
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÀNG HÓA VẬN TẢI
Câu hỏi ôn tập chương 1
1. Phân loại hàng hoá trong vận tải và đặc điểm chung của từng nhóm?
a) Theo ý nghĩa xã hội
- Theo yêu cầu chung của xã hội: lương thực thực phẩm, vải vóc,..
- Theo yêu cầu cá nhân: hàng cao cấp, hàng xa xỉ phẩm,..
b) Theo phương pháp và kỹ thuật bảo quản
- Trong kho kín: hàng quý, đắt tiền, dễ biến chất do ẩm ướt và thay đổi của nhiệt độ.
- Trong kho bán lộ thiên: hàng dễ biến chất do ẩm ướt nhưng không chịu tác động do thay đổi nhiệt độ.
- Ngoài bãi: hàng không chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh.
c) Theo kỹ thuật xếp dỡ
- Hàng lỏng hoặc khí hóa lỏng sử dụng bơm.
- Hàng kiện, hòm, bao sử dụng cần trục .
- Hàng rời, đổ đống dùng gần ngoạm, bơm và băng chuyền.
- Hàng siêu trường, siêu trọng dùng cần trục nổi.
d) Theo ngành vận tải
- Hàng khối lượng lớn: khối lượng nhiều, tương đối ổn định như than, dầu, quặng, vận chuyển bằng tàu
chuyên dụng, tàu chuyến.
- Hàng phổ thông: đóng trong bao kiện, hòm, cont,… vận chuyển trên tàu tổng hợp, container chuyên dụng.
- Hàng đặc biệt: được bảo quản, vận chuyển theo quy tắc về nhiệt độ, độ ẩm, chế độ vệ sinh như hàng đông
lạnh, hàng súc vật, hàng nguy hiểm,…
2. Các phương pháp xác định khối lượng hàng trên tàu?
a) Phương pháp đếm:
- Dùng khi giao nhận hàng bao kiện, thùng,..Người ta sẽ tính từng mã hàng, đếm theo đầu bao kiện, thùng
trong từng mã ,số lượng mã để xác định khối lượng hàng.
- Ưu điểm: Chính xác
- Nhược điểm: Mất thời gian
b) Phương pháp cân:
- Dùng với hàng rời, lẻ
Để đảm bảo chính xác phải tuân thủ nguyên tắc:
- Kiểm tra cân trước khi cân
- Khóa chặt các bộ phận chủ động, nhẹ tay đặt hàng lên cân
- Hàng hóa phải phân đều trên mặt cân

- Không cân quá sức nặng chịu đựng của cân
c) Phương pháp nguyên hầm, nguyên tàu, nguyên cont
- Dùng với tất cả các loại hàng.
- Ưu điểm: Nhanh, tiện lợi, giảm công sức
- Khi giao nhận dấu niêm phong kẹp chì phải nguyên vẹn.
3. Khái niệm, Chức năng, Tác dụng, Phân loại bao gói/ bao bì.
Khái niệm: Bao bì là 1 loại sản phẩm công nghiệp dùng để bao gói và chứa đựng, nhằm bảo vệ giá trị
sử dụng của hàng hoá, tạo điều kiện cho việc bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ.
Chức năng
- Bảo quản và bảo vệ hàng hoá: để bảo vệ hàng hoá, hạn chế tác động của môi trường.
- Hợp lý hoá, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển và xếp dỡ.
- Thông tin quảng cáo sản phẩm, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm.
Tác dụng
- Là phương tiện quan trọng nhất để bảo vệ hàng hoá.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, tiêu dùng và nâng cao năng suất lao động.
- Đảm bảo an toàn lao động và sức khoẻ cho công nhân viên.
- Thể hiện thông tin, hướng dẫn người sử dụng và quảng cáo về hàng hoá.
Phân loại
* Vai trò trong lưu thông:
- Bao bì trong: dùng đóng gói sơ bộ và trực tiếp với hàng hóa, chống ẩm, ngăn mùi vị,…
- Bao bì ngoài: phục vụ vận chuyển, bảo vệ hàng hóa nguyên vẹn.
- Vật liệu đệm lót, đặt giữa các bao bì trong và ngoài, rơm rạ, dăm bào, ...
* Số lần sử dụng:
- Bao bì sử dụng 1 lần: giấy, ni lông, thủy tinh
- Bao bì sử dụng nhiều lần: bình chứa khí đốt, xăng dầu, container, …
* Theo đặc tính chịu nén:
- Bao bì cứng: không thay đổi hình dạng trong quá trình chứa đựng, vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ.
- Bảo bì nửa cứng: đầy đủ tính vững chắc trong một mức độ nhất định, có thể biến dạng dưới ảnh hưởng
của lực va đập khi vận chuyển, xếp dỡ.
- Bao bì mềm: dễ biến dạng khi tác động lực cơ học từ bên ngoài và tải trọng của sản phẩm từ bên trong.
* Theo chuyên môn hóa:
- Bao bì thông dụng: chứa đựng nhiều hàng khác nhau.
- Bao bì chuyên dụng: chỉ dùng để chứa loại sản phẩm nhất định.
4. Nêu khái niệm, nội dung nhãn hiệu hàng hoá, phân loại, ý nghĩa của chúng

Khái niệm: Là những hình vẽ, chữ viết trên bao bì hoặc trên hàng hóa để nhận biết tính chất,
phương pháp bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ.
Nội dung, phân loại, ý nghĩa
- Nhãn hiệu thương phẩm: do nơi sản xuất viết lên bao bì hoặc ngay trên thương phẩm với nội dung: tên,
loại hàng, ngày sản xuất, chất lượng, trọng lượng,…
- Nhãn hiệu gửi hàng: do người gửi hàng làm, với nội dung cơ bản: tên, số kiện, trọng lượng, họ tên người
gửi hàng, người nhận hàng.
- Nhãn hiệu vận tải: do ga, cảng gửi hàng làm, viết lên bao bì 1 phân số: tử số ghi số thứ tự kiện hàng đã
nhận, mẫu số ghi số lượng kiện hàng cần gửi đi.
- Nhãn hiệu chuyên dùng: do người gửi hàng viết lên bao bì để chỉ rõ tính chất đặc biệt của bao hàng hoặc
phương pháp vận chuyển.
5. Lượng giảm tự nhiên và tổn thất hàng hoá?
Lượng giảm tự nhiên
Khái niệm: Là sự giảm trọng lượng hàng hóa trong quá trình vận tải do ảnh hưởng tự nhiên, thuộc tính
hàng hóa cũng như điều kiện kỹ thuật trong giới hạn cho phép.
Nguyên nhân:
- Bốc hơi: phụ thuộc vào đặc tính hàng hóa, độ bão hòa hơi nước, áp suất không khí.
- Rơi vãi: bao bì không đảm bảo như rách thủng.
- Bay bụi
- Thẩm thấu
Tổn thất hàng hóa
Khái niệm: Là hao hụt về số lượng và chất lượng hàng hóa trong quá trình vận tải do hàng hóa biến chất,
hư hỏng, mất mát.
Nguyên nhân:
- Không chú ý đến nhãn hiệu, trọng lượng mã hàng quá sức nâng của cần trục, công cụ mang hàng không
được kiểm tra trước khi sử dụng,…
- Xếp quá chiều cao cho phép, chèn lót không cẩn thận,…
- Thấm nước, do ẩm ướt.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ
- Thông gió không kịp thời.
- Xác côn trùng, vi sinh vật.
6. Các tác nhân môi trường, ảnh hưởng của chúng tới bảo quản hàng hoá?
- Thành phần của không khí: N2, O2, Ar, O3, CO2, bụi, hơi nước, …
+ N2 là khí trơ không ảnh hưởng tiêu cực.
+ CO2 có tác dụng tích cực trong bảo quản hàng hóa như thóc, gạo, rau.
+ Bụi mang bào tử mốc, vi trùng để phá hoại hàng hóa.
+ O2 làm cao su lão hóa, các sinh tố bị biến chất, dầu mỡ bị chảy, kim loại bị rỉ, …

+ Hơi nước, đặc biệt là nước biển chứa nhiều chất điện ly làm rỉ kim loại
- Nhiệt độ: đặc trưng khả năng biến đổi trạng thái lý hóa của hàng hóa. Khi nhiệt độ tăng lương thực bị phát
nhiệt, thực phẩm bị ôi thối, xi măng giảm tính đàn hồi,..
- Độ ẩm không khí: tức không khí ngậm hơi nước.Hàng hóa là thiết bị máy móc thì dễ bị han rỉ, ăn mòn.
- Nhiệt độ điểm sương: là nhiệt độ mà hơi nước đạt trạng thái bão hòa. Nếu nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ điểm
sương sẽ gây đọng sương, trong vận tải gọi là hiện tượng “đổ mồ hôi”.
- Vi sinh vật, côn trùng: làm giảm phẩm chất hàng hóa, đặc biệt là thực phẩm.
Câu hỏi ôn tập chương 3
7. Tính chất chung của quặng, kỹ thuật chất xếp và vận chuyển, bảo quản
Tính chất chung của quặng
- Dung trọng nhỏ, tỷ trọng lớn
- Góc nghiêng tự nhiên lớn
- Bốc hơi nước và khí như CH4, CO2, N, SO2 mà các chất này dễ cháy, nổ và độc.
- Hút ẩm hóa rắn
- Tính bay bụi
- Tính ăn mòn gây rỉ
Kỹ thuật vận chuyển, chất xếp, bảo quản quặng
- Sử dụng tàu chuyên dụng vận chuyển hoặc tàu một boong nhưng phải gia cố đáy bằng gỗ.
- Khi san quặng dưới hầm tàu thì phải dồn hàng về 2 sườn, 2 vách giảm lắc ngang
- Xếp quặng xuống tàu phải có đệm lót tránh ăn mòn vỏ tàu
- Không vận chuyển chung các loại quặng với nhau
- Quặng phải để xa loại hàng khác và nhà ở
- Bãi chứa quặng phải cao ráo, vững chắc
8. Tính chất của than, yêu cầu đối với vận tải, bảo quản?
Tính chất của than
- Tính đông kết: khi than có lượng nước >5%, vận chuyển mùa đông đi xa, bảo quản lâu ngày thì đông kết,
nhất là than cám.
- Tính phân hóa:
+ Phân hóa vật lý: than dẫn nhiệt kém nên khi bị nóng sẽ nứt vỡ, do trong than chứa nước nên khi gặp lạnh
than co lại sẽ vỡ nát.
+ Phân hóa hóa học: tác dụng với O2 trong không khí, làm giảm hàm lượng chất dễ cháy trong than.
- Tính tự cháy và oxy hóa.
- Tính dễ cháy và dễ nổ.
- Tính độc hại, gây ngứa.
- Than luyện dễ gây ngứa với người.

Yêu cầu đối với vận tải, bảo quản
- Bảo quản:
+ Nền bãi bằng xi măng, rải nhựa hoặc đất nện nhưng dễ thoát nước, không có nguồn điện.
+ Diện tích dự trữ bằng 1/6 diện tích bãi.
+ Không nên xếp đống quá to vì sẽ khó thoát nhiệt.
+ Mặt đống than phải bằng phẳng, có độ dốc nhất định, không để đọng nước.
+ Bãi than phải cách xa các loại hàng khác ít nhất 60m và ở cuối nguồn gió.
- Vận chuyển bằng tàu:
+ Giữa hầm máy, hầm lò với hầm than phải có vách ngăn cách nhiệt.
+ Các ống hơi, dẫn nhiệt phải bọc kín.
+ Phải có thiết bị thông gió.
+ Phòng ở thuyền viên, hầm dụng cụ sát hầm than phải kín, tránh bụi than
+ Hầm than có đèn an toàn, phích cắm điện để nơi an toàn
9. Đặc điểm và tính chất hàng lương thực, những yêu cầu trong vận chuyển và bảo quản?
Đặc điểm:
- Là sản phẩm của nông nghiệp, có tính thời vụ, tiêu thụ quanh năm gồm: thóc, gạo, bột mỳ, ngô,…
- Để đánh giá lương thực người ta dựa vào: màu sắc, mùi vị, dung lượng, lượng nước.
Tính chất:
- Tính tự phân loại: khi đổ từ trên cao xuống thì những hạt chắc rơi nhanh hơn xuống trước ở giữa đống,
những hạt lép ở xung quanh đống.
- Tính tản rời: phụ thuộc vào hình dáng, độ nhẵn bóng, lượng nước, lượng tạp chất mà có tính tản rời khác
nhau.
- Độ rỗng
- Dẫn nhiệt chậm
- Tính hấp thụ, hút ẩm, hút mùi, hút hơi nước
Yêu cầu trong bảo quản và vận chuyển:
- Bảo quản:
+ Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, màu sắc, sâu mọt và côn trùng.
+ Thông gió đúng lúc để giảm nhiệt độ, độ ẩm.
+ Đậy kín nắp hầm tàu, không thông hơi và đảo hàng, cần thiết thì bơm ít CO2 để bảo quản.
+ Bảo quản lương thực rời ở cảng bằng kho chuyên dụng hoặc thông thường.
- Vận chuyển:
+ Lương thực phải khô, sạch.
+ Hầm tàu, vật liệu đệm lót phải sạch sẽ, vô trùng, diệt chuột.

