáo viên đóng vai trò điều khiển và học

sinh đóng vai trò tự điều khiển” [75]. Quan niệm trên chưa lột tả hết bản chất

của quá trình dạy học, thực tế dạy học là quá trình tổ chức nhận thức và tự

nhận thức của người học để phát triển nhân cách người học.

22

Theo Nguyễn Thị Tính cùng nhóm nghiên cứu: “Dạy học là quá trình

xã hội được tổ chức có mục đích, có kế hoạch. Trong đó, dưới vai trò chủ đạo

của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển

hoạt động nhận thức nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, đạt

mục đích dạy học đề ra” [76].

Tác giả luận án chọn khái niệm sau làm khái niệm cơ bản của đề tài:

Dạy học là một quá trình trong đó dưới vai trò tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn

của giáo viên, học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức hoạt động học

tập nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra.

Dạy học chỉ đạt hiệu quả khi giáo viên phát huy được tính tự giác, tính

tích cực chủ động của học sinh trong học tập, hay nói một cách khác là hiệu

quả dạy học phụ thuộc vào năng lực dạy học của giáo viên.

1.2.2. Năng lực dạy học

1.2.2.1. Năng lực

Đối với mỗi ngành khoa học, tùy vào đối tượng nghiên cứu của từng

lĩnh vực mà khái niệm năng lực được định nghĩa khác nhau:

- Dưới góc độ triết học, năng lực của con người là sản phẩm của sự

phát triển xã hội: “Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thế phải nắm được các

hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử

xã hội. Vì vậy năng lực của con người không những do hoạt động bộ não của

nó quyết định, mà trước hết là do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đã

đạt được” [89].

- Dước góc độ tâm lý học: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo

của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất

định, nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. Các nhà

nghiên cứu Tâm lý học khẳng định: Năng lực của con người luôn gắn liền với

hoạt động của chính con người, nội dung, tính chất của hoạt động được quy

định bởi nội dung, tính chất của đối tượng mà hoạt động hướng dẫn. Vì vậy,

khi nói đến năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy nhất nào đó (Ví

23

dụ: khả năng tri giác, khả năng ghi nhớ ...) mà là sự tổng hợp các thuộc tính

tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho hoạt

động đó đạt kết quả mong muốn.[Dẫn theo 48]

- Theo từ điển Giáo dục học: Năng lực là khả năng thực hiện được hình

thành hoặc phát triển cho phép một con người thành công trong một hoạt

động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp. Năng lực được thể hiện vào khả năng

thi hành một hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ [83].

Theo Đinh Quang Báo cùng nhóm chuyên gia: Năng lực là thuộc tính

cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập,

rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và

các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành

công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều

kiện cụ thể. [37, tr2 ].

Các định nghĩa mặc dù có sự khác nhau nhưng hầu hết đều có chung

một số quan điểm: Năng lực bao gồm một loạt các kiến thức, kỹ năng, thái độ

hay các đặc tính cá nhân khác cần thiết để thực hiện công việc thành công.

Bên cạnh đó, nhữg yếu tố này phải quan sát hay đo lường được để có sự phân

biệt giữa người có năng lực và người không có năng lực. Năng lực thể hiện

tính chủ quan trong hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học

tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm. Về bản chất năng lực là tổ hợp của

kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với

yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. Khi

năng lực phát triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan

xen vào nhau.

Trong luận án này chúng tôi coi Năng lực là khả năng thực hiện các

hoạt động dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị bản thân

để giải quyết hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh

thực, năng lực được đánh giá thông qua kết quả hoạt động.

24

1.2.2.2. Năng lực dạy học

Theo Nguyễn Văn Hộ và Hà Thị Đức năng lực dạy học của giáo viên là

tổ hợp kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ của giáo viên nhằm giúp giáo viên

thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học.[ 39]

Năng lực dạy học là một thành tố quan trọng của năng lực sư phạm,

năng lực dạy học gồm các năng lực thành phần: Năng chuẩn bị dạy học, năng

lực tổ chức thực hiện và năng lực đánh giá[ 75].

- Năng lực chuẩn bị dạy học: Năng lực phát triển chương trình dạy học

cấp môn học và bài học; lựa chọn bổ sung cập nhật những nội dung kiến thức,

kỹ năng mới; thiết kế các hoạt động có tác dụng phát triển năng lực học sinh

phù hợp với yêu cầu thực tiễn dạy học. Lựa chọn tài liệu tham khảo để chuẩn

bị cho hoạt động giảng dạy, xác định mục tiêu bài giảng; các yêu cầu về kiến

thức và kỹ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kỹ

thuật giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các phương án xảy ra và

phương án xử lý. Trên cơ sở đó thiết kế bài học hay gọi là thiết kế kế hoạch

dạy học. Bản thiết kế kế hoạch dạy học đòi hỏi giáo viên phải mô tả được

mục tiêu, nội dung kiến thức cơ bản, hoạt động của giáo viên, người học và

những phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động vv... Giáo viên phải có năng

lực thiết kế bài học tích hợp; bài học phân hóa; bài học theo định hướng phát

triển năng lực học sinh; năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế

bài giảng trực tuyến và phát triển môi trường học tập elerning vv…

- Năng lực tổ chức thực hiện được thể hiện trong quá trình thực hành

giảng dạy và giáo dục, gồm các kỹ năng: ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, đặt vấn

đề, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, quản lý người học, định hướng nội dung

mới, luyện tập kỹ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra đánh giá học sinh...

Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố cần quan tâm: Năng

lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng cá thiết bị và phương tiện giảng dạy;

năng lực hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường. Trong quá trình tổ chức

25

thực hiện giáo viên phải có năng lực tổ chức dạy học tích hợp; năng lực tổ

chức bài học phân hóa; bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

năng lực tư vấn, hỗ trợ học sinh; năng lực dạy học hợp tác vv…

- Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình độ và khả năng

tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động và để bổ

sung, điều chỉnh trong dạy học [35, tr18]. Giáo viên phải có năng lực xác định

chuẩn kiến thức, kỹ năng thái độ cần đạt được; thiết kế công cụ đánh giá,

năng lực thu thập thông tin, năng lực phân tích các giữ liệu để hình thành các

nhận định về người học và sự tiến bộ của học sinh; năng lực phản hồi thông

tin tới người học; năng lực sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh quá trình

dạy và quá trình học tập của học sinh.

Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Quản lý các hồ sơ dạy học, sổ theo dõi

kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh vv…

Có thể coi NLDH là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự

huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, các

phẩm chất cá nhân để triển khai các khâu của quá trình dạy học nhằm thực

hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ dạy học đề ra trong bối cảnh thực.

Năng lực dạy học của giáo viên THPT là khả năng thực hiện hoạt động

dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp, kiến thức, kỹ năng các giá trị bản

thân để giúp giáo viên THPT thực hiện các khâu của quá trình dạy học có

chất lượng, hiệu quả trong những hoàn cảnh cụ thể đáp ứng yêu cầu chuẩn

nghề nghiệp giáo viên.

1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

1.2.3.1. Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để

nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực

hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất

định qua một hình thức đào tạo nào đó [35, tr15].

26

Bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ thể giáo dục đến đối tượng

được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm

chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn [70, tr 9].

 Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương

pháp thực hiện cụ thể:

- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất

định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học,

ngoại ngữ ... để đáp ứng sự nghiệp giáo dục phục vụ CNH-HĐH đất nước.

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để

người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ

xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm.

Theo Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng có thể coi là quá trình

cập nhật hóa kiến thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào

tạo thêm hoặc củng cố kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề. Các hoạt

động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở

mang một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ

sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác

nhận bằng một chứng chỉ [36, tr 13].

Từ các luận điểm nêu trên, tác giả sử dụng khái niệm: Bồi dưỡng

chính là quá trình bổ sung nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho

người lao động đã qua đào tạo để đáp ứng được nhiệm vụ được giao

trước yêu cầu mới.

1.2.3.2. Bồi dưỡng năng lực dạy học

Giáo viên là những người đã được trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

nghề nghiệp làm nền tảng bản đầu cho hoạt động dạy học thì bồi dưỡng là quá

trình hoàn thiện, phát triển năng lực của giáo viên sau đào tạo nhằm đáp ứng

yêu cầu thực tiễn [35, tr 23].

27

Như vậy, Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là quá trình bổ sung nâng

cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng, thái độ tương ứng theo

cấu trúc NLDH của giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật

trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp giáo viên

hoàn thiện các phẩm chất dạy học và làm tăng thêm/ hoàn thiện năng lực thiết

kế, tổ chức dạy học; đánh giá kết quả dạy học cho giáo viên trước yêu cầu đổi

mới dạy học và yêu cầu xã hội.

Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên trung học phổ thông là hoàn thiện

kết quả đào tạo cơ bản, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

và phẩm chất cho giáo viên, là việc hướng đội ngũ giáo viên vào việc duy

trì, hoàn thiện kết quả thực hiện công việc chuyên môn,nghiệp vụ hiện có,

đang diễn ra, hình thành một trình độ tri thức, kỹ năng chuyên môn,

nghiệp vụ cao hơn cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo

dục THPT trong bối cảnh hiện nay.

Chủ thể thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên

có thể là chuyên gia về lý luận dạy học, lý luận dạy học bộ môn ở các trường

đại học, cao đẳng sư phạm và các viện nghiên cứu sư phạm hoặc cũng có thể

là giáo viên cốt cán các môn học do Sở GD & TT lựa chọn và xây dựng nên

được giao nhiệm vụ hướng dẫn đồng nghiệp phát triển chuyên môn. Khi hoạt

động bồi dưỡng được phát triển đến đỉnh cao thì chủ thể bồi dưỡng có thể do

chính bản thân giáo viên tự xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình và hình

thức, phương pháp tự bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực chuyên môn của

mình đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp.

1.2.4. Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

Khi quan niệm về quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau, chúng tôi

lựa chọn khái niệm sau đây làm khái niệm cơ bản của đề tài: Quản lý là quá

trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng việc thực hiện các chức năng quản lý

như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá” [tr10, 77].

28

Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên là quá trình thực hiện các công

việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng (bao gồm cả xác định mục tiêu cụ thể, chế

định kế hoạch, quy định tiêu chuẩn đánh giá và thể chế hóa), sắp xếp tổ chức

(bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực

tài chính và kỹ thuật ...), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả,

sửa chữa sai sót (nếu có) hoạt động dạy học để bảo đảm hoàn thành mục tiêu

nâng cao NLDH giáo viên của nhà trường đã đề ra.

Tác giả luận án quan niệm quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT là quá trình thực hiện các chức năng quản lý nhằm triển khai có hiệu

quả mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch bồi dưỡng đề ra giúp GV nâng

cao năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học và yêu cầu của xã hội.

Chủ thể quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là Giám đốc

Sở Giáo dục - Thể thao và những người dưới quyền (Phó Giám đốc, trưởng,

phó phòng trung học, chuyên viên quản lý phụ trách các môn học vv..), Hiệu

trưởng trường Trung học phổ thông.

1.3. Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông

1.3.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục và năng lực dạy học của người giáo viên

trung học phổ thông

Trước yêu cầu của cách mạng 4.0 và yêu cầu đổi mới của đất nước

trong thời kỳ hội nhập và đặc biệt là yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực

đòi hỏi nhà trường phổ thông phải chuyển từ dạy học theo tiếp cận nội dung

kiến thức sang dạy học theo tiếp cận định hướng phát triển năng lực của học

sinh. Học sinh không chỉ học kiến thức môn học mà còn học phương pháp tư

duy, học cách chiếm lĩnh tri thức; Đồng thời học kĩ năng hoạt động xã hội,

kỹ năng phát triển năng lực cá nhân. Với xu hướng hội nhập quốc tế và khu

vực nên giáo dục học sinh không phải chỉ phục vụ cho nước nhà mà phải là

giáo dục công dân khu vực và công dân toàn cầu, với mục tiêu trên đòi hỏi

29

giáo dục nói chung và giáo dục THPT của các nước trên thế giới và khu vực

cũng như trong nước phải có sự đổi mới căn bản, toàn diện để hội nhập về

giáo dục đáp ứng yêu cầu hội nhập về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ.

Trong bối cảnh đó mục tiêu cốt lõi của nhà trường phổ thông phải là giáo dục

phát triển phẩm chất, năng lực đa dạng của học sinh, chuẩn bị hành trang để

học sinh có khả năng học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu của cách mạng 4.0 và

yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, phát triển đất nước

một cách bền vững, hướng tới các mục tiêu: Học để biết, học để làm, học để

chung sống, học để tự khẳng định.

Để đạt các mục tiêu trên yêu cầu về chương trình giáo dục phổ thông

cần đổi mới theo hướng [78]:

1. Xây dựng chương trình giáo dục theo định hướng năng lực

(chương trình nhà trường), trong đó có những năng lực chung và những

năng lực chuyên biệt (nhóm năng lực nhận thức, nhóm năng lực thực

hành, nhóm năng lực xã hội, nhóm năng lực cá nhân).

2. Người học phải được đóng vai trò trung tâm, giáo viên là người dẫn

dắt tới các nguồn tri thức, là người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động

tự kiến tạo kiến thức cho bản thân.

3. Nhà trường tổ chức hoạt động học tập cho người học theo hướng đa

dạng, tự chủ, dân chủ và sáng tạo trong dạy học.

4. Nhà trường tổ chức hoạt động học phải gắn với trải nghiệm thực tiễn

của học sinh, học lý thuyết kết hợp rèn kỹ năng.

5. Kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ, xác thực được sử dụng như

công cụ tạo động lực để người học tiến bộ không ngừng trong suốt quá trình

học tập.

6. Công nghệ ICT được tích hợp trong dạy và học, trong tìm kiếm và

chia sẻ thông tin, nguyên liệu sản sinh ra tri thức.

30

Hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, chủ yếu để hình thành phát

triển nhân cách học sinh đáp ứng yêu cầu của xã hội; Mục tiêu, nội dung

chương trình dạy học phải luôn luôn thay đổi đáp ứng yêu cầu của xã hội

không ngừng phát triển; Hoạt động dạy học và chất lượng dạy học phụ thuộc

nhiều vào năng lực dạy học của người giáo viên. Trước yêu cầu mới của hội

nhập và yêu cầu phát triển của đất nước CHDCND Lào đòi hỏi hoạt động dạy

học ở trường THPT phải dạy học tích hợp để phát triển năng lực học sinh;

nhưng đồng thời phải phân hóa sâu để giúp học sinh lựa chọn ngành nghề phù

hợp; Ngoài hoạt động đứng lớp giáo viên cần phải thường xuyên quan tâm

phát triển chương trình dạy học; ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế, tổ

chức và đánh giá kết quả dạy học.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông trong thời gian tới,

cấu trúc nhân cách và năng lực sư phạm của người giáo viên phải có nhiều

thay đổi, đặc biệt là thay đổi về các NLDH, cụ thể là giáo viên phải có những

năng lực sau đây:

(1). Năng lực phát triển chương trình nhà trường và chương trình môn

học nhằm đảm bảo cho việc dạy gắn với thực tiễn và phát triển năng lực học

sinh THPT: Ngoài chương trình quốc gia quy định, Trường THPT và giáo

viên cần phải thường xuyên bổ sung, cập nhật những nội dung mới sát thực

với sự phát triển của xã hội và địa phương.

(2). Năng lực thiết kế bài học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh: Năng lực xác định chuẩn đầu ra cần hình thành ở học sinh làm cơ sở để

thiết kế bài học tích hợp liên môn, nội môn; dạy học theo hướng giáo dục

STEM; thiết kế bài học theo hướng trải nghiệm, phân hóa. Năng lực xác định

chủ đề dạy học tích hợp liên môn, nội môn, STEM, phân hóa…; thiết kế bài

học theo hướng trải nghiệm, phân hóa, giáo dục STEM vv…

(3). Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học: Sử dụng

được các phần mềm tin học trong soạn giáo án; tổ chức bài giảng điện tử; phát

triển môi trường học tập qua ELerning vv…

31

(4). Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, hình thức tổ

chức trong dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh: Phối kết hợp

giữa các phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện

đại để phát huy ưu điểm của phương pháp, khắc phục hạn chế nhằm tích cực hóa

hoạt động của học sinh.

(5). Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học: Năng

lực sử dụng các trang thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm; đồ dùng dạy học tự

làm, các nguồn tài liệu cứng và mềm phục vụ dạy học.

(6). Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh trong

dạy học: Tổ chức hoạt động học trên lớp; học theo hướng trải nghiệm; Học

theo hướng giáo dục STEM và học theo nhóm; học cá nhân vv..

(7). Năng lực đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng

phát triển năng lực: Năng lực xác định chuẩn và tiêu chí đánh giá; thiết kế

công cụ đánh giá; tổ chức đánh giá và phân tích kết quả, sử dụng kết quả để

điều chỉnh quá trình dạy học.

Mỗi năng lực nêu trên lại gồm các năng lực thành phần, đòi hỏi người

giáo viên phải hoàn thiện các năng lực nêu trên một cách đồng bộ mới đáp

ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

1.3.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nhằm đạt được các

mục tiêu sau đây:

- Củng cố, bổ sung và phát triển những kỹ năng về dạy học qua đó giúp

cho GV củng cố, phát triển có hệ thống những tri thức, kỹ năng về dạy hoc và

nghiệp vụ sư phạm để nâng cao hiệu quả sản phẩm nghề nghiệp của mình.

- Bổ sung kiến thức mới, tiên tiến, kiến thức còn thiếu trong dạy học.

- Thông qua hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học, giáo viên được gặp

gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp từ đó có ý thức phát huy

32

những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu, bổ sung những mặt còn hạn chế

để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu

về năng lực tổ chức, thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục theo chương

trình, sách giáo khoa mới. Trang bị cho giáo viên những kiến thức, kỹ năng

mới về dạy học, giáo dục về phát triển chương trình giáo dục, các kỹ năng tổ

chức, quản lý lớp học, quản lý nhà trường và các kỹ năng bổ trợ khác. Trên cơ

sở đó hình thành ở giáo viên tính sẵn sàng tham gia hoạt động đổi mới giáo

dục THPT ở địa phương. Sở GD-TT đơn vị tổ chức bồi dưỡng phải quán triệt

mục tiêu bồi dưỡng trong suốt quá trình bồi dưỡng nhằm đảm bảo tính mục

đích trong quá trình bồi dưỡng và đem lại hiệu quả cho hoạt động bồi dưỡng.

Nâng cao trách nhiệm của từng thành viên tham gia nhằm đạt được mục tiêu

bồi dưỡng từ việc biên soạn tài liệu đến soạn giáo án, tổ chức tập huấn đến

kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được của hoạt động bồi dưỡng đều phải quán

triệt mục tiêu bồi dưỡng năng lực cho giáo viên.

1.3.3. Nội dung, quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

1.3.3.1. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

Nội dung bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cần phải tập trung bồi

dưỡng kiến thức, kỹ năng, giá trị, thái độ nghề nghiệp vv... Đây là nội dung hết

sức cần thiết góp phần nâng cao chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên [22].

Một người có năng lực trong lĩnh vực hoạt động nào đó phải có kiến

thức về lĩnh vực đó. Tri thức và những hiểu biết về dạy học, hiểu biết các chủ

đề trong dạy học giúp giáo viên thực hiện một mục tiêu trong dạy học, vừa

đảm bảo cung cấp tri thức khoa học cơ bản của môn học, vừa tích hợp giáo

dục các nội dung khác.

Năng lực dạy học của giáo viên thể hiện ở nhận thức đúng về các nội

dung sau: Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học; ý nghĩa vai trò của tích

hợp trong dạy học; các quan điểm về sự tích hợp các môn học; mục đích của

33

dạy học; phương pháp của dạy học; hình thức trong dạy học; các nguyên tắc

của các môn học...

Để có năng lực dạy học, người giáo viên cần có các yêu tố: nhu cầu về sự

mở rộng tri thức, tầm hiểu biết và kỹ năng để thỏa mãn nhu cầu đó, thường

xuyên tự học, tự bồi dưỡng để bổ sung hoàn thiện tri thức của mình. Để thực

hiện tốt cả ba khâu chuẩn bị dạy học, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả dạy

học giáo viên phải được bồi dưỡng, hoàn thiện các năng lực thành phần sau đây:

i) Năng lực phát triển chương trình dạy học: phát hiện, xác định mức

độ, phân loại và sắp xếp các chủ đề trong chương dạy học, bổ sung cập nhất

kiến thức, kỹ năng mới.

Đây là năng lực hoạt động trí tuệ của giáo viên khi đứng trước yêu cầu

của dạy học, nó đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo

nhằm phát hiện, phân loại và sắp xếp các chủ đề trong chương trình dạy học,

xác định mức độ tích hợp phù hợp (tích hợp, liên hệ, lồng ghép) trong từng

nội dung cụ thể trong bài học.

Muốn làm được điều đó, người giáo viên phải nắm vững nguyên tắc

tích hợp các môn, nắm vững kiến thức bài dạy, nắm vững chủ đề, nội dung

giáo dục, biết lựa chọn và tổ chức sắp xếp các tri thức, phân tích, tổng hợp, hệ

thống hoá kiến thức một cách logic, khoa học và sáng tạo để gây hứng thú cho

học sinh trong quá trình dạy học. Đây là thành phần năng lực cần thiết trong

cấu trúc năng lực dạy học.

ii) Năng lực thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển

năng lực học sinh

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh là quá trình xác định những mục tiêu của dạy học là hình thành phát triển

năng lực cần có ở học sinh và phương thức tốt nhất để đạt được những mục

tiêu đó. Bản thiết kế bài học thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy

học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục,

34

phối hợp hoạt động học và hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực

nhận thức của học sinh. Bản thiết kế phải có tác dụng định hướng cho hoạt

động dạy và hoạt động học cũng như các hoạt động hỗ trợ học tập của học

sinh, để hình thành và phát triển năng lực thiết kế và tổ chức dạy học theo

định hướng phát triển năng lực học sinh, hoạt động bồi dưỡng cần quan tâm

đến hình thành và phát triển các năng lực sau đây cho giáo viên:

Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm

Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa

Hiểu tâm lý học sinh, hoạt động học của học sinh và tư vấn hỗ trợ học tập

cho học sinh.

Hợp tác trong dạy học và giáo dục học sinh vv..

iii) Năng lực ứng dụng CNTT trong thiết kế và tổ chức dạy học: Khi

lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo viên cần phải thể

hiện năng lực thiết kế và tổ chức những nội dung ứng dụng công nghệ thông

tin trong dạy học và phát triển môi trường học tập qua Elerning cho học sinh.

Trong bối cảnh cách mạng 4.0 hiện nay đòi hỏi giáo viên phải có năng lực

ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học trực tuyến, phát triển môi trường

học tập Elerning cho học sinh, năng lực khai thác và sử dụng mô hình trường

học, lớp học kết nối vv… trong dạy học.

iv) Năng lực lựa chọn, vận dụng, phối hợp các phương pháp, hình thức

tổ chức trong dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Năng lực lựa chọn,vận dụng, phối hợp phương pháp trong dạy học là

khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong

việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề của dạy học. Việc thực hiện có hiệu

quả kỹ năng giảng dạy trên lớp là điều kiện cơ bản để hình thành năng lực dạy

học của giáo viên.

35

Trong dạy học, với mục đích “hình thành năng lực của người học”

người giáo viên phải có khả năng vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy

học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh,

phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh. Phương pháp dạy học theo

quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt

động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những

tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với

hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới

quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng công tác có ý nghĩa quan trọng nhằm

phát triển năng lực xã hội.

Bồi dưỡng cho giáo viên các năng lực dạy học sau: Năng lực dạy học

tích hợp; dạy học phân hóa; dạy học theo định hướng năng lực học sinh; tư

vấn, hỗ trợ người học; Năng lực tổ chức dạy học trực tuyến và phát triển môi

trường Elerning vv…

v) Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học

Đây là năng lực không thể thiếu được của giáo viên ở bất cứ cấp học

nào trong giai đoạn hiện nay. Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện

tốt để phục vụ cho giảng dạy và học tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích

tư duy sáng tạo, nghiên cứu cho giáo viên và học sinh. Người giáo viên phải có

khả năng sử dụng thiết bị và các phương tiện dạy học để làm tăng hiệu quả của

dạy học. Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn đề không phải là trang

bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải dạy cho người học có ý

tưởng mới, phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các vật liệu đã cũ”.

vi) Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh

trong dạy học.

Trong quá trình dạy học, hoạt động dạy của giáo viên đóng vai trò chủ

đạo thể hiện ở chỗ người thầy xác định mục tiêu, nội dung dạy học, thiết kế

và tổ chức hoạt động, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và phương hướng,

36

cách thức giải quyết tương ứng... nhằm tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt

động học chủ động, tích cực, tự giác, của học sinh theo mục tiêu dạy học. Kết

quả của quá trình dạy học phụ thuộc lớn vào việc giáo viên có tổ chức, điều

khiển tốt hoạt động học tập của học sinh, bởi vì học sinh không chỉ là khách

thể trong hoạt động dạy mà còn là chủ thể trong hoạt động học.

Để có được năng lực trên, giáo viên cần hoàn thiện các năng lực: Quản

lý lớp học bằng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực; Tư vấn, hỗ trợ học sinh

học tập; Tạo môi trường học tập; hợp tác với học sinh trong dạy học vv..

Năng lực xây dựng môi trường học tập hợp tác: Môi trường học tập hợp tác

tạo ra sự tương tác giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh

trong quá trình học tập để thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ học tập

đề ra.

vii ) Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học

Năng lực đánh giá giúp cho giáo viên nắm được trình độ và khả năng

tiếp thu bài của học sinh để xác nhận kết quả của một hoạt động để bổ sung

điểu chỉnh trong dạy học. Năng lực đánh giá kết quả dạy học gồm các năng

lực thành phần như xác định chuẩn đánh giá, thiết kế công cụ đánh giá, tổ

chức đánh giá và phân tích kết quả đánh giá, sử dụng kết quả đánh giá để điều

chỉnh quá trình dạy học nâng cao chất lượng dạy học.

Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Hồ sơ dạy học phải được giáo viên

thực hiện theo biểu mẫu và sắp xếp khoa học, giúp giáo viên theo dõi được sự

tiến bộ của học sinh trong tiến trình dạy học.

1.3.3.2. Quy trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

Theo Nguyễn Thị Tính [78] quy trình bồi dưỡng giáo viên, giảng viên

cần tuân thủ theo các bước sau đây:

Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên

Bước 2: Xác định nội dung, chương trình cần tiến hành bồi dưỡng, hình

thức tổ chức bồi dưỡng.

37

Sở Giáo dục và Thể thao cần xây dựng nội dung, chương trình bồi

dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng và thực trạng chương

trình đào tao của nhà trường sư phạm.

Dựa trên nội dung chương trình bồi dưỡng, Sở GD và TT cần lựa chọn

phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp.Phương pháp, hình thức

tổ chức bồi dưỡng phải có tác dụng hướng tới phát huy vai trò tự bồi dưỡng

của giáo viên.

Bước 3: Huy động các nguồn lực để thực hiện hoạt động bồi dưỡng

Sở Giáo dục và Thể thao huy động các chuyên gia giỏi có nhiều kinh

nghiệm về phát triển chương trình làm báo cáo viên cho hoạt động bồi dưỡng.

Tập trung biên soạn tài liệu bồi dưỡng về phát triển chương trình bồi

dưỡng cho giáo viên bao gồm tài liệu bồi dưỡng trực tuyến, bồi dưỡng trực

tiếp và tài liệu bồi dưỡng gián tiếp.

Tập trung nguồn tài chính hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên

Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ phát triển chương trình bồi dưỡng.

Bước 4: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng Sở Giáo dục và Thể thao

cần phải quản lý được chất lượng hoạt động bồi dưỡng và hoạt động tự bồi

dưỡng của giáo viên. Đồng thời phải đảm bảo các điều kiện về thực hiện chất

lượng bồi dưỡng.

Hoạt động bồi dưỡng phải thu hút được sự tích cực tham gia của giáo

viên viên và làm thay đổi năng lực dạy học cho giáo viên.

Hoạt động bồi dưỡng cần đảm bảo nội dung bồi dưỡng chung cho giáo

viên của các chuyên ngành và bồi dưỡng chuyên sâu cho từng chuyên ngành

về năng lực dạy học bộ môn.

Hoạt động bồi dưỡng cần chú ý đến yếu tố hoàn cảnh, đặc điểm chung

của giáo viên theo vùng miền.

38

Quá trình tổ chức bồi dưỡng cần cân đối giữa bồi dưỡng lý thuyết với

bồi dưỡng kĩ năng, giữa học lý thuyết với học thực hành đảm bảo cho giáo

viên phát triển được năng lực thực hành, đặc biệt là năng lực thực hiện hoạt

động dạy học.

Bước 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng

Hoạt động đánh giá kết quả bồi dưỡng có tác dụng tạo động lực để giáo

viên tham gia bồi dưỡng phát triển năng lực dạy học, do đó công cụ đánh giá

phải bám sát mục tiêu bồi dưỡng, nội dung, chương trình bồi dưỡng. Hình

thức và phương pháp đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, tính chính xác,

tính công bằng.

Kết quả bồi dưỡng phải được sử dụng để điều chỉnh quá trình bồi

dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho viên.

Điều kiện thực hiện quy trình bồi dưỡng: Sở Giáo dục - Thể thao cần

khảo sát đánh giá đúng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

THPT, xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng dựa trên nhu cầu; có

nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng và chế độ chính sách tạo

động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng, chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất

phục vụ hoạt động bồi dưỡng; Sở Giáo dục - Thể thao cần lựa chọn mời được

báo cáo viên giỏi; nâng cao nhận thức cho giáo viên về động cơ ý thức tham

gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng vv…

1.3.4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông

1.3.4.1. Phương pháp bồi dưỡng

Các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT cần

phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực và

hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo

luận, đối thoại, thực hành thao giảng....

- Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề: Diễn giảng trong hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT vừa là một phương pháp dạy

39

học vừa là một hình thức tổ chức dạy học. Diễn giảng trong hoạt động bồi

dưỡng giáo viên với tư cách là một phương pháp vì đó là cách thức trình bày

bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu sắc, khái quát và

có hệ thống. Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên với tư cách là

một hình thức tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể, do giảng

viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày

hoàn chỉnh với các yêu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung được

quy định trong chương trình, thời khoá biểu, lên lớp với thời gian 2 đến 3 tiết.

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề: Đây là phương pháp báo cáo viên

nêu các vấn đề cần bồi dưỡng, giáo viên tự nhận thức cần phải giải quyết các

vấn đề đặt ra, tích cực tham gia vào quá trình bồi dưỡng để giải quyết và thực

hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.

- Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm: Phương pháp thảo luận là

phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên, sử dụng phương pháp này là chia số giáo viên theo từng

nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả.

Thảo luận nhóm tạo cơ hội tối đa cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ

sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy và diễn đạt.

Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý

kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến người

khác một cách độc lập. Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng

năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau.

- Phương pháp dạy học theo dự án: giảng viên thiết kế nội dung bồi

dưỡng dưới dạng các dự án học tập tổ chức cho giáo viên tham gia giải

quyết các nhiệm vụ của dự án đề ra qua đó phát triển năng lực dạy học

cho giáo viên.

- Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Giảng viên có thể lựa chọn

những vấn đề hoặc những bài học cần đổi mới, tổ chức cho giáo viên seminar

40

nghiên cứu vấn đề hoặc nghiên cứu bài học qua đó giúp giáo viên hoàn thiện

năng lực dạy học.

- Phương pháp thực hành chuyên môn: Bất cứ người gíáo viên nào

cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình. Trong hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các hình thức tiến hành phương pháp

này như: Soạn giáo án dạy học, lập kế hoạch dạy học, phân loại và sắp xếp

các chủ đề trong chương dạy học theo nội dung bồi dưỡng nhằm giúp giáo

viên phát triển năng lực một cách tốt nhất, đây là hình thức giúp giáo viên học

thông qua làm.

- Phương pháp làm mẫu bắt chước: Báo cáo viên có thể thiết kế mẫu

bài giảng, tổ chức giảng mẫu hoặc đánh giá kết quả bài học để giáo viên học

tập, làm theo.

- Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu: Trong hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học phải lấy tự học tập, tự bồi dưỡng của giáo viên làm

chủ yếu, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng

nghiệp. Cùng với nó là sự kiểm tra của Giám đốc, CBQL các trường THPT và

các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng

đắn nhằm động viên và đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên.

1.3.4.2. Hình thức bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT gồm 3 loại

hình như:

- Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn cho giáo viên với hình

thức này nhà quản lý thiết kế công cụ đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn,

xác định những nội dung chưa đạt chuẩn để thiết kế nội dung chương trình và

phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng theo hướng đạt chuẩn.

- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ GD-TT:

Với hoạt động này, nhà quản lý khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên về

nội dung cần cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn hằng năm, xác định

xu thế đổi mới của giáo dục quốc tế, khu vực và trong nước để xây dựng

41

chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên với số tiết được quy

định tối thiểu cho một năm học giáo viên phải hoàn thành. Dựa trên cơ sở

đó giáo viên tự lựa chọn và đăng ký nội dung bồi dưỡng và hoàn thành

nội dung bồi dưỡng.

- Hoạt động tự bồi dưỡng của cá nhân: Đứng trước các yêu cầu về

chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu về đổi mới giáo dục THPT, mỗi giáo viên tự nhận

thức, tự lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tự bồi dưỡng để hoàn

thiện phát triển năng lực dạy học của cá nhân đáp ứng với yêu cầu mới và yêu

cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên dựa vào các tài liệu bồi dưỡng. Trong

bồi dưỡng tự bồi dưỡng của giáo viên có tính chất quyết định đến chất lượng

bồi dưỡng và nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

 Tương ứng có các loại hình bồi dưỡng sau:

- Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoá học hay theo từng đợt tại

cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng giáo viên.

- Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại các nhà trường mà

giáo viên đang công tác bằng tự học của giáo viên.

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện công nghệ thông tin,

bằng tài liệu và giáo trình điện tử, qua mạng trực tuyến để hỗ trợ BD tại chỗ.

- Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến: Giáo viên có

thể tham gia bồi dưỡng trực tuyến, sau đó tập trung để giải quyết những vấn

đề thắc mắc, chưa hiểu trong quá trình tham gia bồi dưỡng trực tuyến.

- Tổ chức hội thảo chuyên đề để nâng cao năng lực dạy học cho giáo

viên: Nhà quản lý có thể tổ chức bồi dưỡng theo hình thức lựa chọn các nội

dung bồi dưỡng, thiết kế chủ đề hội thảo và tổ chức hội thảo chuyên đề và

khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng, thông qua Hội thảo giúp giáo

viên hoàn thiện và phát triển năng lực dạy học.

- Tổ chức các diễn đàn trảo đổi chia sẻ trong cộng đồng nghề nghiệp:

Hình thức diễn đàn có thể thực hiện qua mạng xã hội, qua mô hình trường học

kết nối.

42

- Tổ chức dự giờ, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp về năng lực dạy học: Nhà

quản lý có thể chỉ đạo các trường THPT tăng cường dự giờ, tư vấn hỗ trợ giáo

viên nhận thức được những hạn chế về năng lực dạy học để hoàn thiện, đồng

thời tạo môi trường học hỏi, chia sẻ giữa các giáo viên về năng lực dạy học.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi các môn học cấp tỉnh: Giám đốc Sở

Giáo dục - Thể thao, tổ chức thi giáo viên giỏi các cấp nhằm tạo ra những

hình mẫu về năng lực dạy học để giáo viên học hỏi đồng nghiệp.

1.3.5. Đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT

Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT các Sở GD-TT cần có các biện pháp, hình thức kiểm tra nghiêm túc,

chính xác. Các biện pháp kiểm tra, đánh giá của Sở GD-TT phải có tác dụng

tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao hiệu quả bồi dưỡng.

- Kiểm tra công tác chuẩn bị của báo cáo viên: Biên soạn tài liệu bồi

dưỡng cho học viên, thiết kế bài giảng, các phương tiện hỗ trợ hoạt động

giảng dạy trong quá trình bồi dưỡng.

- Kiểm tra các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng: Nguồn tài chính, cơ sở

vật chất, nguồn lực công nghệ thông tin....

- Kiểm tra quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên THPT: Kiểm tra

quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng trên lớp và hoạt động tự bồi dưỡng

của giáo viên THPT.

- Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên về hoạt đồng bồi dưỡng để

hoàn thiện quá trinh bồi dương ở giai đoạn thiếp theo.

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở học viên để hoàn thiện quá

trình bồi dưỡng, rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo. Đánh giá kết

quả bồi dưỡng đạt được ở giáo viên có thể tiến hành theo nhiều hình thức

khác nhau: Hình thức trắc nghiệm; tiểu luận; viết bài thu hoạch; thực hành

thiết kế bài học theo nhóm và tổ chức bài học; vv…

43

Dựa trên mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng nâng

cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT, Ban tổ chức chỉ đạo báo cáo viên

xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả đạt được sau hoạt động bồi dưỡng của

mỗi giáo viên: Đánh giá năng lực thiết kế bài dạy; đánh giá tổ chức bài học;

đánh giá năng lực thiết kế và tổ chức đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Hình thức đánh giá lựa chọn là đánh giá kết quả thực hành dựa trên sản phẩm.

1.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông

1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao cần trả lời các câu hỏi khi lập kế

hoạch bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên THPT: Mục tiêu của kế

hoạch là gì? Nội dung cơ bản của kế hoạch cần triển khai thực hiện gồm

những nội dung nào? Có những giải pháp nào để triển khai thực hiện nội dung

của kế hoạch? Cơ chế nào giúp cho các sở có thể thực hiện tốt các nội dung

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên? Huy động nguồn lực như thế nào để thực

hiện kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT [84] vv.. Vì vậy kế

hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT cần thể hiện được

những nội dung tác nghiệp sau đây:

Xác định rõ mục tiêu của kế hoạch là bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy

học cho giáo viên THPT. Nội dung của kế hoạch phải thể hiện rõ các nội

dung cần tiến hành công việc tác nghiệp sau:

Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT, để khảo sát

nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên, cán bộ quản lý cấp sở,

trường phải có kế hoạch nghiên cứu:

Nghiên cứu những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ

thông cho thấy yêu cầu về NLDH đối với giáo viên có sự thay đổi, Giáo viên

cần có NLDH nào để đáp ứng yêu cầu mới và để thực hiện tốt định hướng đổi

44

mới đó cần coi trọng công tác bồi dưỡng giáo viên - người trực tiếp tổ chức

hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường.

Có kế hoạch nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự

cần thiết phải nâng cao năng lực dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục THPT hiện nay trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, phục vụ xây

dựng và bảo vệ tổ quốc.

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là yêu cầu khách

quan, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu

nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo.

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không chỉ là nhiệm

vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục mà còn là nghĩa

vụ và quyền lợi của mỗi giáo viên. Do đó kế hoạch bồi dưỡng càng chi tiết cụ

thể bao nhiêu quá trình triển khai thực hiện sẽ thuận lợi bấy nhiêu.

Sở Giáo dục - Thể thao cần thể hiện rõ nội dung kế hoạch trong đó có

kế hoạch định hướng phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và phát triển năng

lực dạy học cho giáo viên THPT nói riêng:

+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải đáp ứng nhu

cầu của giáo viên, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nhà

trường, địa phương.

+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải căn cứ vào

khung năng lực dạy học của giáo viên nhằm nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên theo yêu cầu của nhề nghiệp.

+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải gắn liền với

hoạt động dạy học, tự học của giáo viên. Từ đó phát triển năng lực tự học, tự

bồi dưỡng của giáo viên.

+ Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT phải mang tính toàn

diện (đồng bộ về phẩm chất nhà giáo, chuyên môn, nghiệp vụ, cả về nội dung

và phương pháp dạy học giáo dục...).

45

+ Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT tập

trung tăng cường phát triển năng lực nghề nghiệp, chú trọng phát triển năng

lực thực hành cho giáo viên. Chương trình bồi dưỡng linh hoạt, mềm dẻo,

cung ứng đầy đủ, kịp thời hệ thống học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng.

Nội dung kế hoạch phải có kế hoạch xây dựng và xác định khung năng

lực dạy học cần có của giáo viên, trên cơ sở đó thiết kế công cụ khảo sát đánh

giá năng lực dạy học của giáo viên trong bối cảnh hiện tại. Các đánh giá năng

lực dạy học của giáo viên phải đảm bảo tính khách quan, chính xác và công

bằng trên cơ sở đó xác định nhu cầu bồi dưỡng mới có tính phù hợp và thống

nhất. Công cụ khảo sát đánh giá năng lực bồi dưỡng cho giáo viên cần hướng

tới các nội dung bồi dưỡng sau đây: Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học;

Năng lực tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực; Năng lực quản

lý, đánh giá kết quả dạy học; Năng lực phát triển chương trình nhà trường và

chương trình môn học.

Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên gồm các loại hình:

+ Bồi dưỡng chuẩn hoá cho giáo viên chưa đạt trình độ, năng lực chuẩn

thuộc tiêu chuẩn của chức danh đang đảm nhiệm. Nội dung bồi dưỡng gồm: kiến

thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, nghiệp vụ sư phạm, ngôn ngữ , tin học.

+ Bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả giáo viên với nội dung bồi dưỡng

gồm: Quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật

Nhà nước; các quy định về dạy học; kiến thức chuyên môn, những tiến bộ

khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy; kỹ năng giảng dạy

(bao gồm các việc sử dụng thiết bị hiện đại, công nghệ thông tin); phương

pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh; phát

triển chương trình dạy học, giáo dục nhà trường; biện pháp, kỹ thuật sử dụng

phương tiện dạy học mới; năng lực ứng dụng ngoại ngữ, tin học trong dạy

học, giáo dục học sinh.

46

+ Bồi dưỡng nâng cao với các nội dung: Những vấn đề cần hoàn thiện do

yêu cầu công việc và nghề nghiệp; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư

phạm, năng lực thực hành; các tiêu chuẩn quy định của chức danh cao hơn.

Ngoài ra còn loại hình tự bồi dưỡng do các giáo viên chủ động thực

hiện. Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải được lập kế hoạch cụ thể trên

cơ sở khảo sát đánh giá năng lực hiện có cho giáo viên, đối chiếu với các yêu

cầu trên đây để xác định nội dung bồi dưỡng phù hợp. Phải đa dạng hóa hình

thức bồi dưỡng và triển khai thực hiện nghiêm túc. Bồi dưỡng NLDH phải

được giáo viên nhận thức đúng đắn, chủ động và tích cực tham gia

Sau khi phân tích kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, cán bộ quản lý

cấp Sở cần có kế hoạch xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT. Nội dung chương trình bồi dưỡng phải dựa trên

nhu cầu thực tế và kết quả khảo sát đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên.

Chương trình, nội dung bồi dưỡng phải theo hướng mở để giáo viên tự chọn

cho phù hợp với những năng lực còn hạn chế của bản thân.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào, cần có kế hoạch xác định thời

gian, địa điểm, hình thức tổ chức bồi dưỡng cho phù hợp với điều kiện và bối

cảnh cụ thể của các trường THPT và xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi

dưỡng; xây dựng cơ chế phối hợp giữa cán bộ quản lý của Sở với cán bộ quản

lý của Trường để giám sát, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nội dung,

chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.

Giám đốc Sở GD-TT cần có kế hoạch biên soạn tài liệu bồi dưỡng, lựa

chọn báo cáo viên tham gia bồi dưỡng và xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán

THPT tham gia bồi dưỡng. Kế hoạch huy động các nguồn lực để tổ chức bồi

dưỡng và thực hiện các chế độ chính sách đối với báo cáo viên, học viên tham

gia bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

47

Sở Giáo dục - Thể Thao cần xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt

được của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên sát với mục

tiêu, nội dung bồi dưỡng làm căn cứ để đánh giá kết quả bồi dưỡng.

1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông

1) Thành lập Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.

Theo chỉ thị số 1182/CT- BGD-TT, ngày 22 /08/ 2012 về việc phân cấp

quản lý ngành giáo dục của Bộ trưởng Bộ GD-TT Lào. Mỗi cấp từ Bộ

GD&TT, Sở GD&TT đến cơ sở trực tiếp giáo dục, đào tạo nhân cách cho thế

hệ trẻ là nhà trường các cấp, trong đó cấp THPT trực tiếp thuộc vào Sở GD-

TT. Mỗi cấp trong hệ thống quản lý có chức năng nhiệm vụ riêng, tất nhiên

đều hướng tới thực hiện nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang tính “Dân tộc,

khoa học, đại chúng” với mục tiêu cuối cùng là giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ

thành người công dân chân chính, phát triển toàn diện góp phần xây dựng

Nhà nước tự do, dân chủ, văn minh, hạnh phúc.

Trong bồi dưỡng tập trung thông thường, chủ thể có trách nhiệm bao

gồm: Bộ GD&TT, sở GD&TT, Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Bản thân giáo

viên (thực hiện sự tự bồi dưỡng). Trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác

giả xác định chủ thể bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là Giám

đốc Sở Giáo dục - Thể Thao vì vậy Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT do Giám đốc Sở làm trưởng ban, Phó Giám đốc

Sở làm phó ban và Hiệu trưởng một số trường là ủy viên.

Thành lập tổ cốt cán là những cán bộ giáo viên có trình độ, năng lực

chuyên môn sâu, nắm chắc về nội dung chương trình và sách giáo khoa mới.

Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và các nhiệm vụ phải

đảm nhận. Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạt

động để đủ khả năng đạt được mục tiêu - phân chia thành các bộ phận và các

mối quan hệ chức năng.

48

Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ

ràng trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để mọi người

hướng vào mục tiêu chung nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên:

Bộ máy quản lý bồi dưỡng phải hoạt động theo phân công nhiệm vụ từ người

chỉ huy cao nhất là Giám đốc Sở đến các chuyên viên, báo cáo viên trong

triển khai nội dung bồi dưỡng.

Chuẩn bị các nguồn lực bồi dưỡng đặc biệt là nguồn nhân lực báo cáo

viên, cán bộ, giáo viên cốt cán, tài liệu bồi dưỡng, tài chính phục vụ bồi dưỡng.

Xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên ban chỉ đạo bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên theo hướng phân cấp nhiệm vụ:

Vai trò của Sở GD&TT trong công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT: Thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp quy về giáo dục của

Bộ GD&TT, đánh giá NLDH của GV, xác định nội dung bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên, lập các danh mục chuyên đề bồi dưỡng NLDH cho GV và xin

ý kiến giáo viên lựa chọn, tổ chức lấy ý kiến của giáo viên về hoạt động bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên, tham mưu cho UBND các tỉnh chỉ đạo UBND

quận/huyện trực tiếp là các nhà trường THPT thực hiện chức năng quản lý.

Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT trong bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên: Hiệu trưởng luôn là người đi đầu, chịu trách nhiệm trong mọi hoạt

động phát triển đội ngũ giáo viên THPT. Xây dựng nội dung bồi dưỡng dựa

vào kết quả dự giờ, đánh giá hàng năm của TCM, Xác định đây là việc khó

nhưng không thể không làm, mà coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu của

Hiệu trưởng trường THPT cùng với sự hợp tác của các thành viên, mọi lực

lượng trong và ngoài nhà trường, kể cả lực lượng chuyên môn cấp trên.

Thực hiện bồi dưỡng NLDH cho đội ngũ giáo viên trường THPT có đội

ngũ chuyên gia có đầy đủ năng lực giảng dạy, phẩm chất đạo đức tốt hiểu biết

về yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra,

cần xác định rõ trong lãnh đạo nhà trường, các tổ chức đoàn thể, các tổ trưởng

49

chuyên môn, từng giáo viên bất luận hoàn cảnh nào cũng phải thực hiện bằng

được việc nâng cao năng lực giảng dạy. Đây chính là lương tâm, trách nhiệm

của người giáo viên THPT, là sự tôn vinh nghề nghiệp của mình.

Vai trò của TCM ở trường THPT trong bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên: TCM có các nhiệm vụ chính sau đây:

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động chung của tổ;

Hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch

dạy học, phân phối chương trình và các hoạt động giáo dục khác của nhà

trường; Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên thuộc tổ

quản lý; Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định hiện

hành; Giới thiệu tổ trưởng, tổ phó; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo

viên; Tổ chuyên môn sinh hoạt hai lần/tháng và có thể họp đột xuất theo yêu

cầu công việc hay khi Hiệu trưởng yêu cầu. Để chỉ đạo, tổ chức hoạt động bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT đạt hiệu quả thì người Hiệu trưởng phải

dựa vào TCM qua đó để tiến hành hoạt động bồi dưỡng. Nội dung bồi dưỡng

cần có sự phối hợp của các chuyên gia (Bộ GD&TT, Sở GD&TT, Trường Đại

học sư phạm tham gia tư vấn, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên THPT sát với tình hình thực tiễn và yêu cầu đổi mới giáo dục).

Trong quá trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì việc phân

cấp quản lý và bồi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả bồi dưỡng.Vì vậy,

việc phân cấp quản lý cần phải rõ ràng, cần trao quyền cho Hiệu trưởng trong

việc triển khai tổ chức hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên thì NLDH của giáo

viên sẽ đạt hiệu quả cao. Còn Sở GD&TT chỉ là giám sát, kiểm tra.

 Đối tượng quản lý bồi dưỡng NLDH (đội ngũ giáo viên).

Để quản lý tốt đội ngũ giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng NLDH thì

Hiệu trưởng cần phải làm cho đội ngũ giáo viên nhận thức được tầm quan

trọng của việc bồi dưỡng để họ nhận thấy bản thân thực sự có nhu cầu bồi

dưỡng thì bồi dưỡng mới thực sự đạt hiệu quả.

50

2) Huy động nguồn lực tham gia bồi dưỡng

 Nguồn lực con người

Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên có thể huy động nhiều lực lượng tham

gia. Có thể kể đến các lực lượng sau:

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn: Động lực là

nhân tố thúc đẩy, phát triển hoạt động của con người. Vì vậy, để cho giáo viên

có ý thức bồi dưỡng chuyên môn, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng cần phải có

biện pháp tác động đến nhu cầu được tôn trọng, được tự khẳng định mình của

mỗi giáo viên, tạo động lực cho họ bồi dưỡng NLDH bản thân. Đồng thời, các

nhà quản lý cũng cần có sự động viên về tinh thần, sự đánh giá thích đáng,

tương xứng với khả năng và sự cống hiến của mỗi người, kích thích họ hăng

say rèn luyện và phát triển NLDH của mình. Một lực lượng quan trọng trong

công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường là tổ trưởng chuyên môn. Đây là người

có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn giáo viên trong TCM thực hiện tốt kế hoạch,

nhiệm vụ của trường và của ngành. Bản thân tổ trưởng phải là tấm gương về

sự tự học, tự bồi dưỡng. Tổ trưởng nên tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các

hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinh hoạt chuyên đề nói riêng, phát

huy vai trò tự chủ cho giáo viên trong chuyên môn.

- Giáo viên cốt cán trong trường và trong TCM: Đội ngũ giáo viên cốt

cán trong nhà trường và ở mỗi TCM là người giỏi về trình độ, năng lực, được

thừa nhận, tôn vinh có vai trò rất lớn trong việc tạo nên một môi trường học

tập tương tác. Những giáo viên này sẽ là người tiên phong trong các hoạt

động hội giảng, thao giảng, viết sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa

học… Không chỉ thế, khi giao nhiệm vụ kèm cặp đồng nghiệp, họ sẽ có uy tín

và khả năng để tập hợp, khuyến khích và giúp đỡ đồng nghiệp cùng tiến bộ.

Như vậy, Giáo viên cốt cán không chỉ giỏi chuyên môn là đủ mà cần phải có

51

một số kiến thức và kỹ năng quản lý nhất định thì mới thực sự phát huy vai

trò đầu tàu của mình.

- Mọi giáo viên: Bản thân người giáo viên cần có ý thức và khả năng

bồi dưỡng suốt đời. Mỗi giáo viên lại có một thế mạnh riêng. Chính vì thế,

trong nhà trường và TCM, mọi giáo viên đều có thể là lực lượng tham gia vào

hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên. Điều đó sẽ giúp cho các giáo viên

có một môi trường thân thiện, tăng thêm tình đoàn kết trong tập thể và hơn

hết là nâng cao NLDH cho chính bản thân giáo viên.

- Chuyên gia (mời từ trường bạn hoặc từ các cơ sở đào tạo giáo viên,

các cơ quan nghiên cứu…). Đó là những người có kiến thức chuyên môn sâu,

rộng, có kinh nghiệm thực tiễn về dạy học ở THPT để có thể tư vẫn, hướng

dẫn, hỗ trợ giáo viên giải quyết các vấn đề đặt ra trong dạy học về cả lý

thuyết và thực hành.

 Cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng

Muốn thực hiện các nội dung và hình thức bồi dưỡng giáo viên đa dạng

và hiệu quả cần có điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo. Cơ sở vật chất bao gồm:

- Phòng học hay phòng họp, hội thảo được chuẩn bị phù hợp và đủ điều

kiện cần thiết cho giáo viên tham gia học hay sinh hoạt trao đổi chuyên môn.

- Các thiết bị kĩ thuật phục vụ triển khai các nội dung bồi dưỡng (máy

tính, đèn chiếu, dụng cụ thí nghiệm...)

- Tài liệu phục vụ bồi dưỡng.

 Tài chính cho hoạt động bồi dưỡng

Tài chính cho hoạt động bồi dưỡng bao gồm tiền in ấn tài liệu, tiền bồi

dưỡng báo cáo viên, các chi phí khác. Để có nguồn tài chính phù hợp, các

trường phải lập kế hoạch cụ thể để sử dụng hợp lý nguồn tài chính được cấp

theo quy định của nhà nước hoặc huy động các nguồn lực tài chính khác từ

các dự án, từ cá nhân và cộng đồng hợp pháp và hợp lý.

52

 Thời điểm bồi dưỡng

Trong thực tế công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên có rất nhiều ý

kiến mong muốn khác nhau, có giáo viên muốn được bồi dưỡng vào thời gian

hè đầu năm học hoặc vào thời gian trong năm học hoặc rải rác trong năm…,

xong dù vào thời điểm nào thì tác giả cũng mong các nhà tổ chức cân nhắc,

hài hòa để không ảnh hưởng đến công tác giảng dạy của giáo viên, các nhà

trường tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt hiệu quả.

3) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với Ủy Ban nhân dân tỉnh trong

xây dựng kế hoạch, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng. Cơ chế phối hợp giữa Sở

với các trường THPT trong tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên: Sở là cơ quan chủ trì tổ chức bồi dưỡng (xây dựng nội dung, chương

trình, huy động nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng vv..), Hiệu trưởng, cán bộ quản

lý cấp trường là cơ quan giúp việc cho Giám đốc Sở làm nhiệm vụ khảo sát,

đánh giá phân tích nhu cầu, đề xuất nội dung, chương trình bồi dưỡng, tham

gia bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT. Ngoài ra còn

xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với các Ban, ngành khác trong huy động

nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng giáo viên.

4) Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng và kết quả

bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

5) Hoàn thiện hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn tổ chức bồi dưỡng

nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT: Quyết định thành lập Ban tổ

chức bồi dưỡng; Quy định về nội dung chương trình bồi dưỡng và nội quy bồi

dưỡng; Ban quản lý lớp học và vai trò của các bên liên quan; Tài liệu bồi

dưỡng cho học viên vv…

53

1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông

(i) Chỉ đạo khảo sát, đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, phân

tích kết quả và xác định nhu cầu bồi dưỡng

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao, căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng chỉ

đạo Hiệu trưởng các trường THPT tiến hành khảo sát đánh giá năng lực dạy

học của giáo viên theo bộ công cụ thống nhất dùng chung giữa các trường

THPT đã xây dựng, đồng thời khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học

của giáo viên THPT. Phân tích, đánh giá, xác định nhu cầu bồi dưỡng về năng

lực dạy học của giáo viên làm cơ sở để chỉ đạo xây dựng nội dung chương

trình bồi dưỡng và thực hiện nội dung bồi dưỡng.

(ii) Chỉ đạo xây dựng, thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng

NLDH cho giáo viên THPT

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể Thao cần chỉ đạo nhóm chuyên gia xây

dựng chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường

THPT dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và điều kiện

thực tế của các trường THPT nước CHDCND Lào, nội dung bồi dưỡng nâng

cao NLDH cho giáo viên có thể tiến hành trong các loại hình bồi dưỡng:

(1) Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ theo chỉ đạo của Sở GD - TT:

Bồi dương thường xuyên theo chu kỳ là một loại hình học tập thường

xuyên, liên tục để cập nhật kiến thức và phương pháp giáo dục cho giáo viên

một cách thường xuyên. Chương trình này mang ý nghĩa chiến lược cho việc

xây dựng đội ngũ giáo viên ngày càng giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thường

xuyên trau dồi về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

Việc bổ sung kiến thức khoa học, năng lực dạy học và nghiệp vụ sư

phạm cho giáo viên vẫn rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhất là để đáp

ứng nhiệm vụ đổi mới giáo dục phổ thông. Vì vậy, hàng năm theo kế hoạch từ

54

Bộ Giáo dục đến Sở giáo dục và Trường học đều tổ chức bồi dưỡng theo chu

kỳ. Nội dung bồi dưỡng theo chu kỳ được tập trung vào thực hiện theo định

hướng chương trình - sách giáo khoa mới và đổi mới phương pháp dạy học ở

các trường phổ thông.

Mục đích của loại hình bồi dưỡng này là trang bị cho giáo viên những

nội dung cơ bản của đổi mới giáo dục THPT, trong đó:

- Mục tiêu của đổi mới giáo dục

- Nội dung của chương trình - sách giáo khoa mới

- Đổi mới phương pháp dạy học với định hướng cơ bản là phát huy tính

tích cực của người học

- Đổi mới đánh giá, xếp loại kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

Để thực hiện các mục tiêu và nội dung trên, Sở Giáo dục - Thể thao cần

mời các giảng viên là chuyên viên tổ cốt cán của Bộ GD-TT về trực tiếp bồi

dưỡng theo từng môn học cho giáo viên và CBQL giáo dục cấp THPT trong

toàn tỉnh, toàn trường. Việc cập nhận kiến thức, tự học và nghiên cứu của

giáo viên là việc làm thường xuyên, có sổ tự học bồi dưỡng được đưa vào hồ

sơ chuyên môn.

(2) Bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng trên chuẩn theo trình độ đào tạo

và theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT: Là bồi dưỡng cho giáo viên có

trình độ chuyên môn chưa đạt chuẩn năng lực dạy học theo quy định; Bồi

dưỡng trên chuẩn: Là bồi dưỡng cho giáo viên có trình độ chuyên môn, năng

lực dạy học đã đạt chuẩn để đạt trên chuẩn như.

Bồi dưỡng cho giáo viên theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề

nghiệp giáo viên, đặc biệt tập trung các chuẩn năng lực dạy học của gíao viên

THPT là nhiệm vụ thường xuyên của Ban Giám đốc, Ban giám hiệu các

trường trung học phổ thông.

(3) Bồi dưỡng giáo viên dạy theo định hướng đổi mới chương trình

sách giáo khoa: Đây là loại hình bồi dưỡng cho giáo viên về mục tiêu, nội

55

dung, phương pháp và cách kiểm tra đánh giá kết quả để giáo viên thực hiện

chương trình và sách giáo khoa mới. Chương trình bồi dưỡng giáo viên bám

sát các “định hướng chương trình giáo dục mới” để giáo viên thấy được

những đặc điểm của chương trình THPT mới có sự thay đổi quan trọng và xác

định các năng lực dạy học cần có để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông

mới. Nội dung bồi dưỡng theo hướng này thường gồm các nội dung sau đây:

- Sự phối hợp liên môn nhằm hỗ trợ việc học tập các môn học, tránh sự

trùng lặp.

- Dạy học phân hóa và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

- Phát triển chương trình dạy học nhà trường và chương trình môn học

- Dạy học định hướng năng lực học sinh

- Dạy học tích hợp theo chủ đề liên môn

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Dạy học theo chủ đề trải nghiệm

- Đánh giá kết quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Yêu cầu coi trọng phương tiện dạy học thiết bị và đồ dùng dạy học với

tư cách là công cụ nhận thức, là một bộ phận hữu cơ của quá trình dạy học.

(4) Bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm, kinh

nghiệm nghề nghiệp:

Hình thức bồi dưỡng của nhà trường thông qua các buổi sinh hoạt

chuyên môn, hội giảng, theo các chuyên đề: Đổi mới phương pháp dạy học,

cách bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh yếu... cũng được đưa ra thảo luận, rút

kinh nghiệm.

Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn là một loại hình bồi dưỡng thường

xuyên cho giáo viên về tổ chức các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp

dạy học, thực hiện quy chế chuyên môn, phương pháp đánh giá kết quả học

tập của học sinh thông qua các hình thức:

- Tự học tập, nghiên cứu các tài liệu, sách hướng dẫn, sách giáo khoa.

- Tổ chức giảng dạy, trao đổi chuyên môn các tiết khó, bài khó.

56

- Tự dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm đồng nghiệp.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn.

(iii) Chỉ đạo nâng cao năng lực cho báo cáo viên và giáo viên cốt cán

với vai trò là báo cáo viên: Thành công của hoạt động bồi dưỡng phụ thuộc

vào năng lực dạy học của báo cáo viên vì vậy nâng cao năng lực cho báo cáo

viên cần được tăng cường qua các khâu: Lựa chọn báo cáo viên; nâng cao ý

thức trách nhiệm của báo cáo viên; xác định yêu cầu nhiệm vụ về kết quả đầu

ra của hoạt động bồi dưỡng giáo giáo viên vv…

(iv) Chỉ đạo đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng nâng

cao năng lực tự bồi dưỡng cho giáo viên: Đa dạng hóa phương pháp hình

thức bồi dưỡng nhằm tạo ra sự thu hút đối tượng tham gia bồi dưỡng và tăng

hiệu quả bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên, thông qua việc

đa dạng hóa bồi dưỡng phát huy vai trò tự bồi dưỡng của từng giáo viên trong

quá trình tham gia bồi dưỡng.

(v) Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng: Điều kiện số 1 cần phải

quan tâm đó là tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên

gồm cả bản cứng lẫn bản mềm; tài liệu trực tuyến; mạng internet; phòng học

và các điều kiện hỗ trợ khác vv…

(vi) Đánh giá kết quả bồi dưỡng: Đánh giá kết quả bồi dưỡng phải có

tác dụng tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt.

Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT cần có các biện pháp, hình thức kiểm tra nghiêm túc, chính xác.

- Kiểm tra công tác chuẩn bị của báo cáo viên.

- Kiểm tra các nguồn lực phục vụ bồi dưỡng.

- Kiểm tra quá trình tham gia bồi dưỡng của giáo viên THPT.

- Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ học viên về hoạt động bồi dưỡng để

hoàn thiện quá trình bồi dưỡng ở giai đoạn tiếp theo.

- Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở học viên để hoàn thiện quá

trình bồi dưỡng, rút kinh nghiệm cho các hoạt động tiếp theo.

57

1.4.4. Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông

Giám đốc Sở Giáo dục cần kiểm tra đánh giá việc thực hiện mục tiêu,

nội dung chương trình bồi dưỡng; công tác lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,

công tác chỉ đạo và công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo

viên, nội dung kiểm tra cần tập trung vào các nội dung cơ bản sau: Thiết kế

chương trình bồi dưỡng có dựa vào nhu cầu bồi dưỡng hay không? Nội dung

bồi dưỡng có sát với thực tế và yêu cầu về năng lực giáo viên THPT cần có

không? Công tác chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất, tài chính hỗ trợ bồi dưỡng

như thế nào? Hoạt động giảng dạy của báo cáo viên có thu hút được giáo viên

tham gia không? Các hình thức tổ chức bồi dưỡng có được đa dạng hóa

không? Hoạt động kiểm tra, giám sát được thực hiện theo cơ chế nào? Các

chính sách tạo động lực để giáo viên tham gia bồi dưỡng có được thực hiện

không? Vv…. Căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng, Giám đốc sở so

sánh đối chiếu những kết quả đạt được so với mục tiêu, kế hoạch đề ra xác

định những mục tiêu đã hoàn thành, những mục tiêu chưa hoàn thành; kiểm

tra đánh giá lại công tác tổ chức, chỉ đạo xác định điểm tốt, những khoảng

trống trong công tác tổ chức, chỉ đạo để rút kinh nghiệm cho các hoạt động

bồi dưỡng tiếp theo. Kiểm tra, đánh giá trong bồi dưỡng NLDH cho GV là so

sánh, đối chiếu và lượng giá các năng lực thực tế đạt được ở người giáo viên

với các kết quả mong đợi đã được xác định trong mục tiêu bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên. Mục đích kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên là xác định xem GV đã có năng lực thực hiện được những công việc gì, ở

mức độ nào trong các nội dung cấu trúc của NLDH; xem xét giáo viên đã có

cách ứng xử, cách bộc lộ những phẩm chất, nhân cách như thế nào trước công

việc, trước đồng nghiệp. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH theo

tiếp cận chuẩn hướng tới việc đánh giá đầy đủ các thành phần kiến thức, kỹ

năng và thái độ, không phải là đánh giá riêng rẽ. Để kiểm tra, đánh giá chính

58

xác, khách quan, khoa học, tiếp cận theo chuẩn cần sử dụng nhiều công cụ

kiểm tra, đánh giá để thu thập nhiều chứng cứ nhất về thực hiện cho GV.

Giám đốc Sở GD-TT cần yêu cầu các chuyên gia hỗ trợ cho hoạt động

bồi dưỡng, tham gia bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT xác định chuẩn

đánh giá NLDH của giáo viên sau một khóa bồi dưỡng hay chu kỳ bồi dưỡng,

kết quả đạt được sau mỗi khóa bồi dưỡng. Chuẩn năng lực dạy học của giáo

viên phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bồi dưỡng đã thực hiện.

Thiết kế quy trình đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT, xây dựng lực lượng đánh giá, hướng dẫn tổ chức thực hiện

đánh giá; đo kết quả và phân tích kết quả đánh giá so với mục tiêu, tiêu chuẩn

về năng lực dạy học cần đạt được ở giáo viên, phản hồi thông tin tới chủ thể

bồi dưỡng và đối tượng cũng như các bên liên quan đến hoạt động bồi dưỡng

để rút kinh nghiệm và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên ở giai đoạn tiếp theo.

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên trung học phổ thông

1.5.1. Những yếu tố chủ quan

Sở Giáo dục - Thể thao có vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng

phụ thuộc vào năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng của Sở Giáo dục - Thể

thao gồm có các năng lực sau: Năng lực xác định nhu cầu bồi dưỡng của giáo

viên; Xác định chuẩn NLDH của giáo viên THPT và khảo sát đánh giá

NLDH, trên cơ sở đó thiết kế nội dung chương trình bồi dưỡng phù hợp;

Năng lực lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi

dưỡng của Sở Giáo dục - Thể thao. Ngoài ra hoạt động bồi dưỡng, hiệu quả

bồi dưỡng còn phụ thuộc vào việc ban hành các chính sách bồi dưỡng của Sở

Giáo dục - Thể thao, phụ thuộc vào việc huy động các nguồn lực tham gia bồi

dưỡng của Sở giáo dục – thể thao.

59

Hiệu trưởng trường THPT có ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên: Xác định năng lực hiện có của giáo

viên, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, phối hợp với Sở Giáo dục - Thể thao

triển khai nội dung, chương trình và đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần phát huy tốt vai trò của Hiệu trưởng

các trường THPT trong triển khai kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên. Hiệu trưởng THPT không chỉ là người xây

dựng kế hoạch mà còn là người tạo môi trường, tạo động lực để mỗi giáo viên

tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng để phát triển năng lực và hoàn thiện năng

lực dạy học.

Đối với tổ trưởng chuyên môn trong việc thực hiện quản lý hoạt động

bồi dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên vì họ hiểu rõ nhất nhu cầu bồi dưỡng của mọi thành viên trong tổ,

nhóm từ đó sẽ có những tham mưu sát thực việc xây dựng kế hoạch bồi

dưỡng. TTCM là người luôn cùng các thành viên trong TCM thực hiện kế

hoạch bồi dưỡng. Trình độ và năng lực của TTCM sẽ tạo nên một không khí

sinh hoạt chuyên môn đạt hiệu quả cao.

Lực lượng giữ vai trò quyết định trong quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên và chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng đó là giảng viên bồi

dưỡng và ý thức thái độ và tính tích cực tham gia bồi dưỡng của mỗi giáo

viên, năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên. Năng lực giảng dạy, hướng dẫn, tư

vấn của giảng viên - báo cáo viên có vai trò vô cùng quan trọng là điều kiện

có tính chất quyết định đảm bảo chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT. Tất cả các yếu tố quản lý, giảng dạy của báo cáo viên chỉ là

yếu tố hỗ trợ, còn năng lực bồi dưỡng và thái độ tham gia bồi dưỡng của giáo

viên mới là yếu tố quyết định chất lượng bồi dưỡng và hiệu quả bồi dưỡng.

60

Tính tự giác tích cực tham gia bồi dưỡng của giáo viên là yếu tố quyết

định hiệu quả của công tác quản lý bồi dưỡng vì vậy nhiệm vụ của các nhà

quản lý là phải biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng của mỗi

giáo viên THPT.

1.5.2. Các yếu tố khách quan

Cách mạng 4.0, vấn đề phát triển của điện toán đám mây, công nghệ

zen vv… đặt ra yêu cầu mới về năng lực học sinh được giáo dục từ các trường

THPT phải là những người có kiến thức, kỹ năng, tính tự lập và khả năng

thích ứng cao trước môi trường luôn luôn thay đổi, vì vậy đòi hỏi giáo viên

phải có năng lực mới để đáp ứng yêu cầu dạy học giáo dục theo định hướng

phát triển năng lực học sinh.

Vấn đề hội nhập giao lưu giữa các nền văn hóa, giáo dục, đòi hỏi giáo

dục học sinh không còn gói gọn trong địa bàn khu vực mà phải là giáo dục

công dân toàn cầu, do đó giáo viên THPT cần phải bổ sung nhiều năng lực

dạy học, giáo dục mới. Vì vậy cán bộ quản lý giáo dục của các địa phương

cần giải quyết bài toán muốn nâng cao chất lượng giáo dục, muốn đổi mới

giáo dục THPT thì phải nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

Trước hết, công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên chịu sự ảnh hưởng của

mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu phát triển của nhà trường; CSVC-

TBDH của nhà trường; Cơ chế tài chính. Những yếu tố đó sẽ chi phối hoạt

động quản lý từ mục tiêu, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp và cả

những điều kiện đảm bảo cho hoạt động quản lý bồi dưỡng giáo viên.

Trong quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên thì CSVC và tài chính

bao gồm sự đáp ứng về ngân sách về các trang thiết bị. Các hoạt động như tổ

chức các khóa bồi dưỡng, điều tra nhu cầu bồi dưỡng, phát triển chương trình

bồi dưỡng, cung cấp nguồn học liệu,… đều cần chi tiêu tài chính. CSVC, thiết

bị dạy học phục vụ trực tiếp cho các hoạt động quản lý bồi dưỡng như đã nêu,

vừa là điều kiện để giáo viên có thể triển khai các hoạt động dạy học.

61

Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) đóng vai trò hỗ trợ

tích cực cho quá trình dạy và học. Bởi vì có thiết bị dạy học tốt thì chúng ta

mới có thể tổ chức được quá trình dạy học bằng các hình thức, phương pháp

dạy học đa dạng huy động được đa số người học tham gia thực sự vào quá

trình này, họ tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người

dạy một cách tích cực. Do vậy, CSVC-TBDH là bộ phận quan trọng của nội

dung và phương pháp, chúng có thể vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là

đối tượng chứa nội dung cần nhận thức. Hiện nay CSVC-TBDH được xem

như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ GD&TT.

Sự phát triển nhanh chóng của CSVC-TBDH đã và đang tạo ra tiềm năng sư

phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả. Các phương tiện dạy học hiện đại

đã đem lại chất lượng mới cho các PPDH. Vấn đề CSVC-TBDH trong các

nhà trường hiện nay đã được quan tâm trong hoạt động quản lý nhà trường

nói chung và quản lý dạy học nói riêng song vẫn còn có nhiều bất cập và khó

khăn. Việc đánh giá thực trạng những vấn đề đã làm được và những khó khăn

đặt ra, cần phải có những biện pháp cụ thể để nhà trường làm tốt hơn nữa

công tác quản lý, đồng thời phát huy có hiệu quả về CSVC-TBDH hiện có

chính là nhiệm vụ quan trọng mà mỗi nhà quản lý phải hết sức quan tâm.

Công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT chịu sự ảnh

hưởng của tình hình kinh tế, chính trị, xã hội. Những yếu tố đó sẽ chi phối

hoạt động quản lý từ mục tiêu, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp

và cả những điều kiện đảm bảo cho hoạt động quản lý bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT.

62

Kết luận chương 1

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là hoạt động giúp

giáo viên bổ sung, cập nhận kiến thức để hoàn thiện các thành phần năng lực

dạy học đảm bảo khi thực hiện dạy học trong các nhà trường đạt hiệu quả cao

nhất. Xác định mục tiêu, nội dung và lựa chọn các phương pháp, hình thức để

bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc bồi dưỡng đạt hiệu quả nâng cao được năng

lực dạy học cho giáo viên.

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không chỉ là nhiệm

vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục mà còn là nghĩa

vụ và quyền lợi của mỗi giáo viên. Việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT phải mang tính toàn diện (đồng bộ về phẩm chất nhà giáo, chuyên

môn, nghiệp vụ, cả về nội dung và phương pháp dạy học giáo dục ...).

Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là quá trình thực

hiện các công việc quản lý của Sở Giáo dục - Thể thao đối với hoạt động

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, thông qua triển khai, tổ chức thực

hiện các nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng với mục tiêu nâng

cao NLDH cho giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục hiện nay.

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới gíao dục phổ thông hiện nay, giáo viên

THPT cần phải được bồi dưỡng NLDH nhằm thực hiện có hiệu quả chương

trình giáo dục trong các nhà trường. Sở GD-TT có vai trò vô cùng quan trọng

trong tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng giáo viên với các mục tiêu, nội

dung chương trình bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu đổi mới. Để thực hiện mục tiêu

đó Sở GD-TT phải tiến hành tốt 4 chức năng cơ bản trong tổ chức bồi dưỡng

như: Lập kế hoạch bồi dưỡng, Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, chỉ đạo

bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Đồng thời phải chú ý tới

những điều kiện chủ quan và khách quan nhằm nâng cao chất lượng bồi

dưỡng giáo viên trong địa bàn của các nhà trường

63

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HOÀ

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

2.1. Khái quát về khách thể khảo sát và tổ chức khảo sát

2.1.1. Khái quát về giáo dục trung học phổ thông của nước CHDCND Lào

2.1.1.1. Khái quát chung

Nước CHDCND Lào là một đất nước trong Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á (ASEAN), có diện tích 236.800 km, có 1 thủ đô và 17 tỉnh chia

3 miền như: Miền Bắc có 9 tỉnh, miền chung có 4 tỉnh và 1 thủ đô, miền nam

có 4 tỉnh. Nước CHDCND Lào giáp với các đất nước như: phía Bắc giáp Trung

Quốc, phiá Nam giáp Cămpuchia, Phía Đông giáp Việt Nam và phiá tây giáp

Vương Quốc Thái Lan. Dân số của Nước CHDCND Lào có 6.492.400 người,

nữ 3.237.600 người (Khảo sát năm 2015), bao gồm 49 dân tộc.

2.1.1.2. Tình hình giáo dục trung học phổ thông Nước CHDCND Lào

Căn cứ vào mục tiêu phát triển giáo dục của Bộ GD-TT Nước

CHDCND Lào 2000-2010 và 2010-2020 do nghị quyết hội nghị đại biểu của

Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ VII (ngày 18-23/3/2002) đã nhấn

mạnh và nghị quyết đại hội đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần

thứ VIII (ngày 18-23/3/2006) đã khẳng định lại: Ngành học phổ thông phát

triển qua 2 giai đoạn quan trọng, giai đoạn 2000-2010 toàn ngành tập trung

chỉ đạo và triển khai thực hiện mục tiêu phấn đấu đạt chuẩn quốc gia phổ cập

giáo dục tiểu học; Giai đoạn 2010-2020 triển khai và hoàn thành kế hoạch phổ

cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi và phấn đấu

cho Nước CHDCND Lào thoát khỏi nhóm các nước nghèo và lạc hậu.

Trong giai đoạn 2010-2015, ngành GD-TT Lào có sự phát triển về mọi

mặt ở tất cả các cấp, bậc học, ngành học đặc biệt là quy mô GD-TT các cấp.

64

Giáo dục THPT phải tiếp tục đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục đáp

ứng yêu cầu nguồn nhân lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nước

CHDCND Lào.

Năm 2015-16 cả nước CHDCND Lào có 745 trường THPT, 5.178 lớp

học, có 204.304 học sinh và 36.095 giáo viên THPT(cả trường THCS và

THPT), nữ 18.261 người. Cho đến nay, năm 2016-2017, cả Nước CHDCND

Lào so với năm 2015-16 có 760 trường THPT và 206.104 học sinh, số trường

tăng 2,01 % và số học sing tăng 0,88 %.

Đội ngũ giáo viên THPT hàng năm được bổ sung, từng bước chuẩn hoá

về trình độ và cân đối về cơ cấu. Đội ngũ giáo viên của các trường THPT ở

khu vực thành phố, thị trấn đã từng bước đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất

lượng đội ngũ theo hướng chuẩn hóa, tuy nhiên chất lượng và năng lực của

giáo viên chưa đồng đều.

Hiện nay về số lượng giáo viên THPT còn thiếu và yếu ở khu vực Miền

núi vùng xâu xa, cơ cấu đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu ngành nghề

chuyên môn, trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn của một số giáo viên

còn hạn chế, chậm đổi mới.

2.1.2. Tổ chức khảo sát

2.1.2.1. Mục tiêu khảo sát

Khảo sát đánh giá thực trạng NLDH và nhu cầu bồi dưỡng năng lực

dạy học của giáo viên và thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT của các Sở Giáo dục và Thể thao nước CHDCND Lào. Từ đó

làm cơ sở đề xuất những biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT Nước CHDCND Lào, nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong

công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào, đồng

thời nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóa.

65

2.1.2.2. Nội dung khảo sát

Khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào

với các nội dung: số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT của

Nước CHDCND Lào.

Khảo sát mức độ đạt được về năng lực dạy học của giáo viên các

trường THPT Nước CHDCND Lào và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực

dạy học của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào.

Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên các trường THPT Nước CHDCND Lào.

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, phân tích nguyên nhân và các yếu

tố ảnh hưởng tới hoạt động quản lý.

2.1.2.3. Đối tượng khảo sát

+ Ban Giám đốc và các trưởng phòng Sở GD-TT trong 3 tỉnh như: Tỉnh

Xaysomboun (đại diện các tỉnh Miền Bắc, Miền núi); Tỉnh Viêng Chăn (đại

diện các tỉnh Miền trung); Tỉnh Chăm Pa Xác (đại diện các tỉnh Miền Nam).

+ CBQL (Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng) 6 trường THPT thuộc 3 tỉnh

đã nêu trên như: Trường THPT Long xan, trường THPT Xay Sồm Bun thuộc

Tỉnh Xay Sồm Bun; Trường THPT Nặm Hon, Trường THPT Lak 52 thuộc

Tỉnh Viêng Chăn; Trường THPT Pạc Xê, Trường THPT Phôn Xay thuộc

Tinh Chăm Pa Xác.

+ TTCM, GV thuộc 6 trường THPT nêu trên

Địa bàn khảo sát: 3 Sở GD-TT đại diện cho 3 Miền thuộc Nước

CHDCND Lào. Tổng số trường THPT được tham gia khảo sát là 6 trường

THPT thuộc 3 Sở GD-TT nêu trên (Mọi tỉnh 2 trường THPT tham gia khảo sát)

Khách thể khảo sát: Tổng số khách thể tham gia khảo sát là 239 người

phân thàn 3 nhóm đối tượng như sau:

+ Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên các Sở GD-TT: 41 người

66

+ Nhóm 2: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 6 trường: 18 người

+ TTCM và GV thuộc 6 trường nêu trên: 180 người.

Đây là các trường đã áp dụng việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT. Dưới đây là đặc điểm khái quát về mẫu khách thể khảo sát

Bảng 2.1. Đặc điểm mẫu đối tượng khảo sát thực trạng

CBLĐ CBQL TTCM,GV CHUNG Địa bàn Sở GD-TT Tr THPT Tr THPT TT nghiên cứu SL % SL % SL % SL %

17.15 00

3 Sở GD-TT 41 00 00 00 41 17.15 1

6 Trường THPT 00 00 18 7,53 180 75,31 198 82.84 2

2.1.2.4. Phương pháp khảo sát

- Phương pháp điều tra: Sử dụng nguồn tài liệu từ Bộ GD-TT, các Sở

GD-TT, Các trường THPT, sử dụng phiếu điều tra bằng phiếu hỏi: Lãnh đạo,

trưởng phòng, Ban Sở GD-TT; CBQL, GV các trường THPT thuộc các tỉnh

đã lựa chọn.

- Phương pháp phỏng vấn: kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi với việc

phòng vấn các đối tượng trên về các nội dung nghiên cứu để làm rõ: Thực

trạng NLDH của giáo viên THPT và thực trạng bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên THPT của các Sở Giáo dục & Thể Thao của Nước CHDCND Lào.

- Mẫu nghiên cứu: Phục vụ cho việc đánh giá thực trạng đội ngũ giáo

viên, bồi dưỡng giáo viên, quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT, với những căn

cứ đặc điểm khu vực, tính đặc thù của các tỉnh, Tác giả lựa chọn các tỉnh và

các trường THPT có tính đại diện cho các vùng trong nước CHDCND Lào.

- Cách khảo sát: Căn cứ trên bộ công cụ đã xây dựng để đánh giá năng

lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT và bộ công cụ đánh

giá về thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của các Sở Giáo

67

dục & Thể thao đã lựa chọn. Tác giả xây dựng được 2 phiếu điều tra và 2

phiếu phòng vấn

- Xử lý kết quả khảo sát:

Tác giả khảo sát 59 phiếu cán bộ quản lý cấp trường và cán bộ quản lý

cấp sở; 180 phiếu khảo sát dành cho giáo viên THPT. Mỗi tiêu chí được đánh

giá ở 5 mức, mỗi mức được quy ước gắn với một số điểm nhất định: mức 5 (5

điểm), mức 4 (4 điểm), mức 3 (3 điểm), mức 2 (2 điểm), mức 1 (1 điểm).

Cách quy định về các mức độ thể hiện như sau:

Rất thường xuyên 5 điểm; Thường xuyên 4 điểm; Không thường xuyên

3 điểm; Ít khi thực hiện 2 điểm; Chưa thực hiện 1 điểm.

Hoặc thể hiện Tốt 5 điểm; Khá 4 điểm; Trung bình 3 điểm; Yếu 2

điểm; Kém 1 điểm vv..

Rất cần có 5 điểm; Cần có 4 điểm; tương đối cần 3 điểm; Ít cần 2 điểm;

Không cần 1 điểm

Sau khi thu thập dữ liệu từ phiếu, được quy ra điểm ở các mức độ khác

nhau của từng tiêu chí và dùng phương pháp thống kê toán học tính trị số

trung bình, từ đó phân tích và rút ra kết luận nghiên cứu:

- Công thức tính trị số trung bình

- Trong đó: : Điểm trung bình

- ∑: Tổng số điểm của các khách thể khảo sát

- n: số khách thể khảo sát

- Xi: điểm số đạt được tại Xi của khách thể khảo sát ở mỗi lần đo.

- Dựa trên điểm tác giả quy ước như sau:

- Với đạt từ 1 đến 1,8: Kém

- Với đạt từ 1,8 đến 2,6: Yếu

- Với đạt từ 2,6 đến 3,4: Trung bình

- Với đạt từ 3,4 đến 4,2: Khá

68

- Với đạt từ 4,2 đến 5,0: Tốt

2.1.2.5. Bộ công cụ khảo sát, phỏng vấn sâu

Xây dựng bộ công cụ khảo sát thực trạng năng lực dạy học và nhu cầu

bồi dưỡng của giáo viên THPT, thực trạng bồi dưỡng và thực trạng quản lý

hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT Nước Cộng hòa

dân chủ nhân dân Lào. Bộ công cụ gồm bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý cấp

Trường, Sở Giáo dục & Thể thao Lào (Mẫu phiếu 01); Bảng hỏi dành cho

giáo viên các trường THPT Nước CHDCND Lào (Mẫu phiếu 02).

Bộ công cụ được thiết kế gồm các phần sau đây:

1. Phiếu khảo sát giáo viên về năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng

của giáo viên THPT (01)

2. Phiếu khảo sát cán bộ quản lý về năng lực dạy học và nhu cầu bồi

dưỡng của giáo viên trường THPT (02)

3. Phiếu khảo sát giáo viên về thực trạng bồi dưỡng và tổ chức bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT (01)

4. Phiếu khảo sát cán bộ quản lý giáo dục về thực trạng bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên và thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT (02)

5. Phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng bồi dưỡng

năng lực dạy học và thực trạng tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (03)

2.2. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông

nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng lực

dạy học đối với người giáo viên

Sử dụng phiếu hỏi số 2 phần phụ lục 01 và phụ lục 02 để khảo sát thực

trạng về mức độ cần thiết năng lực dạy học của CBQL và giáo viên trường

THPT nước CHDCND Lào, tác giả luận án thu được kết quả ghi ở bảng 2.2

69

Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT Nước

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về mức độ cần thiết của năng lực dạy học

Mức độ cần thiết

ĐT

TB

TT

Năng lực dạy học

1

5

2

3

4

ĐG

CBQL 0

41

0

0

18

4.69

1

GV

0

58

0

0

122

4.32

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

CBQL 0

30

0

7

22 4.25

2 Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm

GV

0

42

0

0

138

4.23

CBQL 0

26

0

5

28

4.36

3 Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT

GV

0

49

0

4

127

4.25

Lựa chọn các hình thức tổ

CBQL 0

10

35

14

0

4.07

4

chức DH để tích cực hóa

GV

0

32

110

38

0

4.03

hoạt động học tập của HS

5

Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở THPT

GV

Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại

6

GV

Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học sinh

7

GV

Quản lý hồ sơ dạy học

8

GV

9

Phát triển chương trình môn học ở THPT

CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0 CBQL 0 0

GV

3.71 3.88 4.29 4.14 3.47 3.45 4.05 4.00 3.19 3.26

9 34 17 34 5 32 18 51 2 18

0 0 0 0 0 41 0 0 8 46

26 56 0 9 36 49 15 51 34 60

24 90 42 137 18 58 26 78 15 56

CBQL 0

18

0

15

26

4.05

10

GV

0

51

0

51

78

4.00

CBQL 0

6

3.39

5

32

16

11

48

GV

0

35

65

32

3.43

21

CBQL 0

5

28

5

3.44

12

47

GV

0

29

73

31

3.44

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực

70

Mức độ cần thiết

ĐT

TT

Năng lực dạy học

TB

1

2

3

4

5

ĐG

13

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT

CBQL 0 0

GV

0 0

0 0

43 127

16 53

4.27 4.29

CBQL 0

3

29

5

3.49

22

14

GV

0

35

65

48

32

3.43

15

Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT

CBQL 0 0

GV

5 23

35 93

15 49

4 15

3.31 3.31

CBQL 0

5

15

27

12

3.78

16

GV

0

4

54

100

22

3.78

Giao tiếp sư phạm (với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)

17

Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT

GV

18

CBQL 0 0 CBQL 0 0

GV

0 0 0 6

15 50 10 35

29 80 29 55

15 50 20 84

4.00 4.00 4.17 4.21

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa

Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy thực trạng NLDH của cán bộ quản

lý và giáo viên về mức độ cần thiết của các năng lực thành phần trong năng

lực dạy học của giáo viên THPT đều từ mức cần thiết và rất cần thiết trở lên.

Giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đánh giá mức độ cần thiết cao

nhất đó là các năng lực sau đây:

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh với cán bộ quản lý có điểm trung bình đánh giá là 4.69 điểm và giáo viên

đánh giá trung bình là 4.32 điểm đạt mức rất cần thiết.

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT với cán bộ

quản lý có điểm trung bình đánh giá là 4.29 điểm và giáo viên đánh giá trung

bình là 4.29 điểm đạt mức rất cần thiết.

Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm có điểm trung bình

do cán bộ quản lý đánh giá là 4.25 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là

4.23 điểm đạt mức rất cần thiết.

71

Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung

bình do cán bộ quản lý đánh giá là 4.36 điểm và giáo viên đánh giá trung bình

là 4.25 điểm đạt mức rất cần thiết.

Các năng lực được đánh giá ở mức độ rất cần thiết được xếp thứ 2 sau

các năng lực trên là:

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa có điểm trung bình do cán bộ quản

lý đánh giá là 4.17 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là 4.21 điểm đạt

mức cần thiết.

Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT có điểm trung bình đánh giá

của cán bộ quản lý và giáo viên đều là 4.00 điểm đạt mức cần thiết.

Quản lý hồ sơ dạy học có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá

là 4.05 điểm và giáo viên đánh giá trung bình là 4.00 điểm đạt mức cần thiết.

Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học

tập của học sinh có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 4.06 điểm

và giáo viên đánh giá trung bình là 4.03 điểm đạt mức cần thiết.

Các năng lực thành phần còn lại được đánh giá ở mức độ cần thiết có

điểm đánh giá trung bình từ 3.19 trở lên đến 3.88 điểm đạt mức cần thiết.

Đặc biệt có một số năng lực rất cần thiết để giáo viên đổi mới dạy học

nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu xã hội lại

chưa được giáo viên nhân thức cao đó là các năng lực sau đây:

Năng lực phát triển chương trình môn học ở THPT có điểm trung bình

do cán bộ quản lý đánh giá là 3.18 điểm và giáo viên đánh giá là 3.25 điểm

đạt mức tương đối cần thiết.

Năng lực tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT

có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 3.30 điểm và giáo viên đánh

giá là 3.31 điểm đạt mức tương đối cần thiết.

72

Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh

THPT có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 3.49 điểm và giáo

viên đánh giá là 3.43 điểm đạt mức tương đối cần thiết.

Khi trao đổi với giáo viên M của Trường THPT Nặm Hon về một số

nội dung, tác giả luận án thu được những thông tin sau đây: Theo nhận thức

của giáo viên và những quy định của nhà trường THPT, giáo viên phải dạy

đúng chương trình môn học, không được tự ý thêm hay bớt các nội dung

trong chương trình môn học; Mặt khác giáo viên trả lời là ít khi thực hiện các

hoạt động tham vấn, tư vấn hỗ trợ tâm lý cho học sinh mà chủ yếu tập trung

cho giảng dạy và đánh giá kết quả học tập của học sinh; Giáo viên gặp trở

ngại lớn nhất hiện nay là thiết kế tổ chức hoạt động dạy học tích hợp, học tập

trải nghiệm và đánh giá năng lực của học sinh.

Nhận xét chung: Nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên

THPT của Nước CHDCND Lào về mức độ cần thiết của năng lực dạy học đối

với người giáo viên là tương đối đầy đủ, tuy nhiên mức độ chưa đồng đều,

một số năng lực rất cần thiết để đổi mới dạy học và nâng cao chất lượng dạy

học chưa được giáo viên nhận thức ở mức độ cần thiết cao. Các năng lực quan

tâm hỗ trợ người học chưa được giáo viên nhận thức ở mức độ cần thiết và

coi trọng.

2.2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên các trường trung học phổ

thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Sử dụng câu hỏi số 2 phần phụ lục 1 và phụ lục 2 để đánh giá về năng

lực dạy học của giáo viên và tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, tác

giả luận án thu được kết quả ghi ở bảng 2.3.

73

Bảng 2.3. thực trạng năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông

nước cộng hòa dân chủ nhân Lào

Mức độ đánh giá

ĐT

TT Năng lực được đánh giá

TB

2

3

4

5

1

ĐG

1 Thiết kế và tổ chức bài học

CBQL

24

18

12

2.63

5

GV

12

55

65

48

2.83

theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2 Thiết kế và tổ chức các hoạt

CBQL

23

24

8

2.61

4

động học theo định hướng

GV

75

85

17

2.64

3

phát triển năng lực

CBQL

29

25

5

2.59

3 Thiết kế và tổ chức các chủ

đề dạy học tích hợp ở THPT

GV

70

86

24

2.74

4 Lựa chọn các hình thức tổ

CBQL

5

31

18

5

3.38

chức dạy học để tích cực

hóa hoạt động học tập của

GV

35

65

48

32

3.43

học sinh

5 Sử dụng ngoại ngữ (hoặc

CBQL

8

35

14

2

3.17

tiếng dân tộc) để hỗ trợ hoạt

GV

46

60

56

18

3.26

động dạy học ở THPT

6 Vận dụng phối hợp các

CBQL

5

28

21

5

3.44

PPDH hiện đại

GV

29

73

47

31

3.44

7 Năng lực tạo môi trường

CBQL

5

31

18

5

3.39

0

học tập tích cực cho HS

GV

35

65

48

32

3.43

0

8 Quản lý hồ sơ dạy học

CBQL

5

14

30

10

3.76

0

GV

20

50

75

35

3.69

0

9 Phát triển chương trình môn

CBQL

15

38

6

2.85

0

học ở THPT

GV

57

88

35

2.88

0

10 Ứng dụng công nghệ thông

CBQL

5

19

25

10

3.68

0

GV

25

43

78

34

3.67

0

tin và truyền thông trong hoạt động dạy học

CBQL

5

25

25

4

3.47

0

GV

25

70

73

12

3.40

0

11 Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT

74

Mức độ đánh giá

ĐT

TT Năng lực được đánh giá

TB

2

3

4

5

1

ĐG

12 Quản lý lớp học bằng các

CBQL

14

31

14

3.00

0

GV

53

74

36

17

3.09

0

biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực

13 Thiết kế công cụ và đánh

CBQL

23

22

8

3

2.75

3

giá năng lực của học sinh

GV

75

81

17

4

2.69

3

THPT

14 Hiểu biết về sự phát triển

CBQL

5

23

24

7

3.56

0

tâm sinh lí và hoạt động

GV

25

65

73

17

3.46

0

học tập của học sinh THPT

CBQL

3

25

23

8

3.61

0

15 Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh

GV

15

65

73

27

3.62

0

THPT

16 Giao tiếp sư phạm (với đồng

25

22

12

3.78

CBQL

0

0

nghiệp, học sinh và cha mẹ

GV

5

65

83

27

3.73

0

học sinh…)

0

18

23

18

4.00

0

CBQL

Hợp tác trong dạy học và

17

giáo dục ở THPT

GV

0

50

80

50

4.00

0

Thiết kế và tổ chức dạy học

CBQL

23

22

8

3

2.75

3

18

phân hóa phù hợp với đối

GV

75

81

17

4

2.69

3

tượng học sinh THPT

Nhìn vào kết quả thống kê cho thấy theo đánh giá của cán bộ quản

lý và đánh giá của giáo viên thì giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào

hiện nay còn hạn chế ở một số năng lực dạy học sau đây, bởi các kết quả

đánh giá các năng lực thành phần này đều thể hiện ở mức điểm trung bình

chung là trung;

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.63 điểm và giáo viên

đánh giá là 2.83 điểm đạt mức trung bình.

75

Thiết kế và tổ chức các hoạt động học theo định hướng phát triển năng

lực có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.61 điểm và giáo viên

đánh giá là 2.64 điểm đạt mức trung bình.

Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung

bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.59 điểm và GV đánh giá là 2.74 điểm đạt

mức trung bình.

Phát triển chương trình môn học ở THPT có điểm trung bình do cán bộ

quản lý đánh giá là 2.85 điểm và giáo viên đánh giá là 2.88 điểm đạt mức

trung bình.

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT có điểm trung

bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.75 điểm và GV đánh giá là 2.69 điểm đạt

mức trung bình.

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa phù hợp với đối tượng học sinh THPT

có điểm trung bình do cán bộ quản lý đánh giá là 2.75 điểm và giáo viên đánh

giá là 2.69 điểm đạt mức trung bình.

Duy nhất có một năng lực thành phần được cán bộ quản lý và giáo viên

đánh giá ở mức cao nhất nhưng vẫn xếp loại khá đó là năng lực hợp tác trong

dạy học có điểm trung bình trung là 4.00 điểm đạt mức khá.

Các năng lực còn lại đều được đánh giá ở mức có điểm trung bình

trung xếp loại khá.

Nghiên cứu sản phẩm là hồ sơ chuyên môn của giáo viên các trường

THPT, tác giả luận án nhận thấy như sau: Giáo án của giáo viên chưa thể hiện

được các bài học tích hợp theo chủ đề liên môn mà mới chỉ có một số giáo án

thể hiện tích hợp các nội dung trong dạy học bộ môn. Hoạt động phát triển

chương trình nhà trường và chương trình môn học chưa được triển khai một

cách bài bản mà chủ yếu là lồng ghép một số nội dung giáo dục trong dạy học

bộ môn và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

76

Nhận xét chung: Theo đánh giá của cán bộ quản lý và tự đánh giá của

giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, giáo viên THPT còn hạn chế ở

một số năng lực dạy học: Dạy học theo tiếp cận năng lực; dạy học tích hợp;

dạy học trải nghiệm; đánh giá năng lực của học sinh; phát triển chương trình

dạy học; dạy học phân hóa vv…Đây là những nội dung quan trọng cần quan

tâm trong tổ chức bồi dưỡng và quản lý giáo viên THPT.

2.2.3. Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 2.2.3.1. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT

Sử dụng câu hỏi 2 ở phụ lục 1 để khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực

dạy học của giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án thu

được kết quả ở bảng 2.4.

Bảng 2.4. Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

STT

TB

1

Mức độ 3

4

5

2

1

0

0

53

127

4.71

0

2

0

0

29

151

4.84

0

3

0

0

33

147

4.82

0

4

0

0

32

50

98

4.37

5

0

31

43

37

69

3.80

Nhu cầu bồi dưỡng về các năng lực dạy học Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực HS Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở THPT 6 Vận dụng phối hợp các phương

0

31

35

42

72

3.86

pháp dạy học hiện đại

7 Năng lực tạo môi trường học tập

0

20

43

72

3.94

45

tích cực cho học sinh

8 Quản lý hồ sơ dạy học

0

0

32

108

4.42

40

9

0

32

40

59

3.75

49

Phát triển chương trình môn học ở THPT

77

STT

TB

Nhu cầu bồi dưỡng về các năng lực dạy học

1

2

Mức độ 3

4

5

10 Ứng dụng công nghệ thông tin

và truyền thông trong hoạt

0

21

38

52

69

3.94

động DH

11 Thiết kế và sử dụng các đồ

dùng dạy học/phương tiện dạy

25

31

45

42

37

3.19

học ở THPT

12 Quản lý lớp học bằng các biện

32

34

32

42

40

3.13

pháp giáo dục kỷ luật tích cực

13 Thiết kế công cụ và đánh giá

0

0

0

19

161

4.89

năng lực của học sinh THPT

14 Hiểu biết về sự phát triển tâm

sinh lí và hoạt động học tập của

0

0

66

42

72

4.03

học sinh THPT

15 Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học

0

0

46

62

72

4.14

đường đối với học sinh THPT

16 Giao tiếp sư phạm (với HS, đồng

0

15

35

62

68

4.02

nghiệp, cha mẹ HS, cộng đồng)

17 Hợp tác trong dạy học và giáo

0

31

42

42

65

3.78

dục ở THPT

18 Thiết kế và tổ chức dạy học

0

0

20

76

84

4.36

phân hóa

Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.4 cho thấy nhu cầu bồi dưỡng các

năng lực dạy học của giáo viên THPT tương đối cao không có năng lực thành

phần nào là không có nhu cầu. Một số năng lực có nhu cầu thể hiện ở mức độ

rất cần thiết đó là các nhu cầu sau đây:

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT có điểm

trung bình là 4.89 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm có điểm trung bình

là 4.84 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

78

Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT có điểm trung

bình là 4.82 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học

sinh có điểm trung bình là 4.71 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

Sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong tự học để phát triển

nghề nghiệp có điểm trung bình là 4.42 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

Quản lý hồ sơ dạy học có điểm trung bình là 4.42 điểm đạt mức rất có

nhu cầu.

Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực hóa hoạt động học

tập của học sinh có điểm trung bình là 4.37 điểm đạt mức rất có nhu cầu.

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa có điểm trung bình 4.36 điểm đạt

mức rất có nhu cầu.

Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT có điểm

trung bình là 4.14 điểm đạt mức có nhu cầu cần thiết.

Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh

THPT có điểm trung bình là 4.03 điểm đạt mức rất có nhu cầu cần thiết.

Giao tiếp sư phạm (với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng

đồng) có điểm trung bình là 4.02 điểm đạt mức rất có nhu cầu cần thiết.

Một số năng lực khác có nhu cầu ở mức cần thiết có điểm trung bình ở

mức cần thiết, không có năng lực nào ở mức tương đối cần thiết hay mức ít

cần thiết.

Trao đổi với giáo viên M ở Trường THPT Lak 52 thuộc Tỉnh Viêng

Chăn tác giả luận án nhận được những thông tin sau đây: Giáo viên M cho

biết tất cả những năng lực mà giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng cao là do năng

lực của giáo viên còn hạn chế và gặp khó khăn trong quá trình tổ chức thực

hiện dạy học và đổi mới dạy học để nâng cao kết quả.

Tác giả luận án so sánh kết quả về nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học

của giáo viên ở bảng 2.4 với kết quả đánh giá và tự đánh giá năng lực dạy học

79

của giáo viên THPT ở bảng 2.3 có sự tương quan, hầu hết những năng lực của

giáo viên được cán bộ quản lý và giáo viên tự đánh giá có kết quả ở mức điểm

trung bình thì giáo viên đều có nhu cầu bồi dưỡng cao.

Nhận xét chung: Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

tương đối cao thể hiện ở các năng lực: Dạy học tiếp cận năng lực; dạy học trải

nghiệm; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; đánh giá theo tiếp cận năng lực;

lựa chọn hình thức, phương pháp dạy học; tham vấn hỗ trợ tâm lý cho học

sinh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vv... Đây là cơ sở để xây

dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên.

2.2.3.2. Nhu cầu về hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy

học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

Để tìm hiểu nhu cầu của giáo viên về hình thức tổ chức bồi dưỡng năng

lực dạy học, tác giả luận án sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 1 để khảo sát

trên 180 giáo viên của các trường THPT của 3 Sở Giáo dục & Thể thao Lào,

đại diện cho 3 miền và kết quả thu được ghi ở bảng 2.5.

Bảng 2.5. Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

trung học phổ thông nước CHDCND Lào

STT

TB

Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng NLDH của GV THPT

1 2

Mức độ nhu cầu bồi dưỡng 5 3 1 151 0 0 92 28 0

4 29 60

2 0 0

4.84 4.36

3

0

0

0

53

127

4.71

4

0

0

56

52

72

4.09

5

0

0

28

39

113

4.47

6

0

0

28

60

92

4.36

7

0

15

35

62

68

4.02

8

0

0

0

49

131

4.73

9

Bồi dưỡng trực tiếp Bồi dưỡng trực tuyến Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến Tự bồi dưỡng có tài liệu Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp Thao giảng, thi GV dạy giỏi

0

0

30

89

61

4.17

80

Nhìn vào kết quả thống kê ở bảng 2.5, cho thấy giáo viên có nhu cầu

cao nhất đối với việc lựa chọn 2 hình thức bồi dưỡng đó là:

Hình thức bồi dưỡng trực tiếp có điểm số trung bình là 4.84 điểm đạt

mức rất cần thiết thiết.

Dự giờ, rút kinh nghiệm có điểm trung bình là 4.73 điểm đạt mức rất

cần thiết thiết.

Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến có điểm trung

bình là 4.71 điểm đạt mức rất cần thiết thiết.

Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc có điểm trung

bình là 4.47 điểm đạt mức rất cần thiết thiết.

Trao đổi với giáo viên N và một số giáo viên khác của Trường THPT

Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm Pa Xác của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án

nhận được những thông tin sau: Giáo viên có nhu cầu được bồi dưỡng trực

tiếp theo hướng cầm tay chỉ việc và hình thức bồi dưỡng kết hợp giữa bồi

dưỡng trực tiếp kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến vì với các hình thức này

giúp giáo viên biết cách làm để nâng cao năng lực dạy học một cách thiết thực

và hiệu quả. Bên cạnh đó hình thức dự giờ rút kinh nghiệm cũng là hình thức

giáo viên có nhu cầu cao nhằm thu được những thông tin tư vấn, hỗ trợ từ

chuyên gia và đồng nghiệp để đổi mới dạy học nâng cao chất lượng dạy học.

Nhận xét chung: các hình thức bồi dưỡng trực tiếp, bồi dưỡng trực tiếp

kết hợp với bồi dưỡng trực tuyến là những hình thức giáo viên THPT của

Nước CHDCND Lào có nhu cầu lựa chọn cao vì theo giáo viên đây là những

hình thức thiết thực. Bên cạnh đó hình thức tự bồi dưỡng có tài liệu hướng

dẫn và giải đáp thắc mắc và hình thức dự giờ rút kinh nghiệm là những hình

thức cũng được giáo viên lựa chọn cao.

Để tìm hiểu nhu cầu của giáo viên về phương pháp tổ chức bồi dưỡng

năng lực dạy học, tác giả luận án sử dụng câu hỏi số 5 phần phụ lục 1 để khảo

81

sát trên 180 giáo viên của các trường THPT của 3 Sở Giáo dục& Thể thao

Lào, đại diện cho 3 miền và kết quả thu được ghi ở bảng 2.6.

Bảng 2.6. Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

STT

TB

Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT

Thảo luận và làm việc nhóm Thực hành chuyên môn

1 Diễn giảng nêu vấn đề 2 Dạy học giải quyết vấn đề 3 4 5 Dạy học theo dự án 6 Nghiên cứu trường hợp Làm mẫu, bắt chước 7 Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng 8

Mức độ triển khai thực hiện 5 3 1 40 0 0 20 25 0 20 55 20 32 43 0 25 35 0 25 50 0 25 70 10 42 43 0

4 140 120 35 80 90 70 35 70

2 0 15 50 25 20 35 40 25

4.22 3.81 2.92 3.66 3.78 3.47 3.19 3.72

Nhìn vào kết qủa thống kê ở Bảng 2.6 cho thấy giáo viên có nhu cầu về

phương pháp bồi dưỡng NLDH đó là:

Phương pháp diễn giảng nêu vấn đề có điểm trung bình là 4.22 điểm

đạt mức rất có nhu cầu.

Dạy học giải quyết vấn để có điểm trung bình là 3.81 điểm đạt mức có

nhu cầu.

Dạy học theo dự án là 3.78 điểm đạt mức có nhu cầu.

Các phương pháp giáo viên có nhu cầu bồi dưỡng ở mức điểm trung

bình là: Thảo luận và làm việc nhóm có điểm trung bình là 2.92 điểm đạt mức

tương đối có nhu cầu. Làm rõ vấn đề này phỏng vấn N và một số giáo viên

khác của Trường THPT Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm Pa Xác của Nước

CHDCND Lào, tác giả được giáo viên chia sẻ: Hoạt động làm việc nhóm

chưa được báo cáo viên tổ chức hiệu quả giáo viên tự làm việc những báo cáo

viên không có những nhận xét, xác đáng để giúp giáo viên hoàn thiện. Mặc dù

đây là phương pháp có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động bồi dưỡng

giáo viên THPT.

82

Trao đổi với giáo viên K ở trường THPT Phôn Xay thuộc Tỉnh Chăm

Pa Xác của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án được biết giáo viên có nhu

cầu được nêu các vấn đề bất cập hiện nay về dạy học và được báo cáo viên

hướng dẫn cụ thể theo hướng cầm tay chỉ việc.

Nhận xét chung: các phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT giáo viên đều đánh giá có nhu cầu bồi dưỡng ở mức khá trở lên,

không có phương pháp nào không có nhu cầu bồi dưỡng.

2.2.3.3. Đánh giá chung về năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

Theo kết quả đánh giá năng lực dạy học của giáo viên THPT ở Bảng

2.3 và kết quản khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT ở Bảng 2.4. Tác giả luận án có thể đánh giá chung như sau:

- Về năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông

Theo kết quả đánh giá của cán bộ quản lý và tự đánh giá của giáo

viên THPT của Nước CHDCND Lào về các năng lực thành phần đều đáng

giá ở mức độ trung bình duy nhất là một năng lực thành phần đó là năng

lực hợp tác trong dạy học đánh giá ở mức độ cao nhất. Tuy nhiên, giáo

viên THPT còn hạn chế ở một số năng lực dạy học: Dạy học theo tiếp cận

năng lực; dạy học tích hợp; dạy học trải nghiệm; đánh giá năng lực của

học sinh; phát triển chương trình dạy học; dạy học phân hóa vv… Đây là

những nội dung quan trọng cần quan tâm trong tổ chức bồi dưỡng và quản

lý giáo viên THPT.

- Về nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT

Theo kết quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo

viên THPT của Nước CHDCND Lào. Nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học

của giáo viên tương đối cao thể hiện ở các năng lực: Dạy học tiếp cận năng

lực; dạy học trải nghiệm; dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; đánh giá theo

tiếp cận năng lực; lựa chọn hình thức, phương pháp dạy học; tham vấn hỗ trợ

83

tâm lý cho học sinh; Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vv… Đây

là cơ sở để xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên THPT.

2.2.4. Thực trạng nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

2.2.4.1. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Tiến hành khảo sát trên 239 cán bộ quản lý, giáo viên về các nội dung

bồi dưỡng đã được triển khai bồi dưỡng cho giáo viên, tác giả luận án thu

được kết quả ghi ở bảng 2.7.

Bảng 2.7. Nội dung bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT

nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

STT

TB

Mức độ triển khai thực hiện 5 3 1

2

4

1

12

52

58

59

58

3.41

2

15

55

56

61

52

3.33

3 4

33 13

57 77

57 57

59 49

33 43

3.01 3.13

5

11

78

57

51

42

3.15

6

0

45

42

71

70

3.62

7

0

78

59

62

40

3.27

8

0

78

68

51

42

3.24

9

0

35

56

75

73

3.78

10

0

69

68

60

42

3.31

Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Đặc điểm tâm lý học sinh và những khó khăn tâm lý của học sinh trong học tập Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học sinh THPT Thiết kế, tổ chức DH tích hợp Thiết kế, tổ chức DH phân hóa Dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật dạy học hiện đại Phát triển chương trình dạy học Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực Phát triển môi trường dạy học tích cực thu hút HS tham gia Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng các phần mềm dạy học trực tuyến

11 Quản lý hồ sơ dạy học

0

0

24

136

79

4.23

12

0

0

23

139

77

4.26

Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến bộ của học sinh

84

Từ kết quả thống kê ở bảng 2.7 tác giả luận án có nhận xét như sau:

Việc triển khai các nội dung bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên đã được triển khai tuy nhiên chưa có sự đồng bộ giữa các nội dung,

nhìn vào kết quả thống kê cho thấy mới chỉ có 02 nội dung được đánh giá là

đã triển khai tốt đó là:

Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến bộ của học sinh đạt điểm trung

bình là 4.26 điểm đạt mức tốt.

Quản lý hồ sơ dạy học đạt điểm trung bình là 4.23 điểm đạt mức tốt.

Các nội dung được đánh giá đã triển khai ở mức khá gồm các nội dung

sau đây:

Phát triển môi trường dạy học tích cực thu hút học sinh tham gia đạt

điểm trung bình là 3.78 điểm đạt mức khá.

Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật dạy học hiện đại đạt điểm trung

bình là 3.62 điểm đạt mức khá.

Đặc điểm tâm lý học sinh và những khó khăn tâm lý của học sinh trong

học tập đạt điểm trung bình là 3.41 điểm đạt mức khá.

Các nội dung bồi dưỡng được đánh giá ở mức trung bình đó là:

Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học sinh THPT đạt điểm trung bình là

3.33 điểm đạt mức trung bình.

Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp đạt điểm trung bình là 3.01 điểm đạt

mức trung bình.

Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa đạt điểm trung bình là 3.13 điểm

đạt mức trung bình.

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đạt điểm trung bình

là 3.15 điểm đạt mức trung bình.

Phát triển chương trình dạy học đạt điểm trung bình là 3.27 điểm đạt

mức trung bình.

Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực đạt điểm

trung bình là 3.24 điểm đạt mức trung bình.

85

Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng phần mềm dạy học trực tuyến đạt

điểm trung bình là 3.31 điểm đạt mức trung bình.

Từ kết quả trên cho thấy các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên rất cần thiết cho hình thành phát triển năng lực học sinh chưa được

quan tâm đúng mức trong công tác bồi dưỡng giáo viên như dạy học tích hợp,

dạy học phân hóa; dạy học, đánh giá kết quả dạy học định hướng phát triển

năng lực học sinh. Khi trao đổi với giáo viên H trường THPT Nặm Hon, tỉnh

Viên Chăn, tác giả được biết các nội dung trên mới được triển khai cho giáo

viên cốt cản của các trường, nội dung bồi dưỡng còn mang tính hàn lâm lý

thuyết chưa thể hiện tính định hướng sâu cho từng môn học cụ thể.

Nội dung bồi dưỡng dạy học trực tuyến chưa được quan tâm ở mức độ

cao mặc dù đây là nội dung vô cùng quan trong trong thế kỷ 21 thế kỷ của hội

nhập và cách mạng 4.0.

Nhận xét đánh giá chung: các nội dung bồi dưỡng đã được triển khai

tuy nhiên chưa đồng bộ, chưa quan tâm nhiều đến các nội dung bồi dưỡng dạy

học phát triển năng lực học sinh, dạy học trực tuyến và đánh giá kết quả dạy

học theo định hướng năng lực.

2.2.4.2. Hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Để khảo sát thực trạng hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLDH

cho GV THPT các trường THPT đã lựa chọn. Đề tài sử dụng câu hỏi 12

(phục lục 1), đồng thời sử dụng công thức tính điểm trung bình để sử lý số

liệu thu được.

Kết quả về thực trạng hình thức và phương pháp bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT các trường THPT đã lựa chọn thể hiện ở bảng 2.8 và 2.9

86

Bảng 2.8. Hình thức bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên THPT

nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Mức độ triển khai thực hiện

Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy

STT

học của giáo viên THPT

TB

1

2

3

4

5

Bồi dưỡng trực tiếp

139

100

4.42

1

Bồi dưỡng trực tuyến

21

78

57

51

32

2.98

2

3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi

33

61

57

55

33

2.97

dưỡng trực tuyến

0

Tự bồi dưỡng có tài liệu

0

23 139

77

4.26

4

Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với

5

0

49

43

92

55

3.64

giải đáp thắc mắc

6

Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo

luận về dạy học theo mô hình trường

33

78

39

56

33

2.91

học kết nối

7

Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh

33

57

57

59

33

3.01

nghiệm về dạy học

8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ

0

86

61

56

36

3.18

trợ đồng nghiệp

0

9

Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi

0

25 139

75

4.21

Từ kết quả thống kê ở bảng 2,8 cho thấy các hình thức bồi dưỡng đã

được triển khai ở nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên mới nổi trội lên ở các

hình thức cơ bản được tiến hành rất thường xuyên đó là:

Hình thức bồi dưỡng trực tiếp với kết quả đánh giá điểm trung bình là

4.42 điểm đạt mức rất thường xuyên.

Tự bồi dưỡng có tài liệu đạt điểm trung bình là 4.26 điểm đạt mức rất

thường xuyên.

Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi với kết quả đánh giá đạt điểm trung

bình là 4.21 điểm đạt mức rất thường xuyên.

87

Các hình thức bồi dưỡng được đánh giá ở mức được sử dụng chưa

thường xuyên đó là:

Bồi dưỡng trực tuyến với kết quả điểm trung bình là 2.98 điểm đạt mức

chưa thường xuyên.

Kết hợp giữa bồi dưỡng trực tiếp và bồi dưỡng trực tuyến đạt điểm trung

bình là 2.97 điểm đạt mức chưa thường xuyên.

Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô trường học

kết nối đạt điểm trung bình là 2.91 điểm đạt mức chưa thường xuyên.

Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học đạt điểm trung bình là

3.01 điểm đạt mức chưa thường xuyên.

Dự giờ rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp đạt điểm trung bình

là 3.18 điểm đạt mức chưa thường xuyên.

Trao đổi với giáo viên H ở trường THPT Nặm Hon, tỉnh Viên Chăn, cho

thấy giáo viên chủ yếu được tham gia hình thức bồi dưỡng trực tiếp và tự bồi

dưỡng qua nghiên cứu tài liệu, Hiệu trưởng các trường THPT hằng năm đều

tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường qua hoạt động này tạo môi trường để

giáo viên hoàn thiện năng lực dạy học và học hỏi lẫn nhau, các hình thức khác

hầu như giáo viên ít được tham gia, hoặc có nhưng giáo viên chưa tham gia.

Nhận xét chung: các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên THPT đã

được các Sở Giáo dục - Thể thao của Lào tiến hành tuy nhiên chưa đồng bộ,

chỉ có 3 hình thức được sử dụng rất thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực tiếp;

Bồi dưỡng qua tự học tự nghiên cứu tài liệu có hướng dẫn; thao giảng, thi

giáo viên dạy giỏi. Các hình thức chưa được tiến hành thường xuyên đó là:

Bồi dưỡng trực tuyến; bồi dưỡng kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến; tổ

chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học, dự giờ tư vấn hỗ trợ đồng

nghiệp vv…

Để tìm hiểu sâu hơn về phương pháp bồi dưỡng, tác giả luận án khảo sát

thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng trên cán bộ quản lý và giáo viên,

kết quả thu được ghi ở bảng 2.9.

88

Bảng 2.9. Phương pháp bồi dưỡng NLDH đã triển khai cho giáo viên

THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Mức độ triển khai thực hiện

Phương pháp bồi dưỡng NLDH

STT

TB

của giáo viên THPT

1

2

3

4

5

1 Diễn giảng nêu vấn đề

143

96

4.40

2 Dạy học giải quyết vấn đề

17

31

112

79

4.01

Thảo luận và làm việc nhóm

33

3

61

57

55

33

2.97

4

Thực hành chuyên môn

49

43

92

55

3.64

5 Dạy học theo dự án

78

57

51

32

2.98

6 Nghiên cứu trường hợp

78

39

56

33

2.91

33

7

Làm mẫu, bắt chước

57

57

59

33

3.01

33

8

Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng

26

41

75

97

4.02

Kết quả thống kê ở bảng 2.9 cho thấy, các phương pháp được sử dụng

thường xuyên, rất thường xuyên trong hoạt động bồi dưỡng vẫn là các

phương pháp truyền thống bao gồm: Diễn giảng nêu vấn đề; dạy học giải

quyết vấn đề; tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng; thực hành.

Các phương pháp chưa được sử dụng thường xuyên trong quá trình bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là:

Dạy học theo dự án đạt điểm trung bình trung là 2.98 điểm ở mức chưa

thường xuyên thực hiện;

Phương pháp nghiên cứu trường hợp đạt điểm trung bình trung là 2.91

điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Phương pháp làm mẫu, bắt chước đạt điểm trung bình trung là 3.01 điểm

ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Phương pháp thảo luận, làm việc nhóm đạt điểm trung bình trung là 2.97

điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Trao đổi với giáo viên N trường THPT Pạc Xê, tỉnh Pa Xác và giáo viên

K của trường THPT Lon Xan tỉnh Xay Sồm Bun, tác giả được giáo viên cho

biết khi tham gia bồi dưỡng giáo viên chủ yếu được tiếp xúc với các phương

pháp diễn giảng, dạy học nêu vấn đề, phương pháp tự học, tự nghiên cứu và

thực hành thiết kế dạy học và tổ chức dạy học; các phương pháp dạy học theo

89

dự án, nghiên cứu trường hợp; làm mẫu bắt chước chủ yếu nghe báo cáo viên

giới thiệu về phương pháp mà chưa được hướng dẫn cách làm một cách cụ thể

chi tiết ứng với từng môn học.

Nhận xét chung: Các phương pháp bồi dưỡng được triển khai tuy nhiên

chưa đồng bộ, các phương pháp bồi dưỡng chiếm ưu thế trong định hướng

phát triển năng lực người học chưa được quan tâm đúng mức.

2.2.4.3. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

Qua việc khảo sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho GV THPT

được tiến hành ở một số trường THPT công lập thuộc 3 tỉnh đã lựa chọn, Tác

giả đã phát phiếu hỏi cho CBQL và GV của các trường đã được chọn, trên cơ

sở các phiếu khảo sát thu được, tác giả đã tiến hành thống kê, xử lý, lập bảng

tổng hợp, từ đó có thể thấy nhận thức cho giáo viên tự đánh giá về NLDH của

mình và CBQL đánh giá về NLDH của GV các trường THPT trong bảng 2.10

Bảng 2.10. Thực trạng đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH đã được triển

khai đối với giáo viên THPT nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

STT

TB

Hình thức đánh giá bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT

Mức độ triển khai thực hiện 1

5

3

4

2

1 Kiểm tra kiến thức bồi dưỡng bằng

33

78

39

56

33

2.91

trắc nghiệm

33

61 49

57 35 43

55 108 92

33 96 55

2.97 4.26 3.64

48

77

61

42

3.31

6

137

102

4.43

2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng Thực hành thiết kế giáo án 4 Thực hành tổ chức dạy học theo 5 nhóm chuyên môn Lấy ý kiến phản hồi của học viên tham gia bồi dưỡng

Nhìn vào kết quả thống kê cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá kết quả

bồi dưỡng mới tập trung vào ba nội dung đó là:

Đánh giá bài thu hoạch của giáo viên và lấy ý kiến phản hồi của giáo

viên về tính hiệu quả và mức độ phù hợp của hoạt động bồi dưỡng, thực hành

thiết kế giáo án dạy học.

90

Các nội dung còn lại chưa được quan tâm thực hiện đánh giá thường

xuyên đó là:

Kiểm tra kết quả bồi dưỡng bằng trắc nghiệm đạt điểm trung bình trung

là 2.91 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Đánh giá kết quả bồi dưỡng thông qua kết quả bài luận đạt điểm trung

bình trung là 2.97 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Đánh giá kết quả bồi dưỡng qua thực hành tổ chức dạy học các môn học theo nhóm chuyên môn đạt điểm trung bình trung là 3.31 điểm ở mức chưa thường xuyên thực hiện;

Nhận xét chung: Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của nước CHDCND Lào đã được quan tâm thực hiện tuy nhiên chưa triển khai đồng bộ ở các nội dung và hình thức đánh giá.

Tìm hiểu về những khó khăn trong quá trình bồi dưỡng năng lực dạy học

2.2.5. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào cho giáo viên tác giả thu được kết quả ghi ở bảng 2.11.

Bảng 2.11. Những khó khăn trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào

Mức độ khó khăn

STT

TB

Những khó khăn trong bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT

1

2

4

5

3

1 Giáo viên quá tải trong công việc, hạn

135 104 4.44

chế về thời gian bồi dưỡng

2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của nhà

17 31 112

79

4.01

3

35 108

96

4.26

trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ

4 Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản

37 35

71

96

3.95

thân giáo viên còn hạn chế

5 Nhà trường chưa có những chính sách

49 43

92

55

3.64

tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng

26 136

77

4.21

6 Chưa có môi trường bồi dưỡng 7

37 35

71

96

3.95

Tự đánh giá NLDH của giáo viên chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng

Kết quả thống kê cho thấy trong quá trình bồi dưỡng giáo viên gặp phải

những khó khăn sau đây:

91

Ở mức độ rất khó khăn gồm có: Giáo viên quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng; Năng lực tổ chức quản lý bồi dưỡng còn hạn chế; thiếu tài liệu, phương tiện phục vụ bồi dưỡng; chưa có môi trường bồi dưỡng. Ở mức độ khó khăn gồm có những nội dung sau: Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân giáo viên còn hạn chế; Tự đánh giá NLDH của giáo viên chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng; Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng vv…

Nhận xét chung giáo viên còn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động bồi dưỡng do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy các nhà quản lý cần quan tâm đến những vấn đề trên nhằm lựa chọn biện pháp tạo động lực cho giáo viên tham gia bồi dưỡng hiệu quả.

2.3. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ Nhân dân Lào 2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên trung học phổ thông về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Tìm hiểu nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên THPT về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên qua sử dụng bảng hỏi số 1 để khảo sát trên cán bộ quản lý và giáo viên THPT, kết quả thu được ghi ở bảng 2.12.

Bảng 2.12. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên THPT về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

STT

Nội dung nhận thức về bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

TB

Mức độ nhận thức về ý nghĩa của hoạt động BD 3

4

1

5

2

1 Giúp giáo viên cập nhật kiến thức,

68

102

69

4.00

kỹ năng mới về dạy học

2 Giúp giáo viên cập nhật thông tin

5

41

98

95

4.18

3

51

109

79

4.12

mới về môn học Giúp giáo viên phát triển và hoàn thiện năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học đổi mới giáo dục

4 Giúp giáo viên phát triển năng lực

139 100 4.42

nghề nghiệp

98

141 4.59

5 Giúp giáo viên tạo được hứng thú thu hút học sinh tham gia học tập 6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ chức

80

159 4.67

DH hiệu quả

92

Từ bảng thống kê số liệu 2.12 cho thấy hầu hết cán bộ quản lý và giáo

viên THPT của Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đều đã nhận thức đúng

về vai trò, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên, tuy nhiên còn một bộ phận cán bộ quản lý, giáo viên thể hiện nhận

thức đúng nhưng chưa đầy đủ, cụ thể như sau:

Giúp giáo viên phát triển và hoàn thiện năng lực dạy học đáp ứng yêu

cầu nâng cao chất lượng dạy học đổi mới giáo dục đạt mức khá là 4.12 điểm,

mặc dù đây là tiêu chí đầy đủ nhất phản ánh về vai trò, ý nghĩa của bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên.

Giúp giáo viên thiết kế và tổ chức DH hiệu quả đạt mức tốt 4.67 điểm

Giúp giáo viên tạo được hứng thú thu hút học sinh tham gia học tập đạt

mức tốt 4.59 điểm.

Giúp giáo viên phát triển năng lực nghề nghiệp đạt mức tốt 4.42 điểm,

nội dung này đúng nhưng chưa thể hiện rõ ý nghĩa cụ thể.

Nhận xét chung cán bộ quản lý và giáo viên trường THPT của Nước

CHDCND Lào đã có nhận thức đúng về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên, tuy nhiên nội dung nhận thức chưa được đầy

đủ còn thiên về việc nâng cao chất lượng dạy học và phát triển nghề nghiệp

mang tính chung chung hoặc bổ sung nội dung kiến thức, kỹ năng môn học.

2.3.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học

phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Để đánh giá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT của các Sở Giáo dục - Thể Thao Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân

dân lào, tác giả luận án đã sử dụng câu hỏi số 7 phần phụ lục 1 và số 4 phần

phụ lục 2 để khảo sát trên 59 cán bộ quản lý và 180 giáo viên THPT của

Nước CHDCND Lào, kết quả thu được ghi ở bảng 2.13.

93

Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

STT

TB

Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 5 3 1

4

2

1

31

69

84

55

2.68

0

2

31

69

71

68

2.74

0

tiêu, nội dung

0

0

68 102

69

4.00

3

4

0

5

41

98

95

4.18

5

0

0

55 105

79

4.10

6

0

69

84

55

31

3.20

0

0

68 102

69

4.00

7

8

0

0

35

99

105

4.29

9

0

53

68

49

69

3.56

Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Xác định mục chương trình bồi dưỡng Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong tỉnh triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng

Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy công tác lập kế hoạch bồi dưỡng

NLDH cho giáo viên của các Sở Giáo dục - Thể thao nước CHDCND Lào đã

được quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên nhìn vào kết quả thống kê cho

thấy chưa thể hiện tính đồng bộ trong nội dung xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên THPT như sau:

Nội dung kế hoạch được đánh giá thực hiện tốt nhất là: Cơ chế phối hợp

giữa các đơn vị trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đạt

4.29 điểm xếp mức tốt.

Nội dung được đánh giá xếp thứ 2 đó là: Xác định hình thức tổ chức,

thời gian, địa điểm bồi dưỡng đạt 4.18 điểm đạt mức khá.

94

Nội dung được đánh giá xếp thứ 3 đó là: Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực

bồi dưỡng giáo viên đạt 4.10 điểm đạt mức khá.

Nội dung được đánh giá xếp thứ 4 đó là:Xác định mục tiêu, nội dung

chương trình bồi dưỡng đạt 4.00 điểm đạt mức khá.

Nội dung được đánh giá thấp nhất ở mức yếu là: Khảo sát nhu cầu bồi

dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đạt 2.68 điểm và phân tích đánh giá

nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT đạt 2.74 điểm. Kết

quả này cho thấy trong công tác lập kế hoạch bồi dưỡng chưa coi trọng công

tác khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên kéo theo là

chưa quan tâm phân tích, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đây là

nguyên nhân dẫn tới nội dung, chương trình bồi dưỡng không đáp ứng hoặc

mức độ đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng chưa cao đối với giáo viên. Trao đổi với

giáo viên M trường THPT Năm Hon, Tỉnh Viêng Chăn, tác giả luận án được

biết: Các Sở Giáo dục - Thể Thao Lào chưa có tiến hành khảo sát trên diện

rộng đối với giáo viên về năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên nên

giáo viên chưa thể hiện được nguyện vọng và nhu cầu bồi dưỡng cá nhân.

Kết quả khảo sát cho thấy việc huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng

nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên chưa thực sự tốt kết quả đánh giá

của 239 cán bộ quản lý và giáo viên của tiêu chí này đạt 3.39 điểm xếp mức

trung bình. Khi phỏng vấn Hiệu trưởng trường THPT Nặm Hon, Tỉnh Viêng

Chăn cho thấy có những báo cáo viên giỏi từ các trường sư phạm Ban tổ chức

bồi dưỡng chưa khai thác được báo cáo viên tham gia bồi dưỡng cho giáo viên;

nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng cho GV còn hạn hẹp.

Nhận xét đánh giá chung: Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào đã

được quan tâm triển khai thực hiện, tuy nhiên mới chỉ tập trung chú ý đến nội

dung, hình thức, thời gian địa điểm bồi dưỡng, các công tác có nội dung quan

trọng trong triển khai bồi dưỡng chưa được chú trọng: Khảo sát nhu cầu bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng;

huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.

95

2.3.3. Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Sử dụng câu hỏi 8 ở phục lục 1 để khảo sát các biện pháp tổ chức bổ

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án

thu được kết quả ở Bảng 2.14

Bảng 2.14. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT ở

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

STT

TB

Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

Mức độ thực hiện 3 35

2 0

5 4 99 105 4.29

1 0

1

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với

2

46 68 35

53

37 2.86

trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên

Phối hợp với các sở, ban ngành để huy

3

31 69 84

55

0

2.68

động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên

Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để

4

25 59 51

68

36 3.21

hỗ trợ giáo viên đổi mới

Xây dựng nội dung, chương trình bồi

5

dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu

28 69 68

66

8

2.82

và đánh giá NLDH của giáo viên

Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng

6

0

5

41

98

95 4.18

NLDH cho giáo viên

Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên

7

0

55 105 79 4.10

tham gia bồi dưỡng

Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi

8

0

69 84

55

31 3.20

mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi

9

Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết

0

0

68 102 69 4.00

quả tự bồi dưỡng của giáo viên

10

0

13 35

99

92 4.13

Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng

11

0

0

32 101 106 4.31

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên

12 Tổ chức seminar các chuyên đề sâu

26 69 84

31

29 2.86

96

Từ kết quả thống kê ở bảng 2.14 cho thấy công tác tổ chức hoạt động bồi

dưỡng đã được các Sở Giáo dục - Thể thao Lào quan tâm triển khai thực hiện ở

tất cả các nội dung công việc, tuy nhiên mức độ triển khai chưa đồng đều:

Các nội dung được đánh giá đã triển khai rất thường xuyên bao gồm:

Thành lập Ban chỉ đạo bồi dưỡng đạt 4.29 điểm, nghiên cứu hồ sơ quản

lý cho thấy việc làm này được các Sở tiến hành thường xuyên hằng năm, Ban

tổ chức do Giám đốc Sở làm trưởng ban, Phó Giám đốc làm phó ban và các

thành viên là đại diện Hiệu trưởng của trường THPT.

Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các

giáo viên đạt điểm trung bình là 4.31 điểm, nghiên cứu hồ sơ quản lý của Sở,

của các trường THPT cho thấy công việc này được triển khai thường xuyên

hằng năm.

Các nội dung được triển khai tổ chức ở mức thường xuyên bao gồm các

nội dung công việc sau:

Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên đạt điểm trung

bình là 4.18 điểm.

Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt điểm trung

bình là 4.10 điểm.

Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí

đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên đạt điểm trung bình là 4.0 điểm.

Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi

dưỡng đạt điểm trung bình là 4.13 điểm.

Trao đổi với Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao tỉnh Viên Chăn của Lào

tác giả luận án được biết hằng năm Sở mời chuyên gia giỏi về lý luận dạy học

bộ môn am hiểu sâu về đổi mới giáo dục phổ thông tham gia biên soạn tài liệu

và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT, vấn đề chính sách hỗ trợ

giáo viên, tự bồi dưỡng của giáo viên và tài liệu tự bồi dưỡng cho giáo viên

luôn được Sở coi trọng.

Các nội dung thuộc công tác tổ chức chưa được tiến hành thường xuyên

bao gồm các nội dung sau:

97

Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng

giáo viên, mặc dù trong bản xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nội dung này đã

được các cấp quản lý quan tâm xây dựng nhưng trong công tác tổ chức bồi

dưỡng chưa được đánh giá cao.

Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên

Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát

nhu cầu và đánh giá năng dạy học củ giáo viên.

Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để

giáo viên học hỏi

Tổ chức seminar các chuyên đề sâu

Trao đổi với giáo viên của trường THPT Lon Xan tỉnh Xay Sồm Bun,

giáo viên cho biết ở các trường THPT rất it khi tổ chức Hội thảo hay seminar

chuyên đề sâu, việc thành lập đội ngũ giáo viên cốt cán đã được tiến hành

nhưng chưa hiệu quả; chương trình bồi dưỡng do Sở xây dựng có hỏi ý kiến

giáo viên nhưng xây dựng xong rồi mới xin ý kiến giáo viên, chưa có khảo sát

đánh giá năng lực dạy học và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT.

Nhận xét chung: Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được triển khai ở tất cả

các nội dung, tuy nhiên còn bất cập ở một số nội dung cần tăng cường: Đánh

giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức

các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao năng lực

dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát

triển năng lực dạy học.

2.3.4. Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung

học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Sử dụng câu hỏi 9 ở phục lục 1 để khảo sát các biện pháp chỉ đạo bổi

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, tác giả luận án

thu được kết quả ở Bảng 2.15

98

Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT ở Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Mức độ thực hiện

STT

TB

1

2

3

4

5

1

26 65 84

55

9

2.82

2

0

0

91

80

68

3.90

3

0

0

67

95

77

4.04

4

0

49 71

68

51

3.51

Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng

31 62 68

45

33

2.95

6

0

0

33 103 103 4.29

7

25 54 71

68

21

3.03

8

0

0

29 107 103 4.31

9

51 66 32

45

45

2.86

10

23 49 71

48

48

3.21

5 Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng

11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng

0

49 71

68

51

3.51

Từ kết quả thống kê ở bảng 2.15 cho thấy nội dung công tác chỉ đạo bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào tại các

Sở Giáo dục - Thể thao đã được triển khai ở tất cả các nội dung tuy nhiên

chưa có tính thống nhất và tính đồng bộ. Nội dung chỉ đạo được đánh giá triển

khai thực hiện rất thường xuyên bao gồm các nội dung sau:

Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Sở và cấp Trường đạt điểm trung bình là

4.31 điểm xếp loại tốt hay rất thường xuyên thực hiện.

Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên đạt điểm trung bình là

4.29 điểm xếp loại tốt hay rất thường xuyên thực hiện.

Các nội dung được đánh giá ở mức triển khai thường xuyên bao gồm:

Phát triển đội ngũ báo cáo viên đạt điểm trung bình là 4.04 điểm.

99

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng đạt điểm trung bình là

3.90 điểm.

Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng; Đánh giá kết quả

bồi dưỡng đạt điểm trung bình là 3.51 điểm.

Các nội dung chỉ đạo được đánh giá thể hiện ở mức độ chưa thường

xuyên bao gồm các nội dung sau đây:

Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng

Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp

Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng

Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng

lực dạy học cho giáo viên.

Trao đổi với giáo viên N trường THPT Pạc Xê tỉnh Pa Xác cho thấy,

các hình thức tổ chức bồi dưỡng chưa thực sự được đa dạng hóa, bồi dưỡng

trực tuyến chưa được áp dụng; hoạt động nghiên cứu bài học hỗ trợ đồng

nghiệp chưa được triển khai thường xuyên mà theo hình thức phong trào; việc

khảo sát đánh giá năng lực và nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên chưa được tiến

hành thường xuyên mà chủ yếu xin ý kiến góp ý chương trình bồi dưỡng.

Nhận xét chung công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng

lực dạy học cho giáo viên đã được triển khai nhưng chưa đồng bộ còn thể

hiện bất cập ở một số nội dung: như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ

đạo Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực

dạy học cho giáo viên; seminar nghiên cứu bào học; ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…

2.3.5. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa Dân chủ Nhân Lào

Sử dụng câu hỏi 10 ở phục lục 1 và phụ lục 2 để khảo sát các biện pháp

đánh giá kết quả bổi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND

Lào, tác giả luận án thu được kết quả ở Bảng 2.16.

100

Bảng 2.16. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT ở Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

STT

TB

Mức độ thực hiện 3

2

4

5

1

1

26 65 84 55

9

2.82

Nội dung đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được

2 Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần

26 48 91 61 13 2.94

đánh giá

0

50 67 65 57 3.54

3 Xây dựng lực lượng đánh giá 4

0

49 71 68 51 3.51

5

7

53 69 61 49 3.38

6

33 53 67 63 23 2.96

Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh

25 54 71 68 21 3.03

7 Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị

Nhìn vào kết quả khảo sát cho thấy công tác đánh giá kết quả bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên chưa thực sự được quan tâm đúng

mức. Đặc biệt là công tác xây dựng chuẩn, công cụ để đánh giá kết quả bồi

dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên; công tác hướng dẫn

tự đánh giá kết quả cho mỗi giáo viên tham gia bồi dưỡng, các kết quả trên

đều được đánh giá ở mức chưa thường xuyên và cận với mức ít khi thực hiện.

Ngoài ra các nội dung khác chưa thực sự được quan tâm thực hiện ở mức

tốt có một số nội dung được đánh giá thực hiện ở mức thường xuyên đó là:

Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng

Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực

dạy học của giáo viên.

Xây dựng lực lượng đánh giá.

Trao đổi với giáo viên đã được tham gia bồi dưỡng của các trường

THPT, tác giả luận văn được biết: Giáo viên phản ánh nhiều đợt bồi dưỡng

101

xong, thì Ban tổ chức lấy ý kiến phẩn hồi của giáo viên về mức độ hài lòng về

nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức tập huấn, nhưng có những lần

không tổ chức lấy ý kiến. Kiểm tra hồ sơ tập huấn của các Sở, tác giả thấy

phản ánh của giáo viên là đúng.

Nhận xét chung: Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

bồi dưỡng của các Sở Giáo dục - Thể thao Lào chưa làm tốt, các nội dung

công việc kiểm tra, đánh giá chưa được tiến hành ở mức thường xuyên mà

chủ yếu ở mức chưa thường xuyên.

2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào

STT

TB

Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả bồi dưỡng NLDH cho GV THPT

Mức độ ảnh hưởng 3

2

4

5

1

1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán bộ

0

0

143

96

4.40

0

cấp Sở

2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của

0

17 31 112

79

4.01

cấp Trường

3 Năng lực của báo cáo viên, giảng viên

0

43

68

79

4.37

0

4

0

33

78

79

4.42

0

0 0

32 101 106 4.31 32 101 106 4.31

0 0

5 6 7

0

28 115

96

4.28

0

tham gia bồi dưỡng Thái độ và năng lực của giáo viên tham gia bồi dưỡng Các chế độ chính sách phục vụ bồi dưỡng Cơ sở vật chất, tài chính Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng

8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

0

49 43

92

55

3.64

địa phương

Từ kết quả thống kê nêu trên cho thấy yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới

quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào là:

Thái độ và năng lực của giáo viên tham gia bồi dưỡng đạt điểm trung bình là

4.42 điểm.

102

Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 2 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Năng lực quản lý bồi dưỡng

của cán bộ cấp Sở đạt điểm trung bình chiếm 4.40 điểm.

Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 3 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Năng lực của báo cáo viên,

giảng viên tham gia bồi dưỡng đật 4.37 điểm.

Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 4 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Các chế độ chính sách phục

vụ bồi dưỡng và cơ sở vật chất, tài chính đạt điểm trung bình là 4.31 điểm.

Yếu tố có vị trí ảnh hưởng lớn thứ 5 ở mức rất ảnh hưởng tới quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đó là: Cơ chế giám sát, đánh giá

hoạt động bồi dưỡng đạt điểm trung bình là 4.28 điểm.

Ngoài các yếu tố nêu trên, hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng

còn phụ thuộc và các yếu tố như năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường

THPT, môi trường kinh tế văn hóa, chính trị xã hội ở địa phương.

Nhận xét chung: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố

như năng lực tự bồi dưỡng và thái độ tích cực của giáo viên khi tham gia bồi

dưỡng; năng lực quản lý của Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào; Năng lực

của báo cáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ chế giám sát, đánh giá; cơ chế,

chính sách đối với giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ sở vật chất, tài chính

phục vụ bồi dưỡng giáo viên vv…

2.5. Đánh giá chung về thực trạng

2.5.1. Những kết quả đạt được và điểm mạnh của hoạt động bồi dưỡng và

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên THPT của các nhà trường nước CHDCND Lào luôn được sự quan tâm

103

của các Sở GD-TT và Ban giám hiệu các trường THPP, nội dung chương

trình bồi dưỡng được xây dựng và tổ chức triển khai với những phương pháp,

hình thức bồi dưỡng thu hút được sự tham gia của giáo viên THPT. Các điều

kiện để tổ chức các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các Sở Giáo dục - Thể

thao Lào và các trường, cụm trường THPT đã được quan tâm.

Các cấp quản lý từ Sở GD-TT đến các nhà trường THPT đã quan bồi

dưỡng: Công tác lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo; kiểm tra,

đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THPT nước CHDCND Lào đã

được tiến hành bước đầu đã đem lại hiệu quả.

Các Sở Giáo dục - Thể thao Lào đã lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào. Kế

hoạch bồi dưỡng đã thể hiện sự quan tâm triển khai thực hiện, nội dung, hình

thức, thời gian địa điểm bồi dưỡng, Giám đốc Sở có kế hoạch huy động

nguồn lực để thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT.

Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được các Sở Giáo dục - Thể thao triển

khai ở tất cả các nội dung như thành lập Ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng, huy

động nguồn lực thực hiện bồi dưỡng, mời báo cáo viên và xây dựng đội ngũ

giáo viên cốt cán; chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng vv… tuy nhiên còn bất cập ở

một số nội dung cần tăng cường: Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và

khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu

nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên

cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH.

Công tác chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên THPT của Sở Giáo dục - Thể thao Lào đã được quan tâm triển khai

thực hiện, nội dung chỉ đạo được đánh giá triển khai thực hiện rất thường

xuyên bao gồm các nội dung sau: Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Sở và cấp

Trường; Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên; Tổ chức hội thảo về

năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên.

104

Các nội dung được đánh giá ở mức triển khai thường xuyên bao gồm:Xây

dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng; Phát triển đội ngũ báo cáo viên;

Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng;

Công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của các Sở

Giáo dục - Thể thao Lào đã được triển khai thực hiện: công tác xây dựng chuẩn,

công cụ để đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của

giáo viên; công tác hướng dẫn tự đánh giá kết quả cho mỗi giáo viên tham gia

bồi dưỡng, các kết quả trên đều được đánh giá ở mức chưa thường xuyên.

2.5.2. Những tồn tại của hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

2.5.2.1. Về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

Các nội dung trong công tác bồi dưỡng NLDH cho GV còn chủ yếu chú

trọng ở các nội dung mang tính lý thuyết, chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu

của học viên (GV và CBQL) nên chưa phát huy được hứng thú, tích cực của

học viên. Hình thức bồi dưỡng chủ yếu là bồi dưỡng tập trung, trực tiếp theo

bậc thang(Giảng viên bồi dưỡng cho cán bộ cốt cán cấp tỉnh, cán bộ cốt cán

cấp tỉnh bồi dưỡng cho cán bộ cốt cán các nhà trường và địa phương ...) qua

các khóa bồi dưỡng định kỳ hàng năm, chủ yếu là vào thời gian nghỉ hè và

mức độ chất lượng đạt được chưa cao. Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là các

phương pháp bồi dưỡng về lý thuyết như phương pháp thuyết trình, chưa phát

triển các hình thức thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng.

Các nội dung bồi dưỡng đã được triển khai tuy nhiên chưa đồng bộ, chưa

quan tâm nhiều đến các nội dung bồi dưỡng dạy học phát triển năng lực học

sinh; dạy học tích hợp, phân hóa; dạy học trực tuyến và đánh giá kết quả dạy

học theo định hướng năng lực.

Các hình thức tổ chức bồi dưỡng giáo viên THPT đã được các Sở Giáo

dục - Thể thao của Lào tiến hành tuy nhiên chưa đồng bộ, chỉ có 3 hình thức

được sử dụng rất thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực tiếp; Bồi dưỡng qua tự

105

học tự nghiên cứu tài liệu có hướng dẫn; thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi.

Các hình thức chưa được tiến hành thường xuyên đó là: Bồi dưỡng trực

tuyến; bồi dưỡng kết hợp giữa trực tiếp với trực tuyến; tổ chức hội thảo chia

sẻ kinh nghiệm về dạy học, dự giờ tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp.

Phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là diễn giảng, tự bồi dưỡng, tự nghiên

cứu, thực hành, các phương pháp khác chưa được quan tâm đúng mức. Công

tác đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên chưa được tiến hành bài bản,

chưa xác định rõ các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá, chưa tạo động lực cho giáo

viên tham gia bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.

2.5.2.2. Về hoạt động quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT

Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo

viên các trường THPT ở Nước CHDCND Lào đã được quan tâm triển khai

thực hiện, tuy nhiên mới chỉ tập trung chú ý đến nội dung, hình thức, thời

gian địa điểm bồi dưỡng, các công tác có nội dung quan trọng trong triển khai

bồi dưỡng chưa được chú trọng: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên, phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng; huy động nguồn lực

để tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.

Công tác tổ chức bồi dưỡng đã được triển khai ở tất cả các nội dung, tuy

nhiên còn bất cập ở một số nội dung cần tăng cường: Đánh giá NLDH của

giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar

chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên nâng cao NLDH, xây dựng đội ngũ giáo

viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học.

Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên đã được các Sở Giáo dục - Thể thao triển khai nhưng chưa đồng bộ

còn bất cập ở một số nội dung: như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ

đạo Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực

dạy học cho giáo viên; seminar nghiên cứu bài học; ứng dụng công nghệ

thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…

106

Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của các Sở

Giáo dục - Thể thao Lào chưa làm tốt, các nội dung công việc kiểm tra, đánh

giá chưa được tiến hành ở mức thường xuyên do đó chưa tạo động lực cho

hoạt động bồi dưỡng phát triển.

2.5.3. Nguyên nhân

Nhận thức của một số CBQL và GV về tầm quan trọng cũng như sự cần

thiết,, mục tiêu, ý nghĩa, các yêu cầu của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên chưa đầy đủ. Vì vậy việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng còn có

phần mang tính hình thức chưa đi vào chiều sâu; kế hoạch bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên chưa thể hiện tính chủ động, thiếu kinh nghiệm trong quản lý.

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng NLDH còn chậm,

thời gian bồi dưỡng chưa hợp lý, nội dung bồi dưỡng không trọng tâm chưa

đáp ứng kiến thức mới mà giáo viên muốn cập nhật.

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của

Nước CHDCND Lào chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như năng lực tự bồi

dưỡng và thái độ tích cực của giáo viên khi tham gia bồi dưỡng chưa cao, giáo

viên chưa tích cực trong hoạt động tự tìm tòi bồi dưỡng, chia sẻ kiến thức, kỹ

năng cho đồng nghiệp và tự hoàn thiện bản thân; năng lực quản lý của Giám đốc

Sở Giáo dục - Thể thao Lào còn có nhiều hạn chế ở các khâu; Năng lực của báo

cáo viên khi tham gia bồi dưỡng đôi khi chưa thu hút được sự tham gia của giáo

viên; Các Sở và nhà trường THPT chưa có cơ chế giám sát, đánh giá; cơ chế,

chính sách đối với giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; cơ sở vật chất, tài chính

phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên còn thiếu và yếu vv…

Kết luận chương 2

Qua kết quả khảo sát và số liệu thống kê về thực trạng bồi dưỡng và

quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cho thấy:

107

Bồi dưỡng giáo viên nói chung và bồi dưỡng NLDH cho GV nói riêng

được các Sở Giáo dục - Thể thao Lào và các trường THPT quan tâm thực

hiện, nội dung chương trình bồi dưỡng được xây dựng, hình thức phương

pháp bồi dưỡng đã được triển khai, tuy nhiên còn hạn chế ở cả nội dung và

hình thức, phương pháp đó là: Nội dung bồi dưỡng chưa thực sự dựa trên kết

quả khảo sát nhu cầu bồi dưỡng, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng

còn đơn điệu, chưa thực sự đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, chưa

được đa dạng hóa theo hướng phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên.

Kết quả khảo sát năng lực dạy học của giáo viên THPT nước CHDCND Lào

còn hạn chế ở một số năng lực như năng lực dạy học tích hợp; dạy học theo

tiếp cận năng lực; dạy học theo hướng trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông

tin trong dạy học vv…

Công tác quản lý bồi dưỡng đã được triển khai đồng bộ các nội dung

công việc ở tất cả các khâu trong quá trình bồi dưỡng tuy nhiên, trong lập kế

hoạch còn hạn chế về xác định nội dung bồi dưỡng chưa dựa trên kết quả

khảo sát nhu cầu, chưa có kế hoạch tổng thể, đồng bộ trong huy động nguồn

lực để thực hiện bồi dưỡng. Công tác tổ chức còn hạn chế ở nhiều nội dung

như chưa đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu bồi

dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên

nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ

đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học, xây dựng được cơ chế giám sát,

đánh giá kết quả bồi dưỡng. Công tác chỉ đạo còn hạn chế ở các nội dung

công việc như chỉ đạo khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; chỉ đạo Tổ chức hội thảo

về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo

viên; seminar nghiên cứu bài học; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học,

đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng vv…Công tác đánh giá hoạt động bồi dưỡng

và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng chưa hiệu quả chưa tạo động lực cho quá trình

bồi dưỡng nâng cao chất lượng. Đây là những căn cứ có cơ sở thực tiễn để đề

xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào trong bối cảnh hiện nay.

108

Chương 3

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO

GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN

CHỦ NHÂN DÂN LÀO

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

3.1.1. Nguyên tác đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là phát triển năng lực dạy

học cho giáo viên trung học phổ thông

Đảm bảo mục tiêu bồi dưỡng là mọi hoạt động quản lý bồi dưỡng hay

các biện pháp tổ chức bồi dưỡng đều phải quán triệt mục tiêu là hướng tới

phát triển năng lực dạy học cho giáo viên, giúp giáo viên đáp ứng yêu cầu

không ngừng thay đổi của hoạt động dạy học. Để đạt được điều đó, Giám đốc

sở Giáo dục – Thể thao cần xác định đúng đối tượng và năng lực của giáo

viên THPT, trên cơ sở đó khảo sát nhu cầu, phát triển chương trình bồi dưỡng

năng lực dạy học cho giáo viên để tổ chức hoạt động bồi dưỡng hiệu quả.

Đảm bảo tính đối tượng đòi hỏi người tổ chức bồi dưỡng phải đảm bảo tính

khách quan trong quá trình đánh giá để xác định rõ những điểm mạnh, hạn

chế, kinh nghiệm, khả năng của giáo viên từ đó lựa chọn nội dung chương

trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng phù hợp để phát huy cao

nhất hiệu quả bồi dưỡng năng lực cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu nâng

cao chất lượng dạy học.

Đối tượng bồi dưỡng trong đề tài là năng lực dạy học của giáo viên do

đó khâu đánh giá, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên THPT Nước

CHDCND Lào cần xây dựng được các tiêu chí, thang đo dựa trên khung năng

lực dạy học của giáo viên, kết quả đánh giá khảo sát phải được sử dụng một

cách triệt để trong xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng

lực dạy học cho giáo viên THPT.

109

3.1.2. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn

Hoạt động bồi dưỡng phải căn cứ và bám sát nhu cầu thực tiễn của

công tác giáo dục, dạy học của giáo viên ở khu vực miền núi; đảm bảo hài hòa

giữa nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng, năng lực cá nhân với thực tế triển

khai công việc, do đó việc đánh giá đúng năng lực dạy học và xác định đúng

nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là việc làm vô cùng quan

trọng và có ý nghĩa thực tiễn trong phát triển nghề nghiệp giáo viên. Vì vậy

hoạt động đánh giá năng lực và xác định nhu cầu, phát triển chương trình bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phải phù hợp với thực tế công việc

giảng dạy và giáo dục học sinh THPT trong bối cảnh hiện nay, sẽ giúp giáo

viên (người học) nhận thức đúng về ưu điểm và hạn chế của bản thân, từ đó

xác định nhu cầu bồi dưỡng đáp ứng với thực tế công việc đồng thời vận dụng

được những kỹ năng cần thiết trong thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, khắc phục

những hạn chế của bản thân để nâng cao chất lượng dạy học.

Việc xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, giúp công tác tổ

chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT phù hợp với

thực tế địa phương, yêu cầu đổi mới dạy học, giáo dục và phát triển nghề

nghiệp của ngành nghề.

3.1.3. Nguyên tắc phát huy tính chủ động, tự giác, tự bồi dưỡng của giáo

viên trong hoạt động bồi dưỡng

Năng lực dạy học cần hình thành cho giáo viên THPT được hình thành

trong quá trình trải nghiệm nghề nghiệp và quá trình tự học, tự hoàn thiện của

giáo viên do đó các biện pháp tổ chức bồi dưỡng cần phát huy vai trò tự học, tự

bồi dưỡng của mỗi giáo viên, sao cho mỗi giáo viên tự nhận thức đúng về năng

lực dạy học của bản thân, có kế hoạch tự bồi dưỡng nhằm hoàn thiện năng lực.

Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phải đảm bảo

tính cân đối toàn diện và hệ thống: Cân đối giữa lý thuyết với thực hành; giữa

học kiến thức với học kỹ năng và trải nghiệm thực tế, cân đối giữa các khối

110

kiến thức kỹ năng nhằm nâng cao từng năng lực thành phần trong năng lực dạy

học của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào. Đặc biệt là phải phát huy được

vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên vì vậy trong mỗi biện pháp tổ chức cần

quan tâm đến hoạt động thực hành, trải nghiệm quả giáo viên, dẫn dắt giáo viên

tham gia vào nhiều tình huống dạy học khác nhau qua đó giúp giáo viên hoàn

thiện năng lực dạy học.

3.1.4. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả

Đánh giá năng lực dạy học của giáo viên phải có tác dụng tạo động lực

cho giáo viên nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu của cá nhân từ đó tích

cực học tập, rèn luyện để nâng cao năng lực dạy học, từ đó nâng cao chất

lượng giáo dục của nhà trường.

Việc xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng và phát triển chương trình bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên có ý nghĩa thiết thực, giúp giáo viên

nâng cao được năng lực dạy học góp phần hoàn thiện nhân cách người giáo

viên THPT của Nước CHDCND Lào.

Hiệu quả thực tiễn: Thông qua hoạt động đánh giá, bồi dưỡng giáo viên

vận dụng và phát huy được những kiến thức, kỹ năng đã được học trong đổi

mới giáo dục THPT ở nhà trường, trong thực hiện dạy học tích hợp, giáo dục

học sinh theo chủ đề, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng

lực, phát triển chương trình giáo dục THPT và định hướng nghề nghiệp cho

học sinh THPT.

Hiệu quả sử dụng nguồn lực, thời gian: Đảm bảo cân đối chi phí bỏ ra

với kết quả thu được cho mỗi cá nhân người học và cho công tác giáo dục và

thực thi nhiệm vụ chính trị địa phương, không gây lãng phí nguồn lực, thu hút

được cao nhất số lượng giáo viên tham gia bồi dưỡng.

Hiệu quả lâu dài: Góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ giáo

viên có đầy đủ năng lực chuyên môn, đầy đủ kiến thức trên tất cả mọi mặt của

đời sống xã hội, có bản lĩnh chính trị vững vàng từ đó đẩy mạnh phong trào

111

bồi dưỡng và tự bồi dưỡng trong các nhà trường; góp phần vào phát triển kinh

tế, xã hội, giữ vững an ninh trính trị của địa phương, xây dựng Đảng, chính

quyền trong sạch, vững mạnh.

3.1.5. Nguyên tác đảm bảo tính phát triển nghề nghiệp giáo viên

Bồi dưỡng giáo viên là quá trình phát triển nghề nghiệp giáo viên, các

biện pháp tổ chức bồi dưỡng phải có tính định hướng rõ ràng cho phát triển

nghề nghiệp giáo viên THPT, tạo động lực, tạo môi trường cho giáo viên tự

phát triển nghề nghiệp và tạo môi trường cho giáo viên tham gia cộng đồng

nghề nghiệp, hỗ trợ đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đổi

mới của giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào.

Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên phải giúp giáo viên nâng cao

NLDH hiện có theo hướng ngày càng hoàn thiện và đáp ứng được những yêu

cầu luôn luôn thay đổi của hoạt động dạy học cũng như chương trình dạy học

đặt ra. Các biện pháp tổ chức bồi dưỡng phải hướng đến phát triển năng lực

dạy học cho giáo viên thông qua đó phát triển hoạt động dạy học, nâng cao

chất lượng dạy học của nhà trường và chất lượng học tập ở học sinh THPT.

3.1.6. Nguyên tác đảm bảo tính hiện đại, tính mở, tính linh hoạt

Chương trình phải đảm bảo có sự liên thông với các chương trình bồi

dưỡng giáo viên hiện hành. Trên cơ sở kế thừa và phát huy những năng lực

đã được hình thành của giáo viên qua các chương trình bồi dưỡng trước đó.

Các chuyên đề đảm bảo tính khoa học về nội dung, tính hiện đại về nội

dung và hình thức nghĩa là cập nhật được các nội dung mới trong chương

trình bồi dưỡng. Đồng thời đảm bảo tính mở của chương trình có nghĩa là

có nhiều nội dung bồi dưỡng để giáo viên tự lựa chọn sao cho phù hợp với

nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên.

Các nội dung và hình thức bồi dưỡng có thể được tiến hành linh hoạt

dựa trên nhu cầu và điều kiện bồi dưỡng của giáo viên và của Sở Giáo dục

& Thể thao Lào.

112

3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu nâng cao chất

lượng giáo viên

3.2.1. Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung

học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3.2.1.1. Mục tiêu biện pháp

Hoàn thiện tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên Trung học phổ

thông Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo

dục phổ thông trong bối cảnh hội nhập quốc vế và khu vực, lấy khung năng

lực dạy học của giáo viên làm cơ sở để phát triển tiêu chí, công cụ khảo sát

đánh giá, tự đánh giá năng lực dạy học của giáo viên, khảo sát nhu cầu bồi

dưỡng và phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.

Trên cơ sở đó giúp cho hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng

có cơ sở khoa học để đánh giá kết quả và tổ chức bồi dưỡng hiệu quả, đồng

thời giúp giáo viên tự bồi dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học.

3.2.1.2. Nội dung biện pháp

Xác định cơ sở để xây dựng bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên

THPT của Nước CHDCND Lào, khi xây dựng bộ tiêu chí năng lực dạy học

của giáo viên THPT Nước CHDCND Lào, Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao

Lào cần dựa vào các cơ sở sau đây:

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT trong đó phân tích sâu về khung

năng lực dạy học.

Yêu cầu về chương trình dạy học THPT hiện hành và năng lực cần có

của giáo viên THPT.

Xu hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và chương trình

dạy học của các nước trên thế giới và khu vực, từ đó định hướng đổi mới

chương trình dạy học cấp THPT của Lào.

113

Những yêu cầu của cách mạng 4.0 đặt ra đối với hoạt động dạy học

hiện nay ở trường THPT.

Kết quả khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn

nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.

Xác định khung chuẩn năng lực dạy học của giáo viên THPT, dựa trên

những căn cứ nêu trên, Giám đốc Sở có thể xác định khung năng lực dạy học

của giáo viên gồm các năng lực sau đây:

Năng lực chuẩn bị dạy học

Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động dạy học.

Năng lực đánh giá kết quả dạy học

Năng lực quản lý hồ sơ dạy học

Dựa trên khung năng lực dạy học, Giám đốc sở chỉ đạo nhóm chuyên

gia cụ thể hóa các năng lực thành phần trong từng năng lực dạy học của giáo

viên và xây dựng các tiêu chí, chỉ báo trong từng năng lực dạy học.

3.2.1.3. Cách thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào thành lập nhóm chuyên gia nghiên

cứu về năng lực dạy học của giáo viên để tổ chức, nghiên cứu xây dựng khung

năng lực dạy học của giáo viên theo điều kiện vùng miền cho phù hợp.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào chỉ đạo nhóm nghiên cứu phân

tích chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT, yêu cầu về năng lực dạy học, phân

tích xu hướng đổi mới giáo dục THPT, yêu cầu của cách mạng 4.0 về dạy học

như dạy học kỹ thuật số, mô hình lớp học đảo ngược vv…trên cơ sở đó xác

định các năng lực thành phần của năng lực dạy học.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào chỉ đạo nhóm chuyên gia nghiên

cứu phân tích từng năng lực thành phần để xác định các tiêu chí, chỉ báo cho

các năng lực thành phần trong năng lực dạy học, hệ thống hóa theo bảng sau:

114

Khung năng lực dạy học của giáo viên THPT

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

Mức 1: Tham gia cùng tổ/ nhóm CM

phát triển CTDH

Phát

triển

Mức 2: Phát hiện những nội dung cần

CTDH

cấp

bổ sung, cập nhật hoặc điều chỉnh

1.1.Phát

triển

môn học

trong CTDH môn học.

chương

trình

Mức 3: Đề xuất và tổ chức thực hiện được

dạy học

nội dung, cách thức mới trong CTDH môn

học nhằm khắc phục những bất cập và

1.Năng

lực

nâng hiệu quả dạy học

chuẩn bị dạy

học

Phát

triển

Mức 1: Tham gia seminar nghiên cứu bài

chương trình

học cùng tổ CM để đổi mới dạy học

cấp bài học

Mức 2: Phát hiện được những điểm

cần thay đổi trong bài học nhằm đảm

bảo tính mới, hấp dẫn

Mức 3: Đề xuất và tổ chức thực hiện

được những nội dung, cách thức đổi

mới bài học nhằm tăng hiệu suất bài

học.

Phát

triển

Mức 1: Thay đổi phương pháp tổ chức

chương trình

hoạt động học

cấp

hoạt

Mức 2: Thay đổi hình thức tổ chức dạy

động

trong

học

bài học.

Mức 3: Thay đổi được nội dung hoạt

động học của bài học

Mức 1: Tham gia cùng

tổ/nhóm

chuyên môn xây dựng KHDH

Mức 2: Xây dựng được KHDH khối/

Kế

hoạch

lớp theo phát triển chương trình môn

115

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

dạy học khối

học đã thông qua

1.2.Xây dựng

lớp

Mức 3: Đề xuất, thực hiện thay đổi

kế hoạch dạy

KHDH theo nội dung phát triển CTDH

học

môn học.

Mức 1: Xây dựng kế hoạch lên lớp lý

thuyết theo từng bài học

Kế

hoạch

Mức 2: Xây dựng kế học học kỳ theo

dạy học học

nội dung điều chỉnh

kỳ

Mức 3: Xây dựng được các chủ đề dạy

học tích hợp, phân hóa, trải nghiệm

Mức 1: Xác định đúng mục tiêu, nội

dung bài học và chuẩn bị PTDH đạt

Kế hoạch bài

mục tiêu

học

Mức 2: Thiết kế được các hoạt động

học để đạt được mục tiêu

Mức 3: Thiết kế được các loại hình học

tập (học

trực

tiếp, học qua

trải

nghiệm;trực tuyến,tự học) để đạt được

mục tiêu

Mức 1: Vận dụng được phương pháp,

2.1. Vận dụng

hình thức dạy học phù hợp với nội

hiệu quả các

dung đặc thù môn học và đặc điểm

phương pháp,

người học

hình

thức

tổ

2.Năng

lực

chức dạy học

Dạy học tích

Mức 2: Tổ chức được các dự án học

thực hiện dạy

phù hợp với

hợp

tập theo chủ đề liên môn

học

nội dung và

Mức 3: Liên tục điều chỉnh các dự án

đặc

điểm

học tập trải nghiệm theo chủ đề liên

người học

môn, nội môn tăng tính hiệu quả bài

học

116

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

Mức 1: Đảm bảo tính vừa sức chung

và tính vừa sức riêng trong từng nội

Dạy

học

dung dạy học

phân

hóa,

Mức 2: Thực hiện được các biện pháp

phát

triển

hỗ trợ và tạo ra sự thay đổi đối với

năng lực học

từng nhóm trình độ của học sinh

sinh

Mức 3: Hỗ trợ được từng cá nhân học

sinh và tạo ra được sự tiến bộ của từng

học sinh

Dạy học trực

Mức 1: Tổ chức được bài học điện tử

tuyến

thông qua giảng dạy trực tiếp thu hút

được học sinh tham gia

Mức 2: Tổ chức được bài học trực tuyến

thu hút học sinh tham gia tích cực

Mức 3: Kết hợp giữa dạy trực tiếp với

trực tuyến, trải nghiệm và tự học của

học sinh hiệu quả

Phát

triển

Mức 1: Tạo được sự hợp tác giữa giáo

môi

trường

viên với nhóm học sinh

2.2. Phát triển

học hợp tác

Mức 2: Tạo được sự hợp tác giữa các

môi

trường

trong lớp học

học sinh trong nhóm để giải quyết

học

tập hợp

nhiệm vụ học tập

tác

Mức 3: Tạo được sự hợp tác giữa giáo

viên với nhóm, tập thể lớp và từng học

sinh để giải quyết nhiệm vụ học tập

Mức 1: Tạo sự liên kết giữa giáo viên

với nhóm học sinh qua mạng xã hội để

Phát

triển

thực hiện nhiệm vụ học tập và sử dụng

môi

trường

nguồn học liệu

117

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

học hợp tác

Mức 2: Tạo sự liên kết giữa các giữa

qua lớp học

các học sinh trong nhóm để giải

ảo

quyết nhiệm vụ học tập qua mạng xã

hội

Mức 3: Tạo được sự liên kết giữa giáo

viên với nhóm, tập thể lớp và từng học

sinh qua mạng xã hội để giải quyết

nhiệm vụ học tập

Sử dụng hiệu

Mức 1: Sử dụng hiệu quả công cụ phản

2.3.Phản hồi

quả công cụ

hồi khi kết thúc một đơn vị học tập của

liên

tục để

phản

hồi

bài học

điều

chỉnh

trong

tiến

Mức 2: Sử dụng hiệu quả công cụ phản

hoạt động dạy

trình dạy học

hồi trong những nội dung trọng tâm

và học

của bài học

Mức 3: Sử dụng hiệu quả công cụ phản

hồi trong suốt tiến trình của bài học

Sử dụng hiệu

Mức 1: Nhận diện được mức độ tiếp nhận

quả công cụ

nội dung dạy học của một số học sinh để

đánh

giá

điều chỉnh bài học

hiệu quả bài

Mức 2: : Nhận diện được mức độ tiếp

học để điều

nhận nội dung dạy học của các nhóm học

chỉnh

sinh để điều chỉnh bài học

Mức 3: Nhận diện được mức độ tiếp

nhận nội dung dạy học của tất cả học

sinh trong lớp để điều chỉnh bài học

Mức 1: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ

Xác

định

năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh

3.1.Xác định

được chuẩn

giá cho một hoạt động đánh giá

chuẩn

đánh

đánh giá của

Mức 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ

giá và thiết kế

môn học và

năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh

118

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

3. Năng

lực

công cụ phù

thiết kế công

giá cho đánh giá tổng kết

đánh giá kết

hợp

cụ phù hợp

Mức 3: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ

quả dạy học

năng, thái độ và thiết kế công cụ đánh

giá sự tiến bộ của học sinh trong tiến

trình học tập

Xác

định

Mức 1: Thiết kế được công cụ dựa trên

được chuẩn

chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh

đánh

giá

giá trong quá trình ôn tập, tổng kết

năng lực và

môn học

thiết kế công

Mức 2: Thiết kế được công cụ dựa trên

cụ hỗ trợ học

chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh

sinh tự đánh

giá trong quá trình tự học

giá

Mức 3: Thiết kế được công cụ dựa trên

chuẩn đánh giá hỗ trợ học sinh tự đánh

giá trong suốt quá trình học tập

Mức 1: Nhận diện được các nhóm

Đánh giá gắn

năng lực của học sinh sau khi kết thúc

với các nội

học kỳ

3.2.Thực hiện

dung học tập

Mức 2: Nhận diện được các nhóm năng

đánh giá sát

qua từng giai

lực của học sinh sau khi kết thúc một

thực

đoạn

phần chương trình dạy học

Mức 3: Nhận diện được các nhóm

năng lực của học sinh sau khi kết thúc

bài học

Theo

dõi

Mức 1: Nhận diện được sự tiến bộ của

được sự tiến

học sinh qua một kỳ học tập

bộ của học

Mức 2: Nhận diện được sự tiến bộ của

sinh

qua

học sinh sau khi kết thúc một phần

từng bài học

chương trình

Mức 3: Nhận diện được sự tiến bộ của

từng học sinh qua mỗi bài học

119

Tiêu chuẩn

Tiêu chí

Chỉ báo

Mức độ thể hiện

Mức 1: Tham gia cùng tổ/ nhóm

Sử dụng kết

chuyên môn phân tích đánh giá kế quả

3.3.Sử

dụng

quả đánh giá

để tìm ra nguyên nhân

kết quả đánh

để phát triển

Mức 2: Xác định những nội dung cần

giá phát triển

chương trình

thay đổi trong chương trình dựa trên

chương

trình

môn học

kết quả phân tích

dạy học

Mức 3: Đề xuất nội dung thay đổi

trong chương trình môn học và tổ chức

thực hiện

Sử dụng kết

Mức 1: phân tích được nguyên nhân

quả đánh giá

của kết quả bài học

làm mới bài

Mức 2: Xác định được các nội dung

học

cần thay đổi

Mức 3: Thực hiện hoạt động cải tiến làm

mới bài học nâng cao hiệu quả

Mức 1: Thiếu các biểu mẫu quan trọng

của hồ sơ dạy học

4. Năng

lực

4.1 Thực hiện đầy đủ các biểu

Mức 2: Thiếu một số biểu mẫu phụ

quản lý hồ sơ

mẫu hồ sơ theo quy định

trong hồ sơ dạy học

dạy học

Mức 3: Đầy đủ các biểu mẫu hồ sơ

theo quy trình quản lý

Mức 1: Hồ sơ dạy học chưa được sắp

xếp theo trật tự

4.2 Sắp xếp hồ sơ khoa học

Mức 2: Hồ sơ dạy học đã được sắp xếp

nhưng chưa theo quy trình

Mức 3: Sắp xếp hồ sơ khoa học theo

quy trình quản lý: Kế hoạch; tổ chức

thực hiện; Đánh giá; cải tiến đổi mới

Sau khi hoàn thiện khung năng lực dạy học của giáo viên THPT, Giám

đốc Sở Giáo dục - Thể thao triển khai đánh giá thử trên giáo viên THPT để

120

xác định về độ giá trị, độ tin cậy của thang đo, mức độ phù hợp của bộ công

cụ, sau đó tiếp tục hoàn thiện rồi mới đưa vào sử dụng ở các trường THPT.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao chỉ đạo các trường THPT hướng dẫn

các trường THPT sử dụng khung năng lực để tự đánh giá năng lực dạy học

của giáo viên, trên cơ sở đó xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng, tự bồi

dưỡng để hoàn thiện năng lực dạy học cho giáo viên.

3.2.1.4. Điều kiện thực hiện

Nhóm chuyên gia nghiên cứu khung năng lực dạy học của giáo viên

THPT phải am hiểu nghề dạy học và hoạt động dạy học ở trường THPT

Sở Giáo dục - Thể thao phải có nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động

nghiên cứu khung năng lực dạy học của giáo viên, có sự phối kết hợp giữa các

sở trong quá trình triển khai.

Sở Giáo dục - Thể thao phải có cơ chế giám sát trong quá trình nghiên

cứu, thử nghiệm.

3.2.2. Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực

3.2.2.1. Mục tiêu của biện pháp

Dựa trên phân tích khung năng lực dạy học của giáo viên THPT Nước

CHDCND Lào được mô tả trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT kết hợp

với phân tích những yêu cầu mới của dạy học ở trường THPT trong bối cảnh

cách mạng 4.0 hiện nay, xây dựng các tiêu chí đánh giá và triển khai quy trình

đánh giá nhằm phản ánh khách quan, chính xác năng lực dạy học hiện tại của

tập thể giáo viên nhà trường và năng lực dạy học riêng của từng giáo viên,

giúp mỗi giáo viên và tập thể giáo viên nhận diện được mặt mạnh, mặt yếu

của bản thân để có kế hoạch phát triển và triển khai chương trình bồi dưỡng

cho phù hợp với nhóm đối tượng và từng đối tượng một cách phù hợp. Trên

cơ sở đó định hướng cho hoạt động tự đánh giá, tự bồi dưỡng của giáo viên để

hoàn thiện năng lực dạy học.

121

Xác định đúng nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT trên cơ sở đó phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT hiện nay đồng thời xây

dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng một cách hiệu quả, thiết thực, tránh hoạt

động bồi dưỡng chung chung, xa rời với thực tế giáo dục, dạy học nhằm thu

hút giáo viên tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng. Việc phát triển chương

trình bồi dưỡng được dựa trên nhu cầu thực tế và quy trình khoa học sẽ giúp

cho hoạt động bồi dưỡng hiệu quả nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên

THPT từ đó nâng cao chất lượng dạy học.

3.2.2.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là kế

hoạch tổng thể, hệ thống về toàn bộ hoạt động bồi dưỡng sẽ được triển khai.

Nó bao gồm mục đích, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung bồi dưỡng (với độ

rộng và sâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương pháp và hình thức tổ chức

bồi dưỡng (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp),

cách thức đánh giá kết quả bồi dưỡng (so sánh đối chiếu với chuẩn đầu ra của

chương trình).

Phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo

viên là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng chương trình bồi

dưỡng cho tương thích với trình độ phát triển của kinh tế-xã hội, khoa học và

công nghệ, của đời sống xã hội nói chung và yêu cầu về năng lực dạy học đối

với người giáo viên nói riêng…Theo quan điểm này chương trình bồi dưỡng

là một thực thể không phải được thiết kế một lần dùng cho mãi mãi, mà được

phát triển bổ sung, hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh

tế-xã hội, của thành tựu khoa học - kỹ thuật và công nghệ, trình độ phát triển

của giáo dục THPT và cũng là theo yêu cầu của giáo dục, dạy học đặt ra đối

với năng lực người giáo viên THPT. Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo

của nền giáo dục quốc dân thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội, thì chương

122

trình giáo dục cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn ra liên tục

nên chương trình giáo dục cũng phải không ngừng phát triển và hoàn thiện và

đòi hỏi chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cũng phải

không ngừng được cập nhật, hoàn thiện.

Có thể xem phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên là một quá trình liên tục bao gồm các yếu tố sau:

(1) Phân tích nhu cầu (Need analysis) bồi dưỡng năng lực của giáo viên

(2) Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives) bồi

dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên

(3) Thiết kế (curriculum design) nội dung chương trình bồi dưỡng

(4) Thực thi (Implementation) hoạt động bồi dưỡng theo những phương

pháp, hình thức tổ chức đã xác định.

(5) Đánh giá (Evaluation) kết quả bồi dưỡng để phát hiện những điểm

tồn tại và tiếp tục hoàn thiện hoạt động bồi dưỡng

Theo đó phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên THPT gồm các nội dung công việc sau đây:

Phân tích năng lực dạy học của giáo viên được mô tả trong Chuẩn nghề

nghiệp của giáo viên THPT kết hợp với phân tích bối cảnh của cách mạng 4.0

và yêu cầu đổi mới dạy học ở trường THPT của Nước CHDCND Lào; Xác

định khung năng lực dạy học của giáo viên THPT gồm các năng lực sau đây:

Năng lực chuẩn bị dạy học: Lập kế hoạch dạy học; Phát triển chương

trình dạy học của môn học; bài học; soạn giáo án để lên lớp.

Năng lực tổ chức dạy học: Vận dụng phối hợp các phương pháp, hình

thức tổ chức dạy học để tổ chức dạy học tích hợp; phân hóa; dạy học theo

định hướng phát triển năng lực học sinh; Phát triển môi trường học tập hợp

tác giữa thày với trò, giữa trò với trò; Phản hồi liên tục để điều chỉnh quá trình

dạy học nâng cao chất lượng giờ dạy.

123

Năng lực đánh giá kết quả dạy học: Năng lực xác định chuẩn đánh giá

kiến thức, kỹ năng thái độ theo từng môn học; năng lực thiết kế công cụ đánh

giá; năng lực tổ chức đánh giá, thu thông tin dữ liệu để xác định kết quả đảm

bảo tính khách quan, công bằng; Sử dụng kết quả đánh giá để đổi mới quá

trình dạy học.

Năng lực quản lý hồ sơ dạy học: Thực hiện các biểu mẫu hồ sơ theo

quy định như kế hoạch dạy học của năm học, học kỳ; kế hoạch bài học; sổ

theo dõi kết quả học tập của học sinh và sự tiến bộ của học sinh; sổ thăm lớp

dự giờ rút kinh nghiệm vv…

Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên theo các

mức độ: Tốt; khá, đạt và chưa đạt.

Tổ chức khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên qua các kênh

đánh giá:

- Giáo viên tự đánh giá năng lực theo tiêu chuẩn và công cụ đã thiết kế

- Cán bộ quản lý đánh giá năng lực của giáo viên và đồng nghiệp đánh

giá năng lực của giáo viên.

- Lấy ý kiến phản hồi của học sinh về năng lực dạy học của giáo viên

để phân tích thực trạng năng lực dạy học của giáo viên.

Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên

trên giáo viên để xác định nội dung, chơng trình bồi dưỡng, hình thức tổ chức

bồi dưỡng cho phù hợp với đối tượng.

Tổng hợp kết quả khảo sát để phân tích và phân loại giáo viên theo các

nhóm năng lực dạy học, kết hợp với số liệu thống kê về nhu cầu bồi dưỡng

của giáo viên về nội dung bồi dưỡng, hình thức tổ chức bồi dưỡng, thời gian

bồi dưỡng để làm căn cứ đề xuất chương trình bồi dưỡng giáo viên THPT cho

phù hợp và đáp ứng nhu cầu.

Đồng thời dựa trên kết quả khảo sát về năng lực dạy học, nhu cầu bồi

dưỡng năng lực dạy học của giáo viên, Giám đốc Sở Giáo dục & Thể thao cần

124

chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THPT định hướng hoạt động tự bồi dưỡng

cho giáo viên trong quá trình hoạt động chuyên môn, tham gia hội thảo

chuyên đề, tự học vv…

Căn cứ vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục THPT và phân tích

bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay; Căn cứ vào khung năng lực cần có của

giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra

của chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT

đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Thiết lập bản ma trận đối sánh giữa mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên THPT với chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên cần đạt được. Thiết lập các modul kiến thức đáp

ứng chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng năng lực cho giáo viên. Tổ

chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia và ý kiến giáo viên cốt cán THPT về mục

tiêu, chuẩn đầu ra và tên các modul bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho

giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT.

Tiếp tục hoàn thiện chương trình bồi dưỡng sau các hội thảo xin ý kiến

chuyên gia về chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo

viên THPT của các Sở Giáo dục & Thể thao Lào.

Xác định chuẩn đầu ra của các modul kiến thức và các thang đo chuẩn

đầu ra để thiết kế đề cương chi tiết của các modul bồi dưỡng.

Đề cương chi tiết của các modul bồi dưỡng phải mô tả rõ mục tiêu của

modul, chuẩn đầu ra cần đạt được sau khi bồi dưỡng, nội dung kiến thức, kỹ

năng người học cần đạt được và triển khai các công việc trong quá trình bồi

dưỡng, cách thức đánh giá kết quả, hình thức tổ chức thực hiện triển khai học

tập. Những yêu cầu đối với giáo viên khi tham gia hoạt động bồi dưỡng và

điều kiện cần có để thực hiện có hiệu quả chương trình bồi dưỡng năng lực

dạy học cho giáo viên THPT.

125

Tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo các phương pháp, hình

thức giáo viên lựa chọn và đề cương chuyên đề đã được thiết kế. Đảm bảo

mối quan hệ thống nhất, biện chưỡng giữa chủ thể bồi dưỡng và đối tượng bồi

dưỡng để đạt được mục tiêu và chuẩn đầu ra của hoạt động bồi dưỡng.

Đánh giá kết quả bồi dưỡng đạt được ở mỗi giáo viên tham gia bồi

dưỡng, so sảnh đối chiếu với mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình bồi

dưỡng, chỉ rõ những điểm tồn tại để xây dựng kế hoạch tiếp tục hoàn thiện

chương trình ở giai đoạn tiếp theo.

3.2.2.3. Cách thực hiện biện pháp

Nội dung chương trình các modul bồi dưỡng phải đảm bảo tính hệ

thống, tính liên thông, tính hiện đại và tính thực tiễn về đáp ứng nhu cầu bồi

dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT hiện nay.

Số giờ bồi dưỡng lý thuyết phải đảm bảo tính cân đối với số giờ thực

hành, rèn luyện kỹ năng của giáo viên.

Các hình thức tổ chức bồi dưỡng phải được lựa chọn dựa trên phân

tích nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đảm bảo tính thiết thực, tính hiệu

quả, tính đa dạng về hình thức và phải phát huy được vai trò tự bồi dưỡng

của giáo viên THPT.

Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải lựa chọn thời điểm bồi dưỡng thích

hợp không gây cản trở cho việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học, giáo dục của

giáo viên trong các trường THPT.

Dựa trên kết quả đánh giá giáo viên THPT và bảng phân loại giáo viên

về năng lực dạy học, cán bộ quản lý cấp Sở Giáo dục cần thống kê số trường,

số lớp, số học sinh, số phòng học đáp ứng ứng nhu cầu học tập, giảng dạy đặc

biệt là lập bảng thống kê về giáo viên ở từng nhà trường trên tất cả các mặt:

năm sinh, năm công tác, trình độ đào tạo, loại hình đào tạo, chuyên ngành đào

tạo, giới tính, năng lực dạy học của giáo viên THPT… để làm cơ sở xác định

126

danh sách giáo viên, số lượng giáo viên THPT của Trường, Sở Giáo dục &

Thể thao cần bồi dưỡng theo từng nhóm đối tượng bồi dưỡng.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bám sát mục tiêu đổi mới, các nhiệm vụ

và giải pháp mà Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương

khóa X của Đảng nhân dân cách mạng Lào đã đề ra.

Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT phải căn cứ

vào thực trạng năng lực của đội ngũ giáo viên và nhu cầu bồi dưỡng của

giáo viên về nội dung và hình thức. Đồng thời nhà quản lý phải đánh giá

được các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cốt cán, đội

ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên; xem

xét các điều kiện khách quan, đặc điểm tình hình địa phương, các chủ

trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục của Đảng; các nội dung về

đổi mới giáo dục THPT.

Việc chuẩn bị nguồn lực cho bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT phải được đặt lên trên đặc biệt là lựa chọn báo cáo viên và biên soạn tài

liệu bồi dưỡng bởi chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng phụ thuộc vào hai yếu tố

quan trọng nêu trên.

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT của

nước CHDCND Lào, cán bộ quản lý Sở Giáo dục & Thể theo Lào cần thực

hiện các công việc sau đây:

- Xác định mục tiêu cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên;

- Xác định quy trình, nội dung bồi dưỡng để đạt mục tiêu;

- Xác định các nguồn lực và các biện pháp để đạt mục tiêu.

- Xây dựng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

phải dựa trên cơ sở tài liệu bồi dưỡng của Bộ, Sở Giáo dục và Thể thao đã xác

định, trong đó chú trọng việc bồi dưỡng năng lực mới sau đây cho giáo viên:

+ Năng lực dạy học theo tiếp cận năng lực

127

+ Năng lực dạy học tích hợp;

+ Năng lực dạy học dựa vào trải nghiệm của học sinh;

+ Năng lực đánh giá theo tiếp cận năng lực;

+ Năng lực phát triển chương trình giáo dục nhà trường

+ Năng lực quản lý hồ sơ dạy học

+ Năng lực tư vấn, hướng dẫn, chăm sóc tâm lý học sinh.

+ Năng lực vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại.

+ Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và sử dụng các

phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại trong dạy học.

Xác định hình thức bồi dưỡng là bồi dưỡng tập trung, chia lớp theo

chuyên môn. Lựa chọn đội ngũ giảng viên là các giáo viên cốt cán có năng

lực chuyên môn tốt, có uy tín trong ngành hoặc mời các báo cáo viên của Sở

Giáo dục và Thể thao, các trường đại học hỗ trợ.

Chuẩn bị các nguồn tài liệu phục vụ bồi dưỡng: Tài liệu phát tay, phiếu

học tập, bài giảng điện tử hoặc tài liệu bồi dưỡng trực tuyến vv..

Sau khi hoàn thiện kế hoạch, nhà quản lý cần tổ chức lấy ý kiến chuyên

gia để đánh giá về tính cần thiết, tính khả thi của việc triển khai thực hiện kế

hoạch nhằm giúp cho kế hoạch thực thi có hiệu quả. Điều chỉnh kế hoạch khi

thấy cần thiết trước những góp ý của chuyên gia.

Hoạt động bồi dưỡng được triển khai dựa trên nhu cầu lựa chọn của

giáo viên và các điều kiện đảm bảo chất lượng bồi dưỡng, Sở Giáo dục & Thể

thao Lào cần có cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng và có chế tài xử lý.

Trong quá trình bồi dưỡng cần chú ý kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với

bồi dưỡng trực tuyến thông qua và bằng cách đó nâng cao năng lực công nghệ

thông tin cho giáo viên THPT.

Kết thúc hoạt động bồi dưỡng phải đánh giá kết quả bồi dưỡng khách

quan, chính xác để rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho những nội dung bồi

dưỡng tiếp theo.

128

3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Cán bộ quản lý Sở Giáo dục & Thể thao Lào, Hiệu trưởng trường

THPT của Nước CHDCND Lào phải nắm vững chuẩn nghề nghiệp giáo viên

THPT, đánh giá đúng những yêu cầu của cách mạng 4.0 hiện nay và tình hình

phát triển giáo dục THPT của Nước CHDCND Lào để xác định khung năng

lực dạy học của giáo viên THPT hiện nay một cách sát thực.

Sở Giáo dục & Thể thao Lào chỉ đạo xây dựng được bộ công cụ đánh

giá năng lực dạy học của giáo viên một cách phù hợp có tác dụng phân loại

giáo viên để làm căn cứ xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên.

Hoạt động khảo sát đánh giá năng lực dạy học của giáo viên phải được

tiến hành một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác, tính khách quan nhằm

giúp giáo viên bộc lộ đúng năng lực của bản thân.

Giáo viên phải tự nhận thức, tự đánh giá năng lực dạy học một cách sát

thực, không nên chạy theo thành tích hoặc che dấu những hạn chế của bản

thân để có kế hoạch tự bồi dưỡng hiệu quả.

Sở Giáo dục & Thể thao Lào và các trường THPT phải có nguồn tài

chính phục vụ cho hoạt động đánh giá năng lực và khảo sát nhu cầu bồi

dưỡng năng lực dạy học của giáo viên.

Giám đốc Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải có kĩ năng lập kế hoạch,

biết phân tích đánh giá tình hình năng lực dạy học của giáo viên THPT, xác

định điểm mạnh, điểm hạn chế về năng lực dạy học của giáo viên từ đó xác

định được đúng nội dung cần bồi dưỡng cho giáo viên.

Chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên phải

được phát triển theo đúng quy trình và nguyên tắc, có sự tham gia của cán bộ

quản lý trường THPT và giáo viên cốt cán THPT.

Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải xây dựng được quy trình tổ chức bồi

dưỡng phù hợp và xác định nội dung bồi dưỡng dựa trên năng lực và nhu cầu

bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT.

129

Cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên THPT cốt cán phải tích cực tham

gia vào quá trình phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy

học cho giáo viên THPT.

Hằng năm Sở Giáo dục & Thể thao Lào phải dành nguồn tài chính phục

vụ cho công tác phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo

viên. Đồng thời phải có kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên cho đội

ngũ chuyên gia của Sở về phát triển chương trình bồi dưỡng nâng cao năng

lực dạy học, giáo dục cho giáo viên THPT.

3.2.3. Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng

cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào

3.2.3.1. Mục tiêu của biện pháp

Nguồn lực bồi dưỡng là điều kiện cần và đủ để thực hiện mục tiêu, nội

dung chương trình bồi dưỡng. Trong đó đội ngũ giáo viên, báo cáo viên có

vai trò lớn trong việc quyết định chất lượng bồi dưỡng. Để đảm bảo chất

lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT, Sở GD-TT và các

nhà trường cần huy động tốt nguồn lực bồi dưỡng từ trong và ngoài ngành

nhằm tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng. Xây dựng

lực lượng giảng viên, báo cáo viên đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ bồi

dưỡng thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên một cách hiệu quả, thu hút

được giáo viên tham gia và có phản hồi tích cực về hoạt động bồi dưỡng.

Huy động nguồn lực bồi dưỡng, giúp Sở GD-TT bảo đảm những điều

kiện cần thiết phục vụ cho công tác bồi dưỡng NLDH cho giáo viên ở các

trường THPT, tạo điều kiện tốt nhất trong hoàn cảnh cho phép để công tác bồi

dưỡng đạt hiệu quả cao nhất, xác định nguồn lực để có được các điều kiện đó.

Huy động nguồn lực bồi dưỡng tạo điều kiện cho giáo viên tham gia

bồi dưỡng được tiến hành thuận lợi, nhằm động viên, khích lệ giáo viên tham

gia tích cực các lớp bồi dưỡng, tạo động lực để giáo viên nêu cao tinh thần

130

trách nhiệm, ý thức trong việc tự bồi dưỡng. Làm cho giáo viên yên tâm công

tác, cống hiến cho sự nghiệp giáo dục.

3.2.3.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Quản lý huy động nguồn nhân lực: Xây dựng tiêu chuẩn báo cáo viên -

giảng viên tham gia bồi dưỡng giáo viên nâng cao năng lực dạy học học, trên

cơ sở đó lựa chọn báo cáo viên là giảng viên các trường đại học tham gia

giảng dạy các lớp bồi dưỡng và giáo viên cốt cán ở các trường THPT hỗ trợ

thực hiện nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên.

Quản lý huy động nguồn tài chính trong ngân sách nhà nước để đầu tư

tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo hình

thức tập trung và theo hình thức tại chỗ. Nguồn tài chính có thể do công tác

xã hội hóa đem lại.

Chỉ đạo thực hiện xã hội hóa nguồn đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất

trường học, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên.

Hoàn thiện các chế độ chính sách tạo động lực cho giáo viên tự giác,

tích cực tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học một cách hiệu quả.

Giám đốc Sở chỉ đạo hiệu trưởng các trường xây dựng cơ chế thi đua

khen thưởng nhằm tạo động lực khuyến khích, động viên giáo viên giỏi tham

gia đội ngũ giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp và giáo viên tự giác tích cực

tự bồi dưỡng tốt.

3.2.3.3. Cách thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao Lào cần tăng cường đào tạo và bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán: Lựa chọn các giáo viên có phẩm chất, đạo

đức tốt, có năng lực chuyên môn giỏi, nhiệt tình năng động…tham gia đội

ngũ giáo viên cốt cán tại trường để triển khai bồi dưỡng đến tất cả giáo viên

theo tiến độ. Đội ngũ giáo viên cốt cán không phải là những người nói lại các

131

nội dung đã được các báo cáo viên trình bày, giáo viên cốt cán sẽ là người có

thể đứng ra tổ chức các hoạt động chuyên môn trong tổ, trường hoặc cụm

trường. Những giáo viên “đầu đàn” này cũng là người giải đáp các thắc mắc

của giáo viên, là khâu trung gian giữa giảng viên (trực tiếp hoặc qua mạng)

với giáo viên học bồi dưỡng. Do đó cần tạo cho họ những điều kiện thuận lợi

về mọi mặt và có chế độ chính sách đãi ngộ động viên kịp thời đối với những

giáo viên tham gia giáo viên cốt cán.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao xây dựng đội ngũ báo cáo viên đáp

ứng các yêu cầu đổi mới công tác bồi dưỡng:

Để nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng NLDH cho GV ở các

trường THPT, phải lựa chọn đội ngũ báo cáo viên có năng lực chuyên môn

giỏi, có nghiệp vụ bồi dưỡng tốt. Giám đốc phối hợp với Hiệu trưởng trường

đại học chú trọng lựa chọn và xây dựng một mạng lưới cộng tác viên là các

giảng viên, các nhà quản lý có trình độ, năng lực đang công tác ở các cơ sở

giáo dục hoặc cơ quan QLGD khác cùng tham gia bồi dưỡng. Trong các khóa

bồi dưỡng, mỗi nhà trường/ tổ chuyên môn có thể mời các Hiệu trường giỏi,

TTCM và các giáo viên giỏi từ trường mình hoặc từ các trường bạn tham gia

báo cáo các chuyên đề thực tiễn để minh họa cho các nội dung bồi dưỡng

trong chương trình; Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên cốt cán được bồi

dưỡng theo chương trình của các cấp hỗ trợ cho việc quản lý của Hiệu trưởng,

TTCM ngay tại TCM của trường.

Giám đốc Sở cần tăng cường CSVC, kinh phí phục vụ công tác bồi

dưỡng NLDH:

Để bồi dưỡng NLDH cho giáo viên ở các trường THPT đạt hiệu quả

cần có cơ sở vật chất và kinh phí đảm bảo cho bồi dưỡng. Giám đốc cần thực

hiện một số công việc sau:

132

- Quan tâm xây dựng, củng cố và tổ chức sử dụng hiệu quả các phòng

học bộ môn, các phòng đa năng, các thiết bị dạy học ở các nhà trường THPT.

- Tăng cường đầu tư các thiết bị nghe-nhìn, các bảng tương tác thông

minh, đồ dùng thí nghiệm. Đảm bảo cho giáo viên đủ các đồ dùng thí nghiệm,

đặc biệt với các bộ môn Vật Lí, Hoá học, Sinh học để có thể thực hiện đầy đủ

các giờ thực hành, tiến hành thuận lợi các thí nghiệm cần thiết.

- Đầu tư hệ thống máy tính, máy chiếu, các phần mềm ứng dụng để giáo

viên có thể ứng dụng ICT và tổ chức tốt việc khai thác thông tin từ Internet.

- Tăng số lượng trang thiết bị, sách, máy tính đủ phục vụ cho dạy và học.

- Hoàn thành việc xây dựng nhà giáo dục thể chất, nhà Thư viện, tiến

tới xây dựng thư viện Điện tử của nhà trường.

- Xây dựng, duy trì hoạt động trang web của trường.

- Bố trí kinh phí cho việc mời chuyên gia, báo cáo viên.

Hoàn thiện các chế độ chính sách, có chế độ động viên khích lệ trong

công tác bồi dưỡng NLDH, xây dựng mồi trường hoạt động tốt cho giáo viên

Giám đốc Sở chỉ đạo các nhà trường thực hiện đúng đủ, kịp thời các

chính sách: chế độ đãi ngộ hiện hành của nhà nước đối với đội ngũ giáo viên

về lương, phụ cấp, về các chế độ đãi ngộ khác. Thực hiện công bằng, công

khai, dân chủ trong việc đánh giá, xếp loại NLDH của giáo viên. Xây dựng

ban hành chế độ khuyến khích giáo viên có thành tích trong bồi dưỡng NLDH;

Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn của nhà nước về chính sách, chế độ đối

với giáo viên. Tham mưu với lãnh đạo cấp trên làm tốt công tác xã hội hóa, huy

động các nguồn lực, vật lực từ các tổ chức xã hội, phụ huynh HS...

- Giám đốc Sở chỉ đạo hiệu trưởng nhà trường/TTCM xây dựng môi

trường làm việc tốt: để mỗi giáo viên đều phấn khởi, nhiệt tình, có trách

nhiệm, có niềm vui, có sự say mê hứng thú trong công việc. Bất cứ giáo viên

nào cũng mong muốn có được sự nhận xét, đóng góp đều đặn về công việc họ

đang thực hiện và có được sự ghi nhận của cấp quản lý về những việc họ đã

133

làm, nhất là những việc họ cảm thấy đã cố gắng làm tốt. Vì thế khi có chế độ

khuyến khích, động viên, dựa trên việc đánh giá đúng thành tích, sự tiến bộ và

kết quả cống hiến của từng giáo viên cũng là động lực để họ cố gắng phấn

đấu. Việc đánh giá thành tích gắn với việc khen thưởng, trả lương công bằng

là rất quan trọng. Sẽ là không công bằng và làm nản lòng cho những giáo viên

làm việc có hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục khi mà họ thấy những giáo viên

khác có thành tích kém hơn nhưng đều được ghi nhận như nhau.

- Công tác thi đua khen thưởng là để đánh giá công lao, cống hiến của

mỗi cá nhân, tập thể; để động viên, khuyến khích mọi thành viên, tập thể làm

tốt hơn nhiệm vụ của mình. Thực hiện phương châm ai làm tốt sẽ được khen

thưởng, sẽ được cử đi học cao hơn, được đề nghị để bổ nhiệm, ai vi phạm sẽ

bị xử lý kỷ luật tuỳ theo mức độ. Trong nhà trường và TCM, công tác thi đua

phải được duy trì đều đặn, liên tục và phải xây dựng được tiêu chí thi đua để

mọi người phấn đấu. Đầu năm học, qua hội nghị CNVC, nhà trường cho các

giáo viên, tổ đăng ký danh hiệu thi đua, như giáo viên giỏi cấp trường, cấp

tỉnh, tổ tiên tiến, tổ xuất sắc, danh hiệu lao động giỏi. Trong năm học có nhiều

ngày lễ lớn, nhà trường tổ chức thi đua hưởng ứng chào mừng những ngày lễ

đó qua hoạt động thao giảng, khảo sát; Thi đua trong từng tổ, giữa các cá

nhân; Sau đợt thi đua có khen thưởng công bằng, có khuyến khích bằng vật

chất và tinh thần hợp lý.

- Các chính sách thu hút giáo viên: Hiệu trưởng nhà trường tìm các

nguồn vốn hợp pháp từ các hoạt động chuyên môn, từ các cơ quan, tổ chức,

các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, phụ huynh học sinh để tạo quỹ thu hút

những giáo viên khá giỏi, giáo viên là thạc sỹ về nhận công tác ở trường.

Những giáo viên dạy giỏi được tạo điều kiện cử đi học cao học, được bồi

dưỡng nâng cao trình độ và được xem xét bổ nhiệm, đề bạt.

- Xây dựng bầu không khí thuận lợi trong tập thể đội ngũ giáo viên:

Hiệu trưởng cần phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội thường xuyên tổ

134

chức những sinh hoạt tập thể, những chuyến tham quan, nghỉ mát, hội thảo,

quan tâm đến những sinh hoạt tập thể, đến đời sống vật chất và tinh thần của

từng giáo viên. Hiệu trưởng cần hoàn thiện phong cách quản lý của mình qua

tiếp xúc của Hiệu trưởng với các giáo viên và điều tiết các quan hệ giữa các

thành viên trong tập thể.

- Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, cải cách hành chính trong nhà

trường: nhằm xây dựng kỷ cương, nền nếp dạy và học, nhằm phát huy chức

năng bộ máy nhà trường, phát huy sức mạnh của mỗi cá nhân và cộng đồng.

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Sở Giáo dục- Thể thao có nguồn tài chính dành riêng cho hoạt động bồi

dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên.

Giám đốc sở Giáo dục - Thể thao có năng lực huy động nguồn lực để tổ

chức thực hiện bồi dưỡng giáo viên THPT, có kỹ năng thuyết phục các tổ

chức, cá nhân tài trợ để thực hiện xã hội hóa nguồn lực bồi dưỡng.

Giám đốc sở Giáo dục - Thể thao có cơ chế phối hợp với các trường sư

phạm, viện nghiên cứu khoa học giáo dục để huy động đội ngũ báo cáo viên

là chuyên gia giỏi hỗ trợ sở triển khai thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao

năng lực cho giáo viên.

Hiệu trưởng các trường THPT cần phối hợp chặt chẽ với Sở GD - TT

để xây dựng mạng lưới giáo viên cốt cán - báo cáo viên.

Sở Giáo dục - Thể thao phải ban hành được các chỉnh sách về bồi

dưỡng giáo viên hiệu quả.

3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào

3.2.4.1. Mục tiêu của biện pháp

Đổi mới các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng, tạo ra sự

135

chuyển biến tích cực cho mỗi giáo viên đáp ứng nhu cầu của người học và sự

đổi mới của giáo dục phổ thông.

Đa dạng hóa các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT nhằm tạo môi trường phát huy tính tích cực tham gia bồi

dưỡng, tự bồi dưỡng của giáo viên THPT, giúp giáo viên THPT tự học, hợp

tác để thay đổi bản thân, phát triển năng lực.

3.2.4.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Việc bồi dưỡng NLDH cho giáo viên cần đa dạng để giúp mọi giáo

viên tiếp cận tốt với hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đó nâng cao NLDH.

Tùy theo mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng, tính chất, yêu cầu của

hoạt động bồi dưỡng, Gián đốc sở chỉ đạo đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng

nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên theo những hình thức sau đây:

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, qua đó

hỗ trợ đồng nghiệp hoàn thiện, phát triển năng lực dạy học.

Chỉ đạo các trường THPT tổ chức dự giờ đồng nghiệp thường xuyên,

góp ý kiến rút nghiệm giờ dạy để đổi mới nâng cao chất lượng dạy học.

Tổ chức thi giảng hay thi giáo viên dạy giỏi, qua đó nhân rộng điển hình

tiên tiến trong dạy học.

Tổ chức mô hình trường học kết nối, sinh hoạt chuyên môn theo cụm

trường để tạo môi trường giúp giáo viên học hỏi đồng nghiệp, hoàn thiện,

phát triển năng lực dạy học.

Phát huy vai trò tự học, tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên qua thực hiện các

chính sách đối với giáo viên về bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đánh giá giáo viên.

Quy định về nhiệm vụ tự bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và đánh giá

thông qua kết quả sản phẩm đạt được của giáo viên qua hoạt động tự bồi dưỡng.

Giám đốc Sở chỉ đạo các trường THPT thường xuyên giao lưu học hỏi,

tham quan học tập những cách làm hay, những giờ dạy hiệu quả qua đó hoàn

thiện năng lực dạy học cho giáo viên.

136

Giám đốc Sở chỉ đạo các trường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các

chủ đề nhằm hoàn thiện, phát triển năng lực cho giáo viên.

Giám đốc Sở chỉ đạo triển khai các lớp bồi dưỡng trực tiếp theo hình

thức giáp mặt với nội dung, chương trình bồi dưỡng đã được phê duyệt.

Giám đốc Sở chỉ đạo các trường THPT và giáo viên tham gia nội dung

chương trình bồi dưỡng từ xa, qua đó nâng cao và hoàn thiện năng lực dạy học.

Giám đốc Sở chỉ đạo bồi dưỡng trực tuyển hoặc kết hợp giữa bồi dưỡng

trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến. Trong thời kỳ “ bùng nổ ” về IT hiện nay,

hình thức bồi dưỡng trực tuyến là một hình thức bồi dưỡng giáo viên thu được

nhiều kết quả đáng ghi nhận. Hình thức này có nhiều ưu điểm là giúp các giáo

viên có thể liên hệ, kết nối với nhau để chia sẻ thông tin, tài liệu dạy học;

giảm được những chi phí đáng kể. Tuy nhiên để sử dụng hình thức đó, người

dạy và người học phải có trình độ về tin học nhất định, phải có điều kiện học tập

đảm bảo kỹ thuật và đặc biệt đội ngũ báo cáo viên phải có kỹ năng tổ chức thảo

luận trực tuyến. Nếu không có đầy đủ những điều kiện đó, việc bồi dưỡng trực

tuyến có thể sẽ thất bại trong việc tạo môi trường học tập tương tác.

Tổ chức các hội thảo chuyên đề, triển khai các đề tài nghiên cứu sư

phạm ứng dụng để đổi mới dạy học nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên.

Đây là hình thức giúp phát triển tư duy cho giáo viên một cách hệ thống theo

hướng giải quyết vấn đề; Tăng cường năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề và

đưa ra quyết định về chuyên môn một cách chính xác; Khuyến khích giáo viên

nhìn lại quá trình và tự đánh giá. GV thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm

ứng dụng theo chu trình bao gồm: Suy nghĩ, thử nghiệm và kiểm chứng.

Suy nghĩ để phát hiện vấn đề bất cập trong dạy học và đề xuất biện

pháp khắc phục tồn tại để nâng cao chất lượng dạy học. Phát hiện những hạn

chế của hiện trạng trong dạy học và các hoạt động khác của trường học, xác

định các nguyên nhân gây ra hạn chế, lựa chọn một nguyên nhân để tác động

đó là việc làm có ý nghĩa quan trọng.

137

3.2.4.3. Cách thực hiện biện pháp

i) Hướng dẫn chỉ đạo các trường THPT sinh hoạt chuyên môn theo

hướng nghiên cứu bài học

Sinh hoạt chuyên môn là cách thức hiệu quả để bồi đắp kiến thức và

phương pháp dạy học cho giáo viên, xây dựng tinh thần đồng đội và thói quen

làm việc theo nhóm của tổ chuyên môn, cùng nhau hướng đến mục tiêu đã

định. Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học là tổ nhóm

chuyên môn tổ chức nghiên cứu, seminar bài học để tìm ra các biện pháp thiết

kế, tổ chức bài học hiệu quả, triển khai bài học, dự giờ, thảo luận, góp ý để

nâng cao hiệu quả bài học.

- Tổ chức nghiên cứu bài học và seminar bài học để hoàn thiện bản thiết

kế bài học: Từng thành viên trong tổ nhóm chuyên môn, nghiên cứu bài học,

thiết kế mục tiêu, chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ cần đạt được, trên cơ sở

đó thiết kế hoạt động học và hệ thống phản hồi thông tin để nâng cao hiệu quả

bài học, tổ chức seminar bài học trước khi tổ chức dạy học để hoàn thiện bản

thiết kế với phương án tối ưu nhất được tổ chuyên môn thống nhất, thông qua.

Để đảm bảo tính phân hóa cho từng đối tượng, tổ chuyên môn, cùng giáo viên

chỉ thống nhất chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ, các hoạt động học cần triển

khai và mục tiêu của từng hoạt động học, hệ thống công cụ phản hồi thông tin

từ người học vv… giáo viên dạy các lớp học khác nhau cần thể hiện tính đối

tượng riêng của mình trong bản thiết kế bài học.

- Dự giờ đồng nghiệp, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy

Dự giờ là một khâu quan trọng của đổi mới sinh hoạt chuyên môn, là cơ

sở để giáo viên có cách nhìn mới, nhận ra các vấn đề liên quan đến công việc

của bản thân và của đồng nghiệp, tự đánh giá năng lực dạy học thông qua ý

kiến góp ý tư vấn đồng nghiệp để hoàn thiện bản thân. Trong việc dự giờ,

không nên coi trọng đến việc đánh giá xếp loại giáo viên mà cần xác định đó

là một giờ dạy để các thành viên được học tập, là cơ hội để phát triển chuyên

138

môn cho tất cả giáo viên, tạo môi trường để giáo viên học hỏi đồng nghiệp.

Người dự cần hiểu và thông cảm với các khó khăn của người dạy, đặt mình

vào vị trí của người dạy để phát hiện những hạn chế trong tổ chức dạy học và

tìm cách giải quyết. Việc thảo luận, chia sẻ ý kiến sau khi dự giờ đặc biệt

quan trọng, là công việc có ý nghĩa nhất trong sinh hoạt chuyên môn, là yếu tố

quyết định chất lượng và hiệu quả của sinh hoạt chuyên môn, thông qua hoạt

động này phân tích kết quả đã đạt được và chưa đạt được của bài học, phân

tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả giờ dạy.

Trong trao đổi, mọi người phải lắng nghe và tôn trọng các ý kiến của nhau

trên tinh thần cộng tác và xây dựng. Những buổi sinh hoạt như vậy sẽ thực sự

có hiệu quả đối với việc bồi dưỡng cho giáo viên.

Để nâng cao kỹ năng dự giờ, đánh giá tiết dạy cần tiến hành các bước sau:

Thứ nhất: đổi mới chỉ đạo việc dự giờ.

Để thực hiện biện pháp này, cần tăng cường chỉ đạo và giám sát việc xây

dựng kế hoạch dự giờ của tổ nhóm, của cá nhân, phân định rõ mục đích của

việc dự giờ trong tháng, trong từng thời điểm.

Cùng với đó, quán triệt nghiêm túc và chặt chẽ mục đích của dự giờ,

hiệu quả việc dự giờ đối với cả người dạy và người dự. Tác dụng của dự giờ

đối với nâng cao chất lượng chuyên môn của giáo viên; tổ chức các chuyên đề

''Các bước khi dự giờ''. Chuyên đề chỉ rõ 3 bước khi dự giờ là: Trước dự giờ,

trong dự giờ, sau dự giờ. Giáo viên cần tuân thủ nghiêm túc 3 bước đó khi dự

giờ đồng nghiệp. Phân công các thành viên trong Ban giám hiệu cùng tổ trong

các buổi dự giờ, có đánh giá, rút kinh nghiệm về các kĩ năng trong dự giờ,

trong đánh giá. Đưa nội dung dự giờ thành một tiêu chí trong việc xếp loại

hoạt động của tổ khối trong tháng. Để dự giờ có hiệu quả, giáo viên cần xác

định được mục đích của việc dự giờ: Dự giờ để học hỏi, bồi dưỡng chuyên

môn, để giao lưu chuyên môn. Bên cạnh đó, cần tìm hiểu trước về lớp,

chương trình, nội dung, dạng bài dự giờ, xác định kiến thức chính, trọng tâm

139

và các kiến thức liên quan, nội dung mở rộng của bài dạy, các nội dung có thể

thích hợp vào bài dạy, các hướng tích hợp, các kiểu tích hợp. Khi dự giờ cần

có thái độ tích cực, không phản ứng ngay với các tình huống xử lý mà mình

chưa đồng tình. Ghi chép cụ thể tiến trình tiết dạy, các mặt trong tiết dạy như:

Kiến thức, kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả tiết dạy, vận dụng các

phương pháp, hình thức lên lớp, …

Thứ hai: nâng cao kỹ năng đánh giá sau tiết dạy.

Kiến thức: Dạy đủ, đúng kiến thức, kỹ năng cơ bản của bài; giảng dạy

chính xác, có hệ thống, không thiếu xót; cách xử lý các tình huống xảy ra

trong tiết học. Trong quá trình giảng dạy, giáo viên đảm bảo nội dung giáo

dục toàn diện (thái độ, tình cảm, thẩm mỹ..), lồng ghép, gắn với nội dung môn

học; liên hệ giáo dục cho học sinh các phẩm chất, đức tính cần thiết, phù hợp

với bài học. Giáo viên tích hợp các vấn đề xung quanh học sinh vào bài học

một cách cụ thể, rõ ràng dễ hiểu và mang lại tác dụng tốt với học sinh. Giáo

viên có các biện pháp tác động tới tất cả các em học sinh trong lớp để các em

bộc lộ hết năng lực của bản thân, tham gia tích cực vào bài dạy.

Kỹ năng sư phạm: Dạy đúng đặc trưng loại bài, bộ môn, các hoạt động tổ

chức mang lại hiệu quả cao; vận dụng hình thức và phương pháp phù hợp với

đối tượng học sinh, phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của học sinh.

Thái độ sư phạm: Giáo viên khích lệ, động viên học sinh kịp thời trong

tiết học. Kịp thời giúp đỡ những học sinh gặp khó khăn trong học tập, tác

phong có đảm bảo tính mô phạm. Trong giờ học học sinh được tôn trọng đối

xử công bằng như nhau.

Hiệu quả tiết dạy: Trong giờ học học sinh chủ động, tích cực tiếp thu

bài. Vận dụng được kiến thức vào bài kiểm tra vận dụng sau tiết học đảm bảo.

Vận dụng thành thục kiến thức bài học. Cùng với các nội dung đánh giá, giáo

viên cũng cần lưu ý trình tự đánh giá sau tiết dạy. Cụ thể:

Thứ ba: tổ chức triển khai các kỹ năng dự giờ, đánh giá.

140

Tập huấn cho cán bộ, giáo viên các kiến thức cần thiết liên quan đến việc

dự giờ, đánh giá sau tiết dạy trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề

của nhà trường.

Thực hành làm mẫu tuần tự các bước đã chỉ ra trong việc dự giờ, đánh

giá sau tiết dạy.

Điều chỉnh việc thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc. Áp dụng, thực hiện

trong tất cả các tiết dự giờ của nhà trường, tổ nhóm kiểm tra việc thực hiện các

kĩ năng dự giờ, đánh giá sau tiết dạy của các giáo viên trong nhà trường.

ii) Tổ chức thao giảng

Trong một năm học, Giám đốc Sở cần chỉ đạo trường THPT tổ chức thao

giảng cấp trường và tổ chức thao giảng cấp sở. Các nhà trường thường tổ

chức các đợt thao giảng theo kế hoạch đầu năm hoặc gắn liền với kế hoạch

dạy học của từng môn học và những hoạt động có ý nghĩa kỷ niệm. Việc tổ

chức thao giảng cấp TCM, cấp trường, thao giảng cụm và hội giảng các cấp

được tổ chức nhằm tìm tòi phát hiện kinh nghiệm sáng tạo của đội ngũ giáo

viên. Các bài thao giảng sẽ được các giáo viên đầu tư công sức và thời gian.

Giáo viên sẽ phải tìm hiểu sâu, rộng các vấn đề liên quan đến bài dạy, dự kiến

các tình huống có vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong giờ dạy; dự kiến tích

hợp nội dung giáo dục liên quan nào là phù hợp. Giáo viên cũng phải quyết

định sử dụng các phương pháp dạy học và các phương tiện dạy học để đạt

hiệu quả cao, tìm biện pháp để khắc phục được sự chênh lệch về trình độ của

các học sinh trong lớp, đảm bảo tất cả các học sinh sau mỗi bài học đều đạt

chuẩn kiến thức, kỹ năng, thúc đẩy quá trình hình thành các kỹ năng khác

nhau ở học sinh. Sau mỗi tiết thao giảng giáo viên lại được đồng nghiệp góp ý

chia sẻ để hoàn thiện bản thân.

Như vậy, thông qua các đợt thao giảng, học sinh được học những tiết học

có chất lượng còn giáo viên đã tự rèn luyện, tự bồi dưỡng để nâng cao năng

141

lực chuyên môn góp phần hoàn thiện tay nghề của mình, nâng cao hiệu quả

giáo dục.

iii) Tự học, Tự bồi dưỡng: Trong thời đại “bùng nổ thông tin” và yêu

cầu đổi mới giáo dục hiện nay, việc tự học có ý nghĩa quan trọng để nâng cao

NLDH của giáo viên. Trên thực tế, giáo viên có thể thực hiện các hoạt động

tự bồi dưỡng sau đây:

- Tự chọn nội dung/chủ đề: Giáo viên tự chọn nội dung chuyên đề báo

cáo trong các buổi sinh hoạt TCM, tự chọn giờ dạy minh họa để các đồng

nghiệp dự giờ theo tiếp cận nghiên cứu bài học, tự lựa chọn và đăng ký đề tài

nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hay sáng kiến kinh nghiệm ...

- Tự tìm tư liệu: sách, hoạt động, mạng. Giáo viên tự tìm hiểu tư liệu

kết hợp với việc nhà trường có thể định kỳ tổ chức giới thiệu sách, tài liệu,

xây dựng tủ sách dùng chung để giáo viên tìm kiếm thông tin phục vụ học tập

nâng cao trình độ ...

- Tự viết thu hoạch: Nhà trường xây dựng mục diễn đàn trên mạng để

giúp GV trao đổi chuyên môn với các thành viên trong TCM, trong nhà

trường và cả các trường bạn để học tập và chia sẻ kinh nghiệm dạy học.

Việc tự bồi dưỡng NLDH sẽ giúp giáo viên chủ động tìm kiếm nội dung

cần thiết để bồi dưỡng cho phù hợp để nâng cao NLDH của bản thân, nâng

cao chất lượng của quá trình dạy học.

Để công tác tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên trở thành một nhu cầu thì

mỗi nhà trường luôn không ngừng tuyên truyền, khuyến khích, động viên

hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên thông qua các phong trào

thi đua học tập trong ngành giáo dục. Tạo động cơ tích cực cho giáo viên để

hoạt động tự bồi dưỡng đạt hiệu quả cao; tăng cường công tác kế hoạch hóa

hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, Hiệu trưởng xây dựng kế

hoạch tự bồi dưỡng chuyên môn và phổ biến kế hoạch này đến từng cán bộ -

giáo viên của trường. Đầu năm học, mỗi giáo viên đăng ký kế hoạch tự học,

142

tự bồi dưỡng chuyên môn của cá nhân. Nhà trường theo dõi, kiểm tra, tổ chức

sơ kết, đánh giá nội dung tự học của giáo viên theo từng giai đoạn để rà soát,

rút kinh nghiệm ở những nội dung đã thực hiện tốt và chưa tốt; đa dạng hóa

nội dung và hình thức tự bồi dưỡng chuyên môn. Đặc biệt chú trọng vào

những nội dung trọng tâm, có tính cấp thiết, có thể hỗ trợ giáo viên trong việc

thực hiện các nhiệm vụ năm học để giáo viên lựa chọn và tiến hành, tùy theo

điều kiện thực tế của mình; bồi dưỡng phương pháp tự bồi dưỡng; xây dựng

hệ thống kiểm tra, đánh giá khách quan về tự bồi dưỡng chuyên môn; xây

dựng các điều kiện hỗ trợ hoạt động tự bồi dưỡng chuyên môn như: Tăng

cường hiệu quả của CSVC, trang thiết bị, đồ dùng dạy học vào việc nâng cao

trình độ giáo viên và hoạt động giáo dục; tạo điều kiện về mặt thời gian, phân

công lao động hợp lý để giáo viên tham gia tự bồi dưỡng chuyên môn; đẩy

mạnh ứng dụng CNTT&TT trong tự bồi dưỡng chuyên môn.

- Hỗ trợ sinh hoạt chuyên môn và tự học: Việc bồi dưỡng bằng tự học

cho giáo viên cần kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ

tại TCM của nhà trường. Hình thức này đòi hỏi TCM của nhà trường phải xác

định các chủ đề sinh hoạt và có kế hoạch rõ ràng, theo đó định hướng để các

giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, đăng ký các chủ đề chuyên môn để

chuẩn bị báo cáo trước tổ theo kế hoạch. TCM tạo môi trường sinh hoạt dân

chủ để các thành viên có cơ hội trao đổi, chia sẻ với nhau về các nội dung

chuyên môn phù hợp. Cụ thể:

iv) Sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề trong trường hoặc cụm trường:

Các nội dung sinh hoạt chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong trường phổ

thông khá đa dạng như: Sinh hoạt các chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm và tự

làm đồ dùng dạy học; các chủ đề dạy học liên môn, dạy học tích hợp; bồi

dưỡng kiến thức về PPDH tích cực; các PP kiểm tra, đánh giá học sinh,

chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi… Việc lựa chọn nội dung sinh hoạt

chuyên đề có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó quyết định đến chất lượng của

143

các buổi sinh hoạt chuyên đề. Các TCM thường lựa chọn các chuyên đề sinh

hoạt theo nhu cầu bồi dưỡng của các thành viên trong tổ, nhóm chuyên môn.

Nội dung chuyên đề phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó

hoặc các vấn đề mới phát sinh trong thực tế giảng dạy. Mặt khác, nội dung phải

mang tính phổ biến và khả thi. Thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, GV sẽ

được trao đổi, thảo luận, được bổ sung thêm các kiến thức, kĩ năng dạy học cần

thiết theo nhu cầu, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân.

v) Tham quan, học tập kinh nghiệm của trường bạn

Khi sử dụng hình thức này, các CBQL trường học cần lựa chọn các

trường học phù hợp để tổ chức hoặc giới thiệu giáo viên đến tham quan học

tập. Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc đưa giáo viên đến tham quan học

tập ở các trường có điều kiện hoàn cảnh tương tự với trường mình nhưng có

kết quả dạy học tốt, có nhiều hạt nhân tích cực, có sáng tạo trong sinh hoạt tổ

chuyên môn... thì giáo viên học được nhiều hơn và nhà quản lý có thể dùng cơ

chế "tác động đến lòng tự trọng" để thúc đẩy giáo viên học hỏi và rèn luyện

chuyên môn.

vi) Bồi dưỡng tập trung:

Nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp

thắc mắc. Thời gian bồi dưỡng tập trung thường không quá dài. Để hoạt động

bồi dưỡng theo hình thức này có hiệu quả phải chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng đầy

đủ, cung cấp cho giáo viên trước thời gian tập trung để giáo viên nghiên cứu

tìm hiểu. Thông qua thời gian khóa bồi dưỡng, xác định các vấn đề trọng tâm,

hướng dẫn giáo viên vận dụng thông qua tổ chức hoạt động thực hành hay

giải đáp các thắc mắc cho giáo viên.

Để thực hiện bồi dưỡng tập trung phải tổ chức tự học tại cơ sở, kết hợp

với hoạt động chuyên môn tại chỗ (trường/cụm); tham quan học tập; nên lấy

tự học là chính và kèm, giải đáp thắc mắc… Do vậy để đáp ứng nhu cầu của

giáo viên trong học tập bồi dưỡng từ xa; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội

144

được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện kỹ năng cần tổ chức bồi

dưỡng từ xa theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet) để giảm bớt chi

phí đi lại thì công tác bồi dưỡng tập trung sẽ đem hiệu quả cao hơn .

Hằng năm, vào dịp hè giáo viên tham dự bồi dưỡng tập trung do Sở GD-

TT cùng với các nhà trường tổ chức đã triển khai các nội dung mới, cập nhật

trong ngành giáo dục xong chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn cho

giáo viên. Do vây, Hiệu trưởng trong mỗi nhà trường THPT cần tổ chức bồi

dưỡng các nội dung theo nhu cầu của giáo viên dựa trên những kết quả bồi

dưỡng của Sở Giáo dục - Thể thao. Nhưng trên thực tế nội dung tài liệu bồi

dưỡng nhiều khi chưa sát mong muốn, chưa thuận lợi cho việc giáo viên tự bồi

dưỡng tại địa phương theo điều kiện, bối cảnh nhà trường. Vì thế, Hiệu trưởng

cần chỉ đạo cụ thể hóa tài liệu bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của đơn vị

trước khi triển khai bồi dưỡng chung cho mọi giáo viên của nhà trường.

vii) Bồi dưỡng từ xa

Hình thức này phải được chuẩn bị chu đáo mới có hiệu quả. Tài liệu bồi

dưỡng từ xa phải biên soạn thế nào để giáo viên có thể tự học. Sau đó phải

định kỳ tổ chức gặp mặt giáo viên theo khu vực để trao đổi và giải đáp các

vấn đề giáo viên chưa rõ, giúp họ hiểu đúng và vận dụng được nội dung đã

bồi dưỡng vào dạy học. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin để

chuẩn bị bồi dưỡng hiệu quả, kiểm tra lại phần MLS; TEMIT để kết nối giữa

Sở với các trường và giáo viên khi tham gia bồi dưỡng; hệ thống kiểm tra,

giám sát hoạt động bồi dưỡng.

viii) Phân công tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp

Tổ chuyên môn được xây dựng theo tinh thần "Tổ chức biết học hỏi" sẽ

tạo ra môi trường thuận lợi cho việc bồi dưỡng giáo viên. Trong tổ cần có sự

phân công làm việc theo nhóm hoặc phân công giáo viên có kinh nghiệm,

vững vàng về chuyên môn để dìu dắt, giúp đỡ những giáo viên mới vào nghề

hoặc còn hạn chế nhất định về mặt nào đó trong việc dạy học. Ở đây rất cần

145

hình thành cho mỗi giáo viên kỹ năng hướng dẫn đồng nghiệp. Đây là phương

pháp phát triển chuyên nghiệp và hiệu quả để cải tiến việc dạy học và tăng

cường quan hệ công tác giữa các đồng nghiệp. Việc làm này cũng sẽ góp phần

tạo nên một đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về NLDH ở trường THPT.

ix) Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Hằng năm Sở Giáo dục - Thể thao xây dựng đơn đặt hàng về nghiên

cứu sư phạm ứng dụng để đổi mới dạy học và phát triển chương trình dạy học

để giáo viên các trường THPT tham gia, thông qua hoạt động này giúp giáo

viên bổ sung học thuật, hoàn thiện năng lực và đổi mới quá trình dạy học. Các

vấn đề nghiên cứu cần tập trung vào chương trình môn học, hứng thú học tập

của học sinh, phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả dạy học vv…

x) Bồi dưỡng trực tuyến

Bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT theo hình thức trực tuyến là

thực hiện bồi dưỡng tại nơi làm việc, thông qua công việc nên thời gian

không cố định. Tùy từng địa phương, đơn vị trường, từng thời điểm, Giám

đốc Sở GD-TT lựa chọn hình thức bồi dưỡng thích hợp.Giám đốc Sở cần

chuẩn bị các thiết bị hỗ trợ công nghệ để tổ chức bồi dưỡng trực tuyến và thiết

kế bài giảng trực tuyến theo nội dung, chương trình bồi dưỡng đã phê duyệt.

Để tăng hiệu quả của việc bồi dưỡng, Giám đốc phải chỉ đạo Hiệu

trưởng trường THPT cần sắp xếp thời gian khoa học trên cơ sở trao đổi bàn

bạc với giáo viên. Mặt khác mỗi thời điểm bồi dưỡng lại thích hợp với từng

hình thức bồi dưỡng. Sử dụng hình thức diễn đàn trao đổi qua mạng, hay

khuyến khích đăng ký tự bồi dưỡng là trao quyền chủ động cho giáo viên

trong việc sử dụng thời gian của cá nhân để bồi dưỡng chuyên môn, giúp giáo

viên có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, phù hợp với điều kiện của họ.

3.2.4.4. Điều kiện thực hiện

Các phương thức bồi dưỡng nêu trên được tổ chức thực hiện phụ thuộc

vào nhiều yếu tố: Nội dung, đối tượng, thời gian và các điều kiện về nguồn lực:

146

Kinh phí, cơ sở vật chất,... ngoài ra còn phụ thuộc vào kế hoạch của Sở

GD-TT, Sở GD-TT và các nhà trường THPT. Giám đốc Sở Giáo dục - Thể

thao cần có kế hoạch bồi dưỡng, khảo sát nhu cầu tham gia bồi dưỡng lựa

chọn hình thức bồi dưỡng của giáo viên.

Học viên phải có đủ tài liệu hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng NLDH. Học

viên cần tự giác, tích cực, chủ động tham gia bồi dưỡng và trải nghiệm năng lực

thực hiện nội dung chương trình đã được bồi dưỡng tại các trường THPT.

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao cần có cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh

giá kết quả bồi dưỡng với những hình thức tổ chức bồi dưỡng khác nhau.

3.2.5. Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực

dạy học cho đồng nghiệp

3.2.5.1. Mục tiêu của biện pháp

Giám đốc Sở Giáo dục - Thể thao phối hợp với Hiệu trưởng các trường

THPT quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THPT cốt cán ở mỗi nhà trường

nhằm hình thành đội ngũ giáo viên tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt

động đổi mới, phát triển nghề nghiệp giáo viên. Phát triển đội ngũ giáo viên

cốt cán của nhóm trường nhằm phát triển cộng đồng học tập cho giáo viên

trung học phổ thông trên địa bàn.

3.2.5.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở chỉ đạo thực hiện đánh giá năng lực dạy học của giáo viên

để phân loại giáo viên theo chuẩn năng lực.

Chỉ đạo Hiệu trưởng trường THPT lựa chọn giáo viên giỏi đạt tiêu chí

cao nhất làm giáo viên cốt cán cho từng môn học theo cụm trường hoặc theo

trường THPT.

Xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên

cốt cán của Sở Giáo dục - Thể thao.

Xây dựng hệ thống văn bản quy định chức năng nhiệm vụ của giáo viên

cốt cán trong tường và cụm trường, trách nhiệm trong tư vấn hỗ trợ đồng

nghiệp phát triển chuyên môn. Để xây dựng đội ngũ GVCC, người Hiệu

147

trưởng cần thực hiện các công việc sau: Xây dựng kế hoạch xây dựng, sử

dụng đội ngũ giáo viên cốt cán, trong đó xác định tiêu chuẩn lựa chọn, kế

hoạch bồi dưỡng, những giáo viên được lựa chọn làm GVCC, chức năng

GVCC trong cộng đồng phát triển NLDH cho giáo viên của nhà trường, cơ

chế sử dụng đội ngũ này; dựa vào kế hoạch, triển khai lựa chọn lập danh sách

với cơ cấu phù hợp với vị trí công việc sẽ giao cho giáo viên cốt cán; đào tạo,

bồi dưỡng để họ đủ phẩm chất và năng lực thực hiện các chức năng trong vị

trí công việc được giao; hoạch định các cơ chế, chính sách tạo điều kiện và

động lực cho đội ngũ GVCC phát huy vai trò theo chức năng được quy định;

xây dựng đội ngũ tác giả biên soạn tài liệu bồi dưỡng và báo cáo viên tham

gia các lớp bồi dưỡng.

Biên soạn hệ thống tài liệu để bồi dưỡng giáo viên cốt cán cho các đơn

vị trong sở: Tác giả biên soạn tài liệu bồi dưỡng NLDH phải là những chuyên

gia có NLDH xuất sắc, có hiểu biết sâu và rộng về lý luận dạy học nói chung

và lý luận dạy học bộ môn nói riêng, có kinh nghiệm biên soạn tài liệu,… Tác

giả soạn tài liệu nên tổ chức thành nhóm với cơ cấu theo môn học, có thể bao

gồm giáo viên phổ thông trong trường và ngoài trường, giảng viên các trường

Đại học, cán bộ nghiên cứu từ các Viện, Học viện…

Tạo môi trường để giáo viên cốt cán phát huy ảnh hưởng của mình tới

đồng nghiệp trong các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên đề,

dự giờ rút nghiệm cho đồng nghiệp vv…

Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán của nhóm trường trên

địa bàn làm nhiệm vụ tư vấn phát triển cộng đồng nghề nghiệp giáo viên.

Nghiên cứu và ban hành chế độ chính sách đối với giáo viên cốt cán.

3.2.5.3. Cách thực hiện biện pháp

Hiệu trưởng cần đào tạo, bồi dưỡng hình thành đội ngũ giáo viên cốt

cán: Giáo viên cốt cán là những người vừa có năng lực nghề nghiệp xuất sắc

148

vừa có khả năng nòng cốt chia sẻ, giúp đỡ, bồi dưỡng đồng nghiệp phát triển

NLDH, vừa có thể tư vấn cho cấp quản lý giáo dục, mà trước hết là hiệu

trưởng trường THPT và TTCM, họ được giao nhiệm vụ thực hiện các chức

năng trên trong hoạt động của một nhà trường.

Tổ chức tập huấn cho GVCC, cán bộ quản lý cho giáo viên theo các

chủ đề nội dung bồi dưỡng NNDH; ứng dụng CNTT&TT giúp cho công tác

tuyên truyền, bồi dưỡng sinh động, hiệu quả. Do vậy cần lựa chọn, xây dựng

mạng lưới báo cáo viên thực sự chất lượng để công tác bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên luôn đổi mới, cải tiến, ngày càng phong phú tại các cơ sở giáo dục.

Giáo viên cốt cán, báo cáo viên cũng có thể nằm trong thành phần tác

giả biên soạn tài liệu, ngược lại tác giả biên soạn tài liệu đồng thời có thể là

báo cáo viên cho các lớp tập huấn trực tiếp hoặc hướng dẫn học online (qua

mạng) tự học bằng các nguồn học liệu khác.

Để có đội ngũ tác giả soạn tài liệu và báo cáo viên, các cấp quản lý cần

thống nhất tiêu chuẩn lựa chọn, tìm nguồn giảng viên, thống nhất kế hoạch

làm việc của đội ngũ này trên cơ sở quán triệt với họ về mục đích, yêu cầu

của phương thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên.

* Đổi mới và hoàn thiện chính sách phụ cấp đối với giáo viên cốt cán

trong các hoạt động bồi dưỡng hỗ trợ đồng nghiệp

Hệ thống ngạch, bậc lương phụ cấp cho giáo viên cốt cán cần được

hoàn thiện đúng với quan điểm lương của nhà giáo phải “ được xếp cao nhất

trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp” và “đầu tư cho giáo

dục là đầu tư phát triển”, phù hợp với cống hiến của giáo viên cốt cán trong

quá trình tham gia phát triển nghề nghiệp. Sở Giáo dục - Thể thao cần nghiên

cứu và ban hành các chế độ chính sách đối với giáo viên cốt cán tham gia các

hoạt động bồi dưỡng do Sở tổ chức và tham gia hỗ trợ đồng nghiệp phát triển

tại trường THPT sao cho tạo động lực để giáo viên cốt cán tích cực tham gia.

149

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, điều kiện để giao quyền tự chủ theo hướng

phát huy tối đa tiềm năng, sức sáng tạo, năng động của các cơ sở giáo dục.

Khuyến khích các cơ sở giáo dục chủ động tăng các nguồn thu sự nghiệp để

chi trả lương, phụ cấp cho nhà giáo. Phân cấp quản lý đội ngũ nhà giáo cho

các cơ sở giáo dục và các cơ sở giáo dục có quyền thỏa thuận lương, phụ cấp

với nhà giáo. Đồng thời, giải pháp này cũng tạo ra môi trường cạnh tranh lành

mạnh giữa các nhà giáo. Mỗi nhà giáo sẽ có động lực rèn luyện, học tập để

đáp ứng tốt yêu cầu công tác, xứng đáng được hưởng chế độ lương, phụ cấp

cao hơn.

* Xây dựng môi trường làm việc tốt cho giáo viên cốt cán

Xây dựng môi trường làm việc làm sao để mỗi giáo viên cốt cán luôn

cảm thấy thoải mái, hăng say cống hiến. Để làm được điều đó thì mỗi nhà

quản lý cần đánh giá đúng thành tích và sự cống hiến của mỗi giáo viên cốt

cán đồng thời việc tuyên dương khen thưởng cũng cần phải kịp thời.

Công tác thi đua khen thưởng phải có tiêu chí rõ ràng, kịp thời đối với

tập thể cũng như cá nhân. Trong công tác bổ nhiệm nhà quản lý cần lưu tâm

đối với những giáo viên tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn và có

nhiều thành tích.

Để thu hút giáo viên cốt cán tích cực tham gia hoạt động hỗ trợ đồng

nghiệp phát triển ở các trường cần phải có chính sách đãi ngộ như: cử đi học

thạc sĩ, đi tham quan ở nước ngoài, đi bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và là

đối tượng xem xét đề bạt, bổ nhiệm.

3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở phải xây dựng được tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên cốt

cán, xác định cơ cấu đội ngũ giáo viên cốt cán để phát triển.

Sở Giáo dục - Thể thao phải có nguồn tài chính hỗ trợ cho giáo viên cốt

cán làm việc hiệu quả.

Có cơ chế phối hợp giữa các bộ phận trong mỗi nhà trường, trong đó có

cơ chế phối hợp giữa GVCC, TTCM, giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng

150

NLDH, cụ thể hóa các mức đãi ngộ, thi đua khen thưởng thật rõ ràng trong

chi tiêu nội bộ.

Có chính sách đối với nhà giáo và nghề dạy học nói chung và chính

sách đối với giáo viên cốt cán nói riêng đảo đảm đủ ngưỡng để tạo động lực

cho giáo viên cốt cán tích cực tham gia bồi dưỡng, hỗ trợ giáo viên phát triển

đồng nghiệp.

3.2.6. Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí năng lực

dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông

nước CHDCND Lào

3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp

Hiệu trưởng các trường THPT cần xây dựng quy trình, phương pháp

đánh giá thực trạng NLDH của giáo viên tại các nhà trường THPT; Tổ chức

tập huấn quá trình đánh giá NLDH cho giáo viên để tiến hành đánh giá. Kết

quả đánh giá được thống kê, phân tích để phân hoá đối tượng giáo viên theo

các nhóm ứng với từng mức độ làm cơ sở để xác định mục tiêu, nội dung,

phương pháp, hình thức nhu cầu bồi dưỡng NLDH. Đây là biện pháp tiên

quyết cho quá trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.

3.2.6.2. Nội dung thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng Trường THPT nâng cao

nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tiêu chí năng lực dạy học cần có

của giáo viên, tầm quan trọng của đánh giá năng lực giáo viên theo chuẩn và

tiêu chí năng lực day học đã xây dựng.

Trên cơ sở tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên, Giám đốc Sở GD -

TT thành lập nhóm chuyên gia thiết lập bộ công cụ đánh giá năng lực dạy học

của giáo viên theo chuẩn tiêu chí năng lực đã xây dựng.

Xác định quy trình tổ chức, đánh giá năng lực dạy học cho giáo viên,

hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên triển khai thực hiện quy trình đánh giá

năng lực dạy học của giáo viên.

151

Nếu việc đánh giá, xếp loại theo chuẩn chỉ dừng lại ở việc tính điểm,

xếp loại giáo viên thì sẽ không kích thích được sự nỗ lực phấn đấu phát triển

nghề nghiệp của từng giáo viên. Hiệu trưởng cần coi trọng việc đối chiếu với

từng tiêu chí, kiểm tra các nguồn minh chứng, đánh giá đúng điểm mạnh,

điểm yếu của mỗi giáo viên, chỉ ra phương hướng khắc phục nhược điểm,

phát huy ưu điểm của giáo viên đó thì mới đạt được mục đích cơ bản của

chuẩn năng lực dạy học của giáo viên và giúp giáo viên xác định nhu cầu bồi

dưỡng, nội dung, hình thức bồi dưỡng phù hợp.

3.2.6.3. Cách thực hiện biện pháp

Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng trường THPT làm cho mỗi

giáo viên tự giác vận dụng bộ tiêu chí NLDH theo chuẩn để tự đánh giá, làm

cho tập thể tổ chuyên môn thực sự quán triệt mục đích của chuẩn và các yêu

cầu đánh giá, xếp loại theo chuẩn, tránh chỉ nhằm vào cho điểm, xếp loại thì

chuẩn chưa thực sự có tác động đến trình độ nghề nghiệp của giáo viên.

Hằng năm Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng cần tổ chức để

giáo viên tự đánh giá. Kết quả tự đánh giá lưu vào hồ sơ của giáo viên. Đánh

giá theo các bước chính sau:

Để tiến hành đánh giá NLDH của giáo viên, Giám đốc Sở GD - TT chỉ

đạo Hiệu trưởng các nhà trường cần phải được tập huấn tốt việc đánh giá

năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. Người Hiệu

trưởng có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng bởi vì vừa là người tổ chức

đánh giá vừa trực tiếp tham gia đánh giá. Do vậy, Giám đốc Sở GD - TT

chỉ đạo Hiệu trưởng cần phải được tập huấn qua các lớp bồi dưỡng của

cấp trên để nắm vững chuẩn quy trình, phương pháp, hình thức, nhiệm vụ

và kỹ năng đánh giá.

Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng cần chuẩn bị các tài liệu liên

quan đến việc đánh giá: Tài liệu Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học; các

152

tiêu chí đánh giá năng lực dạy học; tài liệu tập huấn người đánh giá; tài liệu

hướng dẫn người đánh giá; bộ phiếu đánh giá.

Nội dung tài liệu hướng dẫn đánh giá: Hiệu trưởng quán triệt nội dung

chuẩn NLDH; mục tiêu khảo sát nhu cầu; quy trình phương pháp đánh giá.

Các phương pháp đánh giá NLDH: Hiệu trưởng dùng phiếu mô tả tham

chiếu đánh giá theo từng tiêu chí của năng lực để dựa vào đó nhóm đánh giá

và cá nhân giáo viên đánh giá.

Xác định các nguồn minh chứng: Hiệu trưởng cho thu thập hồ sơ dạy

học, các giáo án, sản phẩm khác mà giáo viên thực hiện trong quá trình dạy

học môn học, các biên bản dự giờ tập thể, có thể có các bài kiểm tra của học

sinh, hồ sơ thành tích thi đua hàng năm,… Đó là những tài liệu có nhiều

thông tin phản hồi làm chứng cứ cho chất lượng dạy học của giáo viên.

Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng hướng dẫn TTCM tổ chức

trao đổi trong tổ chuyên môn để có nhận xét về nhiệm vụ dạy học trên cơ sở

tự giác, tránh gây căng thẳng với tinh thần cộng đồng biết học hỏi, lấy đánh

giá bằng nhận xét là chính.

Tiến trình đánh giá: Giám đốc Sở GD-TT chỉ đạo Hiệu trưởng hướng

dẫn đánh giá theo từng tiêu chí của NLDH, thu thập minh chứng theo thứ tự:

Cá nhân giáo viên tự đánh giá  Tổ chuyên môn đánh giá  Hiệu trưởng nhà

trường đánh giá.

Ban giám hiệu cùng TTCM phân tích, xử lý thông tin thu được để đánh

giá từng giáo viên và thống kê kết quả tổng hợp, phân loại các nhóm giáo viên

theo mức độ đạt chuẩn của NLDH và theo từng tiêu chí.

Giám đốc Sở GD - TT chỉ đạo Hiệu trưởng thông báo kết quả cho từng

giáo viên và cho từng tổ chuyên môn và các bên liên quan để mỗi giáo viên

bộ môn các cấp quản lý có kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.

Quy trình đánh giá, tính điểm và xếp loại giáo viên THPT theo chuẩn

được tiến hành theo các bước cụ thể như sau: Bước 1. Giáo viên tự đánh giá,

153

xếp loại; Bước 2. Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại; Bước 3. Hiệu trưởng

đánh giá, xếp loại.

Để triển khai hiệu quả các bước trên thì: Hiệu trưởng phải tham dự qua

lớp tập huấn về chuẩn, phải nắm chắc quy trình, nội dung, điều kiện phục vụ

cho việc đánh giá; xây dựng kế hoạch, thống nhất kế hoạch triển khai về mục

đích, yêu cầu, nội dung và phương pháp đánh giá đối với mỗi giáo viên.

Chuẩn bị các điều kiện phục vụ cho việc đánh giá như: Hồ sơ thi đua

của nhà trường; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên; biên bản góp ý cho giáo

viên của tập thể lớp học sinh (nếu cần); biên bản góp ý cho giáo viên của Ban

đại diện cha mẹ học sinh (nếu có); báo cáo sáng kiến, kinh nghiệm (nếu có);

nội dung trả lời các câu hỏi của người đánh giá (nếu cần); biên bản đánh giá

của Hội đồng giáo dục (nếu có). Hồ sơ giáo viên cung cấp những chứng cứ để

xác định giáo viên đã đáp ứng các tiêu chí đang xem xét ở mức độ nào. Bộ hồ

sơ giáo dục và giảng dạy đã có sẵn trước khi đánh giá. Người đánh giá cần

hướng dẫn giáo viên lựa chọn những tài liệu và sắp sếp theo trình tự, khoa

học, theo mẫu để đưa vào bộ hồ sơ đánh giá.

Để tiến hành đánh giá NLDH của giáo viên THPT. Người đánh giá

thực hiện các bước sau: Hiệu trưởng hướng dẫn kỹ nội dung 3 phiếu sẽ được

sử dụng để đánh giá giáo viên (Phiếu giáo viên tự đánh giá; phiếu đánh giá

của TCM; phiếu xếp loại giáo viên của Hiệu trưởng). (Phiếu đánh giá giáo

viên sẽ được để riêng mỗi giáo viên một phong bì); thu thập tất cả các điều

kiện và minh chứng cho việc đánh giá; dự giờ giáo viên; phỏng vấn giáo viên,

học sinh; kết luận đánh giá.

Những nguồn minh chứng là liệt kê theo những loại hồ sơ mà các văn

bản pháp quy đã quy định. Tuy nhiên, nguồn minh chứng là rất linh hoạt, các

cơ sở và cá nhân giáo viên có thể tự đề xuất các minh chứng, miễn là có thể

làm rõ được NLDH của giáo viên. Thu thập minh chứng từ dự giờ giáo viên

154

là một phương pháp quan trọng. Khi kết thúc đánh giá, Hiệu trưởng phân

công thư ký Hội đồng ghi kết quả đánh giá N của từng giáo viên.

Tổ trưởng chuyên môn, Hiệu trưởng chuẩn bị trả lời thông tin phản hồi

và thảo luận thông tin phản hồi. Khi có mâu thuẫn (không thống nhất giữa ba

chủ thể đánh giá: cá nhân, TTCM, Hiệu trưởng) thì cần có sự thảo luận với

nhau qua các minh chứng một cách rõ ràng.

Tổng hợp kết quả đánh giá toàn trường; thông báo kết quả đánh giá; lưu

trữ hồ sơ đánh giá; nộp kết quả đánh giá lên cấp trên theo thời gian quy định;

phân loại giáo viên. Qua đánh giá NLDH của giáo viên theo chuẩn, Hiệu

trưởng cùng với TTCM phân loại giáo viên theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí để

Hiệu trưởng có hướng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho GV trong

thời gian tới. Trong đánh giá NLDH của giáo viên thì Hiệu trưởng là người

quyết định cuối cùng về đánh giá giáo viên. Do vậy, trong đánh giá Hiệu

trưởng phải luôn đảm bảo công bằng và khách quan. Do đó, việc đánh giá

phải căn cứ trên các minh chứng, chứng cứ cụ thể qua hoạt động nghề nghiệp.

Thực trạng cho thấy, kết quả đánh giá NLDH của giáo viên hằng năm

chưa đem lại quyền lợi đủ để kích thích giáo viên phấn đấu, thậm chí có lúc,

có nơi còn gây mất đoàn kết. Chúng ta tiến tới giáo viên muốn được đánh giá,

với mục đích thu nhận phản hồi để điều chỉnh, hoàn thiện nghề nghiệp, phấn

đấu đạt thành tích cao trong chuyên môn, để từ đó có quyền lợi (quyền được

làm việc, được nâng lương, được thăng tiến, được tôn vinh…). Muốn vậy,

việc đánh giá giáo viên qua đánh giá chất lượng học sinh là khắc phục được

tình trạng ngại đánh giá của giáo viên, từ đó họ muốn được đóng góp để hoàn

thiện mình. Như vây, cần có chế tài kết hợp tạo ra môi trường tự giác của

từng giáo viên, hai điểm này cần hài hòa với nhau. Mặt khác, cũng cần hình

thành “văn hóa làm theo chuẩn”, mong muốn sống và làm việc theo chuẩn

mực, thể hiện tính chuyên nghiệp của nghề. Đánh giá giáo viên theo chuẩn

nhằm mục đích nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên và chất lượng

155

giáo dục của nhà trường. Do đó, việc tự nhìn nhận và tự đánh giá là quan

trọng nhất.

Căn cứ kết quả đánh giá Hiệu trưởng cần phân loại giáo viên trước khi

chọn nội dung bồi dưỡng. Có thể phân giáo viên thành các nhóm với các đặc

điểm khác nhau về mức phân loại chung năng lực nghề nghiệp và khác nhau

về mức xếp loại theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí. Trên cơ sở các nhóm phân loại

đó, Hiệu trưởng lựa chọn, xác định nội dung, PP, hình thức bồi dưỡng NLDH

phù hợp với đối tượng.

3.2.6.4. Điều kiện thực hiện

Giám đốc Sở GD - TT tổ chức cho Hiệu trưởng và giáo viên được tập

huấn kỹ lưỡng về việc tổ chức đánh giá NLDH của giáo viên THPT theo bộ

tiêu chí năng lực dạy học đã xây dựng.

Để đánh giá NLDH của giáo viên chuẩn xác thì đòi hỏi các hoạt động

dạy học của giáo viên cần được ghi nhận bằng các sản phẩm là minh chứng

quan trọng khi đánh giá giáo viên.

Cần phân loại giáo viên một cách nghiêm túc để phân loại nhu cầu bồi

dưỡng, làm cơ sở cho tự bồi dưỡng và bồi dưỡng một cách sát thực.

Mỗi giáo viên phải coi đánh giá là nhu cầu tự thân, là động lực phát

triển nghề nghiệp của mình.

3.3. Mối quan hệ của các biện pháp

Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước

CHDCND Lào như đã trình bày ở trên, mỗi biện pháp đều có vai trò, vị trí và

tầm quan trọng nhất định trong việc thống nhất nhận thức, nâng cao phẩm

chất, năng lực chuyên môn, nghiên cứu khoa học, phát huy năng lực tự học,

tự nghiên cứu sáng tạo cho giáo viên, đảm bảo chất lượng đội ngũ, đáp ứng

yêu cầu ngày càng cao của xã hội hiện đại, của sự nghiệp giáo dục và sự phát

triển các nhà trường. Các biện pháp được đề xuất có quan hệ biện chứng với

nhau: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí NLDH của giáo viên, Tổ chức phát triển

156

chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên; Chỉ đạo đổi mới các phương

pháp, hình thức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào

là những biện pháp trọng tâm; các biện pháp: Tổ chức huy động các nguồn

lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên THPT; Phát

triển đội ngũ giáo viên cốt cán; Tổ chức đánh giá năng lực dạy học của giáo

viên theo bộ tiêu chí đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên là những

biện pháp có tính chất điều kiện cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng NLDH

cho giáo viên.

Trong quá trình quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT cần

thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp. Tuy nhiên, căn cứ vào tính đặc thù

của từng tỉnh, trường THPT, điều kiện, thời gian cụ thể, Giám đốc Sở tùy

theo tình hình, bối cảnh lựa chọn các biện pháp có tính chất ưu tiên.

3.4. Khảo nghiệm, thử nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện

pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ

thông nước CHDCND Lào

3.4.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.4.1.1. Mục đích khảo nghiệm

Kiểm tra mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

3.4.1.2. Nội dung khảo nghiệm

Trưng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi để đánh giá về tính cần thiết và tính

khả thi của các biện pháp. Phiếi hỏi được phát đến 239 người, gồm: 41 cán bộ

lãnh đạo cấp Sở GD-TT, 18 cán bộ quản lý cấp trường và 180 giáo viên của

các trường THPT thuộc 3 Sở GD-TT đã lựa chọn

3.4.1.3. Hình thức khảo nghiệm

Tác giả tiến hành lấy ý kiến tham dò từ các lãnh đạo, giáo viên bằng

hình thức lấy phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp. Lượng hóa các đánh giá bằng điểm số. Tính cần thiết được tính

theo 5 mức độ giảm dần từ cao xuống thấp: 5- Rất cần thiết; 4- Cần thiết; 3-

157

Tương đối cần thiết; 2- Ít cần thiết; 1- Không cần thiết. Còn tính khả thi cũng

được tính theo thang điểm 5 mức độ giảm dần từ cao xuống thấp: 5- Rất khả

thi; 4- khả thi; 3- tương đối khả thi; 2- Ít khả thi; 1- Không khả thi.

3.4.1.4. Kết quả khảo nghiệm

Với 239 phiếu phát ra và 239 phiếu thu về đều có thông tin trả lời đầy

đủ, kết quả thu được sau khi sử lý số liệu được thể hiện ở Bảng 3.1

Bảng 3.1. Ý kiến đánh giá về các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho

giáo viên THPT Nước CHDCND Lào

Các mức độ thể hiện

Tính khả thi

T T

Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

Tính cần thiết ∑

TB Bậc ∑

TB Bậc

1

210 4.88

3

170 4,71

3

Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

216 4,90

2

166 4,69

4

200 4,84

5

185 4,77

2

4

216 4,93

1

199 4,83

1

205 4,86

4

160 4,67

5

2 Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực 3 Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo các điều kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào Chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào 5 Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực dạy học cho đồng nghiệp

189 4,79

6

152 4,64

6

6 Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên THPT thông nước CHDCND Lào

158

a. Về tính cần thiết của các biện pháp

Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy: Kết quả điểm trung bình của các ý kiến về

các nội dung được hỏi đều rất cao, tập trung vào đa số vào mức 4 trở lên. Có

thể thấy, các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT nhận

được sự đồng thuận cao. Các ý kiến cho ít cần thiết là thấp, trong đó: Biện

pháp “ Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào” được các CBQL

và giáo viên đánh giá cao nhất với số điểm trung bình chung là 4.93 điểm;

Biện pháp “ Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào dựa vào năng lực” cũng được các

CBQL và giáo viên đánh giá cao với số điểm trung bình là 4.90 điểm. Biện

pháp “Tổ chức đánh giá NLDH của giáo viên THPT theo bộ tiêu chí NLDH đã

xây dựng làm cơ sở để xác định nhu cầu bồi dưỡng” nhận được sự đồng thuận

thấp nhất và có số ý kiến đánh giá ít cần thiết là cao nhất (4.79 điểm)

b. Về tính khả thi của các biện pháp

Số liệu ở Bảng 3.1 cho thấy mức độ khả thi cũng được các cán bộ quản

lý và giáo viên đánh giá cao. Điểm trung bình từ 4.64 đến 4.83 thể hiện mức

độ tin tưởng về các biện pháp được đề xuất. Tuy nhiên, so với tính cần thiết

thi tính khả thi có phần được đánh giá thấp hơn. Điều này cho thấy một số

biện pháp có thể được thống nhất cao nhưng để thực hiện được còn chịu ảnh

hưởng của các yếu tố khác như khả năng tài chính, quyết tâm của lãnh đạo,

môi trường để thực hiện.

3.4.2. Thử nghiệm một số biện pháp

Trong điều kiện thực hiện luận án, Tác giả không thể tiến hành thử

nghiệm tất cả các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT.

Tác giả thực hành thử nghiệm 02 biện pháp: Chỉ đạo đổi mới phương pháp,

hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước

CHDCND Lào và phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển

năng lực dạy học cho đồng nghiệp

159

3.4.2.1. Mục đích thử nghiệm

Nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT do tác giả đề xuất.

3.4.2.2. Giả thuyết thử nghiệm

Nếu thực hiện được việc đổi mới các phương pháp và hình thức tổ chức

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên kết hợp với phát triển đội ngũ giáo

viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển năng lực dạy học sẽ

góp phần nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT.

3.4.2.3. Phạm vi, đối tượng, thời gian thử nghiệm

a. Đối tượng thử nghiệm: Lựa chọn và tiến hành thử nghiệm với 02

trường (mỗi trường 28 giáo viên) với 56 giáo viên THPT của tỉnh Viêng Chăn

nước CHDCND Lào để thực hiện tác động, nội dung thử nghiệm

b. Thời gian thử nghiệm: Học kỳ hè và học kỳ I, năm học 2018 - 2019 (từ

7/2018 đến 05/2019).

3.4.2.4. Nội dung, quy trình thử nghiệm và tiêu chí thang đo kết quả thử nghiệm

Tiến trình triển khai thử nghiệm được thực hiện như sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị thử nghiệm

Ở giai đoạn này nghiên cứu sinh tiến hành:

- Thống nhất ý kiến với Ban Giám hiệu các nhà trường thử nghiệm: xin

ý kiến Ban Giám hiệu được phép tiến hành thử nghiệm nội dung 2 biện pháp

đề xuất của luận án. Sau khi được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, nghiên cứu

sinh lần lượt trình bày về biện pháp cần thử nghiệm, mục đích, nội dung, cách

thức tiến hành cơ sở và các điều kiện thực hiện. Thống nhất lựa chọn các tiêu

chí đánh giá kết quả của các biện pháp được lựa chọn thử nghiệm và đề xuất

thực tế của đơn vị để đánh giá hiệu quả của biện pháp sau thử nghiệm.

NCS tổ chức tập huấn cho CBQL và GV cốt cán về mục tiêu, nội dung

cách thức tiến hành thử nghiệm như sau:

160

(1)Bồi dưỡng giáo viên cốt cán về dạy học tích hợp, phân hóa và năng

lực tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp để hoàn thiện năng lực. Giao nhiệm vụ cho giáo

viên cốt cán về hỗ trợ đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn trong thiết kế

bài học; dự giờ góp ý cho đồng nghiệp.

(2) NCS thống nhất với giáo viên cốt cán về nội dung hướng dẫn tập

huấn cho CBQL và GV về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp

và phân hóa: Cấu trúc bài dạy; quy trình tổ chức bài học; đánh giá kết quả.

(3) Thống nhất giữa NCS và giáo viên cốt cán về xác định tiêu chí đánh

giá bài học thiết kế theo hướng tích hợp và phân hóa coi đây là tiêu chí đánh

giá kết quả thử nghiệm.

(4) Tiến hành thử nghiệm:

Yêu cầu 56 giáo viên của hai trường lựa chọn bài học hay chủ đề dạy

học để thiết kế 02 giáo án: Giáo án dạy học tích hợp và giáo án dạy học phân

hóa, thời gian thực hiện trong 2 tuần. Yêu cầu giáo viên cốt cán hỗ trợ giáo

viên thiết kế giáo án theo chủ đề đã chọn.

Tổ chức đo năng lực thiết kế bài học theo hướng tích hợp và thiết kế

bài học theo hướng phân hóa trên sản phẩm thực hiện của 56 giáo viên thuộc

nhóm đối tượng thử nghiệm, kết quả đạt được như sau:

Bảng 3.2. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp

trước khi tiến hành thử nghiệm

Điểm thiết kế bài học tích hợp

Trường THPT

TB

4

6

7

8

9

10

5

Trường THPT Nặm Hon

10

6

5

0

0

5.21

0

7

Trường THPT Lak 52

9

7

4

0

0

5.21

0

8

Tổng cộng cả hai trường

19

15

13

9

0

0

0

5.21

161

Bảng 3.3. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng phân hóa

trước khi tiến hành thử nghiệm

Điểm thiết kế bài học theo hướng phân hóa

Trường THPT

TB

4

5

6

7

8

9

10

Trường THPT Nặm Hon

6

10

7

5

0

0

0

5.39

Trường THPT Lak 52

7

9

8

4

0

0

0

5.32

Tổng cộng cả hai trường

13

19

15

9

0

0

0

5.36

So sánh kết quả khảo sát trước khi thử nghiệm về năng lực thiết kế bài

học theo hướng tích hợp và phân hóa cho thấy kết quả đánh giá chung chỉ đạt

ở mức trung bình, còn nhiều giáo án chưa đạt yêu cầu.

Giai đoạn 2: Tiến hành thử nghiệm lần 1

Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho 56 giáo viên về dạy

học tích hợp theo chủ đề liên môn theo cách thức truyền thống là tổ chức bồi

dưỡng theo hình thức trực tiếp, tập trung.

Tổ chức cho giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp thiết kế và tổ

chức bài học theo chủ đề đã xác định.

Các bước tiến hành triển khai: Xác định mục tiêu, nội dung bồi dưỡng;

Biên soạn tài liệu bồi dưỡng; Lựa chọn báo cáo viên và hình thức bồi dưỡng;

xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng theo hình thức đánh giá sản

phẩm giáo án dạy tích hợp của giáo viên.

Giai đoạn 3 tổ chức thử nghiệm lần 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao

năng lực cho giáo viên về dạy học phân hóa theo hướng đa dạng hóa các hình

thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng trực tuyến qua mạng, kết hợp với tự bồi dưỡng, tổ

chức nghiên cứu bài học và tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên chủ chốt

trong hoàn thiện thiết kế dạy học phân hóa; sản phẩm đánh giá là giáo án dạy

học phân hóa của giáo viên.

162

3.4.2.5. Xử lí kết quả thực nghiệm

Sử dụng thang điểm 10 để đánh giá kết quả thiết kế bài học của giáo

viên và cách tính điểm trung bình để đánh giá kết quả thử nghiệm. Dùng

phương pháp kiểm định T - Test để kiểm tra tính đúng đắn của các kết quả

thử nghiệm.

i) Xác định các tiêu chí đánh giá giáo án dạy học theo chủ đề tích hợp như sau:

Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng;

Phân tích, tổng hợp; Đánh giá (1,5 điểm)

Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo chủ đề liên

môn, nội dung học trải nghiệm, học qua thực hành thí nghiệm, các nội dung

học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh (2,5 điểm)

Thiết kế hệ thống tài liệu học tập (1 điểm)

Dự kiến hướng dẫn học sinh học tập theo chủ đề tích hợp, học qua hoạt

động trải nghiệm để đạt được mục tiêu (1,5 điểm).

Lựa chọn vận dụng PP, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng trải

nghiệm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh (2,0 điểm)

Thiết kế công cụ đánh giá năng lực đạt được của học sinh (1,5 điểm)

Tổng điểm giáo án 10 điểm.

ii) Xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thử nghiệm qua đánh giá giáo án

dạy học phân hóa của giáo viên (đội ngũ báo cáo viên giữ nguyên không thay

đổi, đối tượng và điều kiện thử nghiệm không thay đổi). Xác định các tiêu chí

đánh giá giáo án dạy học phân hóa như sau:

Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng;

Phân tích, tổng hợp; Đánh giá tương ứng với từng nhóm năng lực học tập của

học sinh (1,5 điểm)

Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo từng nhóm

năng lực, đồng thời thiết kế các nội dung học tập cho phù hợp với phong cách

học tập đa dạng của học sinh (2,5 điểm)

163

Thiết kế hệ thống tài liệu học tập theo các nhóm năng lực học sinh (1 điểm)

Dự kiến các biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn học sinh học tập theo từng

nhóm năng lực và năng lực cá nhân để đạt được mục tiêu (1,5 điểm).

Lựa chọn vận dụng phương pháp, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo

tiếp cận năng lực cá nhân và năng lực nhóm nhằm phát huy tính tích cực học

tập của học sinh (2,0 điểm)

Thiết kế công cụ đánh giá có tính phân loại năng lực của học sinh dựa

trên chuẩn kiến thức, kỹ năng thái độ cần đạt ở học sinh nhằm thu thông tin

phản hổi từ học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học hiệu quả (1,5 điểm)

Tổng điểm giáo án phân hóa 10 điểm.

Chúng tôi tiến hành so sánh điểm trung bình của lần khảo sát trước thử

nghiệm với lần khảo sát sau thử nghiệm, qua các tiêu chí cụ thể; tính độ tin

cậy của các kết luận; so sánh trung bình của hai mẫu.

3.2.4.6. Đánh giá kết quả thử nghiệm

i) Kết quả thử nghiệm lần 1:

Sau khi tổ chức tập huấn trên 56 GV thử nghiệm lần 1, đánh giá sản

phẩm của GV về thiết kế bài học tích hợp, tác giả thu được kết quả ở bảng 3.4

Bảng 3.4a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích

hợp sau khi tiến hành thử nghiệm lần 1

Điểm thiết kế bài học tích hợp

Trường THPT

TB

5

6

7

8

9

10

Trường THPT Nặm Hon

5

8

9

4

2

0

6.64

Trường THPT Lak 52

7

9

8

3

1

0

6.38

Tổng cộng cả hai trường

12

17

17

7

3

0

6.50

Nhận xét: Phân tích kết quả thử nghiệm cho thấy điểm trung bình trung

đạt 6.50 thuộc mức trung bình khá, cao hơn kết quả trước thử nghiệm đạt mức

trung bình là 5.21

164

Kiểm định T - Test cho kết quả như sau:

Bảng 3.4b. Kiểm định T -Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ đề tích hợp trước và sau thử nghiệm

Điểm

STT

N

SD

P

4

5

6

7

8

9 10

Trước thử nghiệm

19 15 13

9

0

0

0

56

5.21 1.09

0.00

Sau thử nghiệm

12 17 17

7

3

0

56

6.50 1.13

Sau thử nghiệm, năng lực thiết kế bài học tích hợp được tăng lên và sự

khác nhau này có ý nghĩa thống kê (P=0,00

Sự khác biệt này được thể hiện ở tất cả các nội dung: Xác định mục tiêu dạy học theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng; Phân tích, tổng hợp; Đánh giá; Thiết kế nội dung và nhiệm vụ học tập của học sinh theo chủ đề liên môn, nội dung học trải nghiệm, học qua thực hành thí nghiệm, các nội dung học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh; Thiết kế hệ thống tài liệu học tập; Dự kiến hướng dẫn học sinh học tập theo chủ đề tích hợp, học qua hoạt động trải nghiệm để đạt được mục tiêu; Lựa chọn vận dụng phương pháp, biện pháp và kỹ thuật dạy học theo hướng trải nghiệm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh; Thiết kế công cụ đánh giá năng lực đạt được của học sinh.

ii) Kết quả thử nghiệm lần 2: Kết quả thử nghiệm lần 2 trên 56 giáo viên của 2 trường THPT thu

được ở bảng 3.5.

Bảng 3.5a. Kết quả khảo sát năng lực thiết kế bài học theo hướng dạy học phân hóa sau thử nghiệm lần 2

Điểm thiết kế bài học theo hướng dạy

học phân hóa

Trường THPT

TB

6

7

8

5

9

10

7

8

8

0

4

1

7.43

Trường THPT Nặm Hon

9

7

7

0

5

0

7.29

Trường THPT Lak 52

0

9

1

7.36

Tổng cộng cả hai trường

16

15

15

165

Từ kết quả thống kê ở bảng 3.5a cho thấy điểm trung bình của kết quả

thử nghiệm sau lần 2 là 7.36 cao hơn kết quả trước thử nghiệm là 5.36

Kiểm định T - Test cho kết quả như sau:

Bảng 3.5b. Kiểm định T - Test kết quả năng lực thiết kế bài học theo chủ

đề tích hợp trước và sau thử nghiệm

Điểm

STT

N

SD

P

4

5

6

7

8

9 10

Trước thử nghiệm 13 19

9

0

15

0

0

1.01

56

5.36

0.00

16

1

Sau thử nghiệm

0

15 15 9

56

7.36 1.11

Sau thử nghiệm, năng lực thiết kế bài học phân hóa được tăng lên và sự

khác nhau này có ý nghĩa thống kê (P=0,00

Sự khác biệt thể hiện ở tất cả các nội dung: Xác định mục tiêu dạy học

theo các cấp độ: Biết; Hiểu và vận dụng; Phân tích, tổng hợp; Đánh giá tương

ứng với từng nhóm năng lực học tập của học sinh; Thiết kế nội dung và nhiệm

vụ học tập của học sinh theo từng nhóm năng lực, đồng thời thiết kế các nội

dung học tập cho phù hợp với phong cách học tập đa dạng của học sinh; Thiết

kế hệ thống tài liệu học tập theo các nhóm năng lực học sinh; Dự kiến các

biện pháp hỗ trợ, hướng dẫn học sinh học tập theo từng nhóm năng lực và

năng lực cá nhân để đạt được mục tiêu; Lựa chọn vận dụng phương pháp,

biện pháp và kỹ thuật dạy học theo tiếp cận năng lực cá nhân và năng lực

nhóm nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh; Thiết kế công cụ

đánh giá có tính phân loại năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ

năng thái độ cần đạt ở học sinh nhằm thu thông tin phản hổi từ học sinh để

điều chỉnh quá trình dạy học hiệu quả.

166

Kết luận chương 3

Căn cứ vào lý luận ở chương 1 và thực tiễn về NLDH của giáo viên,

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên và quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT Nước CHDCND Lào ở chương 2, tác giả đã xây dựng và đề xuất biện

pháp: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy học của giáo viên trung

học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và các

biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT: Tổ chức phát triển

chương trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào

dựa vào nhu cầu, năng lực; Tổ chức huy động các nguồn lực đảm bảo điều

kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

nước CHDCND Lào; Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức

bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT nước CHDCND Lào; Phát

triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng lực dạy học

cho đồng nghiệp; Tổ chức đánh giá năng lực của giáo viên theo bộ tiêu chí

năng lực dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng giáo viên trung học

phổ thông nước CHDCND Lào.

Trong quá trình quản lý bồi dưỡng giáo viên cần thực hiện một cách

đồng bộ các biện pháp. Quá trình thực hiện nếu thiếu một trong những các

biện pháp thì hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên sẽ

không cao.

Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm 02 biện pháp quản lý

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT trong thực tiễn. Kết quả cho thấy các

biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND

Lào có thể áp dụng vào thực tiễn để nâng cao NLDH cho giáo viên và khắc

phục được những tồn tại, hạn chế về NLDH của giáo viên THPT.

167

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT là hoạt động giúp giáo

viên bổ sung, cập nhận kiến thức kỹ năng mới để hoàn thiện các thành phần

năng lực dạy học để dạy học đạt hiệu quả cao nhất. Xác định mục tiêu, nội dung

và lựa chọn các phương pháp, hình thức để bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc

bồi dưỡng đạt hiệu quả nâng cao được năng lực dạy học cho giáo viên.

Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT là quá trình thực hiện

các công việc quản lý của Sở Giáo dục - Thể thao đối với hoạt động bồi

dưỡng NLDH cho giáo viên THPT, thông qua triển khai, tổ chức thực hiện

các nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng với mục tiêu nâng cao

NLDH cho giáo viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

hiện nay. Để thực hiện mục tiêu đó Sở GD-TT phải tiến hành tốt 4 chức

năng cơ bản trong tổ chức bồi dưỡng như: Lập kế hoạch bồi dưỡng, Tổ

chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra, đánh

giá kết quả bồi dưỡng. Đồng thời phải chú ý tới những điều kiện chủ quan

và khách quan nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên THPT trong địa bàn tỉnh.

Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho GV THPT được các Sở Giáo dục - Thể

thao Lào và các trường THPT quan tâm thực hiện, nội dung chương trình bồi

dưỡng được xây dựng, hình thức phương pháp bồi dưỡng đã được triển khai,

tuy nhiên còn hạn chế ở cả nội dung và hình thức, phương pháp, chưa phát

huy được vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên. Năng lực dạy học của giáo viên

THPT còn hạn chế ở các năng lực: Dạy học tích hợp; dạy học phân hóa; dạy

học trải nghiệm; dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh; ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học vv...

Công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đã

được triển khai ở tất cả các khâu trong quá trình bồi dưỡng tuy nhiên, trong

lập kế hoạch còn hạn chế về xác định nội dung bồi dưỡng chưa dựa trên kết

168

quả khảo sát nhu cầu, chưa có kế hoạch tổng thể, đồng bộ trong huy động

nguồn lực để thực hiện bồi dưỡng. Công tác tổ chức còn hạn chế ở nhiều nội

dung như chưa đánh giá năng lực dạy học của giáo viên và khảo sát nhu cầu

bồi dưỡng; tổ chức các hội thảo, seminar chuyên đề sâu nhằm hỗ trợ giáo viên

nâng cao năng lực dạy học, xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán, tư vấn hỗ trợ

đồng nghiệp phát triển năng lực dạy học, chưa xây dựng được cơ chế giám

sát, đánh giá kết quả bồi dưỡng. Công tác chỉ đạo còn hạn chế ở nhiều nội

dung: khảo sát nhu cầu bồi dưỡng; tổ chức hội thả; seminar nghiên cứu bài

học; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đa dạng hóa hình thức bồi

dưỡng vv… Công tác đánh giá hoạt động bồi dưỡng chưa hiệu quả chưa tạo

động lực cho quá trình bồi dưỡng nâng cao chất lượng.

Luận án đã đề xuất 6 biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT của Nước CHDCND Lào: Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí năng lực dạy

học của giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục ; Tổ chức phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy

học cho giáo viên THPT của Nước CHDCND Lào; Tổ chức huy động các

nguồn lực đảm bảo điều kiện bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo

viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào; Chỉ đạo đổi mới phương pháp

và hình thức tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên

THPT nước CHDCND Lào; Phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ

phát triển năng lực dạy học cho đồng nghiệp; Tổ chức đánh giá năng lực của

giáo viên theo tiêu chí năng lực dạy học đã xây dựng làm cơ sở để bồi dưỡng

giáo viên trung học phổ thông nước CHDCND Lào.

Các biện pháp đề xuất đã được tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm.

Kết quả cho thấy các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT Nước CHDCND Lào khi áp dụng vào thực tiễn có tác dụng nâng cao

được NLDH cho giáo viên và khắc phục được những tồn tại, hạn chế về năng

lực dạy học của giáo viên THPT.

169

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với Bộ Giáo dục - Thể Thao

Bộ Giáo dục - Thể thao cần có văn bản hướng dẫn các Sở Giáo dục -

Thể thao triển khai các hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên

THPT nói riêng dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá năng lực dạy học của giáo

viên THPT.

Hàng năm cấp ngân sách chi thường xuyên cho bồi dưỡng nâng cao

năng lực dạy học cho giáo viên và hỗ trợ các Sở Giáo dục - Thể thao triển

khai bồi dưỡng báo cáo viên nguồn tham gia bồi dưỡng tại địa phương.

Thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực

dạy học cho giáo viên, kết quả bồi dưỡng, hiệu quả bồi dưỡng cần được công

khai hóa nhằm tạo sự thi đua giữa các Sở Giáo dục - Thể thao.

2.2. Đối với Sở Giáo dục - Thể thao

Xây dựng và thực hiện kế hoạch khảo sát đánh giá năng lực dạy học

của giáo viên THPT hằng năm để xác định nhu cầu bồi dưỡng, trên cơ sở đó

xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng phù hợp.

Chỉ đạo các trường THPT phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giáo

viên và thực hiện đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy

học cho giáo viên.

Xây dựng cụm trường THPT và tổ chức mô hình trường học kết nối để

giáo viên học tập, chia sẻ với đồng nghiệp nhằm hoàn thiện, phát triển năng

lực dạy học. Thường xuyên tổ chức các hội thảo theo cụm trường để giáo viên

có môi trường học tập, chia sẻ kiển thức kinh nghiệm cho đồng nghiệp.

Phối hợp với các ban ngành trong tỉnh, huy động mọi nguồn lực theo

hình thức xã hội hóa để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng năng

lực dạy học cho giáo viên đạt hiệu quả.

Thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng, phản

hồi thông tin tới các trường và giáo viên nhằm tạo động lực cho giáo viên tích

cực tham gia bồi dưỡng.

170

2.3. Đối với các trường trung học phổ thông của Nước CHDCND Lào

Thực hiện đánh giá sát thực năng lực dạy học của giáo viên để xác định

nhu cầu bồi dưỡng phù hợp, đề xuất với Sở Giáo dục - Thể thao về nội dung,

chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên.

Phát huy vai trò tự giác, tích cực của mỗi giáo viên trong hoạt động bồi

dưỡng, đặc biệt là phát huy vai trò của giáo viên cốt cán trong tư vấn, hỗ trợ

đồng nghiệp phát triển nghề nghiệp.

171

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1. Cheethao XIONGYER (2018), “ Thực trạng nhu cầu bồi dưỡng năng lực

dạy học của giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân

dân Lào”, Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 12, tháng 12/2018, Hà Nội.

2. Cheethao XIONGYER, Nguyễn Thị Tính (2019), “ Năng lực dạy học của

giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”,

Tạp chí Khoa học quản lý giáo dục, Số 01(21), tháng 3/2019.

3. Cheethao XIONGYER (2019), “ Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viên trung học phổ thông Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào”,

Tạp chí Giáo dục & Xã hội, Số Đặc biệt, tháng 8 /2019.

172

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt:

1. Bùi Thái An (2015), “nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm bồi dưỡng phát

triển giáo viên của các nước trên thế giới ”.

2. Bản tổng kết năm học 2011-12 và phương hướng 2012-13 của kế hoạch

phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên.

3. Bản tổng kết năm học 2012-13 và phương hướng 2013-14 của kế hoạch

phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên.

4. Bản tổng kết năm học 2013-14 và phương hướng 2014-15 của kế hoạch

phát triển việc đào tạo giáo viên của Cục trưởng Cục đào tạo giáo viên

(ngày 28 / 07 /2014), Viêng Chăn.

5. Bộ GD-TT Lào (2000), “Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục

trong thời kỷ CNH-HĐH ”, NXB, Viêng Chăn.

6. Bộ GD-TT Lào (2002), “Quản lý giáo dục của người quản lý cấp sở giáo

dục ”, NXB Giáo dục, Viêng Chăn.

7. Bộ GD-TT Lào (2005), “Quản lý giáo dục của cán bộ quản lý giáo dục,

Quyển sách thứ VI ”, NXB giáo dục, Viêng Chăn.

8. Bộ GD-TT Lào (2005), Tổng kết và đánh giá 5 năm (2000-2005), NXB

giáo dục, Viêng Chăn.

9. Bộ GD-TT Lào (2006), Kế hoạch phát triển giáo dục từ năm 2001-2010,

2010-2015 và 2015-2020, NXB Gíao dục, Viêng Chăn.

10. Bộ GD-TT Lào (2007), Quản lý giáo dục của cán bộ quản lý giáo dục,

Quyển sách thứ VII, NXB giáo dục, Viêng Chăn.

11. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), “Chiến lược phát triển giáo dục ”, đến

năm 2020.

12. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), Quyết định số 1535/QĐ-BGD-TT ngày

15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục

giáo dục phổ thông”.

173

13. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2008), Quyết định số 2862/QĐ-BGD-TT ngày

15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục đào

tạo giáo viên ”.

14. Bộ GD-TT Lào (2008), Kế hoạch chiến lược cải cách hệ thống giáo dục

quốc gia 2006-2015, (tháng 7 năm 2008).

15. Bộ GD-TT Lào (2006-2010), Chiến lược cải cách hệ thống giáo dục quốc

gia, (Cục đào tạo giáo viên).

16. Bộ GD-TT (2010), Quyết định số 815/QĐ-BGD-TT ngày 09/4/2010 của

Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của trường sư phạm”.

17. Bộ GD-TT (2012), Quyết định số 898/QĐ-BGD-TT ngày 23/3/2012 của Bộ

trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục giáo dục phổ thông”

18. Bộ trưởng Bộ GD-TT (2012), Quyết định số 914/QĐ-BGD-TT ngày

26/3/2012 của Bộ trưởng Bộ GD-TT về “tổ chức và hoạt động của cục đào

tạo giáo viên”.

19. Bộ GD-TT Lào (2013), Nghị quyết đại hội Đại biểu giáo dục toàn quốc,

chính sách và kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục, (24-26/07/2013),

tại Tỉnh Hùa Phăn.

20. Bộ GD-TT Lào, Đổi mới khu vực phát triển nguồn nhân lực, xây dựng,

đào tạo và nâng cao chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý trước và sau

đổi mới đến đây (17/01/2014).

21. Bộ GD-TT Lào (2014), Nghị quyết đại hội Đại biểu giáo dục toàn quốc,

chính sách và kế hoạch phát triển chất lượng giáo dục, (03/07/2014), tại

Tỉnh Át Ta Pư.

22. Bộ GD-TT Lào (2014), “Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo

giáo viên 2015-2020”, NXB Giáo dục, Viêng Chăn.

23. Bộ GD-ĐT, Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể - trong

chương trình giáo dục phổ thông mới (tháng 8 / 2015).

174

24. Chănsouk Mitsokhảo (2005), “Dự án phát triển sư phạm và nâng cao vai

trò của giáo viên”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.

25. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1995), “Lý luận quản lý giáo dục

và quản lý nhà trường”.

26. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 (ban hành kèm theo quyết định

số 711/QĐ-TTg ngày 13 / 06 / 2012 của thủ tướng chính phủ).

27. Vũ Quốc Chung (2012), “Giới thiệu mô hình đào tạo giáo viên THPT và

TCCN ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm”, NXB Giáo dục, Hà Nội.

28. Nguyễn Văn Cường (2009), “Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức và những

khuyến nghị cho việc cải cách đào tạo giáo viên ở Việt Nam”, Báo cáo tại

hội thảo Mô hình đào tạo giáo viên THPT và TCCN trong bối cảnh hội

nhập quốc tế lần 2, Bộ GD-ĐT, Hà Nội.

29. Vũ Văn Dụ (2007), “Nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên trường

phổ thông về sử dụng thiết bị giáo dục”, Tạp chí KHGD Số19, tr13-15.

30. Đại học Quốc gia Hà Nội (2014), “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo

giáo viên”, kỷ yếu hội thảo khoa học.

31. Đảng cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần

thứ VIII, IX, X, XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

32. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương

khoá XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

33. Trần Khánh Đức (2004), “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân

lực ”, NXB giáo dục, Hà Nội.

34. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế

kỷ XXI, NXB gíao dục, Việt Nam.

35. Trương Đại Đức (2011), “Bồi dưỡng năng lực dạy họa cho giáo viên thực

hành các trường dạy nghề khu vực Miền núi phía Bắc”.

36. Nguyễn Minh Đường (1996), “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực

trong điều kiện mới”, Chương trinh KHCN cấp Nhà nước KX07-14.

175

37. Đinh Quang Báo cùng các giảng viên (2019); Tài liệu tập huấn bồi dưỡng

giáo viên môn Sinh học, Đại học Sư phạm Hà Nội

38. Vũ Ngọc Hải (2006), “Quản lý nhà nước về gíao dục”, NXB GD, Hà Nội

39. Nguyễn Văn Hộ, Hà Thị Đức(2004), Giáo dục học đại cương, NXB Giáo dục.

40. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hài, Đặng Quốc Báo (2006), “Quản lý giáo

dục”, NXB, Đại học Sư phạm, Hà Nội.

41. Nguyễn Thanh Hoàn (2003), “Chất lượng giáo viên và những chính sách

cải thiện chất lượng giáo viên”, Tạp chí phát triển giáo dục, (2), Hà Nội

42. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề giáo dục - Những nghiên cứu lý luận và

thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

43. Trần Bá Hoành (2001), “Chất lượng giáo viên”, Tạp chí giáo dục, (16),

Hà Nội.

44. Phạm Quang Huân, Trần Thị Hải Yến (2012), “Tổ chuyên môn trường

phổ thông tổ chức hoạt động tự học cho đội ngũ giáo viên”, Tạp chí giáo

dục, số 286 tháng 5/2012, trang 16-18+24.

45. Vũ Xuân Hùng (2011), “Năng lực dạy học của giáo viên dạy nghề theo

tiếp cận năng lực thực hiện”, Báo khoa học giáo dục số 72/2011.

46. Đỗ Hòng Hưng (2013), “Bôi dưỡng đội ngũ giáo viên các trường THPT

huyện Sóc Sơn Thành phổ Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp”.

47. Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”

Tạp chí quản lý giáo dục, số 43 tháng 12.

48. Đặng Thành Hưng (2007), “Cơ sở khoa học của việc chuẩn hoá trong

giáo dục phổ thông”, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Bộ Mã số B2004-

80-16, Viện chiến lược và chương trình giáo viên Việt Nam, Hà Nội.

49. Đặng Thành Hưng (2011), Mô hình đào tạo giáo viên dựa vào chuẩn ở

các trường và khoa sư phạm. Tạp chí Quản lý giáo dục, Số 21, tháng

02/2011, Hà Nội.

176

50. Kenglao Bliayao (2002),“Thành tựu của nền giáo dục nông thôn Lào

1975-2000”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.

51. Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo giáo viên 2006-2020 (Cục

trưởng Cục đào tạo giáo viên)

52. Kế hoạch phát triển việc bồi dưỡng và đào tạo giáo viên 2015-2020 (Cục

trưởng Cục đào tạo giáo viên)

53. Trần Kiểm (1997), “QLGD và trường học”, Viện khoa học GD, Hà Nội.

54. Trần Kiểm (2004), “Khoa học quản lý giáo dục”, NXB GD, Hà Nội.

55. Phạm Văn Kha (2006), “Đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện

kinh tế thị trường, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế”, Hội thảo về đào tạo

nhân lực của đề tài, KX-05-10, Hà Nội.

56. Khankeo Phiphatsery (2009), “Giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên

THPT Tỉnh Xanhabuly Nước CHDCND Lào”, Luận án tiến sĩ KHGD.

57. Đỗ Thị Bích Loan (2014 ), “Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên

và cán bộ quản lý giáo dục ” - kỷ yếu hội thảo: Xây dựng chương trình bồi

dưỡng thường xuyên CBQL trường mâm non, phổ thông và trung tâm giáo

dục thường xuyên.

58. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), “Người giáo viên thế kỷ XXI: Sáng tạo, hiệu

quả”, Tạp chí dạy và học ngày nay (7), Hà Nội.

59. Luật giáo dục Lào (Sửa đổi 2015), ngày 28/08/2015

60. Luật giáo dục và các quy phạm pháp luật mới nhất đối với ngành GD-

ĐT, NXB lao động xã hội, 2005.

61. Luật Giáo dục (của Nước CHXHCN Việt Nam) 2005, Chính trị Quốc gia,

Hà Nội.

62. Nguyễn Thanh Mai (1997), “Phát triển đội ngũ giảng viên trường chính trị

các tỉnh miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới GD lý luận chính trị”

63. Phùng Đại Minh (2002), “Quản lý hiệu năng và quản lý tự chủ trong

nhà trường - một cơ chế để phát triển”, NXB Giáo dục thượng hài,

Trung Quốc.

177

64. Hồ Chí Minh (1968), Thư gửi cán bộ, Cô giáo, Thầy giáo, công nhân

viên, HS, SV nhân dịp bất đầu năm học mới (16/10/1968).

65. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ

VIII (2005-2010), Ngày 18-23/03/2006.

66. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ

IX (2010-2015) ngày 17-21/03/2010 .

67. Nghị quyết Đại hội Đại biểu của Đảng nhân dân cách mạng Lào lần thứ X

(2015-2020) ngày 17-21/03/2015

68. Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VII (2013) của Ủy ban Quốc gia

“Cải cách hệ thống giáo dục quốc gia” ngày 10-11/01/2013 Tại Trung tâm

hợp tác quốc tế và tập huấn (ICTC), Viêng Chăn

69. Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ VIII (2014) của Ủy ban Quốc gia

“Cải cách hệ thống giáo dụcquốc gia ” ngày 03-04/02/2014 Tại Trung tâm

hợp tác quốc tế và tập huấn ( ICTC), Viêng Chăn

70. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về QLGD”,

Trường cán bộ quản lý GD - ĐT, TW 1, Hà Nội.

71. Phạm Hồng Quang (2009), “Giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo

năng lực”, Tạp chí giáo dục -6/2009.

72. Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc cầu(2006), “Một số cách tiếp cận trong

nghiên cứu và phát triển đội ngũ giáo viên”, Tạp chí khoa học giáo dục,

Số 8 tháng 5 /2006.

73. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm lần thứ VII (2011-2015) và

lần thứ VIII (2016-2020) của nhà nước CHDCND Lào và cải cách hệ

thống giáo dục quốc gia giai đoạn II (2011-2015)

74. Soulinha Mingmườngchăn (2004), “Vai trò của giáo viên Lào trong con

đường phát triển đất nước trong thời gia mới ” Luân án tiến sĩ KHGD

75. Nguyễn Thị Tính (20017), Nghiên cứu xây dựng Chuẩn nghề nghiệp

giảng viên sư phạm; Dự án ETEP- Bộ Giáo dục – Đào tạo

178

76. Nguyễn Thị Tính, Nguyễn Thị Thanh Huyền… (2013), Gíáo dục học;

NXB, Giáo dục 2013

77. Nguyễn Thị Tính (2014), “Lý luận chung về quản lý và quản lý giáo dục”;

NXB, Đại học Thái Nguyên.

78. Nguyễn Thị Tính (2018), “Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình

đào tạo cho giáo viên các trường đại học sư phạm”, B2016 - TN 14.

79. Trần Thị Thu Trang (2012), “Phát triển đội ngũ giáo viên trong Thành

phố Nam Định theo chuẩn nghề nghiệp”

80. Nguyễn Thị Tuyết (2016), “Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Luận án tiến sĩ KHGD

81. Nguyễn Mạnh Tường (1994), “Lý luận giáo dục Châu Âu từ Erasme tới

Rousseau thế kỷ XVI, XVII,XVIII”; NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.

82. V.A.Xukhômlinxki(1968), “Trường trung học Pavlưts”, NXB giáo dục,

Hà Nội

83. Nguyễn Như ý (1999), Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội.

84. Trần Thị Hải Yến (2015), “Quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên của

trường THPT theo chuẩn nghề nghiệp”, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục.

II. Tài liệu tiếng nước ngoài:

85. Dubois D & Rothwell W (2004), Competency-Based Human Rsource

Management, Davies-Black Publishing.

86. Eleonora Villegass-Reimers (2003), Teacher profesional Development,

UNESCO: International Insitute For Educational Planning.

87. Euphropean Commission (2010), Teachers’ professional Development

Europe in International Comparison, ISBN 978-92-79-15186-6 doi

10.2766/63494

88. Marzano, Classroom Instruction that works Association for supervision

and Curriculum Development, Alexandria, Virginia, USA

89. M.M Rozenta - Từ điển triết học (1986, tr. 397 ).

179

90. OECD (2014), Modeling teachers’ professional competence as a

multidimensional construct, Brussels

91. Richard I. Arends (1998), Leaning to teach, Mc Graus- Hill companies.

92. Weinenrt F.E (2001), Vergleichende Leistungsmessung in Schulen-

eineumstrittene Selbstvrtondlichkeit, in F.E Weinenrt (eds)

Leistungsmessung in schulen, Weinheim und Basejl: Beltz Verlag.

III. Các trang web:

93. http://eprints.qut.edu.au/26869/2/26869.pdf

94. http://www.oecd.org/edu/school/48727127.pdf

95. http://econ.core.hu/file/download/greenbook/chapter8.pdf

96. http://revistaeducacion.educacion.es/re350/re350_08ing.pdf

97. http://ec.europa.eu/education/more-information/doc/2011/belarus_en.pdf\

PL1

PHỤ LỤC 1

BẢNG HỎI DÀNH CHO GIÁO VIÊN

Để thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

THPT, xin thầy/ cô vui lòng trả lời các nội dung câu hỏi sau đây bằng cách

lựa chọn câu trả lời thích hợp nhất. (Thầy/ cô lựa chọn theo mức độ cao nhất

là số 5 và thấp nhất là số 1)

Câu 1: Theo thầy/cô bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT có

ý nghĩa nào sau đây?

Các mức độ nhận thức về TB Nội dung nhận thức về bồi ý nghĩa của hoạt động BD STT dưỡng NLDH cho giáo viên 1 2 3 4 5

1 Giúp giáo viên cập nhật kiến

thức, kỹ năng mới về dạy học

2 Giúp giáo viên cập nhật thông

tin mới về môn học

Giúp giáo viên phát triển và

hoàn thiện năng lực dạy học đáp 3

ứng yêu cầu nâng cao chất lượng

dạy học đổi mới giáo dục

Giúp giáo viên phát triển năng

lực nghề nghiệp 4

5 Giúp giáo viên tạo được hứng

thú thu hút học sinh tham gia

học tập

6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ

chức dạy học hiệu quả

7 Các ý nghĩa khác

PL2

Câu 2: Thầy (cô) tự đánh giá năng lực dạy học của cá nhân và đồng

nghiệp theo các mức độ, cao nhất 5 điểm, thấp nhất 1 điểm

Mức độ đạt được

STT

Năng lực dạy học của giáo viên THPT

1

2 3 4

5

1

2

3

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực

4

hóa hoạt động học tập của học sinh

Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở

5

THPT

Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện

6

đại

Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học

7

sinh

8 9

10

11

Quản lý hồ sơ dạy học Phát triển chương trình môn học ở THPT Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật

12

tích cực

13

14

15

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh THPT Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT

16

Giao tiếp sư phạm( với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)

17 Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT 18 Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa 19 Các năng lực khác

PL3

Câu 3: Các năng lực nào sau đây đã tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên

THPT và mức độ thực hiện?

Các mức độ thể hiện

STT

Nội dung bồi dưỡng

TB

1

2

3

4

5

1 Đặc điểm tâm lý học sinh và những

khó khăn tâm lý của học sinh trong

học tập

2

Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học

sinh THPT

3

Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp

4

Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa

5 Dạy học theo định hướng phát triển

năng lực

6

Các phương pháp, biện pháp kỹ thuật

dạy học hiện đại

7

Phát triển chương trình dạy học

8 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

theo tiếp cận năng lực

9

Phát triển môi trường dạy học tích

cực thu hút HS tham gia

10 Thiết kế bài giảng điện tử và sử dụng

các phần mềm DH trực tuyến

11 Quản lý hồ sơ dạy học

12 Quản lý học sinh và theo dõi sự tiến

bộ của học sinh

13 Các nội dung khác

PL4

Câu 4: Các hình thức tổ chức đã thực hiện nhu cầu bồi dưỡng của giáo

viên THPT gồm:

STT TB Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT Mức độ nhu cầu bồi dưỡng 3 1 2 4 5

1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với

bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp

với giải đáp thắc mắc

6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo

7

luận về dạy học Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối

8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn

hỗ trợ đồng nghiệp

9 Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi 10 Các hình thức khác

Câu 5 : Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những

phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GV THPT nào sau đây ?

( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường

xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)

STT TB Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT

1 Diễn giảng nêu vấn đề 2 Dạy học giải quyết vấn đề 3 Thảo luận và làm việc nhóm 4 Thực hành 5 Dạy học theo dự án 6 Nghiên cứu trường hợp 7 Làm mẫu, bắt chước 8 Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng 9 Các phương pháp khác Mức độ triển khai thực hiện 5 3 2 1 4

PL5

Câu 6: Nhà trường và cơ quan quản lý đã thực hiện những nội dung nào

sau đây để đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên

STT TB Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đã thực hiện Các mức độ thể hiện 3 2 4 1 5

1 Kiểm tra kiến thức kết quả bồi

dưỡng bằng trắc nghiệm 2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng 4 Thực hành thiết kế giáo án 5 Thực hành tổ chức dạy học theo

nhóm chuyên môn

6 Lấy ý kiến phản hồi của học viên

tham gia bồi dưỡng

7 Các nội dung khác

Câu 7: Thầy/ cô cho biết nhà trường và Sở Giáo dục - Thể thao có thường xuyên lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT

Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 1 2 3 4 5

1 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng NLDH của giáo viên

Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học

2

của giáo viên THPT

3 Xác định mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng 4 Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên 5 6 Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng

7

8

Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong tỉnh triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 9 Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng

10 Các nội dung khác

PL6

Câu 8: Nhà trường có thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng

nào sau đây?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5

1 Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên

3 Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên

4 Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới

5

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và đánh giá NLDH của giáo viên

6 Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

7 Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng

8 Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi

9

Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên

10 Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng

11 Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên

12 Tổ chức seminar theo các chuyên đề sâu

13 Các nội dung khác

PL7

Câu 9: Nhà trường chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng nào sau đây?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT

Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5

1

2 3 4 5 6 7 8

9 Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên

STT

10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng 11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 12 Các nội dung khác Câu 10: Nhà trường đã tiến hành những biện pháp nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT?

Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5

1

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được

2 Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần đánh giá 3 Xây dựng lực lượng đánh giá

4

5

6

7

Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị Các biện pháp khác 8

PL8

Câu 11: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, Thầy/ Cô thường gặp những khó khăn nào sau đây và mức độ khó khăn (1. Hoàn toàn không khó khăn; 2. Không khó khăn; 3. Đôi khi có khó khăn; 4. Khó khăn; 5. Rất khó khăn.)

STT

Mức độ tiến hành 1 2 3 4 5

1

2

3

4

5

6

7

8

Những khó khăn giáo viên gặp phải trong bồi dưỡng năng lực dạy học Quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng Năng lực nquản lý bồi dưỡng của nhà trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân còn hạn chế Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng Chưa có môi trường bồi dưỡng Tự đánh giá năng lực dạy học của bản thân chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng Các khó khăn khác

Câu 12: Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho GV THPT

( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường

xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)

STT TB Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Mức độ triển khai thực hiện 3 1 5 2 4

1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với

bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp

với giải đáp thắc mắc

6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô hình trường học kết nối

7 Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh

nghiệm về dạy học

8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn

hỗ trợ đồng nghiệp

9 Thao giảng, thi giáo viên dạy

giỏi

10 Các hình thức khác

PL9

Câu 13: Các thầy cô vui lòng đánh gia các mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố tới quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT

(1: Không ảnh hưởng; 2: Ít ảnh hưởng; 3: ảnh hưởng; 4:ảnh hưởng hiều;

5: ảnh hưởng rất nhiều)

Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả Mức độ ảnh hưởng STT TB bồi dưỡng NLDH cho GV THPT 1 2 3 4 5

1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán

bộ cấp Sở

2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cấp

Trường

3 Năng lực của báo cáo viên, giảng

viên tham gia bồi dưỡng

4 Thái độ và năng lực của giáo viên

tham gia bồi dưỡng

5 Các chế độ chính sách phục vụ bồi

dưỡng

6 Cơ sở vật chất, tài chính

7 Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động

bồi dưỡng

8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

địa phương

9 Các yếu tố khác

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô!

PL10

PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO GIÁO VIÊN Họ tên giáo viên: .................................................................................................

Đơn vị công tác: ..................................................................................................

Thâm niên công tác: ............................................................................................

Câu 1: Trong quá trình dạy học thầy (cô) tự nhận thấy mình còn hạn chế ở

những năng lực nào?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 2: Thầy (cô) có nhu cầu bồi dưỡng những năng lực nào để hoàn thiện

năng lực dạy học của bản thân?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 3: Thầy (cô) cho biết các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học

cho giáo viên đã tổ chức đã phù hợp chưa? Thầy (cô) có góp ý gì cho hoạt

động này?

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Câu 4: Thầy (cô) cho biết nếu sử dụng hình thức bồi dưỡng trực tuyến kết hợp

với bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên có hiệu quả không? Vì sao?....................

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn thầy( cô)

PL11

PHỤ LỤC 2

DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP SỞ, TRƯỜNG

Câu 1: Theo thầy/cô bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT có

ý nghĩa nào sau đây?

Các mức độ nhận thức về ý Nội dung nhận thức về bồi nghĩa của hoạt động BD STT TB dưỡng NLDH cho giáo viên 1 2 3 4 5

1 Giúp giáo viên cập nhật kiến

thức, kỹ năng mới về dạy học

2 Giúp giáo viên cập nhật thông

tin mới về môn học

Giúp giáo viên phát triển và

hoàn thiện năng lực dạy học 3

đáp ứng yêu cầu nâng cao chất

lượng dạy học đổi mới giáo dục

Giúp giáo viên phát triển năng

lực nghề nghiệp 4

5 Giúp giáo viên tạo được hứng

thú thu hút học sinh tham gia

học tập

6 Giúp giáo viên thiết kế và tổ

chức dạy học hiệu quả

7 Các ý nghĩa khác

PL12

Câu 2: Thầy ( cô) đánh giá năng lực dạy học của giáo viên do thầy (cô)

quản lý đạt mức độ nào sau đây / (cao nhất 5 điểm, thấp nhất 1 điểm).

Mức độ đạt được

STT

Năng lực dạy học của giáo viên THPT

1 2 3 4 5

Thiết kế và tổ chức bài học theo định hướng phát triển

1

năng lực học sinh

Thiết kế và tổ chức các hoạt động học qua trải nghiệm

2

Thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học tích hợp ở THPT

3

Lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học để tích cực

4

hóa hoạt động học tập của học sinh

Sử dụng ngoại ngữ để hỗ trợ hoạt động dạy học ở

5

THPT

Vận dụng phối hợp các phương pháp dạy học hiện đại

6

Năng lực tạo môi trường học tập tích cực cho học sinh

7

Quản lý hồ sơ dạy học

8

Phát triển chương trình môn học ở THPT

9

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong

10

hoạt động dạy học

11

Thiết kế và sử dụng các đồ dùng dạy học/phương tiện dạy học ở THPT

Quản lý lớp học bằng các biện pháp giáo dục kỷ luật

12

tích cực

Thiết kế công cụ và đánh giá năng lực của học sinh

13

THPT

14

Hiểu biết về sự phát triển tâm sinh lí và hoạt động học tập của học sinh THPT

15

Tham vấn và hỗ trợ tâm lý học đường đối với học sinh THPT

16

Giao tiếp sư phạm( với học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ học sinh, cộng đồng)

Hợp tác trong dạy học và giáo dục ở THPT

17

Thiết kế và tổ chức dạy học phân hóa

18

Các năng lực khác

19

PL13

Câu 3: Các năng lực nào sau đây đã tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên

THPT và mức độ thực hiện?

Các mức độ thể hiện STT Nội dung bồi dưỡng TB 1 2 3 4 5

1

Đặc điểm tâm lý học sinh và những

khó khăn tâm lý của học sinh trong

2

học tập

Tư vấn, hướng dẫn học tập cho học

3

sinh THPT

4

Thiết kế, tổ chức dạy học tích hợp

5 Dạy học theo định hướng phát triển

Thiết kế, tổ chức dạy học phân hóa

6 Các phương pháp, biện pháp kỹ

năng lực

7

thuật dạy học hiện đại

8 Đánh giá kết quả học tập của học

Phát triển chương trình dạy học

9

sinh theo tiếp cận năng lực

Phát triển môi trường dạy học tích

cực thu hút HS tham gia

10

Thiết kế bài giảng điện tử và sử

dụng các phần mềm dạy học trực

11 Quản lý hồ sơ dạy học

12 Quản lý học sinh và theo dõi sự

tuyến

13 Các nội dung khác

tiến bộ của học sinh

PL14

Câu 4: Các hình thức tổ chức đã thực hiện bồi dưỡng cho giáo viên

THPT được triển khai gồm:

STT Hình thức bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT TB Mức độ triển khai thực hiện bồi dưỡng 3 2 4 5 1

1 Bồi dưỡng trực tiếp 2 Bồi dưỡng trực tuyến 3 Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với

bồi dưỡng trực tuyến 4 Tự bồi dưỡng có tài liệu 5 Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp

với giải đáp thắc mắc

6 Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo

luận về dạy học

7 Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học theo mô hình trường học kết nối

8 Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn

hỗ trợ đồng nghiệp

9 Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi 10 Các hình thức khác

Câu 5 : Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những

phương pháp nào sau đây để bồi dưỡng NLDH cho GV THPT ?

(Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường

xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)

STT TB Phương pháp bồi dưỡng NLDH của giáo viên THPT

Diễn giảng nêu vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề Thảo luận và làm việc nhóm Thực hành chuyên môn Dạy học theo dự án Nghiên cứu trường hợp Làm mẫu, bắt chước Tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng Các phương pháp khác Mức độ triển khai thực hiện 5 3 4 1 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9

PL15

Câu 6: Nhà trường và cơ quan quản lý đã tiến hành những biện pháp

nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT ?

STT TB Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đã thực hiện Các mức độ thể hiện 3 2 4 1 5

1 Kiểm tra kiến thức kết quả bồi

dưỡng bằng trắc nghiệm 2 Kiểm tra kết quả bằng bài luận 3 Viết thu hoạch kết quả bồi dưỡng 4 Thực hành thiết kế giáo án 5 Thực hành tổ chức dạy học theo

nhóm chuyên môn

6 Lấy ý kiến phản hồi của học viên

tham gia bồi dưỡng

7 Các nội dung khác

Câu 7: Thầy/ cô cho biết nhà trường và Sở Giáo dục - Thể thao có thường xuyên lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT không?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng

chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT

Nội dung kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Mức độ thực hiện trong nội dung xây dựng kế hoạch 1 2 3 4 5

1

2

3

4

5 6

7

8

Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Phân tích đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT Xác định mục tiêu, nội dung chương trình bồi dưỡng Xác định hình thức tổ chức, thời gian, địa điểm bồi dưỡng Chuẩn bị tài liệu và nguồn lực bồi dưỡng giáo viên Xác định cơ chế giám sát hoạt động bồi dưỡng Xác định các tiêu chí kết quả cần đạt được của hoạt động bồi dưỡng giáo viên Cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Huy động nguồn lực để tổ chức bồi dưỡng Các nội dung khác

9 10

PL16

Câu 8: Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nào

sau đây?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT Nội dung thực hiện chức năng tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Mức độ thực hiện 1 2 3 4 5

1 Thành lập ban chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng

2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Sở với trường trong triển khai bồi dưỡng giáo viên

3 Phối hợp với các sở, ban ngành để huy động nguồn lực bồi dưỡng giáo viên

4 Hình thành đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ giáo viên đổi mới

5

Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu và đánh giá NLDH của giáo viên

6 Mời các chuyên gia giỏi bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

7 Xây dựng các chế độ hỗ trợ giáo viên tham gia bồi dưỡng

8 Tổ chức các hội thảo về các nội dung đổi mới dạy học tạo môi trường để giáo viên học hỏi

9

Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên và xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả tự bồi dưỡng của giáo viên

10 Cung cấp các nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ để giáo viên bồi dưỡng

11 Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi để tạo môi trường học tập chia sẻ giữa các giáo viên

12 Tổ chức seminar theo các chuyên đề sâu

13 Các nội dung khác

PL17

Câu 9: Nhà trường đã chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng nào sau đây?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT

Mức độ thực hiện 5 3 1

2

4

1

2 3 4 5 6 7 8

9

Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng NLDH cho giáo viên Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng Phát triển đội ngũ báo cáo viên Chuẩn bị tài liệu, cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng Phát huy vai trò tự bồi dưỡng của giáo viên Tổ chức nghiên cứu bài học, hỗ trợ đồng nghiệp Thi giáo viên dạy giỏi các cấp Tổ chức hội thảo về năng lực dạy học của giáo viên và phát triển năng lực dạy học cho giáo viên

10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng 11 Đánh giá kết quả bồi dưỡng 12 Các nội dung khác

Câu 10: Nhà trường đã tiến hành những biện pháp nào sau đây để đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT?

1: Hoàn toàn chưa thực hiện; 2: ít khi thực hiện 3: Thực hiện nhưng chưa thường xuyên; 4: Thường xuyên thực hiện;5: Rất thường xuyên

STT

Mức độ thực hiện 5 3 1

2

4

1

2 3

4

5

6

7

Nội dung chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Xây dựng công cụ đánh giá kết quả bồi dưỡng theo định hướng năng lực dạy học của giáo viên cần đạt được Xác định chuẩn kết quả bồi dưỡng cần đánh giá Xây dựng lực lượng đánh giá Lựa chọn hình thức, phương pháp đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Lấy ý kiến phản hồi thông tin từ giáo viên về hoạt động bồi dưỡng Cung cấp công cụ để giáo viên tự đánh giá và tự điều chỉnh Đánh giá thông qua quá trình thực hiện nhiệm vụ dạy học và đổi mới hoạt động dạy học của giáo viên tại đơn vị Các biện pháp khác

8

PL18

Câu 11: Trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng nhà trường thường xuyên gặp những khó khăn nào sau đây và mức độ khó khăn ? (1. Hoàn toàn không khó khăn; 2. Không khó khăn; 3. Đôi khi có khó

khăn; 4. Khó khăn; 5. Rất khó khăn.)

Mức độ tiến hành

STT

Những khó khăn giáo viên gặp phải trong bồi dưỡng năng lực dạy học

1 2 3 4 5

1

2

3

4

5

6

7

Quá tải trong công việc, hạn chế về thời gian bồi dưỡng Năng lực nquản lý bồi dưỡng của nhà trường và cấp trên còn hạn chế Thiếu nguồn tài liệu và phương tiện hỗ trợ Năng lực tự học, tự nghiên cứu của bản thân còn hạn chế Nhà trường chưa có những chính sách tạo động lực cho giáo viên bồi dưỡng Chưa có môi trường bồi dưỡng Tự đánh giá năng lực dạy học của bản thân chưa tốt nên không xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng Các khó khăn khác

8

Câu 12: Nhà trường và cơ quan quản lý đã triển khai thực hiện những hình thức nào sau đây để triển khai bồi dưỡng NLDH cho GV THPT ? Thực trạng hình thức bồi dưỡng NLDH cho GV THPT

( Các mức độ thực hiện: rất thường xuyên, thường xuyên, chưa thường

xuyên; đôi khi; chưa thực hiện)

Mức độ triển khai thực hiện

STT

Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT

1

2

3

4

5

TB

1 2 3

4 5

6

7

8

Bồi dưỡng trực tiếp Bồi dưỡng trực tuyến Kết hợp bồi dưỡng trực tiếp với bồi dưỡng trực tuyến Tự bồi dưỡng có tài liệu Tự bồi dưỡng có tài liệu kết hợp với giải đáp thắc mắc Tổ chức các diễn đàn trao đổi thảo luận về dạy học theo mô hình trường học kết nối Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về dạy học Dự giờ, rút kinh nghiệm, tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp Thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi Các hình thức khác

9 10

PL19

Câu 13: Các thầy cô vui lòng đánh gia các mức độ ảnh hưởng của các yếu

tố tới việc quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT

(1: Không ảnh hưởng; 2: Ít ảnh hưởng; 3: ảnh hưởng; 4:ảnh hưởng hiều;

5: ảnh hưởng rất nhiều)

Mức độ ảnh hưởng Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả STT TB bồi dưỡng NLDH cho GV THPT 1 2 3 4 5

1 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cán

bộ cấp Sở

2 Năng lực quản lý bồi dưỡng của cấp

Trường

3 Năng lực của báo cáo viên, giảng

viên tham gia bồi dưỡng

4 Thái độ và năng lực của giáo viên

tham gia bồi dưỡng

5 Các chế độ chính sách phục vụ bồi

dưỡng

6 Cơ sở vật chất, tài chính 7 Cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động

bồi dưỡng

8 Môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

địa phương 9 Các yếu tố khác

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Thầy/Cô!

PL20

PHIẾU PHỎNG VẤN SÂU DÀNH CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ Họ tên cán bộ: ..................................................................................................... Chức vụ và đơn vị công tác: ................................................................................ Thâm niên công tác: ............................................................................................ Câu 1: Trong quá trình dạy học thầy (cô) nhận thấy giáo viên của đơn vị mình còn hạn chế ở những năng lực nào? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 2: Theo thầy ( cô) cần bồi dưỡng những năng lực nào để giúp giáo viên hoàn thiện năng lực dạy học của bản thân? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 3: Thầy ( cô) cho biết các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên được tổ chức đã phù hợp chưa? Thầy( cô) có góp ý gì cho hoạt động này? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 4: Thầy ( cô) cho biết nếu sử dụng hình thức bồi dưỡng trực tuyến kết hợp với bồi dưỡng trực tiếp cho giáo viên có hiệu quả không? Vì sao? ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Câu 5: Thầy ( cô) đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................

Trân trọng cảm ơn

PL21

PHIẾU XIN Ý KIẾN KHẢO NGHIỆM

Xin thầy (cô) vui lòng cho biết ý kiến của mình về đánh giá mức độ cần

thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo

viên THPT của Nước CHDCND Lào bằng cách tích vào ô thích hợp với các

mức độ tương ứng sau đây:

Rất cần thiết; Rất khả thi 5 điểm

Cần thiết, khả thi 4 điểm

Tương đối cần thiết; tương đối khả thi: 3 điểm

Ít cần thiết; ít khả thi: 2 điểm

Không cần thiết; không khả thi: 1 điểm.

Mức độ thể hiện

Các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THPT Nước CHDCND Lào

Mức độ cần thiết Tính khả thi

1.Tổ chức hoàn thiện bộ tiêu chí

năng lực dạy học của giáo viên

trung học phổ thông nước

CHDCND Lào đáp ứng yêu cầu

đổi mới giáo dục

2.Tổ chức phát triển chương trình

bồi dưỡng NLDH cho giáo viên

THPT của Nước CHDCND Lào

dựa vào năng lực

3.Tổ chức huy động các nguồn

lực đảm bảo các điều kiện bồi

dưỡng nâng cao năng lực dạy học

cho giáo viên THPT nước

CHDCND Lào

1 2 3 4 5 1 2 3 4 5

4.Chỉ đạo đổi mới phương pháp,

hình thức tổ chức bồi dưỡng

NLDH cho giáo viên THPT nước

CHDCND Lào

5.Phát triển đội ngũ giáo viên cốt

cán tư vấn hỗ trợ phát triển năng

lực dạy học cho đồng nghiệp

6.Tổ chức đánh giá năng lực của

giáo viên theo bộ tiêu chí NLDH

đã xây dựng làm cơ sở để bồi

dưỡng giáo viên THPT thông

nước CHDCND Lào

PL22

Trân trọng cảm ơn thầy(cô)!