B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO B NI V
HC VIN HÀNH CHÍNH QUC GIA
HÀ TRỌNG NGHĨA
QUẢN LÝ NHÀ NƯC V ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN B,
CÔNG CHC, VIÊN CHỨC NGƯỜI DÂN TC THIU S
Chuyên ngành: Qun lý công
Mã s: 9 34 04 03
TÓM TT LUN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
NI, 2021
Công trình được hoàn thành ti: Hc vin Hành chính Quc gia
Người hướng dn khoa hc:
1. GS.TS Đinh Văn Tiến
2. GS.TS Trn Trung
Phn bin 1: …………………………………………………………
Phn bin 2: …………………………………………………………
Phn bin 3: …………………………………………………………
Lun án s đưc bo v trước Hội đồng đánh giá luận án cp Hc vin
Địa đim: Phòng bo v lun án tiến sĩ - Phòng họp….. Nhà ……, Hc vin
Hành chính Quc gia. S: 77 - Đưng Nguyn Chí Thanh - Qun Đng Đa - Hà Ni
Thi gian: vào hồi ……… giờ .. ngày … tháng …. Năm ………
Có th tìm hiu lun án tại Thư viện Quc gia Vit Nam hoặc thư vin ca
Hc vin Hành chính Quc gia.
3
DANH MC CÔNG TRÌNH CA TÁC GI
1. Trọng Nghĩa (2017), Gii pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chc,
viên chức là người dân tc thiu s trong giai đoạn hin nay, Tp chí Nhà
c, s 252, tháng 01/2017, Tr. 58 - 61.
2. Trng Nghĩa (2019), Gii pháp đào to, bi dưng cán b ngưi dân tc thiu
s vùng Tây Bc nhm đápng yêu cu toàn cu hóa, hi nhp quc tế trong giai
đon hin nay, Tp chí Go dc, s đc bit, tháng 9/2018, Tr. 73 - 79.
3. Hà Trng Nghĩa, Nguyn Duy Dũng (2020), Mt s gii pháp đào tạo ngun
nhân lc cht ng cao vùng dân tc thiu s và min núi, Tp chí n tc, s
229, tháng 4/2020.
4. Hà Trng Nghĩa, Nguyn Duy Dũng (2020), Công c qun lý đào to, bi
ng n b, công chc, vn chc ngưi n tc thiu s trong giai đoạn
hin nay (Managment of training and retraining ethnic minority cadres, civil
servants, public employees in the current period), Tp chí Nghiên cun tc,
tp 9, s 2, tng 6/2020.
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Đảng Cng sn Việt Nam trong quá trình lãnh đạo cách mạng đã nhiều ch
trương, chính sách thúc đẩy s phát trin toàn diện các vùng DTTS, trong đó việc
xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS. Trong thi k đổi mi, th k tới Chiến
c công tác Dân tc” vi nhim v trng tâm là: tiếp tc cng c, kin toàn chính
quyền cơ sở vùng Tây Bc, Tây Nguyên, Tây Nam B... trin khai thc hiện Đề án
phát triển đội ngũ cán bộ DTTS trong thi k mi.
Gần đây nhất là Ngh quyết s 76/NQ-CP ny 15/7/2021 ca Chính ph: Ban
nh Chương trình tổng th ci cách hành cnh nnước giai đon 2021-2030. Mc
tu chung ca Chương trình nhm tiếp tc xây dng nn hành chính n ch, chuyên
nghip, hiện đại, tinh gn, hiu lc, hiu quả, cóng lực kiến to pt trin, lm chính,
phc v nhân n, trên cơ sở nhng quan điểm, ch trương, đưng li của Đảng v đy
mnh toàn diện, đồng bng cuc đi mi,y dng Nhà nưc pháp quyn xã hi ch
nghĩa của nn dân, do nhân dân, nhân dân trong giai đoạn 2021-2030.
Thc tin đi mi cn mt đi ngũ cán b đ năng lc và phm cht va
đại din cho tinh hoa ca qun chúng va là si y liên h giữa Đng và Nhà
c vi đng o c DTTS. CBCCVC ngưi DTTS lực lượng có tch nhim
cnh trong vic y dng, phát trin kinh tế - hi của đa phương nh, dân
tc mình. C th hơn, u cu Xây dựng nền hành chính nhà nước phc v nhân
dân, dân ch, pháp quyn, chuyên nghip, hiện đi, trong sch, vng mnh, công
khai, minh bạch” cũng đòi hỏi nâng cao ng lực, phm cht của đội ngũ công chức,
viên chc.
Đội n CBCCVC ngưi DTTS mt b phn của đội ngũ CBCCVC nhà nước,
vai trò quan trng trong vic thc hin các ch trương, đưng li ca Đảng và pháp
lut của Nhà c. Tn thc tế, mt b phn đội ngũ CBCCVC đang thiếu kiến thc,
k năng liên quan đến thc thi nhim v tại địa bàn vùng DTTS và min núi; nhiu
người chưa được ĐTBD mt ch có h thng, bài bn v k năng ngh nghip liên
quan đến thc thi nhim v tại c địa n ng c, chưa đáp ng yêu cu nhim v
trong tìnhnh mi.
Trong giai đoạn hin nay, yêu cu đẩy mnh toàn din s nghip đi mi đất c
“phải to ra nhng chuyn biến rõ rt các vùng dân tc thiu s đang đặt ra nhng
vn đề mi, nhim v mi vi c h thng cnh tr và công c ĐTBD n bộ. Vì vy,
vic quan tâm xây dựng đội ngũ CBCCVC ni DTTS đủ phm cht, năng lực là
nhim v tờng xuyên, có ý nghĩa hết sc quan trng. Theo đó đào ĐTBD cán bộ và
QLNN nh vực y góp phn trc tiếp vào ng cao chất lượng, hiu qu hot động
2
chuyên n, chất ợng đội ngũ cán b người DTTS nhim v quan trng, cp bách
hin nay.
Trên thc tế qua nghiên cu th thy khá nhiu vấn đề, bt cp trong
QLNN v lĩnh vực này; khái quát như sau:
QLNN đã nỗ lc lớn trong ĐTBD nhưng chất lượng s ng CBCCVC
người DTTS vn có mt b phận chưa đáp ng yêu cu công tác, có s chênh lch v
chất lượng CBCCVC gia các vùng DTTS.
QLNN đang biểu hin ng túng gia công tác to ngun vi s dng
CBCCVC người DTTS đã qua ĐTBD: To ngun n b thì muốn tăng “công suất”
để đáp ng nhu cu hin thc ca b máy hành chính, nhưng kết qu được s dng
dường như còn bị lãng pbởi chế “định biên” hin nay, bi yêu cu tinh gin b
máy hành chính, bi cán b thuyên chuyển sau ĐTBD ...
QLNN nh vực này đang biểu hiện: Đang lúng túng giữa chun a
CBCCVC thông qua sàng lc thi tuyn, vi c tuyển trong đào tạo để gii quyết nhu
cầu CBCCVC vùng DTTS; đang lúng túng gia chế cử tuyển, ưu tiên với chế
cạnh tranh lành mạnh, dân chủ, công khai, minh bạch trong bổ nhiệm; đang lúng túng
giữa ưu tiên phát triển nguồn nhân lực người DTTS với đề bạt “tuyển dụng công
chức, viên chức để thu hút người thực sự đức, tài vào làm việc trong các
quan hành chính nhà nước”; v.v.
Khá nhiều đầu mối QLNN nhưng chưa thống nhất tác động qun lý, mi ch
th dường như đang theo đui một tiêu c khác nhau. Tham gia vào QLNN lĩnh vc
này Quc hi, Chính ph, B Ni v, y ban Dân tc vi các phân h tương
đương tỉnh như Hội đồng nhân n, S, Ban. Theo đó các tương tác với sở đào
to h n bản QLNN v công tác ĐTBD cũng xuất hin nhiu tng mc
nhiu tiêu chí khiến cho QLNN lĩnh vc y khá lúng túng. Làm thế nào để va
đảm bo chất lượng CBCCV cho nn hành chính hiện đại, li vừa đảm bảo cơ cấu
cán b (theo dân tc, vùng min, gii,... làm thế nào để vừa đi mi nội dung ĐTBD
linh hot phù hp vi thc tin vùng min li va chun hóa, hiện đại, phù hợp đối
ợng đặc thù? v.v....
nhiu biu hin lúng túng, nhiu nghch hin tn trong qun vấn đề đổi
mi nội dung ĐTBD. Chúng ta dường như thường xuyên điều chnh, thêm bt
chương trình ĐTBD CBCCVC, nhưng thiếu mt tiêu chí nht quán trong la chn
ni dung. Cho nên cảm giác cái cũng cần, cái cũng thiếu, cái cũng muốn
thêm, ri sau mt thi gian li thấy chưa cần thiết và li ct đi ...
Chuẩn hóa quá trình ĐTBD đi mới phương thức ĐTBD cũng đang din ra
khá nhiều ng theo nhiu tiêu chí. Tính phù hợp đối tượng ĐTBD cũng khi
được hiểu, chiếu cố”, “ưu tiên” cán b người DTTS, đơn giản hóa chương