BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

----------------

TRẦN ANH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Hà Nội, Năm 2024

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI

----------------

TRẦN ANH TUẤN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG

HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

Ngành: Quản lý Kinh tế

Mã ngành: 8310110

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:

TS. VŨ THỊ THÚY HẰNG

Hà Nội, Năm 2024

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi

phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Tôi xin cam đoan nội dung đề án này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

khoa học của TS. Vũ Thị Thúy Hằng. Các số liệu, tư liệu trình bày trong đề án đều có trích dẫn nguồn gốc xuất xứ rõ ràng theo quy định.

Tác giả

Trần Anh Tuấn

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại, cao học viên đã hoàn thành đề tài “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong hoạt động tiêu thụ

nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La”. Để hoàn

thành chương trình học cao học và đề án tốt nghiệp này, tác giả đã nhận được sự

giúp đỡ nhiệt tình của các quý thầy cô Trường Đại học Thương Mại.

Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học

Thương mại, Viện Đào tạo Sau đại học và các thầy cô giảng dạy tại trường. Đặc

biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Vũ Thị Thúy Hằng đã dành nhiều

thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tác giả hoàn thành đề án tốt nghiệp. Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn các tổ chức, cá nhân khác đã tạo điều

kiện cho tác giả tìm hiểu thông tin, nghiên cứu tài liệu về các vấn đề liên quan đến

đề án.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian, kiến thức và sự

hiểu biết nên đề án không tránh khỏi những sai sót. Tác giả rất mong nhận được

những đóng góp quý báu của quý thầy cô để đề án tốt nghiệp được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trần Anh Tuấn

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................................... vii

TÓM TẮT ĐỀ ÁN ................................................................................................. viii

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................ 1

2. TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ...................... 2

3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................. 8

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................... 8

5. QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 9

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................. 11

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... 11

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ

................................................................................................................................... 13

NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ .... 13

NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP ................................ 13

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM ......................................................................... 13

1.1.1. Một số khái niệm có liên quan ..................................................................... 13

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử ......... 17

1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG

TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP .................. 19 1.2.1. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc ........................................................................... 19 1.2.2. Chức năng quản lý nhà nƣớc ....................................................................... 19

1.2.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc .......................................................................... 20 1.2.4. Các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc ................................................................ 22 2.2.5. Bộ máy quản lý nhà nƣớc ............................................................................. 23 1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................. 25 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN

LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU

iv

THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 – 2023 ................................................... 26

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH SƠN LA ................................................... 26

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ............................................. 27

2.2.1. Xây dựng kế hoạch ........................................................................................ 27

2.2.2. Xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi của thƣơng nhân và ngƣời tiêu

dùng .......................................................................................................................... 33

2.2.3. Tổ chức thực hiện .......................................................................................... 34 2.2.4. Bộ máy của quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử trong hoạt động tiêu thụ nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La

giai đoạn 2015 – 2023 .............................................................................................. 45

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ

THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN

TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

GIAI ĐOẠN 2015 – 2023 ........................................................................................ 46

2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc .......................................................................... 46

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại .................................................. 48

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................. 51

CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ KHUYỄN NGHỊ

PHÁT TRIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI ĐIỂM DU LỊCH NÔNG

NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2024-2025, TẦM

NHÌN ĐẾN 2030 ...................................................................................................... 53

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2024-2025 ..................................................................................................... 53

3.1.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển thƣơng mại điện tử trong tiêu thụ nông sản .................................................................................................................... 53 3.1.2. Mục tiêu và định hƣớng phát triển điểm du lịch nông nghiệp ................. 54 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2024-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030 ............................................................................................ 56

v

3.2.1. Giải pháp thực hiện ....................................................................................... 56 3.2.2. Một số khuyến nghị ....................................................................................... 58

3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................. 67

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết Viết đầy đủ bằng Tiếng Viết đầy đủ bằng Tiếng Việt tắt Anh

TMĐT Electronic Commerce Thương mại điện tử

CNTT Information Technology Công nghệ thông tin

DLNN Agritourism/ Rural tourism Du lịch nông nghiệp

KT-XH Social - Economic Kinh tế - xã hội

Organization for Economic

OECD Cooperation and Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Development

QLNN State management Quản lý nhà nước

UBND People's Committee Ủy ban nhân dân

IDC International Data Group

International ITU Li n minh vi n th ng quốc tế Telecommunication Union

United Nations hương tr nh ph t triển của Li n hiệp UNDP Development Programme quốc

c Thương mại điện tử và Kinh tế số c TMĐT và KTS

ự n th c đẩy th c đẩy b nh đẳng

ự n GREAT Gender Responsive Equitable Agriculture and Tourism giới th ng qua nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất n ng nghiệp và ph t triển du lịch

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

ảng 2.1. c v n bản QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản của Tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023 .......................................................................... 30

ảng 2.2. c v n bản QLNN về LNN của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023. 32

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

H nh v 2.1. ộ m y QLNN về TMĐT cấp Trung ương ......................................... 23

H nh v 2.2. ộ m y QLNN về TMĐT cấp địa phương .......................................... 24

H nh v 2.1. ộ m y QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản ............. 45

viii

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

Đề n tốt nghiệp “Quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong hoạt

động tiêu thụ nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La” được t c giả nghi n cứu, xây dựng trong bối cảnh tỉnh Sơn La đã và đang triển

khai nhiều chính sách về đầu tư ph t triển nông nghiệp, xây dựng và ph t triển du

lịch n ng nghiệp... nhằm khai th c tiềm n ng, thế mạnh của tỉnh, nâng cao thu nhập của người n ng dân, bảo vệ m i trường và gắn với g n giữ v n hóa dân tộc và góp

phần phát triển KT-XH, chuyển dịch cơ cấu n ng nghiệp, xây dựng n ng th n mới

bền vững. Đề n được xây dựng gồm 03 chương:

hương 1: ơ sở lý luận và thực ti n về QLNN về TMĐT trong hoạt động

ti u th n ng sản tại c c điểm LNN.

hương 2: Phân tích thực trạng và đ nh gi chung QLNN về TMĐT trong

hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn

2015 – 2023.

hương 3: Định hướng ph t triển và một số giải ph p t ng cường QLNN về

TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn

La đến n m 2025, tầm nh n đến n m 2030.

Tr n cơ sở sử d ng phương ph p nghi n khoa học, đề n đã đ nh gi thực

trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n

địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023. T đó, phân tích, n u ra những thành

tựu đã đạt được cũng như c c tồn tại, hạn chế và nguy n nhân cần khắc ph c.

Tr n cơ sở lý thuyết và thực trạng của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2023, t c

giả đã đề xuất một số giải ph p, nhiệm v trọng tâm nhằm t ng cường c ng t c

QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa

bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024-2025, tầm nh n đến 2030.

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, các hoạt động trao đổi hàng

hóa, dịch v giữa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bắt đầu dựa trên các ứng d ng

công nghệ số. Thời gian qua, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển nhanh và

ổn định. Trong các kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn, Nhà nước ta đã x c định TMĐT là một trong những lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế số, có vai trò hết sức

quan trọng và tỷ trọng đóng góp ngày càng cao trong nền kinh tế của Việt Nam.

Trong bối cảnh đó, TMĐT dần trở thành giải pháp kinh doanh có hiệu quả

cho người nông dân, là cầu nối đưa n ng sản sạch đến tay người tiêu dùng với mức

giá hợp lý. Người nông dân s không phải ph thuộc nhiều vào các hình thức vận

chuyển truyền thống mà tận d ng được cách thức giao hàng mới nhanh chóng t sàn TMĐT, mở rộng thị trường tiêu th phù hợp với đặc thù vòng đời ngắn của

hàng n ng sản, nhạy cảm biến đổi chất lượng. Nhờ đó, n ng sản được giao đến

người tiêu dùng chỉ trong thời gian ngắn, đảm bảo độ tươi ngon của nông sản.

Sơn La là một tỉnh vùng núi cao, nằm phía Tây Bắc nước CHXHCN Việt

Nam, được thành lập t n m 1904. Trong những n m qua, nhằm khai thác tiềm

n ng, thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tỉnh Sơn La đã triển khai nhiều chính sách

đầu tư phát triển nông nghiệp, nhất là trồng cây công nghiệp và cây n quả. Tính

đến n m 2023, diện tích trồng cây n quả (xoài, mận, chanh leo, bưởi, cam,

nhãn,…) của tỉnh đã đạt gần 82.000 ha với sản lượng thu hoạch đạt trên 450.000

tấn. Tỉnh hướng tới phát triển thành trung tâm sản xuất, chế biến nông sản của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ và là trung tâm phát triển nông nghiệp ứng d ng công

nghệ cao của vùng Tây Bắc.

Mặt kh c, tỉnh Sơn La đang có nhiều tiềm n ng để xây dựng và ph t triển c c

điểm du lịch n ng nghiệp ( LNN) nhằm quảng b , giới thiệu về cảnh quan, thi n

nhi n, v n hóa bản địa, c c sản phẩm n ng nghiệp an toàn, chất lượng... nhằm ph t triển kinh tế, nâng cao thu nhập của người n ng dân, bảo vệ m i trường và xây dựng n ng th n mới bền vững.

Nhận thức được tầm quan trọng của TMĐT, tỉnh Sơn La đã triển khai nhiều chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của TMĐT, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp. TMĐT tr n địa bàn tỉnh Sơn La đã có những bước phát triển, góp phần nâng cao n ng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, th c đẩy quá trình công

2

nghiệp hóa, hiện đại hóa, giúp doanh nghiệp và người tiêu dùng trong tỉnh tiếp cận

được thông tin thị trường, giảm đ ng kể thời gian và chi phí giao dịch, tiếp thị, giảm

chi phí sản xuất... Các kế hoạch phát triển TMĐT tr n địa bàn tỉnh Sơn La đã và đang t ng bước đi vào cuộc sống, góp phần tích cực vào sự phát triển KT - XH của

tỉnh, nhiều cơ quan, đơn vị, c nhân đã tổ chức triển khai ứng d ng thương mại điện

tử ở nhiều quy mô và mức độ khác nhau.

Mặc dù vậy, phát triển TMĐT tr n địa bàn tỉnh Sơn La dù đạt được những kết quả tích cực nhưng trong qu tr nh triển khai vẫn còn ở mức nhỏ, sơ khai, sự hỗ

trợ, tạo điều kiện để TMĐT phát triển còn hạn chế. Doanh nghiệp, hợp tác xã trên

địa bàn tỉnh mới bước đầu tiếp cận với các loại hình TMĐT. Các điểm DLNN trên

địa bàn tỉnh mới bắt đầu được đầu tư xây dựng một cách bài bản nên còn nhiều khó kh n, vướng mắc.

Mặc dù môi trường cho sự phát triển TMĐT đã hình thành nhưng trong quá

trình triển khai TMĐT thời gian qua, hoạt động QLNN về TMĐT trong tiêu th

nông sản tại các điểm DLNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La vẫn còn tồn tại một số bất

cập như thiếu các định hướng chiến lược phát triển TMĐT trong tiêu th nông sản

tại các điểm DLNN; pháp luật về TMĐT chưa điều chỉnh hết những phát sinh, tranh

chấp trong TMĐT; sự phối hợp QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản giữa các

Sở ngành của tỉnh chưa hiệu quả; niềm tin của người tiêu dùng đối với TMĐT trong

tiêu th nông sản của Tỉnh còn thấp; nguồn nhân lực cho TMĐT trong tiêu th nông

sản còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; hoạt động kiểm tra, giám sát

TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN chưa được chú trọng.

Xuất phát t yêu cầu trên, QLNN về TMĐT cần tiếp t c được hoàn thiện cả

lý luận và thực ti n, đặc biệt là QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản;

làm rõ m c tiêu, chức n ng, nội dung, các nguyên tắc, bộ máy của QLNN về

TMĐT.

Với những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước về

thương mại điện tử trong hoạt động tiêu thụ nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La” có ý nghĩa cả về lý luận và thực ti n nhằm góp phần hoàn thiện các nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam nói chung và thúc đẩy hoạt động tiêu th , xuất khẩu hàng nông sản tại các điểm DLNN của tỉnh Sơn La.

2. TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan ài viết của Nguy n V n Nghiến (2022), Phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện

3

nay, Tạp chí ng Thương, Số 6 – Tháng 4/2022, tr. 314 – 318 đã kh i qu t những

chính s ch ph t triển TMĐT hiện hành của hính phủ Việt Nam và c c kết quả đạt

được cũng như đưa ra một số khó kh n, hạn chế còn tồn tại nhằm đề xuất c c giải ph p khắc ph c t hoàn thiện khung ph p lý, hoàn thiện nền tảng tín nhiệm TMĐT,

hạ tầng NTT, logistics đến nâng cao nhận thức, kỹ n ng li n quan về TMĐT cho

c c doanh nghiệp, người ti u dùng.

Đặng Thành hung (2022), Phát triển TMĐT ở Việt Nam thời kỳ hậu Covid- 19, Tạp chí Châu Á – Thái Bình Dương, số th ng 8/2022, tr. 7-9 đã nghi n cứu và

đưa ra thực trạng ph t triển TMĐT của Việt Nam những n m gần đây, đặc biệt là

thời kỳ hậu ovid-19. Qua đó, t c giả đã đưa ra một số tồn tại, khó kh n khi ph t

triển TMĐT ở Việt Nam như niềm tin của người ti u dùng, sự chiếm lĩnh thị trường của c c sàn TMĐT có nguồn vốn t nước ngoài, bảo mật th ng tin, sự ph t triển của

c c h nh thức thanh to n, cơ sở hạ tầng, dịch v giao nhận... Qua đó, đưa ra c c vấn

đề đối với ph t triển TMĐT thời hậu Covid-19 và đề xuất c c giải ph p, chính s ch

nhằm tận d ng cơ hội, khắc ph c khó kh n đối với cơ quan nhà nước và c c doanh

nghiệp.

c nhà nghi n cứu G. aourakis, M.Kourgiantakis và A.Migdalas (2002),

The impact of e-commerco on agro-food maketing: The case of agricultural

cooperatives, firms and consumers in Crete, British Food Journal, Vol. 104 No. 8,

pp. 580-590 đề cập đến t c động của TMĐT đến tiếp thị n ng sản thực phẩm. Đầu

ti n, một khung lý thuyết được x c định c thể cho Internet như một c ng c tiếp thị

tập trung vào lĩnh vực n ng sản thực phẩm và thực phẩm hữu cơ. Sau đó, tr nh bày

kết quả của một cuộc khảo s t được thực hiện nhằm điều tra c ch c c hợp t c xã

n ng nghiệp retan sử d ng hoặc có xu hướng sử d ng phương ph p kinh doanh

TMĐT. Người ti u dùng và người quản lý hợp t c xã ở rete bày tỏ kỳ vọng của họ

đối với c ng nghệ mới. T cuộc khảo s t này, c c nhà nghi n cứu đã thu được th ng tin có gi trị về mối quan hệ thực tế giữa TMĐT và thị trường n ng sản thực

phẩm tr n đảo, đồng thời nhận thấy sự kh c biệt so với khung lý thuyết.

Bài b o khoa học của Xiaoxue u, Xuejian Wang và Patrick Hatzenbuehler (2022), Digital technology in agriculture: A review of issues, applications and methodologies, China Agricultural Economic Review, Vol. 15 No. 1, pp. 95-108 đã chỉ ra t c động của n ng nghiệp kỹ thuật số tới chuỗi cung ứng thực phẩm, nghi n cứu xu hướng, tầm quan trọng và ý nghĩa cho nghi n cứu trong tương lai. c t c giả đã đề cập tới c ch c ng nghệ kỹ thuật số định h nh lại qu tr nh sản xuất, giao

4

dịch, b n lẻ và logictics. Th ng qua nghi n cứu, bài viết đã chỉ ra một số kết quả:

(1) n ng nghiệp kỹ thuật số ph t triển nhanh chóng và thay đổi tất cả c c phần của

chuỗi cung ứng thực phẩm; (2) TMĐT và tiến bộ của trí tuệ nhân tạo đã cho thấy tác động toàn diện tới lĩnh vực thực phẩm trong khi c c nhiều tiến bộ c ng nghệ

đang t c động trong lĩnh vực n ng nghiệp và thực phẩm. c nhà nghi n cứu tập

trung vào kinh tế n ng nghiệp và kinh doanh n ng nghiệp n n ch ý đến những ph t

triển gần đây t c c ngành kh c, có th m dữ liệu cho nghi n cứu thực nghiệm và cho thấy t c động của n ng nghiệp kỹ thuật số đối với sở thích của người ti u dùng

và ph c lợi xã hội.

Anandkumar, V., (2014), E-Tourism, Dept. of Management Studies,

Pondicherry University, Puducherry, Paper ode: M T 4005 nghi n cứu hệ thống G S, c c đại lý du lịch trực tuyến, hãng hàng kh ng và kh ch sạn nhằm cho phép

kh ch du lịch trực tuyến t m kiếm th ng tin về vé, phòng và tour du lịch tr n một

cổng th ng tin chung. Mặc dù đem lại nhiều lợi ích nhưng du lịch trực tuyến có hạn

chế ở việc chạm và cảm nhận sản phẩm, dịch v . c yếu tố được kh ch hàng cân

nhắc khi mua dịch v du lịch trực tuyến là gi b n, lịch tr nh và thương hiệu của nhà

cung cấp. Nghi n cứu kế th a c c nội dung, đặc biệt là phần m h nh kinh doanh

M minh họa trong thị trường du lịch trực tuyến.

Pham Van Hau, Vu Anh Tuan (2017), The development of rural tourism in

Vietnam: objectives, practical experiences and challenges, Van Hien University

Journal of Science, Volume 5 Number 2 cho rằng thế giới hiện đại đang kh ng

ng ng ph t triển c c loại h nh du lịch n ng th n, bởi nó mang lại hiệu quả tích cực

về kinh tế, xã hội và m i trường cho mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, tiềm n ng cho ph t

triển du lịch n ng th n rất lớn, nhưng du lịch n ng th n ph t triển còn chậm, lãng

phí, thiếu bền vững.

Nghi n cứu này tr nh bày một số nội dung về xu hướng ph t triển du lịch n ng th n Việt Nam nh n t kinh nghiệm của một số nước tr n thế giới, tiềm n ng,

định hướng của Đảng, hính Phủ và đề xuất những giải ph p. Ở nhiều nước, du lịch n ng th n đã ph t triển mạnh m , mang lại nhiều lợi ích, giải quyết những vấn đề như xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng địa phương, bảo tồn và ph t huy truyền thống và v n hóa dân tộc. Ở Việt Nam, n ng th n chiếm một khu vực rộng lớn ở khu vực miền n i, vùng trung du, đồng bằng và ven biển với nguồn tài nguy n thi n nhi n dồi dào. Với 54 dân tộc, v n hóa Việt Nam ngày càng trở n n đa dạng, phong t c, tập qu n sản xuất, c c

5

hoạt động, l hội đã h nh thành và ph t triển qua ngàn n m lịch sử kh ng chỉ thu h t

cư dân địa phương mà còn những du kh ch t c c vùng kh c. Sản phẩm n ng th n

là cơ sở h nh thành và ph t triển đa dạng c c loại h nh du lịch trong nước, đặc biệt là ở một số khu vực c thể như đồng bằng s ng ửu Long và đồng bằng s ng Hồng,

miền n i phía ắc, miền Trung Tây Nguy n, duy n hải ắc ộ. Tuy nhi n, cho đến

nay, du lịch n ng th n còn hạn chế về quy m và tốc độ, thiếu tính bền vững, chưa

có chiến lược quốc gia, chính s ch đầu tư và ph t triển.

V vậy, sự ph t triển của du lịch n ng th n Việt Nam n n tập trung xây dựng

chiến lược phù hợp và c c giải ph p tr n cơ sở đ nh gi tiềm n ng chính x c cũng

như kết hợp với kinh nghiệm học được t c c nước ph t triển để đề xuất c c chính

s ch phù hợp lý vượt qua th ch thức. M c ti u nghi n cứu này hướng đến hệ thống chính s ch của Việt Nam, c c định hướng của ngành du lịch, tiềm n ng của khu vực

n ng th n và kinh nghiệm ph t triển du lịch n ng th n của c c nước trong khu vực

và trên thế giới. c phương ph p tiếp cận được p d ng trong qu khứ và tương

lai: (i) Về mặt lý thuyết, tr n quan điểm tổng hợp và có hệ thống (quan s t và ghi lại

c c quy luật kh ch quan), (ii) Tr n thực tế, tiếp cận giải ph p ph t triển du lịch n ng

thôn, kinh nghiệm của c c nước tr n thế giới như Ph p, Nhật ản, Trung Quốc,

Th i Lan, Hàn Quốc và những vùng n ng th n Việt Nam có c c làng nghề truyền

thống như Làng gốm sứ t Tràng, Làng l a Vạn Ph c, Làng cổ Đường Lâm (Hà

Nội), Làng nghề Phù Lãng, Đại i, Đ nh Tổ, Hòa Long ( ắc Ninh), Làng thổ cẩm

người h m, àu Tr c (Ninh Thuận, nh Thuận), c c khu vực có nét độc đ o của

dân tộc, đặc điểm v n hóa như hùa N m (Hưng Y n), Th i Đen (Sơn La), Phước

Tích, Thành Toàn (Th a Thi n Huế) và kinh nghiệm trong sản xuất c c sản phẩm

n ng nghiệp như vườn sinh th i cây và hoa (Đồng Th p, ạc Li u), vườn chim ( à

Mau, Đồng Th p), a ể ( ắc Kạn), vườn cây n tr i vải thiều ( ắc Giang, Hải

ương), rượu cần (Hòa nh), rượu àu Đ ( nh Định), c lóc nướng (c c tỉnh Đồng bằng S ng ửu Long), b nh tr nh cuốn (Tây Ninh), b nh pía (Sóc Tr ng),

đậu xanh (Hải ương).

u lịch n ng th n ngày càng ph t triển gần gũi với kh ch du lịch và có đóng góp đ ng kể vào sự bền vững ph t triển kinh tế, xã hội và m i trường cảnh quan. Việt Nam có lợi thế ph t triển du lịch n ng th n nhưng du lịch n ng th n là loại h nh du lịch nhạy cảm, khi ph t triển cần gắn với bền vững, kh ng ảnh hưởng đến chính trị quốc gia, truyền thống v n hóa của mỗi dân tộc và mối quan hệ cộng đồng. o đó, tất cả c c thành phần tham gia du lịch n ng th n đều cần có tr ch nhiệm vào

6

sự ph t triển chung của xã hội v lợi ích của sự thịnh vượng và sự ph t triển bền

vững của quốc gia.

L Thị Thanh Yến, Võ Nguy n Th ng, Trần Thanh Thảo Uy n (2020), Phát triển loại hình du lịch nông thôn ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay, Tạp chí khoa học Đại

học Đồng Th p, Tập 10, Số 2, 2021, 110-120 đặt vấn đề rằng một trong những địa

phương có nhiều tiềm n ng và đi đầu trong ph t triển n ng nghiệp, n ng th n gắn

với ph t triển du lịch là tỉnh Đồng Th p. Tỉnh có c c sản phẩm n ng nghiệp thế mạnh như l a gạo, thủy sản, cây n tr i, hoa kiểng...với tốc độ t ng trưởng n ng

nghiệp 4,93%/n m. Tổng diện tích gieo trồng cây hàng n m tr n 540.000 ha, sản

lượng l a 3,3 triệu tấn đứng hàng thứ 03 so với cả nước. Ngoài ra, Tỉnh có hơn

29.120 ha trồng cây n tr i, sản lượng tr n 200.000 tấn/n m; 600 ha hoa kiểng…

Th ng qua bản đồ du lịch, nhóm t c giả định vị c c tài nguy n du lịch n ng

th n và x c định điểm du lịch phù hợp với điều kiện ph t triển của địa phương.

Nghi n cứu khảo s t tại địa bàn: Thành phố Sa Đéc, huyện Lai Vung, huyện Tam

N ng nhằm t m hiểu hiện trạng tiềm n ng du lịch n ng th n. Tính đến th ng 03 n m

2020 toàn tỉnh Đồng Th p có 90 hội qu n n ng dân trong đó có những hội qu n

chuy n về LNN với c c sản phẩm truyền thống của tỉnh như Làng hoa Sa Đéc có

lịch sử tr n 300 n m với hơn 3.000 loài hoa kiểng kh c nhau, vườn quýt hồng Lai

Vung, Tân Thuận và Nhân Tân với tr i xoài ao Lãnh…

Đồng Th p là một trong những địa phương đi đầu trong việc thành lập c c

m h nh “Hội qu n” của n ng dân trong việc hợp t c trao đổi chia sẻ kinh nghiệm

làm kinh tế n ng nghiệp và tiểu thủ c ng nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm n ng nghiệp, tạo c ng n việc làm, t ng

thu nhập cho cộng đồng. Đặc trưng của m h nh này là sự tự nguyện tham gia của

người dân, kh ng bi n chế, kh ng ngân s ch, hoạt động đơn thuần là hướng đến sự

thay đổi nếp nghĩ, c ch làm của bà con. Thời gian sinh hoạt của hội qu n rất linh hoạt, tùy theo điều kiện, c c thành vi n tự thỏa thuận, kh ng ảnh hưởng đến việc

sinh kế, mùa màng, ruộng vườn, ch m lo gia đ nh...

Qua thực ti n hoạt động, cho thấy m h nh hội qu n đã ph t huy hiệu quả tích cực trong thực hiện hương tr nh xây dựng n ng th n mới gắn với t i cơ cấu ngành n ng nghiệp, đó là góp phần ph t triển kinh tế, tạo điều kiện cho c c cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, c c nhà khoa học, chuy n gia về n ng nghiệp đến trao đổi với n ng dân về những kỹ thuật sản xuất mới, c ch kinh doanh hiệu quả, nâng cao chất lượng, li n kết bao ti u sản phẩm...

7

Nh n chung, mặc dù mới h nh thành trong một thời gian ngắn nhưng du lịch

n ng th n tại Đồng Th p bước đầu đã góp phần làm phong ph sản phẩm, t ng

th m sự lựa chọn cho du kh ch khi t m hiểu, trải nghiệm, kh m ph vẻ đẹp của quê hương, con người cũng như v n hóa Đồng Th p. Đồng Th p coi du lịch n ng th n

là loại h nh du lịch chủ đạo của tỉnh nhà, kết hợp với c c loại h nh du lịch kh c và

chiến lược sản xuất thực phẩm sạch, để tạo thành điểm đến của những “Kỳ nghỉ

vùng qu ” hấp dẫn. Tuy nhi n, để hoạt động du lịch n ng th n ph t triển hiệu quả hơn nữa th Tỉnh cần có định hướng phù hợp và phải quan tâm, đầu tư, quản lý hiệu

quả và có sự chung tay góp sức của toàn thể cư dân n ng th n địa phương.

2.2. Khoảng trống nghiên cứu Qua tổng quan c c qu tr nh nghi n cứu trước, đề tài kế th a những gi trị khoa học để hệ thống cơ sở lý thuyết về TMĐT, QLNN về TMĐT và cơ sở lý luận về ph t triển TMĐT đối với mặt hàng n ng sản và c c điểm LNN.

Tuy nhi n, có thể thấy tại Việt Nam nói chung và tại Sơn La nói ri ng, c c nghi n cứu về QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN còn hạn chế và tồn tại c c khoảng trống như sau:

Th nh t, c c nghi n cứu tr n thế giới chủ yếu về TMĐT đối với hàng hóa. Trong đó, sản phẩm n ng sản là một ngành hàng c thể. Tại Việt Nam, c c nghi n cứu học thuật về TMĐT trong ti u th n ng sản tại c c điểm LNN đã có nhưng chưa nhiều. Một số nghi n cứu mới nhất tiếp cận dưới dạng cẩm nang, hướng dẫn thực hiện, b o c o thống k .

Th hai, hướng nghi n cứu về điểm LNN chủ yếu t m hiểu về đặc điểm, nhu cầu, mong muốn, hành vi của du kh ch. Hiện chưa có nhiều nghi n cứu về hoạt động QLNN về TMĐT trong ti u th n ng sản, đặc biệt là tại c c điểm LNN tại Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nói ri ng.

Th ba, c c nghi n cứu QLNN về TMĐT trong ti u th n ng sản tại tỉnh Sơn La là chưa nhiều, chủ yếu là c c b o c o chuy n đề, chưa đi sâu phân tích thực trạng, cũng như đề xuất được c c giải ph p đẩy mạnh QLNN về TMĐT trong ti u th n ng sản tr n địa bàn một tỉnh c thể, nhất là tại c c điểm LNN trong khu vực. Xuất ph t t c c khoảng trống tr n, t c giả đã x c định chủ đề QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La là v cùng cần thiết và cấp b ch trong bối cảnh toàn cầu hóa và cuộc ch mạng c ng nghiệp lần thứ 4.

8

3. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3.1. Mục tiêu nghiên cứu M c tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất giải pháp về QLNN đối với hoạt động ph t triển TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tr n địa bàn tỉnh Sơn La. T đó, p d ng đối với TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ các khái niệm và một số nội dung liên quan đến QLNN về TMĐT

trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN như: khái niệm QLNN về

TMĐT, khái niệm điểm DLNN, các nội dung cơ bản của QLNN về TMĐT trong

hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN của một địa phương cấp tỉnh.

- Đ nh giá khách quan thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th

nông sản trên địa bàn tỉnh Sơn La, tập trung vào các điểm DLNN trong giai đoạn

2015 – 2023. Trên cơ sở đó, phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn

chế, nguyên nhân.

- Đề xuất giải pháp phù hợp đối với c ng t c QLNN về TMĐT trong hoạt

động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La đến n m 2025,

tầm nhìn đến n m 2030 nhằm góp phần nâng cao n ng lực QLNN, đẩy mạnh ứng

d ng TMĐT và phát triển bền vững các điểm DLNN.

3.3. Câu hỏi nghiên cứu Đề n hướng tới trả lời một số câu hỏi sau:

- âu hỏi 1: Kh i niệm và c c vấn đề lý luận li n quan đến QLNN về TMĐT,

điểm LNN?

- âu hỏi 2: Thực trạng QLNN về TMĐT , điểm LNN tr n địa bàn tỉnh

Sơn La trong giai đoạn 2015 - 2023?

- âu hỏi 3: Khó kh n, vướng mắc của cơ quan nhà nước (về bộ m y, c ng t c QLNN...), mức độ chấp hành và ứng d ng TMĐT của doanh nghiệp, hợp t c xã

tr n địa bàn tỉnh Sơn La?

- âu hỏi 4: Giải ph p thực hiện QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN đối với Sở ng Thương tỉnh Sơn La nói ri ng và tỉnh

Sơn La nói chung?

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th

9

nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La.

4.2. Phạm vi nghiên cứu Xuất phát t những hạn chế trong điều kiện và khả n ng nghiên cứu, đề án

tốt nghiệp s tập trung làm rõ các vấn đề trong phạm vi giới hạn như sau:

- Về không gian: nghiên cứu công tác QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu

th nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Về thời gian: giới hạn nghiên cứu trong giai đoạn 2015 – 2023 và những

giải pháp đến n m 2025, tầm nhìn đến n m 2030.

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về công tác QLNN của

tỉnh Sơn La. Bên cạnh đó, đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu th nông sản

tại các điểm DLNN.

5. QUY TRÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ước 1: X c định vấn đề nghi n cứu

Đề tài tập trung nghi n cứu về QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th

n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La.

ước 2: Tổng quan nghi n cứu

- Lý thuyết li n quan đến QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng

sản tại c c điểm LNN như: kh i niệm QLNN về TMĐT, kh i niệm điểm LNN,

c c nội dung cơ bản của QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c

điểm LNN của một địa phương cấp tỉnh.

- Thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tr n địa bàn

tỉnh Sơn La, tập trung vào c c điểm LNN trong giai đoạn 2015 – 2023.

Tr n cơ sở đó, phân tích những kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế

và nguy n nhân và đề xuất c c giải ph p hoàn thiện.

ước 3: X c định khoảng trống và câu hỏi nghi n cứu

Sau khi nghi n cứu c c đề tài, tài liệu khoa học đã được c ng bố trong nước và quốc tế li n quan đến vấn đề nghi n cứu, x c định khoảng trống và c c câu hỏi

nghi n cứu.

ước 4: Xây dựng cơ sở lý luận và thực ti n - QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN - Kinh nghiệm QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung, tỉnh Sơn La nói ri ng

- Thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt đ ng ti u th n ng sản tại c c điểm

10

LNN tại tỉnh Sơn La

ước 5: Thực hiện nghi n cứu

Trong qu tr nh thực hiện nghi n cứu, sử d ng phương ph p nghi n cứu định tính th ng qua nghi n cứu tài liệu, quan s t, phỏng vấn và tham khảo ý kiến chuy n gia.

ước 6: Kết quả nghi n cứu

T kết quả nghi n cứu định tính, đề tài s tập trung phân tích, đ nh gi và

đưa ra c c kết quả như sau:

- Thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt đ ng ti u th n ng sản tại c c điểm

LNN tại tỉnh Sơn La.

- Đề xuất c c giải ph p phù hợp về ph t triển TMĐT trong hoạt động ti u th

n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La đến n m 2025, tầm nh n đến n m 2030.

Nguồn: Tác giả xây dựng - Đề xuất phương thức tổ chức thực hiện: Thu thập và tổng hợp số liệu về QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La thông qua:

11

(1) Phương ph p tổng quan tài liệu: Trong phạm vi đề n này, phương ph p

tổng quan tài liệu được sử d ng nhằm tổng hợp c c nội dung nghi n cứu li n quan

tới hoạt động QLNN về TMĐT trong ti u th n ng sản tại c c khu LNN; so s nh c c kết quả nghi n cứu li n quan đối với thực trạng QLNN về TMĐT trong ti u th

n ng sản tại c c khu LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La. T đó, đề xuất c c giải ph p

hoàn thiện, nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong ti u th n ng sản tại c c khu

LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La.

(2) Phương ph p phỏng vấn: Trong phạm vi đề n này, phương ph p phỏng

vấn được sử d ng nhằm thu thập th ng tin về thực trạng QLNN về TMĐT trong

hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La; định

hướng của c c cơ quan QLNN trong thời gian tới.

(3) Phương ph p xử lý dữ liệu định tính: ó nhiều phương ph p xử lý dữ liệu

định tính, trong đó t c giả sử d ng c c phương ph p là tổng hợp, phân tích, quy nạp.

T c giả sử d ng c c phương ph p tr n ở tất cả c c m c của Đề n. Phương

ph p nghi n cứu định tính được sử d ng để x c định c c câu hỏi nghi n cứu, thu

thập ý kiến chuy n gia về c c vấn đề khó kh n, vướng mắc còn tồn tại trong QLNN

về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm du lịch tr n địa bàn tỉnh

Sơn La đồng thời trao đổi về c c giải ph p hoàn thiện.

6. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Đề án có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực ti n, c thể:

- Về mặt lý luận, đề án hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản liên quan

đến công tác QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm

DLNN ở cấp tỉnh, góp phần hoàn thiện các lý luận về xúc tiến thương mại nói

chung và hoạt động TMĐT nói riêng.

- Về thực ti n, đề án góp phần hỗ trợ tỉnh Sơn La thực hiện tốt QLNN về

TMĐT theo các quy định hiện hành; làm c n cứ tham khảo để đẩy mạnh ứng d ng TMĐT trong tiêu th nông sản, phát triển các điểm DLNN bền vững. Các giải pháp,

kiến nghị được đưa ra có khả n ng áp d ng triển khai trong thực tế.

7. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI Ngoài phần mở đầu, kết luận, ph l c và tài liệu tham khảo, kết cấu của đề

án tốt nghiệp gồm 03 chương:

- hương 1: ơ sở lý luận và thực ti n về QLNN về TMĐT trong hoạt động

tiêu th nông sản tại các điểm DLNN.

- hương 2: Phân tích thực trạng và đ nh giá chung QLNN về TMĐT trong

12

hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn

2015 – 2023.

- hương 3: Định hướng phát triển và một số giải pháp t ng cường QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn

La đến n m 2025, tầm nhìn đến n m 2030.

13

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ

NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ

NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM

1.1.1. Một số khái niệm có liên quan

1.1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thương mại điện tử a. Khái niệm thương mại điện tử

Quá trình phát triển của TMĐT gắn liền với sự phát triển của CNTT, mạng

Internet. Tuy đã có sự thống nhất về mặt thuật ngữ song định nghĩa TMĐT đang được hiểu chủ yếu theo 2 hướng:

Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp: TMĐT là việc mua bán, trao đổi hàng hoá,

dịch v thông qua các phương tiện điện tử và mạng vi n thông, đặc biệt là qua máy

tính và Internet. Theo đó, TMĐT bắt đầu t việc các doanh nghiệp, tổ chức sử d ng

các phương tiện điện tử và mạng vi n thông để mua bán hàng hoá, dịch v . Các

giao dịch này có thể là giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh

nghiệp với người tiêu dùng hoặc giữa cá nhân với cá nhân.

Hiện có nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu đang sử d ng định nghĩa TMĐT theo

cách hiểu này. Điển hình như:

- Theo European Information Technology Observatory (EITO, 1997): TMĐT

là quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị

thông qua các mạng vi n thông.

- Theo c Thống kê Hoa Kỳ, TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao

dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển

giao quyền sở hữu hoặc quyền sử d ng hàng hoá, dịch v .

Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng: TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt

động kinh doanh liên quan đến các tổ chức, cá nhân được thực hiện thông qua phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá, các mạng mở (Internet, mạng vi n th ng…). Theo cách hiểu này, một số khái niệm về TMĐT đã được các tổ chức, nhà nghiên cứu đưa ra như sau:

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế - OECD (1997): TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đã được số hoá thông qua các mạng mở (mạng Internet…) hoặc các

14

mạng đóng có cổng thông với mạng mở. Như vậy, hoạt dộng TMĐT là hoạt động

kinh doanh thông qua mạng Internet để bán những hàng hoá, dịch v có thể phân

phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số và được phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng.

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): TMĐT bao gồm việc sản xuất,

quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng

Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet”.

Theo khoản 1, Điều 3, Nghị định 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính

phủ về TMĐT, giải thích: Hoạt động TMĐT là việc tiến hành một phần hoặc toàn

bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng vi n thông di động hoặc các mạng mở khác.

b Đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có một số đặc điểm

đặc trưng c thể như sau:

- Thông qua cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông, các thông điệp dữ liệu số

(hợp đồng điện tử, hóa đơn điện tử, ngân hàng số…), TMĐT cho phép mọi người

cùng có cơ hội ngang nhau trong tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và

không đòi hỏi nhất thiết phải quen biết nhau.

-Thị trường trong TMĐT là thị trường phi biên giới. Người tiêu dùng ở tất cả

các quốc gia, vùng lãnh thổ đều có thể tiến hành giao dịch TMĐT bằng cách truy

cập vào các trang web TMĐT, mạng xã hội… mà không phải di chuyển tới bất kỳ

địa điểm nào.

- Mạng lưới thông tin là thị trường. Thông qua TMĐT, nhiều loại hình kinh

doanh mới được hình thành như các siêu thị, cửa hàng ảo… hoặc các nhà cung cấp

thông tin trên mạng như Google, ing… đã khiến người tiêu dùng có thể d dàng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau. Cùng với sự phát triển của dịch v

logistics, nhiều người tiêu dùng sẵn sàng trả thêm chi phí để có thể nhận hàng hóa, dịch v ngay tại nhà.

c. Các loại hình thương mại điện tử Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại các mô hình TMĐT. Tuy nhiên, TMĐT thường được phân loại theo đối tượng tham gia. Với bốn chủ thể tham gia phần lớn các giao dịch TMĐT là Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng (C), người lao động (E), TMĐT có thể chia thành 05 loại hình chủ yếu:

15

- Loại hình TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) là mô hình

TMĐT tập trng vào các giao dịch về hàng hóa, dịch v giữa doanh nghiệp với

doanh nghiệp thông qua hệ thống các ứng d ng TMDT như các sàn TMĐT B2B, các website hoặc kênh TMĐT của doanh nghiệp…

- Loại hình TMĐT giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) là mô hình giao

dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Thông qua các sàn TMĐT B2C, các

website của doanh nghiệp…, doanh nghiệp có thể bán hàng hóa, dịch v đến người tiêu dùng, người tiêu dùng có thể lựa chọn đặt hàng, thanh toán, nhận hàng. Loại

hình B2C giúp doanh nghiệp giảm chi phí bán hàng, chi phí quản lý và tạo sự thuận

tiện cho người tiêu dùng khi có thể đặt hàng ở bất kỳ đâu và vào bất kỳ thời gian

nào, có thể so sánh các mặt hàng khi tiến hành mua hàng.

- Loại hình TMĐT giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C) là loại

hình cho phép khách hàng giao dịch với nhau. Một cá nhân có thể tự thiết lập

website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử d ng nền tảng bán

hàng trực tuyến, website đấu giá trung gian để mua bán, đấu giá mặt hàng mình có.

- Loại hình TMĐT giữa doanh nghiệp với Chính phủ (B2G) là mô hình giao

dịch giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước. Trong đó, Chính phủ đóng vai trò là

khách hàng khi thiết lập các website đ ng tải thông tin về nhu cầu mua hàng và tiến

hành đầu thầu hàng hóa, dịch v , lựa chọn nhà cung cấp trên website đó.

- Loại hình TMĐT giữa Chính phủ với người lao động (G2E) là loại hình

giao dịch giữa cơ quan nhà nước với các cá nhân người lao động trong xã hội. Mô

hình này chủ yếu là các thủ t c hành chính nhưng được thực hiện hoàn toàn trên

môi trường TMĐT như đóng thuế qua mạng, đóng các khoản phí, lệ phí của các hồ

sơ trực tuyến…

d. Khái niệm phát triển thương mại điện tử trong tiêu thụ nông sản

Phát triển TMĐT trong tiêu th nông sản có thể được hiểu là sự gia t ng về số lượng đơn vị ứng d ng TMĐT vào quá trình sản xuất kinh doanh nông sản, mở rộng

thị trường, sự chuyển dịch t thương mại truyền thống sang TMĐT theo thời gian.

T góc độ quản lý kinh tế, phát triển TMĐT trong tiêu th nông sản được nghiên cứu, xem xét theo phát triển chính sách, pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng, công nghệ và quản lý tổ chức.

Phát triển TMĐT đối với mặt hàng nông sản s góp phần phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và tạo thêm giá trị cho sản phẩm. Đặc biệt, trong bối cảnh hàng nông sản có đặc tính d hư

16

hỏng, giá thành thấp… phát triển TMĐT đối với mặt hàng nông sản còn giúp doanh

nghiệp, đơn vị sản xuất giảm bớt các khâu trung gian, mở rộng thị trường, giảm áp

lực tiêu th . Bên cạnh đó, hoạt động TMĐT còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, sáng tạo, đổi mới không ng ng để thích nghi với sự phát triển của

công nghệ,

1.1.1.2. Điểm du lịch nông nghiệp Trên thế giới, DLNN có những tên gọi khác nhau tại các quốc gia khác nhau như du lịch nông thôn (Vương quốc Anh), du lịch trang trại (Hoa Kỳ), DLNN và du

lịch xanh (Nhật ản)… Đến nay, chưa có định nghĩa thống nhất đối với loại hình

DLNN. Một số khái niệm về DLNN có thể kể tới như:

Theo OCDE (Organisation for Economic Co-operation and Development), trong ấn phẩm hiến lược du lịch và phát triển nông thôn, xuất bản tại Paris n m

1994, thì: Du lịch nông thôn là du lịch di n ra ở nông thôn.

Theo cộng đồng châu Âu n m 1986 thì: ất kỳ hoạt động nào ngành du lịch

tổ chức ở những vùng nông thôn đều là du lịch nông thôn.

Theo Bramwell và Lane (1994): Du lịch nông thôn là du lịch giáo d c, nghệ

thuật và di sản di n ra ở nông thôn, nó không chỉ là du lịch dựa vào nông nghiệp mà

còn dựa vào các hoạt động đa diện khác.

Trong công trình “Rural Tourism: An Overview” tác giả Humaira Irshad

(2010) định nghĩa du lịch nông thôn là trải nghiệm nông thôn bao gồm một loạt các

điểm tham quan và hoạt động di n ra trong các khu vực nông nghiệp hoặc phi đ

thị; các đặc điểm thiết yếu của nó bao gồm không gian rộng mở, mức độ phát triển

du lịch thấp và cơ hội cho du khách trực tiếp trải nghiệm môi trường nông nghiệp

và/hoặc tự nhiên.

Trong “ ẩm nang thực ti n phát triển du lịch nông thôn Việt Nam”, Viện

Nghiên cứu Phát triển Du lịch (ITDR) thuộc Tổng c c Du lịch đã định nghĩa du lịch nông thôn như sau: Du lịch nông thôn là loại hình khai thác các vùng nông thôn như

một nguồn tài nguyên và đ p ứng nhu cầu của cư dân đ thị trong việc tìm kiếm không gian yên tĩnh và giải trí ngoài trời hơn là chỉ liên quan đến thiên nhiên. Du lịch nông thôn bao gồm các chuyến th m vườn quốc gia và các công viên công cộng, du lịch di sản trong khu vực nông thôn, các chuyến đi tham quan danh lam thắng cảnh và thưởng thức cảnh quan nông thôn, và DLNN.

Như vậy, có thể hiểu DLNN là một phân khúc của ngành Công nghiệp du lịch, là ngành kinh tế tích hợp, đưa sản vật nông nghiệp, đặc trưng nông thôn trở

17

thành tài nguyên ph c v du lịch. DLNN di n ra ở nông thôn với quy mô kinh

doanh nhỏ, không gian mở, được tiếp xúc trực tiếp và hòa mình vào thiên nhiên,

gắn với những đặc điểm tiêu biểu ở khu vực nông thôn, những di sản v n hóa xã hội và v n hóa truyền thống ở làng xã... đ p ứng nhu cầu trải nghiệm của cư dân đô thị

hoặc ở vùng nông thôn khác.

Phát triển DLNN là phát triển loại hình du lịch tạo ra sản phẩm ph c v du khách chủ yếu dựa trên nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp. Có bốn thành tố để được gọi là DLNN, đó là: Kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp; thu hút du khách đến tham quan các hoạt động liên quan đến nông nghiệp; tiêu th nông sản tại chỗ và t ng thu nhập cho nông dân; tạo cho du khách cơ hội thưởng thức ẩm thực truyền thống địa phương, giải trí, hoạt động rèn luyện thể lực và tinh thần, gần gũi với thiên nhiên và trải nghiệm cuộc sống nhà nông.

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử 1.1.2.1. Khái niệm Nhà nước là cơ quan thống trị của một hoặc một nhóm giai cấp này đối với một hoặc toàn bộ giai cấp khác trong xã hội, là quyền lực công đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội trước lịch sử và các nhà nước khác nhau. Nhà nước thực hiện chức n ng đối nội (quản lý trật tự xã hội, sắp xếp và giải quyết mối quan hệ giữa các cá nhân, giai cấp, tầng lớp nhân dân…) và đối ngoại (quản lý lãnh thổ quốc gia, quan hệ ngoại giao với các nước kh c…).

QLNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước. QLNN là sự t c động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vie hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức n ng, nhiệm v của Nhà nước và các m c ti u đã x c định trong t ng giai đoạn phát triển của đất nước. QLNN thay đổi ph thuộc vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong t ng giai đoạn phát triển của đất nước.

QLNN theo nghĩa rộng được thực hiện thông qua hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành pháp của Chính phủ và hoạt động tư pháp của cơ quan tư pháp. Theo nghĩa hẹp, QLNN được giới hạn bởi cơ quan hành ph p ( hính phủ) nhằm đạt các m c tiêu kinh tế - xã hội đã đặt ra.

Như vậy, có thể hiểu QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử d ng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn

18

định và phát triển của xã hội.

Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân (hoặc vắn tắt là quản lý nhà

nước về kinh tế) là sự t c động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên

nền kinh tế quốc dân nhằm sử d ng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, c c cơ hội có thể có, để đạt được các m c tiêu phát triển kinh tế đất

nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.

Quản lý nhà nước về thương mại là một bộ phận hợp thành của quản lý nhà nước về kinh tế, là sự t c động có định hướng, có tổ chức của cơ quan quản lý nhà

nước về thương mại đến c c đối tượng quản lý là thương nhân và chủ thể kinh tế

khác cùng với hoạt động mua bán của họ thông qua việc sử d ng các công c , chính

sách, nguyên tắc và phương ph p quản lý nhằm đạt m c ti u đã đặt ra trong t ng giai đoạn phát triển.

ản chất của “thương mại” trong TMĐT cũng tương tự của hoạt động

thương mại truyền thống. Đó là hoạt động nhằm m c đích sinh lợi, bao gồm mua

bán hàng hóa, cung ứng dịch v , đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động

nhằm m c đích sinh lời khác. TMĐT phân biệt với hoạt động thương mại truyền

thống qua phương thức tiến hành các hoạt động thương mại, trong đó, phương tiện

điện tử được sử d ng để thực hiện hoạt động thương mại trong môi trường điện tử.

Như vậy, QLNN về TMĐT chính là hoạt động QLNN về thương mại với c c đặc

trưng của TMĐT.

T c c cơ sở n u tr n, QLNN về TMĐT có thể kh i qu t là quá trình nhà

nước sử d ng các công c quản lý của mình để tác động lên hoạt động thương mại

trong môi trường điện tử nhằm đạt được các m c tiêu ph t triển TMĐT đã đặt ra.

1.1.2.2. Đặc điểm Hoạt động QLNN về TMĐT có các đặc trưng cơ bản sau: Th nh t, về chủ thể quản lý: do tính chất đặc thù của TMĐT là thực hiện trên môi trường điện tử thông qua các phương tiện điện tử n n hoạt động TMĐT

cần phải được đảm bảo bằng một hạ tầng công nghệ (đặc biệt là CNTT và Internet). V vậy, b n cạnh chủ thể chịu tr ch nhiệm QLNN về TMĐT là cơ quan QLNN về

thương mại ( ộ Công Thương, Sở ng Thương…) th vai trò của cơ quan QLNN về NTT và truyền th ng ( ộ Th ng tin và Truyền th ng, Sở Th ng tin và Truyền thông) là đặc biệt quan trọng trong việc tạo lập hạ tầng c ng nghệ cho sự ph t triển của TMĐT. Trong phạm vi đề n, vai trò của c c chủ thể QLNN về DLNN ( ộ V n hóa, Thể thao và Du lịch, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và c c sở, ngành

19

cấp tỉnh) cũng góp phần th c đẩy QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại c c

điểm LNN.

Th hai, về đối tượng quản lý. TMĐT được xem là sự phát triển tất yếu của thương mại trong nền kinh tế số, là hình thức thể hiện của hoạt động thương mại

trong môi trường điện tử. Bên cạnh các đối tượng tham gia quan hệ giao dịch giống

như giao dịch thương mại truyền thống, còn xuất hiện đối tượng thứ ba là các nhà

cung cấp hạ tầng dịch v , các tổ chức chứng thực điện tử, dịch v thanh toán điện tử, logistics…. Các đối tượng này tuy không trực tiếp tham gia vào các giao dịch

TMĐT nhưng lại là nhân tố đảm bảo cho các giao dịch TMĐT thành công.

Th ba, yếu tố môi trường điện tử trong hoạt động TMĐT luôn thay đổi

nhanh chóng, các hình thức kinh doanh trong TMĐT ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn ứng d ng các công nghệ mới nhất. Điều này đã đặt ra thách thức rất lớn

trong hoạt động QLNN, đòi hỏi cơ quan QLNN về TMĐT luôn phải có những

chính sách phù hợp để thích nghi kịp thời.

1.2. QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT

ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP

1.2.1. Mục tiêu quản lý nhà nƣớc QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN đều

xuất phát t các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước. thể:

- Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng d ng TMĐT trong doanh nghiệp và cộng đồng; thu

hẹp khoảng cách giữa các thành phố lớn và các địa phương về mức độ phát triển

TMĐT; xây dựng thị trường TMĐT lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển bền

vững.

- Mở rộng thị trường tiêu th cho hàng hóa Việt Nam trong và ngoài nước

thông qua ứng d ng TMĐT; đẩy mạnh giao dịch, TMĐT xuyên biên giới; Trở thành quốc gia có thị trường TMĐT phát triển thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đ ng Nam Á.

1.2.2. Chức năng quản lý nhà nƣớc hức n ng định hướng cho sự phát triển của TMĐT nói chung và TMĐT

trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN nói riêng. Sự định hướng này được thực hiện thông qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình m c tiêu.

hức n ng tạo lập môi trường cho sự phát triển của TMĐT: do những đặc trưng của TMĐT nên những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình giao dịch của

20

TMĐT không thể chỉ được khắc ph c bằng các giải pháp mang tính công nghệ, kỹ

thuật mà còn cần phải hình thành được khung pháp lý đầy đủ. Vì vậy, nhà nước cần

tạo lập môi trường kinh tế - xã hội, môi trường pháp luật và môi trường công nghệ phù hợp với sự phát triển của TMĐT theo các m c tiêu đã đề ra. Bên cạnh đó, nhà

nước cần tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng hơn về thương mại. Trong điều

kiện hội nhập và cạnh tranh ở mức độ cao như hiện nay thì nhà nước cần phải quản

lý vĩ mô, đổi mới nhận thức tư duy, chính sách quản lý nâng cao n ng lực, phẩm chất, điều hành lãnh đạo trong TMĐT.

hức n ng điều tiết các hoạt động TMĐT: Nhà nước v a là cơ quan ban hành chính sách, quyết định và cũng là cơ quan tổ chức, chịu trách nhiệm thực thi. Do đó, bằng quyền lực của mình, nhà nước s điều chỉnh mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia TMĐT (người mua, người bán và nhà cung cấp dịch v ), tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển TMĐT.

hức n ng kiểm soát hoạt động TMĐT: QLNN về TMĐT nhằm để hướng tới m c tiêu phát triển kinh tế nhưng thực chất thì QLNN về TMĐT là giám sát, kiểm tra phát hiện sai lệch để có những điều chỉnh. Mặt khác, kiểm soát việc chấp hành các chủ trương, chính sách và quy định của pháp luật về TMĐT của các đối thương tham gia TMĐT trong nền kinh tế. 1.2.3. Nội dung quản lý nhà nƣớc QLNN về TMĐT là một bộ phận của QLNN về kinh tế. Theo đó, nội dung QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN bao gồm: (i)-Xây dựng kế hoạch về TMĐT; (ii)-Xây dựng chính sách và ban hành quy định pháp luật về TMĐT; (iii)-Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách về TMĐT; (iv)- Kiểm soát TMĐT

1.2.3.1. Xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử Kế hoạch phát triển TMĐT là các kế hoạch c thể nhằm chi tiết hóa các chiến lược phát triển TMĐT. Các kế hoạch phát triển TMĐT bao gồm hai loại là kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng n m.

Kế hoạch trung hạn bao gồm các kế hoạch 3 n m, 5 n m là phương tiện chủ yếu để c thể hóa các m c tiêu và các giải pháp đã được lựa chọn trong chiến lược phát triển TMĐT. Kế hoạch trung hạn thường là các kế hoạch 5 n m trong đó chỉ rõ các m c tiêu và giải pháp để triển khai chiến lược phát triển TMĐT.

Kế hoạch hàng n m là sự c thể hóa kế hoạch trung hạn nhằm thực hiện nhiệm v phát triển TMĐT của kế hoạch trung hạn. Kế hoạch hàng n m được xây dựng c n cứ vào m c tiêu, định hướng chiến lược, vào phương pháp, nhiệm v của

21

kế hoạch trung hạn.

n cạnh đó, Nhà nước còn xây dựng và tổ chức thực hiện c c cơ chế, chính s ch, chiến lược, quy hoạch, chương tr nh ph t triển TMĐT và chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại.

1.2.3.2. Chính sách thương mại điện tử Chính sách TMĐT là một bộ phận trong chính sách KT-XH của đất nước, có

quan hệ chặt ch và ph c v cho sự phát triển KT-XH nói chung, TMĐT nói riêng. Theo nghĩa rộng, chính sách TMĐT là một hệ thống các quy định, công c và biện

pháp thích hợp mà Nhà nước áp d ng để điều chỉnh các hoạt động TMĐT ở những thời

kỳ nhất định nhằm đạt được các m c tiêu đã đề ra trong chiến lược phát triển TMĐT.

Chính sách TMĐT bao gồm các chính sách chủ yếu sau:

- Chính sách thương nhân: đây là chính sách quan trọng của cơ quan QLNN

trong lĩnh vực thương mại nói chung và TMĐT nói riêng. Chính sách này quy định các điều kiện, thủ t c khi các thương nhân đ ng ký thành lập website TMĐT, quy

định quyền hạn và nghĩa v của thương nhân khi tham gia TMĐT, quy định những

lĩnh vực, ngành hàng thương nhân không được kinh doanh trong TMĐT, quy định

những hành vi của thương nhân bị cấm trong hoạt động TMĐT.

- Chính sách bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT: m c tiêu của chính sách

là bảo vệ các lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng khi tham gia TMĐT. ảo vệ

người tiêu dùng có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển TMĐT, một

chính sách bảo vệ người tiêu dùng tốt s tạo ra niềm tin cho họ khi thực hiện các

hoạt động TMĐT, t đó thúc đẩy sự phát triển của TMĐT. Nội dung của chính sách

bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT thường bao gồm bảo vệ dữ liệu cá nhân khi họ

thực hiện TMĐT, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi phát sinh các tranh chấp

trong quá trình thực hiện TMĐT, cơ chế giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong

quá trình thực hiện các giao dịch TMĐT.

Ngoài 2 chính sách nêu trên, QLNN về TMĐT còn có một số chính sách về

thuế, về phát triển nguồn nhân lực, về phát triển cơ sở hạ tầng,…

1.2.3.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách phát triển thương mại

điện tử

Đây là giai đoạn triển khai các kế hoạch và chính sách phát triển TMĐT vào thực ti n. Giai đoạn này bao gồm các công việc: truyền thông và tư vấn, triển khai các chương trình, dự án phát triển, phối hợp hoạt động, kiểm soát.

- Truyền thông và tư vấn: các cơ quan tổ chức thực thi cần vận hành hệ thống

22

truyền thông, tư vấn đại chúng để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện các kế hoạch, chính sách phát triển TMĐT, giúp cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu được các nội dung của kế hoạch, chính sách t đó ủng hộ việc thực hiện các kế hoạch và chính sách một cách tự nguyện. Nội dung của các tác truyền thông và tư vấn bao gồm: tuyên truyền về lợi ích TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN, t đó làm thay đổi c n bản nhận thức của doanh nghiệp và người tiêu dùng; tuyên truyền về nội dung các chính sách, v n bản pháp luật; phổ biến, tuyên truyền các kiến thức c n bản về TMĐT cho doanh nghiệp và toàn xã hội.

- Triển khai các chương trình, dự án phát triển TMĐT: các chương trình, dự án phát triển được coi là công c đặc biệt quan trọng để triển khai các chính sách phát triển TMĐT nhằm hướng tới kết quả cuối cùng và tập trung nguồn lực vào các khâu xung yếu nhất của chính sách. Thông thường, để triển khai TMĐT hiệu quả, thường kết hợp với các tổ chức, Hiệp hội, doanh nghiệp để tổ chức Hội thảo, chương trình đào tạo, xây dựng dự án hạ tầng công nghệ, pháp lý, nhân lực cho TMĐT.

- Phối hợp hoạt động: các kế hoạch, chinh sách phát triển TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN thường được triển khai bởi nhiều chủ thể, t các cơ quan QLNN cho đến các tổ chức ngoài nhà nước nên cần phải phối hợp hoạt động để tối đa hiệu quả.

1.2.3.4. Kiểm soát thương mại điện tử Kiểm soát TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN là tổng thể những hoạt động của cơ quan QLNN nhằm kịp thời phát hiện và xử lý những sai sót, khó kh n, vướng mắc. Kiểm soát TMĐT bao gồm các nội dung chính như: kiểm soát sự phát triển TMĐT theo các định hướng trong chiến lược phát triển TMĐT, kiểm soát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với TMĐT, kiểm soát thực hiện các chức n ng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực TMĐT.

Các hình thức kiểm soát TMĐT bao gồm: kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhà nước. Để thực hiện hoạt động kiểm tra có thể lựa chọn các phương pháp kiểm tra như kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất.

1.2.4. Các nguyên tắc quản lý nhà nƣớc QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN đảm

bảo bốn nguyên tắc chính:

- Tập trung, dân chủ: + Hoạt động quản lý chủ yếu tập trung vào cơ quan cấp trên đối với những quyết định quan trọng để tạo điều kiện giúp TMĐT trong hoạt động tiêu th nông

23

sản tại các điểm DLNN phát triển.

+ Tập trung sự quản lý trong tay nhà nước nhằm mở rộng quyền kinh doanh,

tham gia vào quyết định quản lý của người dân, người tiêu dùng, doanh nhân.

+ Các hoạt động TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN di n ra ở phạm vi cả nước hoặc t ng địa phương. Chính vì vậy cần có sự lãnh đạo, chỉ huy thống nhất thể hiện ở việc định hướng các chính sách, hướng dẫn luật pháp đề cho các doanh nghiệp hiểu biết về lợi ích của TMĐT. Để các doanh nghiệp hiểu được những điều cấm, không được làm khi tham gia hoạt động thương mại nói chung và TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN nói riêng.

- Phải có sự kết hợp trong QLNN về TMĐT: trong quản lý hoạt động thương mại nói chung, TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN nói riêng, phải có sự kết hợp chặt ch giữa các ban ngành, các bộ.

- Phải có sự kết hợp hợp lý phát triển TMĐT với việc mở cửa thị trường trong quá trình hội nhập quốc tế: Nhà nước phải hỗ trợ, thúc đẩy TMĐT phát triển, tạo ra môi trường cạnh tranh hơn; bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng khi tham gia vào TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN.

- Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả trong QLNN về TMĐT: + Các quyết định quản lý về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các

điểm DLNN do nhà nước ban hành, phải mang tính hiệu lực rất rõ.

+ Tính hiệu quả của quản lý được thể hiện ở những mức độ thành công hay

kết quả mang lại so với những chi phí nguồn lực bỏ ra.

+ Tính hiệu quả ph thuộc vào tính chuẩn xác của việc ra quyết định và hiệu suất triển khai. Nếu quyết định đ ng, hiệu suất cao thì s mang lại kết quả tốt, ngược lại gây tổn thất nghiêm trọng. Do vậy để quản lý có hiệu lực cần chú trọng tới việc ra quyết định.

+ Các quyết định về quản lý phải đảm bảo lợi ích để những chính sách đó,

công c đó có hiệu lực cao hơn.

2.2.5. Bộ máy quản lý nhà nƣớc ộ máy QLNN về TMĐT là một bộ phận trong bộ máy QLNN về kinh tế, bao gồm các cơ quan thực hiện chức n ng QLNN t Trung ương đến địa phương, được thực hiện chủ yếu ở 02 cấp đó là cấp Trung ương và cấp địa phương.

24

Hình v 2.1. Bộ máy QLNN về TMĐT cấp Trung ƣơng

Nguồn: Tác giả tổng hợp

- ấp Trung ương: ộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực

hiện QLNN về TMĐT. Trong đó, c TMĐT và Kinh tế số ( ộ Công Thương) thực

hiện chức n ng tham mưu, giúp ộ trưởng ộ Công Thương QLNN và tổ chức thực

thi pháp luật đối với lĩnh vực TMĐT. Các ộ, cơ quan ngang ộ, Ủy ban nhân dân

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với ộ Công Thương

thực hiện QLNN về TMĐT.

Hình v 2.2. Bộ máy QLNN về TMĐT cấp địa phƣơng

Nguồn: Tác giả tổng hợp - ấp địa phương: UBND các cấp thực hiện QLNN về TMĐT trong phạm vi

của địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ. Sở Công Thương là cơ quan

25

chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; thực hiện chức n ng tham mưu, giúp Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh QLNN về TMĐT (trong đó, có lĩnh vực TMĐT trong hoạt động

tiêu th nông sản tại các điểm DLNN).

1.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Trong chương này, đề n đề cấp tới ba nội dung chính, bao gồm:

Thứ nhất, c c lý luận cơ bản về QLNN về TMĐT, LNN. Nội dung phần

này đề cập tới kh i niệm, đặc trưng của TMĐT, lợi ích và t c động của TMĐT tới hoạt động ti u th n ng sản, kh i niệm điểm LNN. Qua qu tr nh nghi n cứu, đề

n nhận thấy TMĐT đối với mặt hàng n ng sản tại c c điểm du lịch n ng nghiệp

vẫn mang bản chất của hoạt động thương mại truyền thống nhưng được tiến hành

th ng qua c c phương tiện điện tử.

Thứ hai, những vấn đề cơ bản về QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th

n ng sản tại c c điểm LNN. Nội dung phần này đề cập đến m c ti u, nội dung,

nguy n tắc quản lý và bộ m y QLNN về thương mại điện tử. Trong đó, m c ti u,

nội dung và nguy n tắc quản lý trong hoạt động QLNN về TMĐT trong hoạt động

ti u th n ng sản tại c c điểm LNN đều xuất ph t t c c chiến lược ph t triển kinh

tế xã hội của Đảng và Nhà nước.

Thứ ba, đề n nghi n cứu kinh nghiệm về chính s ch về TMĐT và c c nội

dung li n quan tại 02 quốc gia có nền TMĐT ph t triển trong khu vực là Trung

Quốc và Hàn Quốc. T đó, đề n r t ra c c bài học kinh nghiệm trong xây dựng,

ph t triển TMĐT quốc gia. c bài học kinh nghiệm này s hỗ trợ Việt Nam nói

chung và tỉnh Sơn La nói ri ng định hướng qu tr nh ph t triển TMĐT.

26

CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ

NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ

NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 – 2023

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỈNH SƠN LA Sơn La ở trung tâm vùng Tây ắc có diện tích tự nhiên là 1.410.983 ha gồm

12 đơn vị hành chính cấp huyện, là tỉnh có diện tích lớn thứ 3 của cả nước chiếm

39% diện tích vùng Tây ắc và bằng 4,15% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc. Lịch

sử phát triển địa chất kiến tạo cùng với kết quả tác động của các quá trình ngoại sinh đã tạo nên những đặc điểm riêng của địa hình tỉnh Sơn La. Địa hình mang tính

chất đồi núi thấp, độ cao trung bình 600 đến 700m. Các hệ thống núi lớn trong tỉnh

đều chạy theo hướng Tây ắc - Đ ng Nam và cùng với dãy núi Hoàng Liên Sơn ở

phía bắc kẹp lấy một dải cao nguyên đ vôi ở giữa đã chia lãnh thổ Sơn La thành

hai lưu vực sông Đà và sông Mã.

Sơn La có diện tích đất tự nhiên lớn, đại bộ phận là đồi núi cao, địa hình

phức tạp, với hai cao nguyên Mộc Châu và Nà Sản phù hợp với rất nhiều loài thực

vật thân gỗ, thân thảo, đặc biệt là các cây công nghiệp, cây n quả và các loài cỏ

ph c v ch n thả đại gia súc. Tỉnh Sơn La có vị trí nằm trong khu vực thuộc đới gió

mùa chí tuyến của miền khí hậu phía bắc, nên khí hậu mang sắc thái nhiệt đới, ẩm,

gió mùa, có mùa đ ng lạnh với những nét đặc trưng riêng. Địa h nh bị chia cắt sâu và

mạnh, h nh thành nhiều tiểu vùng khí hậu cho phép ph t triển một nền sản xuất n ng

– lâm nghiệp phong ph . ao nguy n Mộc hâu rất phù hợp với cây trồng và vật

nu i vùng n đới. Vùng dọc s ng Đà phù hợp với cây r ng nhiệt đới quanh n m.

Về kinh tế, tổng sản phẩm tr n địa bàn tỉnh (GR P) theo gi so s nh n m 2023 ước đạt 34.975 tỷ đồng, t ng 1,97% so với cùng kỳ n m 2022. Trong đó: Khu

vực n ng, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 8.755 tỷ đồng, t ng 4,57%; khu vực c ng nghiệp và xây dựng đạt 9.733 tỷ đồng, giảm 4,69%; khu vực dịch v đạt 14.129 tỷ đồng, t ng 5,77%; thuế sản phẩm tr trợ cấp sản phẩm đạt 2.356 tỷ đồng, t ng 0,01%. Tổng sản phẩm tr n địa bàn tỉnh (theo gi hiện hành) n m 2023 ước đạt 70.585 tỷ đồng (Trong đó, khu vực n ng, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 16.501 tỷ đồng, chiếm 23,38%). ơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đ ng hướng và phù hợp với m c ti u ph t triển kinh tế của tỉnh, sản xuất n ng nghiệp chuyển

27

dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và ứng d ng c ng nghệ cao, ph t huy lợi thế của

tỉnh về ph t triển cây n quả. ng nghiệp ph t triển theo hướng t ng dần tỷ trọng

c ng nghiệp chế biến, t ng tỷ trọng gi trị nội địa trong sản phẩm, dịch v , ch trọng ph t triển c c ngành có lợi thế cạnh tranh, ph t triển dịch v du lịch.

Về n ng nghiệp, nhằm khai th c tiềm n ng lợi thế của địa phương, tỉnh Sơn

La đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh ph t triển n ng nghiệp theo hướng sản

xuất hàng hóa, tập trung, ứng d ng c ng nghệ cao, nâng cao chất lượng gi trị sản phẩm gắn với đẩy mạnh c ng nghiệp chế biến, kết nối ti u th sản phẩm theo chuỗi

gi trị. Đến n m 2020, tỉnh Sơn La đã trở thành vựa hoa quả lớn nhất miền ắc, một

số sản phẩm n ng nghiệp có sản lượng lớn như nhãn, xoài, mận, sơn tra, cà ph ,

chè, bò sữa,.... Tổng diện tích cây n quả và cây sơn tra n m 2023 đạt 84.160 ha, t ng 1,4% so với cùng kỳ n m 2022. Sản lượng thu hoạch cây n quả và cây sơn tra

đạt 455.000 tấn, t ng 25,6% so với cùng kỳ n m 2022; sản lượng cây c ng nghiệp lâu n m chủ yếu đạt 92.921 tấn, t ng 4,9% so với cùng kỳ n m 2022.

Về tài nguy n du lịch: Tỉnh Sơn La có nhiều danh lam, di tích nổi tiếng như

Nhà tù Sơn La, khu du lịch quốc gia Mộc hâu… mỗi n m thu hút hàng tr m nghìn

lượt khách đến tham quan. Đây chính là tiềm n ng và lợi thế để tỉnh phát triển du

lịch bền vững, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU

LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

2.2.1. Xây dựng kế hoạch

2.2.1.1. Kế hoạch về quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong tiêu

thụ nông sản

Kế hoạch phát triển TMĐT là một bộ phận của kế hoạch phát triển kinh tế-xã

hội của Tỉnh. Để phát triển TMĐT, Ủy ban nhân dân Tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 2021/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Sơn

La giai đoạn 2016-2020, ngày 07/09/2015. Đây là kế hoạch đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình đẩy mạnh hoạt động TMĐT của Tỉnh. Sau đó, thực hiện Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 15/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021-2025.

Với m c tiêu thúc đẩy việc ứng d ng rộng rãi TMĐT trong doanh nghiệp và cộng đồng, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trong tỉnh về mức độ phát triển TMĐT, xây dựng thị trường TMĐT lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát

28

triển bền vững, mở rộng thị trường tiêu th sản phẩm hàng hóa thông qua ứng d ng

TMĐT; đẩy mạnh giao dịch TMĐT quốc tế. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh

Sơn La ban hành Quyết định số 2934/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, ngày 25/12/2020. Kế hoạch n m 2020 đã

đưa ra các quan điểm phát triển như sau:

(i) - Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng d ng rộng rãi TMĐT trong doanh nghiệp và

cộng đồng;

(ii) - Thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trong tỉnh về mức độ

phát triển TMĐT;

(iii) - Xây dựng thị trường TMĐT lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển

bền vững;

(iv) - Mở rộng thị trường tiêu th sản phẩm hàng hóa thông qua ứng d ng

TMĐT; đẩy mạnh giao dịch TMĐT quốc tế;

Để thực hiện m c tiêu tổng quát, kế hoạch đã đưa ra các m c tiêu c thể cần

đạt được vào n m 2025:

Mục tiêu 1: Về quy mô thị trường TMĐT

- 55% dân số trở lên tham gia mua sắm trực tuyến thông qua các sàn TMĐT,

mạng xã hội, các ứng d ng TMĐT bán hàng và các website TMĐT bán hàng...;

- Doanh số TMĐT B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch v tiêu dùng trực

tuyến) t ng 25% n m, chiếm trên 10% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

v tiêu dùng của tỉnh;

Mục tiêu 2: Về hạ tầng các dịch v ph trợ cho TM

- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm

dưới 10% giá thành sản phẩm trong TMĐT;

- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 30%, trong đó thanh toán

thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch v trung gian thanh toán chiếm 50%;

- 50% giao dịch mua hàng trên website/ứng d ng TMĐT có hóa đơn điện tử.

Mục tiêu 3: Về ứng d ng TMĐT trong doanh nghiệp - Trên 80% website TMĐT có tích hợp chức n ng đặt hàng trực tuyến; - Trên 50% doanh nghiệp v a và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có chức n ng sàn giao dịch TMĐT, tham gia hoạt động TMĐT trên các ứng d ng di động.

- 70% các đơn vị cung cấp dịch v điện, nước, vi n thông và truyền thông

triển khai hợp đồng điện tử, thanh toán điện tử với người tiêu dùng.

29

Mục tiêu 4: Về phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT

Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ n ng ứng d ng TMĐT

cho doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng xã hội: Trên 500 lượt doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cán bộ QLNN, sinh viên được tham gia các khóa đào tạo về kỹ n ng

ứng d ng TMĐT. Bên cạnh đó, hàng n m, Sở Công Thương đã ban hành Kế hoạch

thực hiện các hoạt động phát triển TMĐT tỉnh Sơn La, như Kế hoạch số 74/KH-

SCT ban hành ngày 23/06/2020.

Với hoạt động tiêu th nông sản, Sở Công Thương đã ban hành Kế hoạch số

58/KH-SCT ngày 05/05/2020 về đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại,

quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản của tỉnh thông qua TMĐT n m 2020. Đây

là kế hoạch đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình đẩy mạnh hoạt động xúc tiến trong hoạt động tiêu th nông sản của Tỉnh. Kế hoạch này đã đưa ra

các quan điểm phát triển như sau:

(i) - Giúp kết nối sản xuất với tiêu th sản phẩm hàng hóa, tạo chuỗi giá trị,

đảm bảo ổn định thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao n ng lực cạnh tranh, đẩy

mạnh xuất khẩu, mở rộng khả n ng tiếp cận thị trường quốc tế và thị trường nội địa;

tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch, quảng bá giới thiệu sản phẩm.

(ii) - Thông qua TMĐT giúp doanh nghiệp xây dựng, phát triển mối quan hệ

với t ng khách hàng, quản lý quan hệ khách hàng (quản lý các thông tin, giao dịch,

hợp đồng…) và ch m sóc khách hàng hiệu quả, xây dựng thương hiệu doanh

nghiệp, định hướng thương hiệu trong tâm trí khách hàng, xây dựng các chiến dịch

maketing tự động, t ng sự liên kết giữa các phòng ban, t ng hiệu quả lao động của

nhân viên, rút ngắn thời gian ký kết hợp đồng.

(iii) - Cung cấp thông tin về về tình hình sản xuất, chế biến, thị trường tiêu

th , xuất khẩu nông sản của tỉnh, kịp thời cập nhật giá cả và nhu cầu thị trường

cung cấp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, người dân để ph c v sản xuất, kinh doanh một cách nhanh nhất. Góp phần t ng cường công tác quảng bá, giới thiệu và

đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tiêu th sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước và xuất khẩu.

T n m 2015 đến nay, UBND tỉnh và Sở Công Thương tỉnh Sơn La đã ban hành 10 v n bản, kế hoạch, công v n, quyết định QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản như bảng sau:

30

STT Số Nội dung Thời gian ban hành

01 Quyết định số 2021/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020 ngày 07/09/2015

Kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến

02 Kế hoạch số 58/KH-SCT thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản của tỉnh thông qua TMĐT n m Ngày 05/05/2020

2020

Kế hoạch số Kế hoạch thực hiện các hoạt động phát triển ngày 03 74/KH-SCT TMĐT tỉnh Sơn La 23/06/2020

Quyết định số Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Sơn La giai ngày 04 25/12/2020 2934/QĐ-UBND đoạn 2021-2025

Kế hoạch số Kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển Ngày 05 07/KH-UBND TMĐT tỉnh Sơn La n m 2022 12/01/2022

Kế hoạch số Kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển Ngày 06 301/KH-UBND TMĐT tỉnh Sơn La n m 2023 28/12/2022

Kế hoạch số Kế hoạch triển khai thực hiện công tác xúc tiến thương mại, phát triển TMĐT và xuất ngày 07 43/KH-SCT khẩu hàng hóa của Sở Công Thương n m 24/02/2023

2023

Công v n Công v n về hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và ngày 08 1747/ ĐVN-TT bán sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La trên sàn 10/5/2023 POSTMART TMĐT Postmart

Công v n Công v n đề nghị hỗ trợ quảng bá, xúc tiến ngày 09 1012/UBND- tiêu th sản phẩm mận trên kênh TMĐT 17/05/2023 KTHT

Kế hoạch Triển khai hỗ trợ quảng bá, giới

10 Kế hoạch số 64/KH-SCT Ngày 01/06/2023

thiệu, xúc tiến tiêu th sản phẩm mận và sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La trên sàn TMĐT Postmart, kênh mạng xã hội (Tiktok)

Bảng 2.1. Các văn bản QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu thụ nông sản của Tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023

Nguồn: Tác giả tổng hợp

31

Trong các v n bản trên có thể thấy một số v n bản trọng tâm. Sở Công

Thương đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch 207/KH-UBND ngày

17/4/2023 về phát triển TMĐT, kinh tế số trên địa bàn tỉnh Sơn La n m 2023 nhằm triển khai tổng thể nhiệm v phát triển TMĐT t các cơ quan, đơn vị liên quan: (i)

Hỗ trợ đưa sản phẩm OCOP của tỉnh, sản phẩm du lịch, dịch v lên môi trường số;

(ii) Triển khai thực hiện hoạt động hỗ trợ TMĐT phát triển thông quan thanh toán

không dùng tiền mặt trong lĩnh vực ngành Công Thương (hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng x ng dầu,...); (iii) Triển khai thuế điện tử, hóa đơn

điện tử, hạ tầng CNTT; (iv) thực hiện công tác thống kê, kiểm tra, giám sát hoạt

động TMĐT trên cơ sở chức n ng nhiệm v của các ngành chức n ng (Thuế, Quản

lý thị trường, Công an, Du lịch, Thông tin và Truyền thông).

Gần nhất, Sở Công Thương đã ban hành Kế hoạch số 64/KH-SCT về triển

khai hỗ trợ quảng bá, giới thiệu, xúc tiến tiêu th sản phẩm mận và sản phẩm nông

sản tỉnh Sơn La trên sàn TMĐT Postmart, kênh mạng xã hội (Tiktok) ngày

01/06/2023. M c đích của kế hoạch là triển khai hỗ trợ quảng bá, giới thiệu, xúc

tiến tiêu th sản phẩm mận và sản phẩm nông sản trên sàn TMĐT Postmart, kênh

mạng xã hội (TikTok) giúp cho các hợp tác xã, hộ sản xuất, hộ kinh doanh mở rộng

thị trường tiêu th ; Giảm chi phí quảng cáo, t ng tính cạnh tranh và thu hút được

nhiều đối tượng khách hàng mới, t ng thu nhập và ổn định cuộc sống cho người

nông dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

3.2.1.2. Kế hoạch về quản lý nhà nước về du lịch nông nghiệp Phát triển du lịch nông thôn đã được xác định là một trong những giải pháp,

nhiệm v trọng tâm của hương trình m c tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

giai đoạn 2021-2025. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “ hương trình phát triển

du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025” (Quyết định

số 922/QĐ-TTg, ngày 02/8/2022) và hương trình là cơ sở vững chắc để phát triển du lịch nông thôn theo hướng bền vững, bao trùm và đa giá trị, phù hợp nhu cầu thị

trường trên cơ sở sử d ng hiệu quả, bảo tồn và phát huy các giá trị v n hóa truyền thống, làng nghề,... gắn với chuyển đổi số và đổi mới, sáng tạo. n cứ vào Quyết định 922/QĐ-TTg, Tỉnh Sơn La đã ban hành một số các v n bản QLNN về phát triển DLNN. Như Kế hoạch số 176/KH-UBND về tổ chức triển khai thực hiện hương trình m c tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La n m 2023 là kế hoạch đầu tiên có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động QLNN về nông nghiệp trên địa bàn Tỉnh.

32

- Tỉnh Sơn La đã thành lập, ban hành Quy chế hoạt động của Ban hỉ đạo xây dựng huyện Mộc Châu trở thành thị xã và Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu được công nhận vào n m 2025 (Quyết định số 10-QĐ/ Đ ngày 10/01/2023).

- Nghị quyết số 41/2022/NQHĐN ngày 31/8/2022 của HĐN tỉnh về Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026.

Bảng 2.2. Các văn bản QLNN về DLNN của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023

STT Số Nội dung

01 Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐN Thời gian ban hành ngày 14/12/2016

02 Kế hoạch số 86/KH- UBND ngày 30/03/2021

03 Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐN ngày 31/08/2022

04 Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 07/7/2023

05 Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 14/8/2023

06 Tờ trình số 489/TTr- SNN ngày 20/9/2023

07 Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 27/09/2023

Nghị quyết về chính sách, hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng đến n m 2020 Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ Tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến n m 2025, định hướng đến n m 2030 Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026 Kế hoạch về tổ chức triển khai thực hiện hương trình m c tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La n m 2023 Kế hoạch về triển khai thực hiện hương trình m c tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 Kế hoạch thực hiện hương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2023-2025 Kế hoạch thực hiện chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2023-2025

Nguồn: tác giả tổng hợp

33

Mới đây nhất, UBND Tỉnh Sơn La đã ban hành Kế hoạch số 232/KH-UBND

thực hiện chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2023-2025. Kế hoạch nhằm m c đích tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các m c tiêu, nhiệm v của hương trình theo

Quyết định số 922/QĐ-TTg. Đồng thời gắn việc thực hiện hương trình với các

Nghị quyết, Quyết định và Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 14/8/2023 của UBND

tỉnh về triển khai thực hiện hương trình m c tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 176/KH-UBND

ngày 07/7/2023 của UBND tỉnh về Tổ chức triển khai thực hiện hương trình M c

tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La n m 2023.

2.2.2. Xây dựng chính sách bảo vệ quyền lợi của thƣơng nhân và ngƣời

tiêu dùng

2.2.2.1. Chính sách thương nhân Tổ chức triển khai Thông tư số 12/2013/TT-BCT ngày 20/6/2013 của ộ

ng Thương về Thủ t c thông báo, đ ng ký, và công bố thông tin liên quan đến

website TMĐT, ban hành ngày 20/06/2013, Sở Công Thương Tỉnh Sơn La đã phối

hợp với c TMĐT và KTS tổ chức tuy n truyền, phố biến c c quy định về TMĐT;

ban hành c c v n bản hướng dẫn c c doanh nghiệp, HTX tr n địa bàn tỉnh thực hiện

c c thủ t c tr n khi có c c hoạt động li n quan đến website TMĐT

Thông tư 12 quy định c thể về trình tự, thủ t c thông báo, đ ng ký website

TMĐT, đ ng ký hoạt động đ nh giá tín nhiệm website TMĐT và công bố thông tin

trên ổng thông tin Quản lý hoạt động TMĐT. Đối tượng thông báo website TMĐT

bán hàng bao gồm: Thương nhân, Tổ chức mà trong chức n ng, nhiệm v có bao

gồm việc tổ chức hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch v hoặc tiến hành các hoạt

động TMĐT, Cá nhân đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân. Đối tượng đ ng ký

website cung cấp dịch v TMĐT là thương nhân hoặc tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp, có website TMĐT trên đó cung

cấp ít nhất một trong các dịch v sau: ịch v sàn giao dịch TMĐT, ịch v khuyến mại trực tuyến, ịch v đấu giá trực tuyến. Đối tượng đ ng ký hoạt động đ nh giá tín nhiệm TMĐT là thương nhân, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam và thuộc một trong các đối tượng sau: tổ chức xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ doanh nghiệp, cơ quan truyền thông, hiệp hội ngành hàng hoặc tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương nhân hoạt động trong lĩnh vực TMĐT.

34

2.2.2.2. Chính sách người tiêu dùng Vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày càng được quan tâm và việc

Quốc hội sửa đổi Luật bảo vệ người tiêu dùng n m 2010, ban hành Luật ảo vệ quyền lợi người tiêu dùng n m 2023 tại Kỳ họp thứ 5 ngày 20/6/2023, có hiệu lực

thi hành t ngày 01/7/2024 đã phản ánh tầm quan trọng ngày càng t ng của vấn đề

này trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật bổ sung trách nhiệm c thể của Ủy

ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. ổ sung để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan QLNN, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu

thông tin quốc gia về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; thực hiện việc giao nhiệm

v cho tổ chức xã hội có tôn chỉ, m c đích tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu

dùng và xây dựng cơ chế phối hợp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại trung ương và tại địa phương.

Với tinh thần trên, UBND tỉnh ban hành 33 v n bản để chỉ đạo, triển khai

thực hiện các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trình Ban Thường v tỉnh

ủy ban hành 01 Kế hoạch; Sở Công thương ban hành 50 v n bản; c Quản lý thị

trường ban hành 518 v n bản; UBND các huyện, thành phố ban hành 420 v n bản

liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Ngoài ra, Sở Công

Thương đã phối hợp với Hội liên hiệp Ph nữ tỉnh Sơn La, UBND thành phố Sơn

La, UBND huyện Yên Châu thực hiện biên tập và phát hành 3.540 cuốn “Cẩm nang

những điều cần biết về pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng” để chuyển trao

tới Hội, Chi hội Ph nữ các xã, phường, tổ, bản (Để tại tủ sách tuyên truyền pháp

luật của các xã, phường, thị trấn và các tổ, bản. Tổ chức lồng ghép tuyên truyền cho

các hội viên tại các cuộc họp và sinh hoạt của Hội/ hi hội).

2.2.3. Tổ chức thực hiện

2.2.3.1. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong

tiêu thụ nông sản

a. Công tác tuyên truyền, tập hu n

Nhằm tuyên truyền và tập huấn các v n bản QLNN và triển khai kế hoạch, chính sách về TMĐT trong tiêu th nông sản, tỉnh Sơn La đã thực hiện đồng bộ các hoạt động sau:

- Tổ chức "Ngày mua sắm trực tuyến Việt Nam - Online Friday 2023" trên địa bàn tỉnh Sơn La; Tổ chức Hội nghị tập huấn nâng cao n ng lực về ứng d ng CNTT và chuyển đổi số trong xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La n m

35

2023; Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên sâu về TMĐT cho thương nhân trên địa

bàn tỉnh Sơn La n m 2023.

- Xây dựng bộ cẩm nang/tài liệu số hướng dẫn doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh đưa sản phẩm, hàng hóa lên các sàn TMĐT, hướng dẫn thanh toán trực

tuyến trên các sàn TMĐT đ ng trên ổng thông tin điện tử.

- hủ trì, phối hợp với c TMĐTvà KTS, ộ Công Thương xây dựng đề án

tập huấn cho các doanh nghiệp/thương nhân trên địa bàn tỉnh về TMĐT và đưa sản phẩm, hàng hóa lên các sàn TMĐT. Trong giai đoạn 2020 - 2022 các Sở, ngành, địa

phương của tỉnh, đặc biệt là Sở Công Thương Sơn La đã thường xuyên phối hợp với

c TMĐT và KTS - ộ Công thương tập trung đẩy mạnh việc tập huấn, phổ biến

các kiến thức, kỹ n ng trong giao dịch TMĐT cho các hợp tác xã, người dân trên địa bàn tỉnh bằng nhiều hình thức khác nhau như: Tổ chức các hội nghị tập huấn

cho trên lượt 400 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất, kinh doanh trên địa

bàn tỉnh về các v n bản quy phạm pháp luật cùng các kiến thức cần thiết khi tham

gia kinh doanh trên môi trường TMĐT.

- Sở Công Thương phối hợp với c TMĐT và Kinh tế số ( ộ Công Thương),

Sở Kế hoạch và Đầu tư (Trung tâm xúc tiến đầu tư), các sàn TMĐT Sendo, Voso,

Postmart tổ chức các hội nghị tập huấn cho các hợp tác xã trên địa bàn các huyện,

thành phố Sơn La, Sông Mã, Mộc Châu, Yên Châu cách thực hành tạo lập gian hàng

và thực hiện việc kinh doanh trên các sàn TMĐT. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác

xã trên địa bàn xây dựng các website TMĐT và phần mềm quản lý hoạt động kinh

doanh. Thông qua các Hội nghị tập huấn đã có trên 210 đơn vị là các doanh nghiệp,

hợp tác xã, hộ sản xuất và kinh doanh được tập huấn các quy định về TMĐT, trong

đó tập trung các nội dung như: các v n bản quy phạm pháp luật về TMĐT; quy trình

và hồ sơ liên quan đến nhãn hiệu, chất lượng sản phẩm khi tham gia các sàn TMĐT.

Đồng thời hướng dẫn các đơn vị đ ng ký tham gia giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa tại “Gian hàng Việt trực tuyến” trên các sàn TMĐT.

- Phối hợp các sàn TMĐT Sendo tổ chức hương trình "Ngày đặc sản Sơn La" trên sàn TMĐT t ngày 12-14/4/2021, có gần 20 sản phẩm nông sản của tỉnh được tham gia sàn, sau 1 tuần triển khai chương trình theo phản hồi của Sen Đỏ đã có gần 10.000 đơn hàng được thực hiện. Bên cạnh đó, Sở Công Thương cũng thường xuyên phối hợp với Sở Thông tin truyền thông, các đơn vị, cơ quan chức n ng trong trao đổi cung cấp thông tin lĩnh vực TMĐT.

36

b. Công tác rà soát, triển khai, thanh tra, kiểm tra

Theo Báo cáo số 746/BC-VHXH ngày 19/01/2021 về Kết quả giám sát việc

thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh:

- Công tác xây d ng tổ chức, bộ máy QLNN về bảo vệ quyền lợi người tiêu

dùng nói chung và người tiêu dùng mua hàng thị trường trực tuyến nói riêng được

quan tâm kiện toàn, sắp xếp, cơ bản đảm bảo tính tinh gọn. ấp tỉnh giao cho Sở

Công Thương, cấp huyện giao cho Phòng Kinh tế -Hạ tầng (có 01 công chức thực hiện kiêm nhiệm). Đã thành lập, kiện toàn Ban hỉ đạo chống buôn lậu, gian lận

thương mại và hàng giả tỉnh (gọi tắt là Ban chỉ đạo 389) theo Quyết định số

3098/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 và giao cho c Quản lý thị trường là cơ quan

thường trực, có 17 cơ quan, đơn vị tham gia thành viên (t tháng 11/2018 trở về trước, Sở Tài chính, Sở Công thương là cơ quan thường trực của Ban hỉ đạo 389

theo t ng giai đoạn). c Quản lý thị trường tỉnh, Đội Quản lý thị trường các

huyện, thành phố đã phân công 22 công chức làm nhiệm v tiếp công dân, xử lý

đơn thư khiếu nại liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng.

- Quan tâm thành lập Hội ảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh theo Quyết

định số 1964/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh với 21 thành viên tham

gia vào Ban hấp hành Hội, có 60 thành viên tập thể (là các cơ quan QLNN, các tổ

chức đoàn thể, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn) và trên 100 thành viên

cá nhân là các cán bộ, công chức, chủ doanh nghiệp, người lao động trên địa bàn 12

huyện, thành phố.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách, pháp luật trong lĩnh vực bảo

vệ quyền lợi người tiêu dùng được quan tâm, triển khai tới đội ngũ cán bộ, đảng

viên và nhân dân bằng nhiều hình thức thông qua lồng ghép tại các hội nghị, hội

thảo, l phát động. Kết quả: treo trên 600 b ng rôn biểu ngữ, khẩu hiệu tại các tuyến

đường chính, các địa điểm công cộng, tr sở làm việc của cơ quan, đơn vị; phát hành 30.000 tờ rơi tuyên truyền; xây d ng và đưa tin trên 2.400 tin bài, phóng sự,

229 bản tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình, báo giấy, báo điện tử, xe tuyên truyền hai động), đồng thời biên tập, biên dịch sang tiếng Thái, tiếng Mông để phát sóng đến nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Tổ chức ký cam kết kinh doanh đ ng pháp luật với 8.697 cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.

- Đã xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động có hiệu quả nhằm hưởng ứng Ngày quyền của người tiêu dùng Việt Nam (ngày 15/3 hàng n m). Tổ chức 02

37

hội nghị tuyên truyền ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam và phổ biến kiến

thức pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng cho cán bộ, công chức của các sở, ngành,

thành viên các Chi hội ph nữ, hội viên Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tinh; tổ chức 01 buổi l phát động di u hành Ngày quyền của người tiêu dùng Việt Nam

tại thành phố Sơn La.

- Đã thực hiện việc thành lập, công bố, công khai và duy trì đường dây nóng

để tiếp nhận, giải quyết các yêu cầu của người tiêu dùng tại cấp tỉnh, cấp huyện, c thể: có 01 đường dây nóng cấp tỉnh do c Quản lý thị trường quản lý; 12 đường

dây nóng cấp huyện do Phòng Kinh tế - Hạ tầng quản lý, ngoài ra còn có 09 đường

dây nóng do 09 đội Quản lý thị trường đóng trên địa bàn các huyện quản lý. Đã tiếp

nhận 1.588 kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng, trong đó đã giải quyết 1587 kiến nghị, khiếu nại; 01 trường hợp đang trong thời gian xác minh. Tỷ lệ giải quyết

đạt 99,99%.

- Kịp thời ban hành v n bản đề nghị và thực hiện kiểm soát đối với 07 đơn vị

kinh doanh loại hàng hóa, dịch v thiết yếu trong danh m c thực hiện việc đ ng ký

hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung; góp phần cân bằng quan hệ giữa

người tiêu dùng và các tổ chức, đơn vị kinh doanh.

- Tổ chức 01 hội nghị tập huấn nâng cao kiến thức v n minh thương mại cho

các Ban quản lý chợ, các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh (tháng 4/2017);

02 hội nghị triển khai các v n bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cho

cán bộ, công chức, Ban quản lý chợ và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

trên địa bàn tỉnh (tháng 12/2018 và tháng 11/2020) cho 600 lượt người tham dự. Chi

c c Quản lý thị trường, huyện ắc Yên, Yên Châu tổ chức 15 lớp tập huấn kiến

thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; 52 lớp tập

huấn nâng cao n ng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức tham gia bảo vệ quyền lợi

người tiêu dùng với 1.460 lượt người tham dự.

- ố trí kinh phí cho hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng toàn tỉnh

trong giai đoạn 2016 - 2020 là 1.599 triệu đồng (ngân sách nhà nước: 1.574 triệu đồng; nguồn xã hội hóa 25 triệu đồng). Kinh phí chủ yếu để thực hiện các nhiệm v tổ chức in ấn tờ rơi tuyên truyền, treo b ng rôn, khẩu hiệu; tổ chức một số hoạt động di u hành, phát động hưởng ứng ngày Quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam, tập huấn kiến thức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. c. Tập trung nguồn lực cho thương mại điện tử Sở Công Thương đã phối hợp với c TMĐT và Kinh tế số, Trung tâm phát

38

triển TMĐT ( ộ Công Thương), triển khai hỗ trợ xây dựng website TMĐT nhằm

quảng bá, giới thiệu sản phẩm hàng hóa cho 10 doanh nghiệp, hợp tác xã gồm:

Công ty TNHH thương mại và dịch v du lịch A&D; Hợp tác xã Tinh dầu dược liệu Mường La; Công ty TNHH Thiết bị, sách giáo d c Thành ương; Công ty TNHH

công nghệ thực phẩm Hải Đ ng; Hợp tác xã Tân Thịnh Phát; Hợp tác xã ịch v

nông nghiệp Hoàng Tuấn; Hợp tác xã Nông nghiệp ũng Tiến; Công ty TNHH

TM&DV Trường Mai; Hợp tác xã Hải Vân Quỳnh Nhai; Hợp tác xã Thủy sản Sơn Mai.

Phối hợp với Công ty ổ phần Công nghệ đa nền tảng Vico triển khai tư vấn

hỗ trợ xây dựng 03 phần mềm quản lý khách hàng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp,

Hợp tác xã nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh gồm: HTX Nông nghiệp Quyết Thanh Mộc Châu (Địa chỉ: Tiểu khu Khí Tượng, thị trấn Nông trường Mộc

Châu); Công ty TNHH MTV Đạt Thủy (Địa chỉ: Tiểu khu 39, xã Cò Nòi, huyện

Mai Sơn, tỉnh Sơn La); Công ty TNHH Trà và Đặc sản Tây ắc (Địa chỉ: ản Tà

Xùa, Xã Tà Xùa, huyện ắc Yên, tỉnh Sơn La).

d. Hoạt động xúc tiến, quảng bá

Trong các huyện của Sơn La, Yên Châu là một những địa phương có diện

tích và sản lượng cây n quả lớn, trong đó, nhiều loại quả có chất lượng cao và xây

dựng được thương hiệu, như: xoài, mận hậu, chuối… Đưa các sản phẩm nông sản

đến gần hơn người tiêu dùng, mở rộng thị trường, huyện đã t ng cường hỗ trợ các

hợp tác xã, hộ sản xuất tiếp cận, nâng cao kỹ n ng, nắm được quy trình tham gia

quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm trên kênh TMĐT , mạng xã hội. Đồng thời,

phối hợp với các sở, ngành, tổ chức tập huấn về TMĐT cho các doanh nghiệp, hợp

tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh. T n m 2022 đến nay, huyện phối hợp tổ

chức 4 hội nghị tập huấn về quy trình tham gia quảng bá, giới thiệu bán hàng trên

các sàn TMĐT lớn, như Shopee, Tiki, Lazada, Sendo, Postmart... hay các nền tảng số đa kênh Tiktok, Zalo, Facebook... Các đơn vị còn trực tiếp hướng dẫn doanh

nghiệp, hợp tác xã, các hộ sản xuất, kinh doanh thực hành các kỹ n ng livestream, chỉnh sửa, hậu kỳ video… để thu hút người xem, quảng bá, bán hàng. Bên cạnh đó, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh t ng bước tiếp cận, hiểu vai trò, lợi ích của TMĐT mang lại, t đó có kỹ n ng triển khai ứng d ng, ph c v hoạt động sản xuất, kinh doanh tốt hơn. Đến nay, huyện có gần 10 mặt hàng nông sản, 6 sản phẩm OCOP đưa lên các sàn TMĐT, các kênh bán hàng trực tuyến. Tích cực chuyển đổi số trong sản xuất, quảng bá và tiêu th nông sản, t đầu

39

n m đến cuối tháng 7, hơn 500 tấn trái cây của nông dân Sơn La đã được tiêu th

qua sàn TMĐT. Hội nông dân Sơn La, đến nay đã phối hợp với ưu điện tỉnh hỗ trợ

nông dân đưa hơn 130 sản phẩm nông sản, đặc sản địa phương, trong đó có nhiều sản phẩm của bà con các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đạt chứng nhận OCOP

lên sàn Postmart.vn. Đồng thời, hỗ trợ trên 19.500 hộ nông dân tiếp cận, kết nối với

các sàn TMĐT. Trong sản xuất nông nghiệp, Hội nông dân Sơn La đã xây dựng thí

điểm các mô hình, như áp d ng công nghệ để theo dõi độ ẩm của đất, độ ẩm không khí, độ PH, lượng phân, hoạt động tưới tiêu... cho các hợp tác xã, hộ nông dân.

2.2.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về du lịch nông nghiệp a. Công tác tuyên truyền, tập hu n

Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch kết hợp Sở Nông nghiệp và Ph t triển n ng thôn đã thực hiện rất tốt công tác tuyên truyền, tập huấn thực hiện các nhiệm v ,

giải pháp QLNN về DLNN như:

- Tập trung quán triệt, triển khai tổ chức thực hiện Luật Du lịch và các v n

bản chỉ đạo của Chính phủ, ộ V n hóa Thể thao và Du lịch về thực hiện Luật Du

lịch; Nghị quyết 82/NQ-CP ngày 15/8/2023 của Chính phủ về nhiệm v , giải pháp

chủ yếu đẩy nhanh ph c hồi, t ng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững; Nghị

quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV; Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021

của Ban hấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến n m 2025,

định hướng đến n m 2030; tập trung triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch,

quản lý quy hoạch du lịch.

- Tuyên truyền, quảng bá du lịch Sơn La trên các phương tiện thông tin đại

chúng: Quảng bá Du lịch Sơn La trên Tạp chí Du lịch Việt Nam - Vietnam today,

trên Tạp chí Doanh nghiệp và Thương mại, trên trang thông tin điện tử tổng hợp

Đầu tư - Thương mại; phát sóng 03 phóng sự trải nghiệm quảng bá khu du lịch quốc

gia Mộc Châu trên chuyên m c Checkin Việt Nam (thuộc chương trình Around Việt Nam-VTV3 Đài THVN)…

- Tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức, nhân dân và du khách tham gia bình chọn hạng m c giải thưởng “Điểm đến thiên nhiên khu vực hàng đầu châu Á” (Asia's Leading Regional Natural Destination 2023) đối với khu du lịch quốc gia Mộc Châu n m 2023 trên Trang thông tin điện tử của Tổ chức giải thưởng Du lịch Thế giới (World Travel Awards); kết quả, khu du lịch quốc gia Mộc Châu tiếp t c được Tổ chức giải thưởng Du lịch Thế giới (World Travel Awards) bình chọn đạt giải thưởng Du lịch với các hạng m c c thể như sau: Vietnam's

40

Leading Nature estination 2022 (Điểm đến Thi n nhi n Hàng đầu Việt Nam

2022); Vietnam's Leading Nature Destination 2023 (Điểm đến Thiên nhiên Hàng

đầu Việt Nam 2023); Asia's Leading Regional Nature Destination 2023 (Điểm đến Thiên nhiên Khu vực Hàng đầu Châu Á 2023); World’s Leading Nature estination

2022 (Điểm đến thi n nhi n khu vực hàng đầu thế giới n m 2022); World’s Leading

Nature Destination 2023 (Điểm đến thiên nhiên khu vực hàng đầu thế giới n m

2023).

- Hiệp hội Du lịch phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các ngành tổ

chức hội nghị đối thoại giữa UBND tỉnh với các doanh nghiệp (trong đó có các cơ

sở kinh doanh du lịch); tổ chức hội thảo về kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; trong đó

Hiệp hội Du lịch tỉnh tham luận với chủ đề: “Thực trạng, giải pháp phát triển du lịch xanh ở Sơn La"; phối hợp với Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh tổ chức hội thảo

khoa học: “Nâng tầm và tạo sự thu hút khách du lịch cho các khu, điểm du lịch

trong khu du lịch Quốc gia Mộc Châu thông qua việc sưu tầm và biên dựng các câu

chuyện, lời dẫn mang tính biểu trưng của v n hóa du lịch".

b. Công tác rà soát, triển khai thực hiện quy hoạch, đề án, dự án

Theo Báo cáo số 18/BC-SVHTT&DL về Kết quả công tác phát triển du lịch

tỉnh Sơn La n m 2023, của Sở V n hoa, Thể thao và Du lịch ban hành ngày

13/01/2024, Tỉnh đã triển khai thực hiện:

- Tổ chức công bố các quyết định phê duyệt các Đề án phát triển du lịch và

phát động phong trào thi đua “Sơn La phát triển du lịch bền vững và hội nhập”, giai

đoạn 2023 - 2025 tại huyện Mộc Châu.

- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/NQ-2016/HĐN về chính sách, hỗ

trợ phát triển du lịch cộng đồng đến n m 2020; Triển khai các kế hoạch thực hiện

Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sơn La; Quy hoạch khu du lịch quốc gia

Mộc Châu; Quy hoạch vùng lòng hồ đến n m 2020, tầm nhìn 2030 của UBND tỉnh; - Triển khai thực hiện hỗ trợ phát triển doanh nghiệp ngành du lịch theo Nghị

quyết 35/NQ-CP của Chính phủ. Sở đã ban hành Quy chế hoạt động của Ban hỉ đạo xây dựng huyện Mộc Châu trở thành thị xã và Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu được công nhận vào n m 2025 (Quyết định số 10-QĐ/ Đ ngày 10/01/2023); Nghị quyết số 41/2022/NQHĐN ngày 31/8/2022 của HĐN tỉnh về Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026.

c. Tập trung nguồn lực cho du lịch Thực hiện Nghị quyết định hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, hương tr nh hành

41

động số 12- tr/TU ngày 02/8/2017 của an hấp hành Đảng bộ tỉnh về ph t triển

du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; trong giai đoạn 2015 – 2020, du lịch tỉnh

Sơn La đã có bước ph t triển và đạt nhiều kết quả quan trọng, lượng kh ch du lịch đến tỉnh Sơn La ngày càng t ng (n m 2020 ước đạt 1.718 ngh n lượt kh c, t ng

8,05% so với n m 2015); xây dựng được nhiều điểm đến, sản phẩm du lịch hấp dẫn;

cơ sở lưu tr , dịch v du lịch ngày càng ph t triển về số lượng và chất lượng; hạ

tầng du lịch được quan tâm đầu tư theo hướng đồng bộ, c c tuyến giao th ng kết nối giữa c c khu, điểm du lịch t ng bước được cải tạo, nâng cấp; c ng t c tuy n truyền,

quảng b , x c tiến du lịch được thực hiện th ng qua nhiều h nh thức đa dạng, phong

ph ; doanh thu t hoạt động du lịch t ng góp phần quan trọng th c đẩy ph t triển

KT-XH của tỉnh.

Nhằm phấn đầu đưa du lịch tỉnh Sơn La trở thành điểm đến an toàn, hấp dẫn

của vùng Tây ắc, xây dựng sản phẩm du lịch độc đ o, chuy n nghiệp và ph t huy

tiềm n ng, lợi thế về tài nguy n thi n nhi n, tài nguy n v n ho , bảo tồn và ph t

huy bản sắc c c dân tộc, tỉnh Sơn La đã quan tâm, tập trung c c nguồn lực cho ph t

triển du lịch th ng qua 03 nhiệm v , giải ph p chính:

- Xây dựng quy hoạch và t ng cường quản lý thực hiện quy hoạch ph t triển

du lịch của tỉnh đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; ch trọng

triển khai c c dự n, đề n đã được ph duyệt; t ng cường c ng t c quản lý quy

hoạch, quản lý đất đai, trật tự xây dựng đối với c c khu, điểm du lịch đã được ph

duyệt quy hoạch, đang đầu tư, khai th c.

- Tập trung nguồn lực cho đầu tư ph t triển du lịch nhanh và bền vững, vận

động, k u gọi sự ủng hộ, gi p đỡ của c c doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh du

lịch tr n địa bàn tỉnh trong việc thực hiện c c nhiệm v ph t triển du lịch.

- T ng cường c ng t c ph t triển và đào tạo nguồn nhân lực du lịch của tỉnh

theo cơ cấu hợp lý, bảo đảm số lượng, chất lượng. Mở rộng li n kết vùng, ưu ti n li n kết với c c cơ sở gi o d c – đào tạo lớn có uy tín trong nước để đào tạo nguồn

nhân lực du lịch chất lượng cao.

n cạnh đó, tỉnh Sơn La đã thành lập Tổ c ng t c theo dõi, triển khai thực hiện Kết luận 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Tỉnh uỷ Sơn La về ph t triển du lịch tỉnh Sơn La đến n m 2025 và định hướng đến n m 2030 (tại Quyết định số 491/QĐ-U N ngày 19/3/2021 của U N tỉnh Sơn La). Trong đó, giao 01 Phó hủ tịch U N tỉnh làm tổ trưởng, Sở V n ho , Thể thao và u lịch tỉnh là cơ quan thường trực. Tổ c ng t c có nhiệm v theo dõi, triển khai thực hiện c c c ng

42

t c về ph t triển du lịch của tỉnh Sơn La đảm bảo tiến độ, chất lượng.

d. Phát triển sản phẩm du lịch nông nghiệp

Thời gian qua Ngành V n hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Tổng c c Du lịch, các chuyên gia du lịch, công ty lữ hành và UBND các huyện,

thành phố của Tỉnh tổ chức khảo sát đ nh giá thực trạng về tài nguyên du lịch, tiềm

n ng, thế mạnh của t ng địa phương t đó định hướng cho các địa phương xây

dựng và phát triển các sản phẩm du lịch độc đ o, khác biệt, chuyên nghiệp, xây dựng sản phẩm mới và làm mới sản phẩm du lịch để thu hút khách du lịch trong

nước và nước ngoài đến với Sơn La. Tỉnh Sơn La đã công nhận được 05 khu, điểm

du lịch đủ điều kiện theo Luật Du lịch gồm: Khu du lịch R ng thông bản Áng,

huyện Mộc Châu; Điểm du lịch Thác ải Yếm, huyện Mộc Châu; Điểm du lịch Pha Đin Top, huyện Thuận Châu; Điểm du lịch R ng Vàng, thành phố Sơn La; Điểm du

lịch Đền Hang Miếng, huyện Vân Hồ.

Cùng với đó tỉnh tập trung phát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn và

phát huy bản sắc v n hóa các dân tộc tại bản Bon, huyện Quỳnh Nhai; bản Tà Xùa,

huyện ắc Yên; bản Hua Tạt, huyện Vân Hồ; bản Tà Số, huyện Mộc Châu; bản

Noong Đ c, thành phố Sơn La. Xây dựng sản phẩm trích đoạn l hội truyền thống

các dân tộc đ p ứng nhu cầu nghiên cứu, trải nghiệm của khách du lịch như L hội

Kin Pang Then, huyện Quỳnh Nhai, L hội Hết chá huyện Mộc Châu, L hội Hoa

ban huyện Vân Hồ, L hội M ng cơm mới huyện Mường La. Triển khai thực hiện

dự án “Xây dựng mô hình cải thiện sinh kế thông qua hoạt động giới thiệu DLNN

đến các bản dân tộc thiểu số ở vùng đồi núi Việt Nam” tại ản Bó, phường hiềng

An, thành phố Sơn La (dự n được tổ chức thực hiện bởi Tổ chức phi lợi nhuận

Mạng lưới hỗ trợ kỹ thuật có sự tham gia của n ng dân quốc tế Nhật ản NPO-

IFPaT, ơ quan hợp t c quốc tế Nhật ản JI A và U N tỉnh Sơn La). ự n đã

triển khai 05 nội dung gồm: (1) xây dựng m h nh; (2) hỗ trợ triển khai nhà lưới, nhà kính; (3) tổ chức đào tạo tập huấn. n cạnh đó, dự n đã tổ chức Hội thảo

nhằm t ng cường sự tham gia của giảng vi n, sinh vi n trong hỗ trợ cộng đồng ph t triển c c m h nh du lịch kết hợp n ng nghiệp tr n địa bàn, hướng tới đổi mới phương ph p giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cho sinh vi n; ập nhật kiến thức mới, đ p ứng tính kịp thời và vận d ng trong giảng dạy, nghi n cứu khoa học và học tập của sinh vi n ngành Quản trị dịch v du lịch và lữ hành, ngành N ng học tại trường Đại học Tây ắc. ự n Th c đẩy b nh đẳng giới th ng qua nâng cao hiệu quả kinh tế n ng nghiệp và ph t triển du lịch (GR AT) là dự n do

43

hính phủ c tài trợ nhằm hỗ trợ t ng cường khả n ng ph c hồi của ph nữ dân tộc

thiểu số vùng Tây ắc. ự n đã và đang được thực hiện th ng qua hợp t c với

U N tỉnh Sơn La. Qua 05 n m triển khai, ự n GR AT tại Sơn La cùng với c c đối t c đã p d ng nhiều giải ph p s ng tạo có hiệu quả để xây dựng, ph t triển hệ

thống thị trường trong c c ngành hàng n ng nghiệp, du lịch và gia t ng quyền n ng

kinh tế cho ph nữ, đặc biệt ph nữ dân tộc thiểu số; triển khai c c hoạt động n ng

nghiệp và du lịch theo chuỗi, góp phần tạo ra mối li n kết thị trường sản xuất kinh doanh bền vững.

Tỉnh cũng tập trung triển khai thực hiện hương trình mỗi xã một sản phẩm

OCOP nhằm khẳng định xuất xứ, nguồn gốc, chất lượng sản phẩm để kích cầu sức

mua sản phẩm của khách du lịch. Các huyện, thành phố tập trung phát triển sản phẩm du lịch khác biệt, làm mới sản phẩm như: Huyện Quỳnh Nhai phát triển du

lịch sinh thái lòng hồ; du lịch trải nghiệm của hợp tác xã du lịch sinh thái Quỳnh

Nhai, hợp tác xã du lịch cộng đồng ản Bon.

Theo báo cáo của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Sơn La, đến hết

n m 2023 toàn tỉnh có khoảng 806 hợp tác xã, 90 trang trại sản xuất nông nghiệp,

05 khu, điểm du lịch được c ng nhận theo Luật u lịch và gần 200 điểm DLNN

kh c gắn với bảo tồn, ph t huy bản sắc v n ho c c dân tộc, c c l hội truyền thống

và ph t triển du lịch cộng đồng.

Toàn tỉnh đã có 28 sản phẩm mang địa danh của tỉnh được c Sở hữu trí tuệ

cấp v n bằng bảo hộ, trong đó: 03 sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức chỉ dẫn địa

lý: Chè Shan tuyết Mộc Châu, quả Xoài tròn Yên Châu; Cà phê Sơn La. 22 sản phẩm

nông sản được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu chứng nhận: hè Olong Mộc hâu,

Sơn La; Rau an toàn Mộc hâu, Sơn La; Nhãn S ng Mã, Sơn La; am Phù Y n, Sơn

La; T o Sơn tra Sơn La; ơ Mộc hâu Sơn La; Na Mai Sơn Sơn La; hè Phổng L i

Thuận hâu Sơn La; Nếp Mường Và Sốp ộp Sơn La; hanh leo Sơn La; Mận Sơn La; Rau an toàn Sơn La; Nhãn Sơn La; ơ Sơn La; Xoài Sơn La; Mía tím S ng Mã;

Rau an toàn Vân Hồ; c Tầm Sơn La; c S ng Đà Sơn La; chuối Y n hâu Sơn La; Gạo Phù Y n; Rượu Hang h ắc Y n. 03 sản phẩm được bảo hộ dưới hình thức nhãn hiệu tập thể: Chè Tà Xùa ắc Yên, Sơn La; Mật ong Sơn La; Khoai sọ Thuận Châu, Sơn La. Đặc biệt, 02 sản phẩm đ ng ký bảo hộ tại thị trường nước ngoài: Chè Shan Tuyết và Xoài tròn Yên Châu được bảo hộ tại Châu Âu theo hiệp định EVFTA có hiệu lực t tháng 7/2020; sản phẩm Chè Shan Tuyết được bảo hộ tại Thái Lan n m 2017.

44

Đến nay, 100% các điểm DLNN có thanh toán bằng quét mã QR; các cơ sở

kinh doanh tại trung tâm các huyện, thành phố bước đầu đã áp d ng các hình thức

thanh toán không dùng tiền mặt cũng như thực hiện nhận đơn hàng thông qua các công c trực tuyến như: trang TMĐT, ứng d ng trên điện thoại di động hay qua các

mạng xã hội. Một bộ phận doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đ nh đã tận d ng

được các công c như mạng xã hội, sàn giao dịch TMĐT để giới thiệu, quảng bá, và

tiêu th hàng hóa nông sản.

e. Hoạt động xúc tiến, quảng bá

Với hoạt động xúc tiến và quảng bá, tổ chức thực hiện các kế hoạch QLNN

về DLNN, Tỉnh đã tổ chức thực hiện đồng bộ các hoạt động sau:

- Tổ chức thành công Ngày hội Du lịch V n hóa “Điểm đến thiên nhiên hàng đầu thế giới” n m 2023 với nhiều hoạt động sôi nổi như: Ngày hội hái quả huyện

Mộc Châu; trưng bày, giới thiệu quảng bá không gian v n hóa; thi ảnh đẹp du lịch,

các gian hàng giới thiệu sản phẩm OCOP của Sơn La và một số tỉnh bạn; giới thiệu

Tour du lịch mới; khảo sát đ nh giá chất lượng, hình thành t hai đến ba Tour du

lịch mới trên địa bàn huyện Mộc Châu, Vân Hồ; Hội nghị Liên kết phát huy điểm

thiên nhiên khu vực hàng đầu thế giới... Ngày hội để lại nhiều dư âm, ấn tượng tốt

đẹp, tiếp t c lan tỏa hình ảnh về con người, miền đất và du lịch Sơn La tươi đẹp,

mến khách trong lòng mỗi người dân, du khách trong nước và quốc tế, đồng thời

góp phần đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch nhằm phát huy tiềm n ng, thế mạnh,

thu hút đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch đặc sắc và độc đ o, tạo bước phát

triển mới cho ngành kinh tế du lịch Sơn La, góp phần củng cố, nâng cao sự liên kết,

hợp tác giữa tỉnh Sơn La với cả nước và quốc tế.

- Triển khai công tác chuyển đổi số du lịch: Tham dự i n đàn du lịch cấp

cao “Chuyển đổi số thúc đẩy phát triển du lịch” ( i n đàn s tập trung thảo luận các

nội dung: Vai trò của chuyển đổi số trong phát triển du lịch quốc gia, quốc tế; vai trò liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong chuyển đổi số du lịch; đề xuất giải pháp

ứng d ng chuyển đổi số trong ngành du lịch... t đó áp d ng vào truyền thông quảng bá cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu).

- Tham gia các chương trình, sự kiện của Nhóm liên kết phát triển du lịch 8 tỉnh Tây ắc mở rộng với thành phố Hồ Chí Minh n m 2023: Tham gia L hội Hoa Ban n m 2023 tại tỉnh Điện Biên; Hội chợ Du lịch Tây ắc n m 2023 tại tỉnh Phú Thọ; đón đoàn khảo sát xây dựng, công bố sản phẩm du lịch Tây ắc mở rộng n m 2023; tham gia sự kiện Tuần V n hóa Du lịch Tây ắc & TP Hồ Chí Minh tại tỉnh

45

Luông Pha Bang, nước CHDCND Lào (tháng 10/2023); tham gia Tham gia Liên

hoan Làng Du lịch cộng đồng 8 tỉnh Tây ắc mở rộng, n m 2023 tại tỉnh Hòa Bình

(tháng 11/2023); Hội nghị hợp tác giữa các địa phương Việt Nam và Pháp lần thứ 12 tại Thành phố Hà Nội; L hội V n hoá Ẩm thực ba miền ắc - Trung - Nam tại

tỉnh Hà Giang; đón Đoàn khảo sát xây dựng, công bố sản phẩm du lịch Tây ắc mở

rộng...

2.2.4. Bộ máy của quản lý nhà nƣớc về thƣơng mại điện tử trong hoạt

động tiêu thụ nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn

La giai đoạn 2015 – 2023

Với đặc trưng của TMĐT và c c nội dung QLNN về TMĐT đã n u ở tr n, để

thực hiện hoạt động QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La cần có sự tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị

QLNN về Thương mại, NTT và truyền th ng, cơ sở hạ tầng c ng nghệ, an toàn và

an ninh mạng, quản lý chất lượng sản phẩm n ng sản, quản lý c c điểm LNN…

Hình v 2.1. Bộ máy QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu thụ nông sản

tại các điểm DLNN tỉnh Sơn La

Nguồn: Tác giả tổng hợp Tr n tỉnh Sơn La, U N tỉnh thực hiện QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La. Sở ng Thương là cơ quan trực tiếp tham mưu với U N tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện QLNN về

TMĐT. c sở, ngành cấp tỉnh như Sở V n ho , Thể thao và u lịch, Sở N ng

46

nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư… có tr ch nhiệm phối hợp với Sở ng

Thương thực hiện c ng t c QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại

c c điểm LNN theo lĩnh vực, ngành. Sở ng Thương kh ng can thiệp vào quyền tự chủ, quyền kinh doanh… của c c chủ thể kinh tế khi tham gia TMĐT theo c c quy

định của ph p luật.

Tại cấp huyện, U N c c huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Sơn La (U N cấp

huyện) thực hiện QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn huyện, thành phố. Phòng Kinh tế, Kinh tế – Hạ tầng c c huyện,

thành phố là cơ quan tham mưu, tổ chức thực hiện QLNN về TMĐT cấp huyện.

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

GIAI ĐOẠN 2015 – 2023

2.3.1. Những kết quả đã đạt đƣợc QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN trên

địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2023 đều xuất phát t các chiến lược phát triển

KT-XH của Đảng và Nhà nước. Trong công cuộc này, Tỉnh đã đạt được những kết

quả sau:

- Đưa ra nhiều chính sách và giải pháp để hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển đổi số và

phát triển TMĐT. Các hợp tác xã, hộ nông dân đã tận d ng mạng xã hội, sàn TMĐT

để quảng bá, tiêu th hàng hóa nông sản. Các sản phẩm, nông sản hàng hóa của Sơn

La có mặt tại hầu hết các sàn TMĐT lớn trong nước trích theo Quyết định số

2665/QĐ-UBND về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế xã hội n m 2024 của

UBND Tỉnh Sơn La ban hành ngày 09/12/2023. Ứng d ng TMĐT để kết nối tiêu

th sản phẩm cây n quả trên địa bàn tỉnh Sơn La để tạo được nhiều khâu đột phá,

góp phần phát triển cây n quả theo hướng hàng hóa và hướng vào xuất khẩu. Ứng d ng công nghệ số trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển cây n quả chất lượng cao

và hoạt động ứng d ng TMĐT để kết nối tiêu th sản phẩm cây n quả trên địa bàn tỉnh. Quảng bá thương hiệu trên thị trường trong nước, nâng cao khả n ng tiếp cận, mức độ hiểu biết nắm bắt công nghệ, giới thiệu sản phẩm tới người dùng trực tuyến. - Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn. Phát triển nền nông nghiệp thông minh, tuần hoàn, hội nhập quốc tế, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia t ng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh phát triển thị

47

trường tiêu th nông sản trong nước và ngoài nước. Phát triển ch n nuôi đại gia súc

tại các xã khu vực III và bản đặc biệt khó kh n theo Kết luận số 703-KL/TU ngày

30/8/2022 của Ban Thường v Tỉnh ủy. Tiếp t c duy trì và phát huy hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa các loại hình xúc tiến thương mại, đổi

mới nghiên cứu, ứng d ng công nghệ số vào hoạt động xúc tiến thương mại như hội

chợ trong môi trường thực tế ảo, hội nghị kết nối trực tuyến.

- T ng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Sơn La theo hướng trọng tâm, trọng điểm, đẩy mạnh ứng d ng công nghệ tiến tiến, thúc đẩy t ng trưởng

khách du lịch quốc tế và nội địa cả về số lượng và chất lượng. Huy động, thu hút các

nguồn lực t ng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch có trọng tâm, trọng

điểm, trong đó lấy Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thủy điện Sơn La làm động lực cho phát triển các khu, điểm du lịch khác. Đẩy mạnh phát triển kinh tế

tập thể trên địa bàn toàn tỉnh, nòng cốt là phát triển hợp tác xã. ủng cố, nâng cao

n ng lực hoạt động của hợp tác xã hiện có, khuyến khích các hợp tác xã mở rộng

hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển số lượng thành viên, t ng cường huy động

vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh; t ng cường hợp tác, liên kết với các

Tập đoàn kinh tế lớn đẩy mạnh khâu sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu th nông sản

sau thu hoạch. Xây dựng và phát triển v n hóa toàn diện, bền vững, tiên tiến, đậm đà

bản sắc v n hóa các dân tộc. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc

làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng công

nghiệp và dịch v .

- Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông đảm bảo công khai, minh bạch,

kịp thời và hiệu quả, tạo sự đồng thuận xã hội, đấu tranh chống lại các thông tin

xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp

luật của Nhà nước. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng vi n thông hiện đại, an

toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao; cung cấp các dịch v vi n thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh nhằm đ p ứng nhu cầu đa dạng của người

sử d ng dịch v . Triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Ban Thường v tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025, định hướng đến n m 2030; tập trung chuyển đổi số để tạo nền tảng, cơ sở cho hoàn thiện chính quyền điện tử, hướng tới chính quyền số, phát triển dịch v đ thị thông minh; tập trung cung cấp các dịch v công trực tuyến mức độ 4.

- Thực hiện hiệu quả Kết luận số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban hấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến n m 2025, định hướng đến

48

n m 2030; Kết luận số 335-KL/TU ngày ngày 26/7/2021 của Ban Thường v Tỉnh

ủy phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển v n hóa, con người Sơn La giai đoạn

2020-2025, định hướng đến n m 2030 đ p ứng yêu cầu phát triển bền vững. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng nhiệm v khoa học và công nghệ;

xây dựng và phát triển các v n bằng bảo hộ (thương hiệu) các sản phẩm đặt hàng sát

với thực ti n. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm v

nghiên cứu ứng d ng, đặc biệt là các nhiệm v khoa học và công nghệ ph c v các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị có tiềm n ng xuất khẩu; nhân rộng các mô hình

ứng d ng khoa học và công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Nâng cao hiệu quả hoạt

động của Trung tâm Hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.

2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại 2.3.2.1. Những tồn tại Bên cạnh những kết quả đạt được, thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt

động tiêu th nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018

- 2023 còn gặp phải một số tồn tại như sau:

- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về TMĐT còn thiếu và yếu về chuyên

môn nghiệp v ; Nguồn kinh phí ngân sách dành cho phát triển TMĐT của tỉnh còn

khó kh n. Nguồn nhân lực TMĐT trong các doanh nghiệp, hợp tác xã còn rất hạn

chế; Doanh nghiệp, hợp tác xã, người sản xuất, kinh doanh còn chưa nhận thức,

đ nh giá được tầm quan trọng cũng như vai trò của TMĐT và chưa quan tâm đ ng

mức đến TMĐT; Có doanh nghiệp, hợp tác xã đã xây dựng website TMĐT ph c v

cho hoạt động quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm nhưng hình thức, nội dung,

chức n ng của website TMĐT còn sơ sài và đơn giản, hiệu quả chưa cao nên có

những website chỉ được duy trì hoạt động t 1-2 n m.

- QLNN về du lịch có mặt còn hạn chế, bất cập, thiếu sự phối hợp chặt ch

giữa các ngành trong việc quản lý, cấp phép hoạt động du lịch liên quan quản lý đất đai, trật tự xây dựng. hưa ban hành được cơ chế chính sách ưu đãi phù hợp để phát

triển du lịch đặc biệt là chính sách thu hút các nhà đầu tư chiến lược cho Khu du lịch quốc gia Mộc Châu và Vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. Thủ t c hành chính còn chồng chéo, phức tạp gây khó kh n cho các nhà đầu tư.

- Công tác triển khai việc lập, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch và quy hoạch chi tiết liên quan đến du lịch còn chậm, ảnh hưởng đến công tác thu hút đầu tư. Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng tiếp cận điểm đến còn thiếu đồng bộ. Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú và dịch v du lịch phát triển nhanh nhưng quy mô,

49

chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, vận hành chưa chuyên nghiệp.

- Nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương còn rất thấp, nguồn ngân sách của tỉnh

còn hạn hẹp nên việc cân đối vốn để đầu tư phát triển du lịch còn gặp nhiều khó kh n chưa đ p ứng nhu cầu thực tế và phát huy được hết thế mạnh của Khu du lịch

quốc gia Mộc Châu, vùng lòng hồ thủy điện Sơn La. N m 2023, chưa được cấp

kinh phí xây dựng các đề án (Đề án phát triển du lịch thông minh tỉnh Sơn La giai

đoạn 2022-2030, ự án xây dựng sản phẩm du lịch khác biệt di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; Đề án phát triển Du lịch huyện ắc Yên trở thành Khu du lịch

cấp tỉnh, giai đoạn 2022-2030) hoặc được cấp nhưng chưa đảm bảo cho việc triển

khai các nội dung (Đề án phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-

2030..), vì vậy một số nhiệm v chưa được triển khai thực hiện; chưa được cấp kinh phí triển khai các Đề án đã được phê duyệt như: Đề án định hướng phát triển Vùng

lòng hồ thủy điện Sơn La trở thành Khu du lịch quốc gia, giai đoạn 2022-2030 và

Đề án “Ph t triển du lịch huyện Quỳnh Nhai trở thành Khu du lịch cấp tỉnh giai

đoạn 2021 - 2030”. Kinh phí chuyển đổi số lĩnh vực du lịch đến nay chưa được bố

trí, nên việc triển khai kế hoạch chuyển đổi số, ứng d ng du lịch thông minh chậm

(hiện mới thực hiện chuyển đổi số một số khu du lịch, điểm du lịch, chưa thực hiện

tổng thể đồng bộ trong toàn tỉnh).

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh phần lớn có quy mô nhỏ, tiềm lực

kinh tế yếu, chủ yếu là các hợp tác xã sản xuất nông sản có thời v thu hoạch sản

phẩm rất ngắn nên việc ứng d ng TMĐT để quảng bá giới thiệu và trao đổi mua bán

cũng bị hạn chế và gặp nhiều khó kh n. Việc đẩy mạnh đưa nông sản lên các sàn

TMĐT hiện nay cũng gặp không ít khó kh n, bởi đây là phương thức tiêu th mới với

bà con nông dân; sản phẩm nông sản của huyện đa số sản xuất với quy mô nhỏ, mang

tính thời v ; thông tin về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm còn hạn chế.

- Địa hình của tỉnh Sơn La rất rộng, giao thông đi lại khó kh n, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, mức thu nhập chung của người dân thấp so với các

tỉnh thành khác, mặt khác dịch v logistic chưa phát triển nhiều nên các hoạt động mua hàng trực tuyến, giao hàng gặp nhiều khó kh n và chi phí vận chuyển cao. Việc phát triển du lịch tại địa phương chưa có sự liên kết chặt ch với hoạt động giáo d c trải nghiệm, giáo d c hướng nghiệp nên chưa đạt được hiệu quả cao nhất trong công tác giáo d c ý thức góp phần phát triển du lịch cho thế hệ trẻ.

50

2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại Những tồn tại trên xuất phát t những nguyên nhân chủ quan, khách quan

như sau:

* Nguyên nhân chủ quan

- Tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về TMĐT

và Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 5/12/2014 của ộ Công Thương quy định

các thương nhân, tổ chức hoạt động website TMĐT đều phải thực hiện thủ t c thông báo hoặc đ ng ký với ộ Công Thương trước khi hoạt động, nhưng chưa quy

định về chế độ báo cáo của các thương nhân, tổ chức hoạt động website TMĐT có

tr sở đóng trên địa bàn tại địa phương thực hiện báo cáo cho cơ quan quản lý nhà

nước tại địa phương. Điều này dẫn đến công tác quản lý nhà nước về TMĐT ở địa phương gặp khó kh n trong việc nắm bắt các thông tin để quản lý và giám sát các

hoạt động TMĐT của các thương nhân, tổ chức này.

- Các v n bản quy phạm pháp luật về TMĐT chưa quy định c thể về cách

thức quản lý và chế tài xử lý của một số hoạt động kinh doanh qua các mạng xã hội.

Đặc biệt là công tác kiểm tra đối với chất lượng sản phẩm hàng hóa được bán thông

qua TMĐT, nhất là các mạng xã hội zalo, facebook...nên một số tổ chức, cá nhân

lợi d ng các trang mạng xã hội để hoạt động kinh doanh không lành mạnh, gian lận

thương mại, bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái... Công tác quản lý nhà

nước về thuế trong hoạt động TMĐT cũng gặp khó kh n.

- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy Đảng, chính quyền về phát triển du

lịch thiếu quyết liệt, chưa thường xuyên. Công tác tham mưu của các sở, ngành, Ủy

ban nhân dân các huyện, thành phố về phát triển du lịch còn lúng túng, phối hợp

chưa chặt ch , thiếu chuyên nghiệp. Tổ chức, bộ máy cán bộ làm du lịch còn thiếu

và yếu số lượng cán bộ có chuyên ngành đào tạo về du lịch rất hạn chế. Tỉnh không

có đơn vị sự nghiệp về du lịch; phòng V n hóa và Thông tin, Trung tâm Truyền thông - V n hóa các huyện, thành phố hầu như không có biên chế cán bộ QLNN về

TMĐT, đặc biệt về hoạt động tại các điểm DLNN.

* Nguyên nhân khách quan - Nhiều cơ quan QLNN chưa bố trí được cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực TMĐT hoặc các cán bộ quản lý chưa được tập huấn nhiều về các kỹ n ng quản lý nhà nước về TMĐT. Mặt khác, TMĐT là lĩnh vực mới, phát triển rất nhanh nên nhiều cơ quan QLNN, doanh nghiệp, người dân của địa phương còn lúng túng với hoạt động của TMĐT.

51

- Các doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh phần lớn có quy mô nhỏ, tiềm lực

kinh tế yếu, do đó doanh nghiệp, hợp tác xã không có đủ tiềm lực để bố trí riêng cán

bộ chuyên trách TMĐT hoặc trang bị các phần mềm quản lý, không thường xuyên cập nhật và nâng cấp, cũng như đóng phí để duy trì hoạt động của website TMĐT.

- Tác động tiêu cực của cơ chế thị trường đến nguồn nhân lực, dịch v và cạnh tranh phát triển du lịch lành mạnh; một số nhà đầu tư triển khai dự án phát triển du lịch chậm tiến độ, n ng lực tài chính chưa đủ tiềm lực so với quy mô dự án. - Giao thông t Hà Nội và các vùng lân cận đến với tỉnh Sơn La còn nhiều

khó kh n, hạn chế.

2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Tr n cơ sở lý thuyết QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN trong chương 2 của đề n, trong chương này đề n đã phân tích thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2015 – 2023 theo c c nội dung về kế hoạch ph t triển TMĐT và LNN; chính s ch bảo vệ quyền lợi người ti u dùng và việc tổ chức thực hiện QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La; bộ m y QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN của tỉnh Sơn La.

Tr n cơ sở phân tích và đ nh gi QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023, t c giả nhận thấy QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 - 2023 đều xuất ph t t c c chiến lược ph t triển KT-XH của Đảng và Nhà nước và đã đạt được một số kết quả nổi bật như sau: tỉnh đã thực hiện nhiều chính s ch và giải ph p để hỗ trợ, đẩy mạnh chuyển đổi số và ph t triển TMĐT; c hợp t c xã, hộ n ng dân đã tận d ng mạng xã hội, sàn TMĐT để quảng b , ti u th hàng hóa n ng sản; c sản phẩm, n ng sản hàng hóa của Sơn La có mặt tại hầu hết c c sàn TMĐT lớn trong nước; Ứng d ng TMĐT để kết nối ti u th sản phẩm cây n quả tr n địa bàn tỉnh Sơn La để tạo được nhiều khâu đột ph , góp phần ph t triển cây n quả theo hướng hàng hóa và hướng vào xuất khẩu; Huy động, thu h t c c nguồn lực t ng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch có trọng tâm, trọng điểm… đã góp phần xây dựng và ph t triển 05 khu, điểm du lịch được c ng nhận theo Luật u lịch và c c điểm LNN kh c tr n địa bàn tỉnh Sơn La.

n cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, hoạt động QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập như c ng t c rà

52

so t, lập quy hoạch còn chậm; c ng t c QLNN về du lịch; nguồn nhân lực thực hiện QLNN còn thiếu và chưa được đào tạo chuy n m n chuy n sâu; c c doanh nghiệp thực hiện c c hoạt động TMĐT nhằm ti u th n ng sản và kinh doanh c c điểm DLNN phần lớn có quy m nhỏ, tiềm lực kinh tế yếu; Nguồn kinh phí ngân s ch dành cho ph t triển TMĐT của tỉnh còn khó kh n…

53

CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ KHUYỄN NGHỊ PHÁT TRIỂN

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT

ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI ĐIỂM DU LỊCH NÔNG NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2024-2025, TẦM NHÌN ĐẾN 2030

3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH SƠN

LA GIAI ĐOẠN 2024-2025

3.1.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển thƣơng mại điện tử trong tiêu

thụ nông sản

Quyết định 2934/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch phát triển TMĐT tỉnh Sơn

La đến n m 2025, tầm nhìn đến 2030 hướng tới m c tiêu chung là:

- Hỗ trợ, thúc đẩy việc ứng d ng rộng rãi TMĐT trong doanh nghiệp và

cộng đồng;

- Thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn trong tỉnh về mức độ phát

triển TMĐT;

- Xây dựng thị trường TMĐT lành mạnh, có tính cạnh tranh và phát triển

bền vững;

- Mở rộng thị trường tiêu th sản phẩm hàng hóa thông qua ứng d ng

TMĐT; đẩy mạnh giao dịch TMĐT quốc tế;

Để đạt được các m c tiêu trên, Tỉnh đặt ra các m c tiêu c thể là:

* Về quy mô thị trường TMĐT:

- 55% dân số trở lên tham gia mua sắm trực tuyến thông qua các sàn TMĐT,

mạng xã hội, các ứng d ng TMĐT bán hàng và các website TMĐT bán hàng...;

- Doanh số TMĐT B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch v tiêu dùng trực

tuyến) t ng 25% n m, chiếm trên 10% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch

v tiêu dùng của tỉnh;

* Về hạ tầng các dịch v ph trợ cho TMĐT:

- Chi phí trung bình cho chuyển phát và hoàn tất đơn hàng chặng cuối chiếm

dưới 10% giá thành sản phẩm trong TMĐT;

- Thanh toán không dùng tiền mặt trong TMĐT đạt 30%, trong đó thanh toán

thực hiện qua các tổ chức cung ứng dịch v trung gian thanh toán chiếm 50%;

- 50% giao dịch mua hàng trên website/ứng d ng TMĐT có hóa đơn điện tử.

54

* Về ứng d ng TMĐT trong doanh nghiệp

- Trên 80% website TMĐT có tích hợp chức n ng đặt hàng trực tuyến;

- Trên 50% doanh nghiệp v a và nhỏ tiến hành hoạt động kinh doanh trên

các sàn giao dịch TMĐT, bao gồm mạng xã hội có chức n ng sàn giao dịch TMĐT,

tham gia hoạt động TMĐT trên các ứng d ng di động.

- 70% các đơn vị cung cấp dịch v điện, nước, vi n thông và truyền thông

triển khai hợp đồng điện tử, thanh toán điện tử với người tiêu dùng.

* Về phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT

Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ n ng ứng d ng TMĐT

cho doanh nghiệp, hợp tác xã và cộng đồng xã hội: Trên 500 lượt doanh nghiệp, hộ

kinh doanh, cán bộ quản lý nhà nước, sinh viên được tham gia các khóa đào tạo về

kỹ n ng ứng d ng TMĐT.

3.1.2. Mục tiêu và định hƣớng phát triển điểm du lịch nông nghiệp

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Kết luận số 94-

KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh

Sơn La đến n m 2025, định hướng đến n m 2030 với m c tiêu:

* Đến năm 2025:

- Tổng lượt khách đạt 5,2 triệu lượt, trong đó 0,5 triệu lượt khách quốc tế và

4,7 triệu lượt khách nội địa, t ng trưởng bình quân về khách quốc tế t 20% -

25%/n m; khách nội địa t ng t 10 - 15%/n m.

- Mức chi tiêu bình quân đối với khách du lịch nội địa 1,0-1,2

triệu/kh ch/ngày, đ m; khách du lịch quốc tế 2,5 - 3,0 triệu/kh ch/ngày, đ m.

- Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch (cả quốc tế và nội địa) đạt

khoảng 2,1-2,3 ngày.

- Tổng thu t dịch v du lịch đạt 5.800 tỷ đồng, t ng trưởng bình quân 10-

20%/n m.

- Tạo ra t 7.000 - 10.000 việc làm, trong đó có khoảng 3.000 việc làm trực

tiếp, t ng trưởng bình quân 10 - 15%/n m.

* Đến năm 2030:

- Tổng lượt khách đạt t 10-12 triệu lượt, trong đó 2-3 triệu lượt khách quốc

tế và 8-10 triệu lượt khách nội địa, duy trì tốc độ t ng trưởng bình quân về khách

quốc tế t 30% - 40%/n m và khách nội địa t 20-30%/n m.

55

- Mức chi tiêu bình quân đối với khách du lịch nội địa 1,2-1,5

triệu/kh ch/ngày, đ m; khách du lịch quốc tế 3,0 - 4,0 triệu/kh ch/ngày, đ m.

- Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch (cả quốc tế và nội địa) đạt

khoảng 2,4-2,5 ngày.

- Tổng thu t dịch v du lịch đạt t 12.000 - 13.000 tỷ đồng, t ng trưởng

bình quân 20-30%/n m.

- Tạo ra khoảng 13.000 - 15.000 việc làm, trong đó có khoảng 6.000 việc làm

trực tiếp, t ng trưởng bình quân 20 - 30%/n m.

Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân Tỉnh Sơn La đã ban hành Kế hoạch số

232/KH-UBND thực hiện chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng

nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2023-2025 nhằm đẩy mạnh phát

triển du lịch nông thôn gắn với phát huy tiềm n ng, lợi thế về nông nghiệp, làng

nghề, v n hóa và môi trường sinh thái của các địa phương, nhằm nâng cao chất

lượng đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích hợp đa giá trị, bao trùm và phát triển bền

vững. Kế hoạch đã đưa ra các m c tiêu c thể đến n m 2025 như sau:

(i) - Phát triển, chuẩn hoá các điểm đến và sản phẩm du lịch nông thôn; các

huyện, thành phố có tiềm n ng, lợi thế về phát triển du lịch phấn đấu có ít nhất 01

điểm du lịch nông thôn được công nhận gắn với lợi thế về nông nghiệp, v n hóa,

làng nghề hoặc môi trường sinh thái của địa phương và xây dựng t 01 đến 02 sản

phẩm du lịch đặc trưng, hấp dẫn, thu hút khách du lịch; trên 50% cơ sở kinh doanh

dịch v du lịch nông thôn đạt tiêu chuẩn ph c v khách du lịch.

(ii) - Đẩy mạnh phát triển du lịch nông thôn gắn với quá trình chuyển đổi số;

ít nhất 50% điểm du lịch nông thôn được công nhận được số hóa và kết nối trên

trang quảng bá, xúc tiến du lịch bằng công nghệ số. Phấn đấu 100% điểm du lịch

nông thôn được giới thiệu, quảng bá.

(iii) - Phấn đấu các huyện, thành phố có tiềm n ng du lịch xây dựng ít nhất

01 mô hình chuỗi liên kết DLNN nông thôn đặc thù.

(iv) - Ít nhất 70% chủ cơ sở du lịch nông thôn được đào tạo, tập huấn về

nghiệp v quản lý du lịch; 80% lao động du lịch nông thôn được bồi dưỡng, tập

huấn và nâng cao nghiệp v , kỹ n ng ph c v khách du lịch.

(v) - Xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch nông thôn trên địa

bàn tỉnh.

56

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2024-2025,

TẦM NHÌN ĐẾN 2030

3.2.1. Giải pháp thực hiện Một số giải ph p thực hiện nhằm t ng cường QLNN về TMĐT trong tiêu th

nông sản tại các điểm DLNN trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024-2025, tầm nhìn đến 2030 như sau:

- Đề nghị với ộ V n hóa, Thể thao & Du lịch, c Du lịch Quốc gia Việt

Nam kiến nghị với các ộ ngành Trung ương có chính sách để các cơ sở du lịch

được hưởng những chính sách mà trong Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị đã đề ra và đề xuất với Chính phủ về Quy hoạch phát triển du lịch vùng Tây ắc.

- Đề nghị Hiệp hội Du lịch Việt Nam tiếp t c phát huy vai trò cầu nối giữa

các vùng, miền tổ chức các hoạt động xúc tiến quảng bá để Hiệp hội các vùng, các

tỉnh có cơ hội được tiếp xúc, học hỏi trao đổi kinh nghiệm và kết nối lẫn nhau;

Thông qua các mối quan hệ với các đối tác, các tổ chức phi chính phủ (NGO), để

giới thiệu giúp các tỉnh còn nhiều khó kh n tiếp cận với các chương trình dự án phát

triển du lịch..

- Tiếp t c triển khai thực hiện Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 30/3/2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Kết luận số 94-KL/TU ngày

23/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến

n m 2025, định hướng đến n m 2030; Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐN ngày

31/8/2022 của HĐN tỉnh về Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch

trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022-2026;

- Tổ chức triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết

82/NQCP ngày 15/8/2023 của Chính phủ về nhiệm v , giải pháp chủ yếu đẩy nhanh ph c hồi, t ng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững.

- Tham mưu cho UBND tỉnh tập trung mọi nguồn lực thực hiện các điều kiện, tiêu chí còn thiếu theo Đề án du lịch đã được phê duyệt: Đề án Phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu đủ điều kiện được công nhận trước n m 2025; Đề án định hướng phát triển Vùng lòng hồ thủy điện Sơn La trở thành Khu du lịch quốc gia; Đề án Phát triển du lịch huyện Quỳnh Nhai trở thành Khu du lịch cấp tỉnh...

- Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố triển khai công tác Quy hoạch: Tiếp t c công tác thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê

57

duyệt nhiệm v lập điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch

quốc gia Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến n m 2030; công tác lập Quy hoạch chung đ

thị Mộc Châu, tỉnh Sơn La đến n m 2040; thực hiện tham gia ý kiến đối với các quy hoạch của cấp huyện theo quy định.

- Tập trung hoàn thành việc lập, điều chỉnh, triển khai các quy hoạch (Quy

hoạch chung và các Quy hoạch phân khu - Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; Quy

hoạch chung xây dựng Khu du lịch Tà Xùa và các vùng ph cận; Quy hoạch phân khu xây dựng khu du lịch Đèo Pha (Phạ) Đin…); tiếp t c bám sát để đạt m c tiêu

đưa vùng lòng hồ thủy điện Sơn La vào quy hoạch hệ thống du lịch Việt Nam thời

kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến n m 2050 (đảm bảo Sơn La có 02 khu du lịch quốc

gia được quy hoạch để trở thành trung tâm du lịch của vùng Tây ắc).

- Tiếp t c đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, quảng bá,

xây dựng hình ảnh, thương hiệu du lịch, đặc biệt là phát huy thương hiệu “Điểm

điển thiên nhiên khu vực hàng đầu thế giới” của Khu du lịch quốc gia Mộc Châu;

chuyển đổi số, ứng d ng du lịch thông minh hình thành các tour du lịch mới, phát

triển thị trường trong nước và quốc tế; Tổ chức các sự kiện du lịch tiêu biểu như:

“Sắc màu Sơn La- Tây ắc” tại Thành phố Đà Nẵng; " hương trình du lịch v n hóa

Sơn La - Hủa Ph n, nước CHDCND Lào”; Hội nghị gặp mặt tôn vinh các doanh

nghiệp nhân ngày Du lịch Việt Nam 09/7/2024... Tổ chức các cuộc thi, hội thi nhằm

khuyến khích, thúc đẩy phát triển nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch trên địa

bàn tỉnh như: Thi ảnh đẹp du lịch; Thi Clip 4k du lịch; Thi hướng dẫn viên du

lịch;...

- Tiếp t c nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các sản phẩm du lịch mới, tiêu

biểu, độc đ o, tạo sức hấp dẫn cho du lịch Sơn La trên cơ sở thát huy lợi thế về v n

hóa và nông nghiệp; triển khai các chương trình phát triển DLNN; xây dựng các

khu, điểm, bản du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc v n hóa các dân tộc, bảo tồn hệ sinh thái nông nghiệp đặc trưng. Tập trung nâng cao chất lượng

sản phẩm, chất lượng dịch v du lịch, đảm bảo chuyên nghiệp, hiệu quả, đ p ứng yêu cầu ph c v khách du lịch trong nước và quốc tế.

- Tiếp t c triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch (đặc biệt là nhân lực lao động trực tiếp trong các cơ sở kinh doanh dịch v du lịch, hướng dẫn viên du lịch) đ p ứng yêu cầu về nâng cáo chất lượng sản phẩm, dịch v du lịch; Tập trung tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp v du lịch.

- Triển khai thực hiện các hương trình m c tiêu phát triển kinh tế - xã hội

58

vùng đồng bào dân tộc thiểu số n m 2024 (thuộc lĩnh vực du lịch).

- Tiếp t c đẩy mạnh liên kết hợp tác phát triển du lịch Nhóm 8 tỉnh Tây ắc

mở rộng và thành phố Hồ Chí Minh n m 2024; liên kết giữa Sơn La với các tỉnh đã ký kết hợp tác phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đẩy mạnh liên kết với các thị

trường du lịch phát triển trong nước.

- Tiếp t c tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Sơn

La phát triển du lịch bền vững và hội nhập” giai đoạn 2023-2025 một cách toàn diện, kịp thời tuyên dương động viên gương điển hình tiên tiến trong phát triển du

lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La

3.2.2. Một số khuyến nghị Để thực hiện các nhiệm v trên, cao học viên đề xuất một số khuyến nghị sau:

3.2.2.1. Đối với Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp; Chủ

tịch UBND các huyện, thành phố

Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp; hủ tịch UBND các

huyện, thành phố cần thực hiện đồng bộ:

- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền về Kết luận số 94-KL/TU

ngày 23/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La

đến n m 2025, định hướng đến n m 2030; c c nội dung QLNN về TMĐT trong

hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN đến toàn thể cán bộ, công chức,

viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

- n cứ kế hoạch của UBND tỉnh và tình hình thực tế, tiềm n ng, lợi thế,

các ngành, địa phương xây dựng và triển khai thực hiện phát triển du lịch, QLNN

về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN hàng n m, xác

định rõ m c tiêu, nhiệm v trọng tâm, những khâu đột phá, giải pháp chủ yếu, phân

công tổ chức thực hiện.

3.2.2.1. Đối với Sở Công Thương tỉnh Sơn La Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông

sản, Sở Công Thương tỉnh Sơn La cần thực hiện đồng bộ:

- hủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025 được UBND tỉnh phê duyệt; triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử hàng n m.

- hủ trì và phối hợp với c Thương mại điện tử và Kinh tế số, c Xúc tiến thương mại - ộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân tổ chức các hoạt động đẩy mạnh hoạt động phát triển TMĐT trên địa bàn tỉnh; triển khai các nền tảng ứng

59

d ng CNTT trong xúc tiến thương mại áp d ng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh

doanh và xuất khẩu; quản lý việc ph t triển hạ tầng thương mại theo hướng v n

minh, hiện đại, mở rộng c c điểm trưng bày, giới thiệu và b n sản phẩm đặc trưng tại c c khu, điểm du lịch trọng điểm.

- hủ trì và phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: Tuyên

truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kỹ n ng ứng d ng thương mại điện tử; xây

dựng hệ thống thông tin quản lý thanh toán tại các cửa hàng kinh doanh bán lẻ trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- hủ trì và phối hợp Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và u lịch

tỉnh, Hội doanh nghiệp tỉnh tổ chức các đoàn đi học tập kinh nghiệm về công tác

quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại điện tử và các hệ thống quản lý thương mại điện tử tại các tỉnh, thành phố có thương mại điện tử phát triển.

- Phối hợp với các đơn vị có liên quan t ng cường kiểm tra, xử phạt vi phạm

hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử theo thẩm quyền; tổ chức giám sát

trực tuyến hoạt động thương mại điện tử.

- Phối hợp với các doanh nghiệp phân phối thúc đẩy phát triển thương mại

điện tử trong lĩnh vực bán lẻ.

- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tiêu th và xuất khẩu sản phẩm

hàng hóa qua kênh thương mại điện tử; phát triển hạ tầng Logistics ph c v cho

phát triển thương mại điện tử.

- Tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan khi

gặp khó kh n, vướng mắc cần đề nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung Kế hoạch cho

phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng dẫn của Trung ương.

- Phối hợp với Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm X c tiến Đầu tư,

Thương mại và u lịch tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức các chương trình

xúc tiến thương mại gắn với các hoạt động thu hút khách du lịch như các tuần l , l hội trái cây, tuần hàng nông sản, hàng hóa tỉnh Sơn La.

3.2.2.2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN, Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch Tỉnh Sơn La cần thực hiện đồng bộ: - T ng cường công tác tuyên truyền về ứng xử v n hóa trong hoạt động thương mại điện tử; Tiếp t c phổ biến Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên môi trường mạng. Phối hợp cung cấp thông tin và quản lý hoạt động thương mại điện tử của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn tỉnh.

60

- hủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy

ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Kết luận

số 94-KL/TU ngày 23/01/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Sơn La đến n m 2025, định hướng đến n m 2030; các chiến lược, kế

hoạch, chính sách pháp luật về phát triển du lịch trên địa bàn toàn tỉnh.

- hủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây

dựng và hoàn thiện các v n bản liên quan đến việc xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh;

- hủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố,

doanh nghiệp và nhân dân tổ chức thực hiện các quy hoạch, đề án, dự án, chương

trình, kế hoạch phát triển du lịch của tỉnh đạt được m c tiêu đề án của Tỉnh ủy, kế hoạch của UBND tỉnh theo tiến độ hàng n m và giai đoạn 2021- 2025 và đến n m

2030;

- hủ trì xây dựng các tuyến du lịch gắn với quảng bá, giới thiệu sản phẩm

có thương hiệu của tỉnh, quảng bá thương hiệu sản phẩm vào các dịp tổ chức các l

hội của tỉnh.

- hủ trì, tham mưu xây dựng và ban hành ộ tiêu chí, tiêu chuẩn về công

nhận điểm du lịch nông thôn gắn với công tác quản lý nhà nước về du lịch; nghiên

cứu, đề xuất cơ chế chính sách thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch nông

thôn; thu hút khách, hỗ trợ các doanh nghiệp lữ hành đưa khách về vùng nông thôn.

- hủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan,

đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố lựa chọn các mô hình chuỗi du

lịch nông nghiệp, nông thôn; hướng dẫn tổ chức thực hiện xây dựng các mô hình tại

các địa phương; kiểm tra tiến độ, kết quả triển khai.

- hủ trì dựng cơ sở dữ liệu về du lịch nông nghiệp, nông thôn; bản đồ kết

nối mạng lưới điểm du lịch nông nghiệp, nông thôn áp d ng chuyển đổi số; các ấn phẩm quảng bá, giới thiệu du lịch nông nghiệp, nông thôn.

- Đ nh giá thực trạng phát triển du lịch nông thôn, t ng cường kết nối du lịch nông thôn theo vùng; xây dựng Tài liệu tập huấn về nghiệp v , kỹ n ng cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng làm du lịch nông nghiệp, nông thôn.

- hủ trì tổ chức sự kiện, l hội giới thiệu và kết nối cung - cầu du lịch nông nghiệp, nông thôn ít nhất 01 lần/n m; tổ chức hội nghị, hội thảo về du lịch nông nghiệp, nông thôn gắn với t ng trưởng xanh và phát triển bền vững; tổ chức tọa đàm, hội thảo kết nối điểm đến du lịch và sản phẩm du lịch nông thôn; lồng ghép tổ

61

chức quảng bá, xúc tiến giới thiệu điểm đến và sản phẩm du lịch nông nghiệp, nông

thôn tại các sự kiện quảng bá du lịch trong và ngoài tỉnh; khảo sát, đ nh giá thực

trạng về nguồn nhân lực du lịch nông thôn, chi tiêu của khách du lịch tại khu vực nông thôn.

- Tổ chức giới thiệu, quảng bá du lịch nông thôn của tỉnh theo t ng chuyên

đề, đối tượng khách du lịch; phối hợp chặt ch với các công ty kinh doanh du lịch,

công ty lữ hành tổ chức đón các đoàn khách đến du lịch tại tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các chương trình trải nghiệm du

lịch nông thôn thực tế gắn với sản phẩm du lịch các mùa trong n m và giới thiệu

các sản phẩm du lịch mới.

- Thực hiện quảng bá du lịch nói chung và du lịch nông thôn của tỉnh, đ ng tải trên các trang mạng xã hội Youtube, Zalo, Facebook, TikTok… để thu hút du

khách du lịch đến Sơn La. Tư vấn, giới thiệu cung cấp thông tin, các tour, tuyến du

lịch để kết nối đến các khu du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh.

- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo, vận động các đơn vị kinh

doanh du lịch thuộc địa bàn quản lý đầu tư, chỉnh trang về cơ sở vật chất ph c v

khách du lịch, bố trí sắp xếp, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ph c v khách du

lịch.

3.2.2.3. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại các

điểm DLNN, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Sơn La cần thực hiện

đồng bộ:

- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các ứng d ng thương mại điện

tử trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, khuyến khích các cơ sở sản xuất

tiêu biểu, hệ thống phân phối uy tín tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử,

sử d ng các công c trong thanh toán điện tử không dùng tiền mặt.

- Tổ chức các chương trình đào tạo kiến thức, kỹ n ng ứng d ng, giao dịch

thương mại điện tử, ứng d ng thanh toán điện tử, chữ ký số điện tử, các biện pháp an toàn thông tin và vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong phân phối sản phẩm.

- Triển khai các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp quy trình kinh doanh trực tiếp t nhà sản xuất đến người phân phối và khách hàng thông qua mạng Internet (mô hình B2B, B2C).

- Triển khai chương trình mỗi xã một sản phẩm kết hợp với phát triển ứng

d ng thương mại điện tử để xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

62

- Đẩy mạnh ứng d ng thương mại điện tử cho các doanh nghiệp nhỏ và v a

trong quảng bá và xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản trên địa bàn tỉnh, t ng

cường giao thương với các tỉnh, thành phố khác.

- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch nông sản an toàn

trên môi trường mạng.; T ng cường kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc với nông sản,

thực phẩm có gắn mã QR.

- hủ trì, phối hợp với Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan gắn kết giữa xây dựng nông thôn mới, mỗi xã một sản phẩm với phát triển du

lịch nhanh, bền vững, ứng d ng công nghệ cao phát triển nông sản an toàn, sản vật

địa phương đảm bảo dịch v mua sắm cho khách du lịch trong nước và quốc tế.

- Hướng dẫn, thẩm định và tổng hợp lồng ghép kinh phí để triển khai thực hiện. Tổ chức triển khai, theo dõi, đ n đốc các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND

các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả;

tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy

ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Phối hợp với Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn vị liên

quan và UBND các huyện, thành phố: Lựa chọn các mô hình chuỗi du lịch nông

nghiệp, nông thôn; hướng dẫn tổ chức thực hiện xây dựng các mô hình tại các địa

phương; kiểm tra tiến độ, kết quả triển khai; Phối hợp Xây dựng cơ sở dữ liệu về du

lịch nông nghiệp, nông thôn; bản đồ kết nối mạng lưới điểm du lịch nông nghiệp,

nông thôn áp d ng chuyển đổi số; các ấn phẩm quảng bá, giới thiệu du lịch nông

nghiệp, nông thôn.

3.2.2.4. Đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sơn La Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại các

điểm DLNN, Sở Thông tin và Truyền thông Tỉnh Sơn La cần thực hiện đồng bộ:

- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà

nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ trên môi trường mạng.

- hủ trì và phối hợp với các cơ quan chức n ng xử lý hành vi xâm phạm

quyền sở hữu công nghiệp trên môi trường mạng.

- Tổ chức các chương trình đào tạo nhằm phát hiện, đấu tranh phòng, chống

các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động thương mại điện tử.

- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thương mại điện tử; phát triển các sản phẩm, giải pháp để hỗ trợ doanh nghiệp triển khai ứng d ng thương mại điện tử trong t ng công đoạn của chu trình kinh doanh.

63

- hủ trì, phối hợp với Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức truyền thông, quảng bá về đất nước, con người và du lịch Sơn La; hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ đẩy nhanh thực hiện quá trình chuyển đổi số, hình thành dữ liệu phát triển du lịch thông minh.

- Định hướng các cơ quan thông tấn báo chí của tỉnh thông tin tuyên truyền về hoạt động du lịch nông thôn theo kế hoạch đề ra, trong đó chú trọng công tác tuyên truyền và thông tin về các sản phẩm đặc trưng, các chương trình du lịch, các khu, điểm du lịch tiêu biểu của tỉnh; đưa thông tin đến công chúng và du khách.

- hủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan đẩy mạnh chuyển đổi số về du lịch, phát triển hệ thống du lịch thông minh; t ng cường quảng bá về du lịch nông thôn của tỉnh trên các phương tiện truyền thông, nền tảng công nghệ số.

3.2.2.5. Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sơn La Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sơn La cần phối hợp, thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Khuyến khích doanh nghiệp đ ng ký kinh doanh trực tuyến, sử d ng các dịch v tiện ích trong công tác đ ng ký doanh nghiệp, sử d ng Website/ứng d ng cung cấp thông tin doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Đẩy mạnh cung cấp trực tuyến mức độ 4 các thủ t c đ ng ký kinh doanh và đầu tư cũng như các thủ t c khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- hủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch và các

cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư, huy động các nguồn vốn, tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển du lịch của tỉnh theo kế hoạch.

- Phối hợp với các ngành trong việc đề xuất các cơ chế chính sách ưu đãi về đất đai, thuế và tín d ng để thúc đẩy đầu tư vào du lịch, đặc biệt là huy động nguồn

lực đầu tư vào các khu du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm n ng du lịch; chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng,

đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới của tỉnh.

- hủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn, Sở V n hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành liên quan và UBND các

huyện, thành phố tham mưu trình UBND tỉnh bố trí lồng ghép nguồn vốn đầu tư

64

phát triển t các hương trình m c tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có m c tiêu t ngân

sách Trung ương để thực hiện Kế hoạch hàng n m.

3.2.2.6. Đối với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Hiệp

hội Du lịch tỉnh Sơn La

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, Trung tâm X c tiến Đầu tư, Thương mại và

du lịch và Hiệp hội u lịch tỉnh Sơn La cần thực hiện c c giải ph p sau:

* Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: - Tổ chức và tham gia c c hội chợ, triển lãm du lịch n ng th n; triển khai c c

chương tr nh li n kết với c c địa phương nhằm x c tiến, quảng b h nh ảnh c c

điểm du lịch n ng th n của tỉnh đến c c thị trường trọng điểm về du lịch.

- Đẩy mạnh c c hoạt động x c tiến, quảng b du lịch n ng th n, giới thiệu về điểm đến du lịch n ng th n của tỉnh, c c tour, tuyến, điểm, sản phẩm n ng nghiệp

gắn với c c điểm du lịch n ng th n tr n Trang th ng tin điện tử và c c phương tiện

th ng tin đại ch ng; vận động, hướng dẫn cho c c doanh nghiệp kinh doanh dịch v

du lịch tr n địa bàn tỉnh xây dựng chương tr nh du lịch n ng th n để quảng b , thu

h t kh ch du lịch.

* Hiệp hội Du lịch tỉnh Sơn La:

- hủ động tuy n truyền về m c đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của ph t triển

du lịch đối với kinh tế - xã hội tỉnh đến c c hội vi n Hiệp hội.

- Tuy n truyền vận động c c doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch

ch trọng ph t triển và nâng cao chất lượng sản phẩm; đào tạo nâng cao chất lượng

nguồn nhân lực; nâng cao tính chuy n nghiệp và cạnh tranh lành mạnh trong kinh

doanh; tích cực phối hợp cải thiện m i trường du lịch (triển khai c c chương tr nh

kích cầu du lịch, đảm bảo vệ sinh m i trường, thực phẩm, an ninh, trật tự...); phối

hợp, li n kết giữa c c đơn vị kinh doanh du lịch trong tỉnh, trong nước để h nh

thành chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch.

3.2.2.7. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong tiêu th nông sản tại các điểm DLNN, UBND các huyện, thành phố cần phối hợp, thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:

- Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai hàng n m hoặc lồng ghép chương

trình phát triển TMĐT với kế hoạch xúc tiến thương mại của huyện, thành phố.

- Triển khai thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN đối với c c đối tượng là cán

65

bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp, HTX trên địa bàn với c c h nh thức phù

hợp.

- Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn triển khai ứng d ng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; phát triển du

lịch tại địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, lựa chọn khâu đột phá để phát huy tiềm

n ng, lợi thế xây dựng phát triển sản phẩm khu, điểm, bản du lịch khác biệt chuyên nghiệp.

- hủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm v trọng

tâm về công tác phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới theo kế

hoạch đã đề ra.

- T ng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dần hoàn thiện cơ sở hạ tầng

thiết yếu ph c v TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản, phát triển du lịch.

- hỉ đạo đổi mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch hiện có và các

sản phẩm du lịch mới của địa phương; xây dựng video, clip, tờ gấp, ấn phẩm... các

sản phẩm mới, hấp dẫn để thu hút khách du lịch; nâng cao chất lượng các dịch v

du lịch, đảm bảo vệ sinh môi trường, giữ gìn cảnh quan tài nguyên du lịch tại các

khu, điểm du lịch đồng thời đảm bảo thực hiện các quy định, điều kiện về an toàn

phòng chống dịch cho du khách.

3.2.2.8. Đối với các doanh nghiệp, Hợp tác xã, thương nhân trên địa bàn

tỉnh Sơn La

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, các doanh nghiệp, Hợp tác xã, thương nhân

trên địa bàn tỉnh Sơn La cần phối hợp, tích cực thực hiện các giải pháp sau:

- Tích cực tham gia, cộng tác với các chương trình, dự án của các cơ quan

quản lý nhà nước trong hoạt động phát triển thương mại điện tử; chủ động triển khai

ứng d ng thương mại điện tử trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.

- Khuyến khích các doanh nghiệp du lịch liên kết hợp tác với các địa phương tham gia các hoạt động ti u th n ng sản kết hợp với thúc đẩy du lịch trên địa bàn tỉnh. hủ động đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó kh n cho doanh nghiệp, phối hợp tốt với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các giải pháp trong kế hoạch.

- Vận động, khuyến khích các hội viên, các doanh nghiệp kinh doanh dịch v nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ph c v du khách; giới thiệu các sản phẩm du lịch của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch v du lịch trên địa bàn tỉnh trên

66

các phương tiện truyền thông và thông qua tổ chức các sự kiện du lịch của tỉnh; khai

thác hiệu quả mạng xã hội trong quảng bá sản phẩm của đơn vị, doanh nghiệp.

3.2.2.10. Đối với các cơ quan, đơn vị khác có liên quan Để nâng cao hiệu quả QLNN về TMĐT trong hoạt động tiêu th nông sản tại

các điểm DLNN, các sự phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan

như:

* Công an tỉnh: - T ng cường công tác tuyên truyền, giáo d c, phổ biến pháp luật trong lĩnh

vực công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, an ninh mạng… đối với nhân dân, nhất

là các trường phổ thông, trường đại học, cao đẳng.

- Phòng ng a, phát hiện và xử lý kịp thời hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử và các hành vi vi

phạm khác trên môi trường mạng.

- T ng cường công tác phòng ng a các loại tội phạm công nghệ cao, tội

phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, vi n thông, hành vi lợi d ng thương mại

điện tử, thanh toán điện tử, giao dịch điện tử xâm phạm an ninh quốc gia và các

hành vi vi phạm pháp luật khác trên không gian mạng.

* Sở Tư pháp

Phối hợp thực hiện kế hoạch tuyên truyền các v n bản quy phạm pháp luật

trong lĩnh vực thương mại điện tử. Phối hợp rà soát, đ nh giá và đề xuất hoàn thiện

quy định của pháp luật về thương mại điện tử đ p ứng yêu cầu thực ti n. Thẩm định

các v n bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thương mại điện tử trình UBND tỉnh

phê duyệt.

* Sở Giao thông - Vận tải:

Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách (tích hợp vào

quy hoạch tỉnh Sơn La) và đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, hệ thống logistics theo hướng đồng bộ, trong đó chú trọng các tuyến đường ph c v

phát triển TMĐT, điểm LNN tr n địa bàn tỉnh.

* Cục Thuế tỉnh Tuyên truyền, phổ biến các điểm mới về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để cá nhân, hộ kinh doanh thương mại điện tử nắm bắt kịp thời. Mở rộng triển khai dịch v nộp thuế điện tử, khai thuế điện tử, hóa đơn điện tử; phối hợp với các ngân hàng đẩy mạnh công tác tổ chức, tập huấn, tuyên truyền, đa dạng hóa các kênh thu nộp thuế không dùng tiền mặt. Tiếp t c thực hiện

67

công khai thông tin liên quan trực tiếp để hỗ trợ người nộp thuế trong việc thực hiện

chính sách pháp luật về thuế. T ng cường thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh

nghiệp,c nhân, nhóm cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Phối hợp, tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh khi có yêu cầu.

* Cục Quản lý thị trường tỉnh

hủ trì, phối hợp. Sở Công Thương và các lực lượng chức n ng có liên quan

thực hiện công tác rà soát, thẩm tra, xác minh, kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm đối với các hành vi lợi d ng thương mại điện tử để kinh doanh hàng lậu, hàng giả,

hàng cấm, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

trên địa bàn.

* Liên minh Hợp tác xã tỉnh Phối hợp với các sở, ngành triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển TMĐT

tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025; phối hợp triển khai xây dựng sàn thương mại điện

tử của tỉnh; Hỗ trợ các HTX trên địa bàn tỉnh triển khai ứng d ng TMĐT trong hoạt

động sản xuất, kinh doanh.

* Báo Sơn La; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh

T ng cường các hoạt động thông tin, thời lượng phát sóng, xây dựng chuyên

trang, chuyên m c tuyên truyền nội dung kế hoạch phát triển du lịch nông thôn

trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025; quảng bá hình

ảnh, các sản phẩm du lịch đặc trưng, lợi thế của du lịch nông thôn, về mức độ an

toàn, sẵn sàng đón tiếp khách du lịch của các khu, điểm du lịch; đẩy mạnh hợp tác

với các cơ quan báo chí Trung ương và các tỉnh bạn để quảng bá về du lịch nông

thôn trên địa bàn tỉnh.

3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Hoàn thiện QLNN về TMĐT có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động ti u th

n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La. Tr n cơ sở đ nh gi , phân tích thực trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm

LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2018 – 2023, m c ti u và định hướng ph t triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2024 - 2025, đề n đã tập trung đề xuất một số giải ph p c thể để hoàn thiện QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024 – 2025 và định hướng đến n m 2030.

68

KẾT LUẬN

Trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, c c phương thức hoạt động kinh tế các quốc gia trên thế giới đều có sự thay đổi, đặc biệt là sự phát triển mạnh

m của thương mại điện tử (TMĐT). Sự phát triển của TMĐT đã t c động rất mạnh

m đến mọi mặt của sản xuất kinh doanh tới cuộc sống. TMĐT cũng như QLNN về

TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN là một lĩnh vực tuy xuất hiện t lâu, có nhiều c ng tr nh nghi n cứu cả trong nước và ngước ngoài với

c c góc độ nghi n cứu kh c nhau nhưng c c c ng tr nh nghi n cứu chưa đề cập sâu tới cơ sở lý luận, thực trạng hoạt động QLNN về TMĐT tại c c điểm LNN, nhất là đối với một địa phương c thể và c c giải ph p c thể để hoàn thiện.

Nội dung đề n: “Quản l nhà nước về thương mại điện tử trong hoạt động

ti u thụ nông sản tại các điểm du lịch nông nghiệp tr n địa bàn tỉnh Sơn La” đã đ p

ứng phần nào nhu cầu cả về mặt lý luận và thực ti n trong QLNN về TMĐT, ti u

th n ng sản và c c điểm LNN. Trong phạm vi nghi n cứu có giới hạn, đề n đã

đạt được một số kết quả như sau:

- Đề n hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản li n quan đến c ng t c

QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN ở cấp tỉnh,

góp phần hoàn thiện c c lý luận về x c tiến thương mại nói chung và hoạt động

TMĐT nói ri ng.

- Tr n cơ sở sử d ng phương ph p nghi n khoa học, đề n đã đ nh gi thực

trạng QLNN về TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n

địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023. T đó, phân tích, n u ra những thành

tựu đã đạt được cũng như c c tồn tại, hạn chế và nguy n nhân cần khắc ph c.

- Đề n góp phần hỗ trợ tỉnh Sơn La thực hiện tốt QLNN về TMĐT theo c c

quy định hiện hành; làm c n cứ tham khảo để đẩy mạnh ứng d ng TMĐT trong ti u th n ng sản, ph t triển c c điểm LNN bền vững. c giải ph p, kiến nghị được

đưa ra có khả n ng p d ng triển khai trong thực tế. thể:

(i) Đề xuất một số nhiệm v trọng tâm nhằm t ng cường c ng t c QLNN về

TMĐT trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm LNN tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2024-2025, tầm nh n đến 2030;

(ii) Đề xuất c c giải ph p thực hiện và một số khuyến nghị đối với c c cơ

quan chủ tr , phối hợp thực hiện QLNN về TMĐT, n ng nghiệp, LNN (Sở

69

ng Thương, Sở V n ho , Thể thao và u lịch, Sở N ng nghiệp và Ph t triển

n ng th n, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Th ng tin và truyền th ng,

U N c c huyện, thành phố...) và c c doanh nghiệp, HTX của tỉnh Sơn La nhằm thực hiện m c ti u ph t triển TMĐT và LNN giai đoạn 2024 – 2025,

định hướng đến n m 2030.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt

1. ộ ng Thương (2018 – 2023), Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam

các năm 1 – 2023, Hà Nội.

2. Đặng Thành hung (2022), Ph t triển TMĐT ở Việt Nam thời kỳ hậu

Covid-19, Tạp chí hâu Á – Th i nh ương, số th ng 8/2022, tr. 7-9.

3. TS. Trần V n Hoè (2016) iáo trình thương mại điện tử căn bản, NX

Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.

4. Nguy n V n Nghiến (2022), Ph t triển TMĐT ở Việt Nam hiện nay, Tạp

chí ng Thương, Số 6 – Tháng 4/2022, tr. 314 – 318.

5. P S. TS. Hà V n Sự (2018), iáo trình kinh tế thương mại đại cương,

NX Thống k , Hà Nội.

6. GS.TS. Hoàng Đức Thân (2018), iáo trình kinh doanh thương mại, NX

Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

7. L Thị Thanh Yến, Võ Nguy n Th ng, Trần Thanh Thảo Uy n (2020), Phát triển loại hình du lịch nông thôn ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay, Tạp chí khoa học

Đại học Đồng Th p, Tập 10, Số 2, 2021, 110-120.

II. Tài liệu tiếng Anh 8. G.Baourakis, M.Kourgiantakis và A.Migdalas (2002), The impact of e-

commerco on agro-food maketing: The case of agricultural cooperatives, firms and

consumers in Crete, British Food Journal, Vol. 104 No. 8, pp. 580-590.

9. Pham Van Hau, Vu Anh Tuan (2017), The development of rural tourism in

Vietnam: objectives, practical experiences and challenges, Van Hien University

Journal of Science, Volume 5 Number 2.

10. Xiaoxue Du, Xuejian Wang và Patrick Hatzenbuehler (2022), Digital technology in agriculture: A review of issues, applications and methodologies,

China Agricultural Economic Review, Vol. 15 No. 1, pp. 95-108.

PHỤ LỤC PHIẾU PHỎNG VẤN

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

TRONG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ NÔNG SẢN TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH

NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015 – 2023

I. GIỚI THIỆU T i là Trần Anh Tuấn, hiện nay đang là cao học vi n lớp Quản lý kinh tế

kho 28 trường Đại học Thương mại. T i đang thực hiện đề n nghi n cứu quản lý

nhà nước về thương mại điện tử trong hoạt động ti u th n ng sản tại c c điểm du

lịch n ng nghiệp tr n địa bàn tỉnh Sơn La. Thưa ng/bà, để có cơ sở dữ liệu ph c v nghi n cứu, thực hiện đề n, xin ng/bà dành ít ph t để t i được trao đổi một số vấn

đề li n quan đến thực trạng quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong hoạt động

ti u th n ng sản tại c c điểm du lịch n ng nghiệp tr n địa bàn tỉnh Sơn La trong

giai đoạn 2015 – 2023 và c c vấn đề khó kh n, vướng mắc còn tồn tại cần khắc

ph c trong thời gian tới.

n cạnh nội dung trao đổi trực tiếp, t i rất mong được sự gi p đỡ, tạo điều

kiện của ng/bà và cơ quan, đơn vị trong tiếp cận, nghi n cứu c c tài liệu li n quan

đến nội dung nghi n cứu.

II. NỘI DUNG PHỎNG VẤN

1. Đối với l nh vực sản uất nông sản Đơn vị lựa ch n ph ng v n Sở

Nông nghiệp và hát triển nông thôn

1.1. Xin ng/ bà cho biết kế hoạch QLNN và một số v n bản QLNN trong

hoạt động ti u th n ng sản tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2023?

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

.................................................................................................................................

1.2. Xin ng/ bà cho biết t nh h nh tổ chức thực hiện, ph t triển sản xuất, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng n ng sản của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015 – 2023 (c ng t c tuy n truyền, tập huấn, rà so t, triển khai, thanh tra, kiểm tra, ph t triển nhân lực, x c tiến, quảng b )? ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

................................................................................................................................

1.3. ng/ bà có nhận xét, đ nh gi như thế nào về khả n ng cung ứng c c sản phẩm n ng sản đ p ứng c c y u cầu tham gia thương mại điện tử (về quản lý chất

lượng, truy xuất nguồn gốc...) của c c doanh nghiệp, HTX tr n địa bàn tỉnh Sơn La

hiện nay?

....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

................................................................................................................................

1.4. Với tư c ch đại diện cơ quan quản lý nhà nước về n ng nghiệp và ph t triển n ng th n, ng/bà cho biết c ng t c quản lý nhà nước về thương mại điện tử

trong hoạt động ti u th n ng sản cần phải hoàn thiện những nội dung g ?

2. Đối với l nh vực Thƣơng mại điện tử Đơn vị lựa ch n ph ng v n Sở

Công Thương

2.1. Xin ng/ bà cho biết kế hoạch QLNN và một số v n bản QLNN trong

TMĐT tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2023?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.................................................................................................................................

2.2. ng/ bà có nhận xét g về t nh h nh ph t triển thương mại điện tử ở Việt

Nam thời gian qua? Kinh nghiệm về ph t triển thương mại điện tử đối với mặt hàng

n ng sản của c c quốc gia tr n thế giới mà Việt Nam nói chung và tỉnh Sơn La nói

ri ng có thể học tập, r t kinh nghiệm?

....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... ...............................................................................................................................

2.3. Xin ng/bà cho biết nội dung, bộ m y quản lý nhà nước về thương mại

điện tử của tỉnh Sơn La hiện nay? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

2.4. Với chủ trương ph t triển cây n quả tr n đất dốc của Tỉnh uỷ Sơn La,

Sở ng Thương đã tham mưu với U N tỉnh Sơn La và tổ chức triển khai c c hoạt động x c tiến thương mại và hỗ trợ ph t triển thương mại điện tử trong hoạt

động ti u th n ng sản tr n địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 – 2023 như thế nào?

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

................................................................................................................................

2.5. Với sự ph t triển mạnh m của thương mại điện tử trong thời gian qua,

Sở ng Thương đã triển khai c ng t c tuy n truyền, bảo vệ quyền lợi của người ti u dùng đặc biệt là người ti u dùng tham gia thương mại điện tử như thế nào?

hính s ch cho thương nhân và người ti u dùng ra sao?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

................................................................................................................................

2.6. Theo ng/bà, c ng t c quản lý nhà nước về thương mại điện tử của tỉnh

Sơn La trong giai đoạn 2015 – 2023 đang có những thuận lợi, khó kh n nào? giải

ph p khắc ph c khó kh n mà tỉnh Sơn La s thực hiện trong thời gian tới?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

............................................................................................................................

2.7. Xin ng/ bà cho biết định hướng quản lý nhà nước về thương mại điện tử

của tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2024 – 2025, định hướng đến n m 2030? .......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ............................................................................................................................

2.8. Với tư c ch là đại diện cơ quan có chức n ng quản lý nhà nước về thương mại điện tử, theo ng/ bà, c c sở, ngành, U N c c huyện, thành phố và c c doanh nghiệp, HTX của tỉnh cần thực hiện c c giải ph p nào nhằm tham gia hoạt động thương mại điện tử thuận lợi, đạt hiệu quả cao?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... ............................................................................................................................

3. Đối với l nh vực du lịch nông nghiệp Đơn vị lựa ch n ph ng v n Sở

Văn hoá, Thể thao và Du lịch

3.1. Xin ng/ bà cho biết kế hoạch QLNN và một số v n bản QLNN trong

lĩnh vực du lịch n ng nghiệp tr n địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2023?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... ............................................................................................................................

3.2. Xin ng/ bà cho biết nhiệm v , vai trò của Sở V n ho , Thể thao và u

lịch trong c ng t c quản lý nhà nước về du lịch n ng nghiệp tr n địa bàn tỉnh Sơn

La giai đoạn 2015 – 2023?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

...............................................................................................................................

3.3. ng/bà có thể cho biết một số kết quả về t nh h nh thực hiện ph t triển

du lịch nói chung và ph t triển du lịch n ng nghiệp nói ri ng của tỉnh Sơn La trong

giai đoạn 2015 – 2023 (c ng t c tuy n truyền, tập huấn, rà so t, triển khai, thanh tra,

kiểm tra, ph t triển nhân lực, x c tiến, quảng b )?

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

....................................................................................................................................... ..............................................................................................................................

3.4. ng/bà có nhận xét, đ nh gi như thế nào về c c kết quả ph t triển du

lịch đã đạt được trong thời gian qua? ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ..............................................................................................................................

3.5. Với tư c ch là đại diện cơ quan có chức n ng quản lý nhà nước về

thương mại điện tử, theo ng/bà, tỉnh Sơn La cần thực hiện c c giải ph p g trong

thời gian tới nhằm ph t triển hoạt động du lịch n ng nghiệp? .......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

..............................................................................................................................

T i xin cam đoan những th ng tin mà ng/bà cung cấp chỉ ph c v cho m c

đích nghi n cứu và kh ng sử d ng vào m c đích nào kh c.

Xin trân trọng cảm ơn