Trường Đại hc Th đô Hà Nội
22
QUN LÝ HOẠT ĐỘNG CH NHIM LP THEO
QUAN ĐIỂM HP TÁC CÁC TRƯỜNG TIU HC
NGOÀI CÔNG LP QUN TÂY H, THÀNH PH HÀ NI
Nguyn Th Tho
Trường Tiu hc Sunshine Maple Bear
Tóm tt: Qun công tác ch nhim lp theo quan điểm hp tác các trường Tiu hc ngoài
công lp tp trung vào vic xây dng mô hình qun lý da trên s hp tác gia giáo viên ch
nhiệm, gia đình học sinh cộng đồng hội. Quan điểm này đã mang lại nhiu li ích
tiềm năng phát triển trong qun lý công tác ch nhim lp. Bng cách tạo môi trường hp tác,
qun lý công tác ch nhim lớp đã tạo ra mt nn tng giáo dục đáng tin cậy và khuyến khích
s tham gia tích cc t tt c các bên liên quan. Giáo viên ch nhim không ch ging dy
kiến thc còn tạo điều kin h tr cho s phát trin toàn din ca học sinh. Gia đình
hc sinh tham gia ch động vào quá trình giáo dục, tăng cường tình cảm gia đình quan tâm
đến vic hc ca con em. Cộng đồng xã hội đóng góp vào xây dựng môi trưng hc tp và to
điều kin thun li cho s phát trin ca hc sinh. Quan điểm hợp tác cũng mang lại nhiều
hi và ngun lc h tr cho qun lý công tác ch nhim lp. Chia s trách nhim và nhim v
giữa các bên đã giúp giảm áp lc công vic ca giáo viên ch nhiệm và tăng cường kh năng
gii quyết vấn đề. S h tr t gia đình cộng đồng cung cp ngun lc v tri thc, kinh
nghim và tài nguyên vt chất, đáp ứng nhu cu và mong mun ca hc sinh.
T khóa: Trường ngoài công lập, quan điểm hp tác, hoạt động ch nhim lp.
Nhn bài ngày 2.8.2023; gi phn bin, chnh sa, duyệt đăng ngày 25.9.2023
Liên h tác gi: Nguyn Th Tho; Email: thaonguyen070986@@gmail.com
1. M ĐẦU
Trong h thng giáo dc quc dân, ng tác ch nhim lớp đóng vai trò quan trọng trong
vic qun lý và go dc học sinh, trong đó có cac trường Tiu hc ngoài công lp. Qun lý hot
động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác giữa gia đình, nhà trưng và các lực lượng hội đã
đưc coi mt tiêu chí cn thiết để đạt được mục tiêu này. Quan điểm hp c trong qun hot
động ch nhim lớp đặt mc tiêu vào vic to ra mt s ơng tác mạnh m giữa gia đình, nhà
trường các lực lượng hội. Gia đình, nhà trường các lực lượng hi không ch các
n liên quan mà còn những đối tác đồng nh trong quá trình giáo dc hc sinh. Bng cách
hp tác cht ch, c n th chia s trách nhim ngun lực, đồng thi to ra một môi trường
hc tập đa dạng và phong phú cho hc sinh.
Thi gian gần đây, nhận thc v vai trò quan trng ca s hp tác giữa gia đình, nhà trường
Tp chí Khoa hc S 76/Tháng 9(2023)
23
và các lực lượng xã hi trong vic giáo dc học sinh đã gia tăng. Hiểu rng hc sinh không ch
hc tp trong một môi trường hc tp hẹp mà còn được ảnh hưởng bi nhiu yếu t hi khác
nhau, các trường tiu hc ngoài công lập đã tìm cách kết hp các ngun lc tạo ra môi trường
hc tp phù hợp và đa chiều.
Trong công tác quản trường tiu hc, qun công tác ch nhiệm ý nghĩa đặc bit
quan trng, nó chính là yếu t quyết định ti chất lượng của nhà trường, s phát trin bn vng
ca giáo dc tiu hc. Tuy nhiên, công tác qun lý hoạt động ch nhiệm trong trường tiu hc
hin nay vẫn còn chưa mang li kết qu như mong muốn. Mt trong nhng nguyên nhân hn
chế trong công tác qun lý hoạt động này theo quan điểm hp tác do vn còn mt b phn
người dân nhn thc v giáo dục còn chưa cao, chưa quan tâm và đầu tư cho con em mình học
hành đến nơi, đến chn. Nhiu ph huynh công vic bn rộn, thường xuyên đi công tác nên ít
thi gian giáo dục con, thường khoán trng, phó mc cho thầy giáo, gia hoặc người
giúp vic; vic phi hp gia GVCN lp CMHS còn nhiu hn chế. Mt khác, ti thc tế
các trường Tiu hc, bên cnh thy ch nhim nhit tình, tâm huyết vi ngh vn còn mt
s GVCN xem nh hoạt động ch nhim lớp đặc bit là xây dng mi quan h nhà trường gia
đình học sinh các lực ng xã hội. Đội ngũ cán bộ quản lý các trường bản đã có biện pháp
qun lý hoạt động ch nhim lp nhm phi hp giữa nhà trưng gia đình học sinh các lc
ng hi, tuy nhiên các biện pháp đó còn nhiều hn chế. Tt c nhng nguyên nhân trên
dẫn đến kết qu giáo dc cho hc sinh còn m nht. Chính vy, vic qun hoạt động ch
nhim lớp theo quan điểm hp tác cùng cn thiết cp bách, giúp chúng ta mt cái
nhìn sâu sc v qun hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác gia gia đình, nhà
trường và các lực lượng hội và đóng góp vào việc nâng cao chất lượng giáo dc các trường
tiu hc ngoài công lập trên địa bàn qun Tây H, thành ph Hà Ni.
2. NI DUNG
2.1. Mt s khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái nim hoạt động ch nhim lp
Khi nói ti hoạt động ch nhim lớp chúng ta đ cập đến nhng nhim v, ni dung
công vic của người GVCN nên thc hin, cn thc hin phi thc hiện. Còn khi nói đến
người GVCN chúng ta đề cập đến v trí, vai trò, chức năng của người làm công tác ch nhim
lp. Hoạt động ch nhim lp là các hoạt động được thc hin bi GVCN lớp để qun lý và h
tr hc sinh trong lp hc. Vai trò ca GVCN lớp đảm bo s phát trin toàn din cho hc
sinh trong lp, bao gm c mt hc tp và phát trin nhân cách.
2.1.2. Khái nim hp tác
Hiu một cách đơn giản, hợp tác hành động mà các bên cùng nhau chung tay làm vic,
giúp đỡ, h tr ln nhau trong công vic hoc bất lĩnh vực nào để cùng hướng ti mt mc
tiêu chung. Gia những con người vi nhau thì hp tác vì những lí do tương tự như các động
vt khác: lợi ích trước mắt, liên quan đến di truyền có đi có lại, nhưng cũng vì những do
đặc bit của con người như tín hiệu trung thc, la chọn nhóm văn hóa và nhng lý do liên
quan đến tiến hóa văn hóa.
Trường Đại hc Th đô Hà Nội
24
Nói tóm li, hp tác là cùng chung sc làm việc, giúp đỡ, h tr ln nhau trong mt công
vic hay một lĩnh vực nào đó mục đích chung. Tinh thn hp tác phi xut phát t s t
nguyện, bình đẳng, giúp đỡ và h tr qua li trong công vic vì li ích chung.
2.1.3. Qun hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác trường tiu hc ngoài
công lp
S hp tác giữa nhà trường gia đình các lực ng hi thông qua công tác ch nhim
lớp được hiu là các thầy cô trong nhà trường (đại din là GVCN lớp) và gia đình học sinh (đại
din CMHS) cùng thng nhất hành động h tr nhau thc hin nhim v giáo dc hc
sinh. Quan điểm hp tác, phi hp giữa nhà trường và gia đình học sinh cùng các lực lượng xã
hội khác xét trong đề tài này được gii hn là thông qua công tác ch nhim lp nhm nâng cao
kết qu giáo dc hc sinh. Ch th hp tác là hiu trưởng (phạm vi toàn trường), GVCN (tng
lp) và CMHS cùng các lực lượng xã hi.
2.2. Thc trng qun hoạt đng ch nhim lớp theo quan điểm hp tác các trường
Tiu hc ngoài công lp qun Tây H, thành ph Hà Ni.
Tây H mt qun trung tâm ca thành ph Ni. Qun truyn thng làng ngh,
phát trin kinh tế trong những năm gần đây. Đặc bit, v mt giáo dc, Tây H mt trong
những địa phương có sự đầu tư cho giáo dục tương đối tt. Chất lượng giáo dục hàng năm của
Quận thường được đánh giá khá cao. Số ợng các trường Tiu hc ngoài công lập trên địa bàn
khá nhiều(7/16 trường).
Trong những năm gần đây, tại qun Tây H, nhn thc v quan điểm hp tác trong qun
hoạt động ch nhim lp tại các trường tiu hc ngoài công lập đã được nâng cao. Các nhà
trường, giáo viên ph huynh đã nhn ra tm quan trng ca s hp tác giữa gia đình, nhà
trường cộng đồng trong vic phát trin hc sinh. Các gia đình cũng đã đóng vai trò quan
trng trong qun lý hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác. Tuy nhiên, mức độ tham
gia của gia đình còn khác nhau. Một s gia đình đã tham gia tích cc vào các hoạt động ca lp
hc, tham d cuc họp và đóng góp ý kiến. Tuy nhiên, cũng có mt s gia đình có mức độ tham
gia thp do nhiu lý do khác nhau. Mt trong nhng yếu t quan trng trong qun lý hoạt động
ch nhim lớp theo quan điểm hợp tác tương tác giữa nhà trường các lực lượng hi.
Tuy nhiên, tình hình này th đa dạng. Các trưng tiu hc ngoài công lp qun Tây H
th đã thiết lp mi quan h hp tác vi mt s t chc hội, nhưng cũng thể còn nhiu
tiềm năng chưa được khai thác hoc các hn chế v tài nguyên và quyn li.
Hiu qu ca qun lý hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hợp tác cũng cần được đánh
giá. Việc xác định, đo lường các ch s và tiêu chí liên quan đến thành công của phương pháp
này cn thiết để đảm bo s tiến b, phát trin ca hc sinh. Qun hoạt động ch nhim
lớp theo quan điểm hợp tác cũng đối mt vi mt s thách thc. Các thách thc có th bao gm
s khó khăn trong việc xây dng mi quan h hp tác, s thiếu ht tài nguyên và s chênh lch
gia các bên liên quan.
Qua vic khảo sát, điều tra thc trạng, chúng ta đều nhn thy nhng mt tích cc ca vic
hp tác gia các lực lượng trong quá trình giáo dc hc sinh. Tuy nhiên, hu hết các trưng chưa
tạo được s chuyn biến tích cc, mnh mẽ, thường xuyên s phi hợp đồng b các lc
Tp chí Khoa hc S 76/Tháng 9(2023)
25
ng giáo dc trong nhà trường ngoài xã hi. Chính vy, cn nhng n lực để vượt
qua các hn chế này tăng cường qun lý hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác.
Điều này đòi hỏi s đầu tư tài chính, đào to và h tr t các bên liên quan cũng như vic xây
dng một môi trường hp tác tích cực và đồng thun.
2.3. Bin pháp qun hoạt động ch nhim lớp theo quan điểm hp tác các trường
Tiu hc ngoài công lp qun Tây H, thành ph Hà Ni
2.3.1. Nâng cao nhn thc ca GVCN, cha m hc sinh các lực lượng xã hi trong vic
tăng cường phi hp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong giáo dc hc sinh.
Nhm nâng cao nhn thc ca GVCN, cha m hc sinh trong việc tăng cường phi hp
giữa nhà trường với gia đình trong giáo dc hc sinh, người Hiệu trưởng cn t chc cho GVCN
và cha m hc sinh các ni dung sau:
+ Tuyên truyền các văn bn của Đảng, ca Quc hi, của Nhà nước ni dung v công
tác phi hp giữa nhà trường gia đình trong giáo dục hc sinh
+ Hiệu trưởng cũng cần tuyên truyn cho GVCN cha m hc sinh nhn thức đúng và
đầy đủ v mục đích, lý do sự phi hp gia nhà trường gia đình trong giáo dc hc sinh.
+ Tuyên truyn cho GVCN và cha m hc sinh nhn thức đúng đầy đủ v ni dung phi
hp gia nhà trường gia đình trong công tác giáo dc hc sinh.
+ Thiết lp mt diễn đàn trực tuyến hoc mng hội riêng cho nhà trưng, GVCN cha m
hc sinh để ơng tác, chia s thông tin tho lun v các vn đ liên quan đến giáo dc.
+ Hiệu trưởng t chc hp hội đồng để nói rõ vai trò, chức năng và nhiệm v ca GVCN,
ph biến nhng k năng công tác phối hp, kinh nghim tt trong công tác ch nhim.
+ Tổ chức các buổi gặp gỡ hội thảo: Tổ chức buổi gặp gỡ định kỳ giữa giáo viên chủ
nhiệm, cha mẹ học sinh các đại diện từ lực lượng hội để trao đổi thông tin, chia sẻ kinh
nghiệm và đề xuất giải pháp. Hội thảo có thể tập trung vào các chủ đề như vai trò của gia đình
hội trong giáo dục, phương pháp tăng cường phối hợp và tạo môi trường học tập tích cực.
+ Cung cấp i liệu nguồn thông tin: Nhà trường thcung cấp tài liệu, hướng dẫn
nguồn thông tin liên quan đến tầm quan trọng của hợp tác giữa ntrường, gia đình xã hội trong
giáo dục học sinh. Điềuy th bao gồm các tài liệu về phương phápng cường phi hợp, i
liệu ớng dẫn cho cha mẹ về cách hỗ trợ con em trong quá trình học tập, hoặc sácho, bài viết
về những nghiên cứu và thànhng trong việcng ờng phối hợp.
+ Tổ chức khóa đào tạo và hoạt động phát triển chuyên môn: Tổ chức các khóa đào tạo và
hoạt động phát triển chuyên môn cho giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh các lực lượng
xã hội về cách tăng cường phối hợp trong giáo dục học sinh. Các khóa đào tạo có thể bao gồm
các kỹ năng giao tiếp hiệu quả, cách xây dựng mối quan hệ đồng đội cách hỗ trợ học sinh
trong các khía cạnh khác nhau.
+ Xây dựng môi trường hợp tác: Tạo ra một môi trường hợp tác tích cực giữa nhà trường,
gia đình hội. Tạo ra hội cho các bên tham gia vào quyết định liên quan đến học sinh
và quản lớp học. Cung cấp không gian cho sự thảo luận, ý kiến đóng góp và phản hồi từ tất
cả các bên liên quan.
Trường Đại hc Th đô Hà Nội
26
+ Sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Sdụngng nghệ thông tin truyền thông
để tăng cường giao tiếp chia sẻ thông tin giữa nhà trường, gia đình hội. Sử dụng email,
ng dụng truyền thông điện tử, trang web hoặc c mạng xã hội để cung cấp thông tin ln quan
đến quy trình quản lớp, lịch học, hoạt động và sự kiện của trường.
f. Xây dựng quan hệ đối tác: Xây dựng quan hệ đối tác mạnh mẽ bền vững giữa nhà
trường, gia đình.
2.3.2. T chc bi dưỡng ng lực hp tác trong công tác ch nhim lp cho đội ngũ GVCN
lp
+ Hiệu trưởng ch đạo cán b ch chốt trong nhà trường tiến hành khảo sát đánh giá thc
trạng năng lực đội ngũ GVCN, đánh giá nhu cầu bồi dưỡng năng lực của đội ngũ GVCN lớp.
+ Công khai kế hoch, quy hoch, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhim
lp trong từng giai đoạn, đến từng thành viên trong trường để giáo viên chun b v mt tâm
thế, sp xếp công vic t bồi dưỡng và tham gia các lp bồi dưỡng mt cách ch động và hiu
qu.
+ T chc bồi dưỡng GVCN bng nhiu hình thức như: mở lp tp hun bồi dưỡng k
năng làm công tác chủ nhim lớp đặc bit k năng quan hệ, hp tác vi ph huynh hc sinh;
hi tho v x các tình hung giáo dục thường gp trong công tác ch nhiệm, trao đổi kinh
nghim làm ch nhim lp; T chức khóa đào tạo và bui hi thảo như mời các chuyên gia giáo
dc hoc những người có kinh nghim trong công tác ch nhim lớp đến trường để đào to và
chia s kiến thc với đội ngũ GVCN.
+ Ch đạo GVCN tăng ng t hc, t bồi dưỡng các ni dung v công tác ch nhim lp
theo tài liu t hc ca B Giáo dục và Đào tạo.
Trong giai đoạn hiện nay, đ làm tt công tác phi hp giữa nhà trường gia đình các
lực lượng hi, Hiệu trưởng phi thc s quan tâm xây dng, bồi dưỡng nâng cao năng lc
cho GVCN và đây là một nhim v tt yếu.
2.3.3. Xây dựng chế hoạt động phi hp gia GVCN với gia đình các lực lượng giáo
dc khác trong qun lí, giáo dc hc sinh.
Để xây dựng chế hoạt động phi hp gia GVCN với gia đình và các lực lượng giáo
dc khác trong qun lý giáo dc hc sinh, Hiệu trưởng nhà trường cn thc hin các bin pháp
như:
+ Thiết lập môi trường giao tiếp m: To ra một môi trường giao tiếp m tin cy gia
nhà trường, GVCN, gia đình và các lực lượng giáo dục khác. Đảm bo rng thông tin liên quan
đến học sinh được chia s, truyền đạt mt cách hiu qu và tạo cơ hội cho các bên liên quan để
tho luận, đánh giá và đưa ra đề xut.
+ T chc cuc họp đnh k: Thiết lp mt lch trình cuc họp định k gia GVCN, gia
đình và các lực lượng giáo dc khác. Cuc hp y có th din ra hàng tháng hoc theo nhu cu
c th ca từng trường. Trong cuc hp, các bên có th trao đổi thông tin v tiến trình hc tp,
hành vi hc sinh, vấn đề sc khỏe, đề xut ci tiến và các vấn đề khác liên quan đến hc sinh.