
QUẢN TRỊ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU CHUYẾN

5
I. TỔNG QUAN
Tàu chuyến ( Voyage Charter)
Khái niệm:
-Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng theo yêu cầu của chủ hàng trên
cơ sở hợp đồng thuê tàu.
-Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu theo yêu cầu
thuê lại toàn bộ con tàu chuyên chở hàng hóa theo yêu cầu của mình.
Đặc điểm:
• Chỉ sử dụng cho một chuyến hành trình cụ thể.
• Giá cước (freight) thường được tính theo đơn vị hàng hóa (ví dụ: tấn, m³) hoặc theo
chuyến.
• Người thuê tàu (Charterer) có thể là chủ hàng, công ty thương mại hoặc đơn vị vận tải.
• Chủ tàu chịu trách nhiệm về điều hành con tàu, thủy thủ đoàn và chi phí vận hành.
• Người thuê tàu chịu trách nhiệm về chi phí xếp/dỡ hàng (trừ khi có thỏa thuận khác).

6
Hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party)
Khái niệm:
Là hợp đồng giữa chủ tàu và người thuê tàu, quy định các điều khoản liên quan đến việc vận
chuyển hàng hóa bằng tàu chuyến.
Đặc điểm:
• Mang tính chất ngắn hạn, chỉ áp dụng cho một hoặc một số chuyến xác định.
• Giá cước có thể thay đổi tùy thị trường, loại hàng, tuyến đường.
• Rủi ro về thời gian (chậm trễ) thường do chủ tàu chịu (trừ trường hợp bất khả kháng).
Nội dung chính của hợp đồng thuê tàu chuyến
Hợp đồng thuê tàu chuyến thường bao gồm các điều khoản sau:
1. Thông tin các bên:
• Hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm : Chủ tàu (shipowner) và người thuê tàu (charterer).
• Trong hợp đồng thuê tàu cần ghi rõ tên, địa chỉ của các bên. Những đại lý hoặc người
môi giới là người được ủy thác để ký hợp đồng thuê tàu thì phải ghi rõ ở cuối hợp đồng ”
chỉ là đại lý- as Agent Only” mục đích xác định tư các người ký hợp đồng.

7
2. Quy định về hàng hóa
• Khi thuê tàu chuyên chở một khối lượng hàng hóa nhất định thì hai bên phải quy định rõ
tên hàng, loại bao bì, các đặc điểm của hàng hóa. Về số lượng có thể chở theo trọng
lượng hoặc theo thể tích tùy đặc điểm của mặt hàng.
3. Quy định về con tàu
• Tàu vận tải biển là phương tiện để vận chuyển hàng hóa nên điều khoản này người ta quy
định cụ thể các đặc trưng cơ bản của con tàu mà hai bên thỏa thuận : tên tàu, quốc tịch
tàu, chất lượng, động cơ, trọng tải, dung tích, mớn nước, vị trí tàu…….
4. Quy định về thời gian tàu đến cảng bốc hàng
• Là thời gian tàu phải đến cảng bốc hàng để nhận hàng chuyên chở theo hợp đồng. Nếu
tàu đến trước thời gian quy định người thuê không nhất thiết phải giao hàng nhưng nếu
giao hàng thì sẽ tính vào thời gian bốc hàng ngược lại tàu đến đúng hẹn mà chưa có hàng
thì cũng sẽ tính vào thời gian bốc hàng.
• Ngày hủy hợp đồng: Thường là ngày cuối cùng của thời gian tàu phải đến cảng bốc hàng.
5. Quy định về cảng bốc dỡ hàng
• Người vận chuyển có nghĩa vụ đưa tàu vận tải biển đến cảng nhận hàng đúng thời điểm,
địa điểm theo quy định của hợp đồng vận chuyển hàng hóa.
• Người vận chuyển đưa tàu vận tải biển đến nơi bốc hàng do người thuê chỉ định. Hai bên
tự thỏa thuận tên một hay vài cảng để xếp/dỡ hàng hóa, số lượng cảng xếp/dỡ hàng hóa
ảnh hưởng trực tiếp đến mức cước thuê tàu.
6. Quy định về cước phí và thanh toán cước phí
Cước phí thuê tàu chuyến do chủ tàu và người thuê tàu thương lượng và quy định rõ trong hợp
đồng. Đây là điều khoản quan trọng trong hợp đồng thuê tàu chuyến.
- Mức cước: là tiền cước tính cho mỗi đơn vị cước. Đơn vị cước là đơn vị trọng lượng ( tấn) đối
với hạng nặng hay thể tích ( mét khối) đối với hàng cồng kềnh hay một đơn vị cước khác như :
Standard (gỗ), Gallon (dầu mỏ), Bushels (lúa mì)…..
- Số lượng hàng hóa tính tiền cước: Tiền cước cũng có thể tính theo số lượng hàng hóa xếp lên
tàu ở cảng gửi hàng hay còn gọi là tiền cước tính theo số lượng hàng hóa ghi trên vận đơn

8
- Thời gian thanh toán tiền cước: Cước phí thanh toán tại cảng bốc hàng, tức là toàn bộ chi phí
thanh toán khi ký vận đơn. Cước phí thanh toán tại cảng dỡ hàng hay còn gọi là phí trả sau. Tuy
nhiên các tốt nhất là quy định cước phí thuê tàu trả trước một phần và trả sau một phần.
7. Quy định về chi phí bốc dỡ hàng
Chi phí bốc/dỡ hàng hóa chiếm tỷ trọng khá lớn trong giá cước chuyên chở hàng hóa. Trong thuê
tàu chuyến bao giờ cũng có điều khoản quy định về phân chia chi phí bốc dỡ hàng hóa giữa chủ
tàu và người đi thuê tàu trong thực tế thường áp dụng nhiều công thức về phân chia chi phí bốc
dỡ, phổ biến nhất là các điều kiện sau:
- Theo điều kiện miễn chi phí bốc hàng
- Theo điều kiện miển chi phí dỡ hàng
- Theo điều kiện miễn chi phí bốc dỡ hàng
- Theo điều kiện tàu chợ.
8. Quy định về thời gian làm hàng, thưởng phạt xếp dỡ
Là khoản thời gian do hai bên thỏa thuận dành cho người đi thuê tàu tiến hành công việc bốc dỡ
hàng hóa lên tàu hoặc dỡ hàng hóa khỏi tàu ” thời gian cho phép”.
9. Quy định về trách nhiệm và miễn trách của người chuyên chở
Trong hợp đồng chuyên chở có quy định người chuyên chở có trách nhiệm đối với những hư
hỏng, mất mát của hàng hóa trong các trường hợp sau:
- Do thiếu sự cấn mẫn hợp lý là cho tàu không đủ khả năng đi biển
- Do xếp đặt hàng hóa không tốt, do bảo quản hàng hóa không chu đáo.
Người chuyên chở được miển trách nhiệm đối với những hư hỏng, mất mát của hàng hóa do một
số nguyên nhân sau:
- Do thiên tai, tai nạn bất ngờ ngoài biển, cướp biển.
- Do ẩn tỳ của tàu và máy móc
- Do bản chất của hàng hóa.
- Do cháy, nhưng không do lỗi của sĩ quan thủy thủ trên tàu.
- Do chiến tranh và các hoạt động bị bắt, bị tịch thu của chính phủ.

