
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN KHAI THÁC TÀU
Câu 1 (15đ): Các phương pháp khai thác tàu buôn, các dạng cụ thể của
từng phương pháp? Việc ứng dụng chúng ở Việt Nam?
1.Các phương pháp khai thác tàu buôn
a/ Khai thác trực tiếp (5.0đ): Chủ tàu tổ chức vận chuyển để lấy tiền
cước. Các chủ tàu sẽ dùng tàu của mình hoặc tàu thuê của người khác để tổ
chức vận tải theo nhu cầu của khách hàng nhằm hưởng tiền cước vận tải.
Khi áp dụng phương pháp này thì chủ tàu có thể phải gánh chịu các rủi ro
trên thị trường cước, đặc biệt là khi cước trên thị trường tự do giảm mạnh, đồng
thời phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
Khai thác trực tiếp có hai phương pháp tổ chức vận tải, đó là tổ chức vận
tải tàu chuyến và tổ chức vận tải tàu định tuyến
b/ Khai thác gián tiếp (5,0đ): Chủ tàu cho người khác thuê tàu để lấy tiền
thuê tàu (khác với tiền cước vận chuyển). Các chủ tàu sẽ không trực tiếp tổ chức
vận chuyển hàng hóa mà sẽ cho các chủ hàng lớn hoặc các chủ tàu khác thiếu
năng lực vận chuyển thuê lại tàu của mình trong một thời gian nhất định.
Khi áp dụng phương pháp này thì chủ tàu không phải gánh chịu các rủi ro
trên thị trường cước vận chuyển, rủi ro này chuyển sang người thuê tàu (vận tải
công nghiệp). Đồng thời người thuê tàu phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa.
Hiện nay trên thế giới đang tồn tại hai phương pháp cho thê tàu là: cho
thuê định hạn (bao gồm định hạn chuyến và định hạn theo thời hạn) và cho thuê
tàu trần
2.Việc ứng dụng chúng ở Việt Nam (5,0đ):
Hiện nay ở VN đều đang áp dụng cả 2 phương pháp trên;
-Phương pháp khai thác trực tiếp áp dụng phổ biến khi thi trường cước
trong giai đoạn phục hồi
Phương pháp khai thác gián tiếp bằng cách cho thuê định hạn sẽ phổ
biến hơn khi thị trường suy giảm.
Câu 2 (15đ): Trình bày đặc trưng kích thước tuyệt đối của tàu và ứng dụng
của chúng trong khai thác tàu?
a) Chiều dài tàu (2,5đ0):
- Chiều dài lớn nhất (LOA): còn gọi là chiều dài toàn bộ của tàu, được đo
từ mũi tàu đến đuôi (lái) tàu. Thông số này thường được nêu trong các giấy tờ
của tàu. Chiều dài của tàu cho biết tàu cần có cầu cảng dài bao nhiêu để neo đậu
và xếp dỡ hàng hoá an toàn.
- Chiều dài thiết kế
b) Chiều rộng của tàu (2,5đ)
-Chiều rộng Max: được đo theo chiều ngang tàu tại nơi rộng nhất; (m)
-Chiều rộng thiết kế được đo theo chiều ngang tàu tại mặt cắt sườn giữa

+) Chiều sâu tàu (2,5đ): Chiều sâu tàu được đo theo chiều thẳng đứng tại mặt
cắt sườn giữa, từ đáy tàu đến mép trên của boong tàu. Chiều sâu tàu liên quan
đến chiều sâu hầm hàng, khả năng chứa hàng của tàu.
Đối với lĩnh vực khai thác tàu biển, hầu như không sử dụng chiều cao đo
từ đáy tàu lên đến điểm nhô cao nhất của tàu, bởi vậy thông số chiều cao tàu
không được đề cập trong các bản chào tàu.
+) Mớn nước của tàu (2,5đ)
- Mớn nước không hàng;
- Mớn nước đầy hàng mùa hè.
c) Ứng dụng (5,0đ):
-Kích thước tuyệt đối của tàu được dùng để kiểm tra các khả năng an toàn
trong quá trình hành hải có bị ảnh hưởng bởi kich thước của luòng lạch, kênh,
eo và nơi neo đậu xếp dỡ hàng hoá ở cảng;
-Dùng để tính toán hàng hoá giao nhận theo mớn nước hoặc cần thiết
chuyển tải tại các cảng.
Câu 3 (15đ ): Trình bày đặc trưng trọng tải tàu vận tải biển và ứng dụng
trong khai thác tàu?
a) Trọng tải toàn bộ (2,5đ )
Là hiệu số giữa trọng lượng đầy hàng và trọng lượng không hàng của tàu
DWT = DH - D0 ; (Tấn)
Giải thích DH và D0
b) Trọng tải thực chở của tàu (7,5đ )
-Là khối lượng hàng hoá mà tàu có thể chất xếp được theo dấu hiệu
chuyên chở, theo vùng vận hành và theo mùa quy định.
DC = DWT - (Trọng lượng các thành phần dự trữ, thuyền viên, ..);
(Tấn)
DC thay đổi theo tầm xa hoạt động của tàu, do đó DC cũng thay đổi khi
tàu chạy trên các tuyến có tầm xa khác nhau.
c)Ứng dụng trong khai thác tàu (5,0đ):
-Dùng để định mức chất tải, Max Qh=Dc
-Lập kế hoạch chuyến đi (TXD), Tch= Tc+Tđ
-Định mức doanh thu =Qm *giá cước
-Định mức chi phí chuyến đi =Cchạy +Cđỗ
Câu 4 (15đ) : Các nhóm chi phí và các khoản mục chính của từng nhóm?
các mức giá hòa vốn tương ứng các hình thức cho thuê tàu? Mục đích xây
dựng các mức giá hòa vốn ?
a. Các nhóm chi phí (2,5đ):
Chi phí vốn đầu tư (Capital cost): Khấu hao tàu, Lãi vay mua tàu phải trả.
Chi phí duy trì hoạt động khai thác tàu (Ship's operating cost): Thuyến
viên, Bảo hiểm tàu, Bảo quản và sửa chữa, Dự trữ, Quản lý.
Chi phí theo chuyến đi (Voyage cost): Cảng phí, nhiên liệu, kênh, eo

Chi phí làm hàng: Chi phí xếp/dỡ hàng hóa
b.Các mức giá hòa vốn tương ứng các hình thức cho thuê tàu(1,0đ):
Việc xác định giá cả tối thiểu hay giá hòa vốn tùy thuộc từng loại tàu, kiểu
tàu, tuổi tàu cụ thể. Tuy nhiên, dựa vào tổng chi phí theo các nhóm chi phí của
tàu như mục a ở trên, chúng ta có thể đưa ra các mức giá hòa vốn theo các hình
thức cho thuê tàu như bảng dưới đây:
c)Mục đích (2,5đ)
Mục đích của việc xác định giá tối thiểu theo các nhóm chi phí của tàu là
để làm rõ nguồn tiền thu về cần trang trải các chi phí nào, đồng thời giúp cho
chủ tàu nhanh chóng đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với tình hình cụ
thể của thị trường, chủ động trong công tác lập kế hoạch tài chính của chủ tàu,
tránh ứ đọng lãng phí nguồn tiền mặt trong các hình thức cho thuê tàu, chủ động
cung cấp đầy đủ các nhu cầu chi phí của tàu theo các hình thức cho thuê tàu
Câu 5 (20đ): Trình bày đặc trưng dung tích của tàu và ứng dụng của chúng
trong khai thác tàu ?
- Dung tích đăng ký toàn bộ của tàu (2,5đ): Là toàn bộ dung tích bên
trong của tàu. Trừ: buồng lái, các buồng vệ sinh công cộng, đáy đôi, buồng hải
đồ ..
- Dung tích đăng ký tịnh (2,5đ): NT là phần của GT sau khi đã trừ đi
dung tích buồng lái, nồi hơi, cabin và những nơi không xếp hàng.
- Dung tích chứa hàng của tàu (2,5đ): WT < M3; FT3 >. Tàu hàng khô
tổng hợp và tàu bách hóa thường cso hai số đo về dung tích chứa hàng là Grain
Space; Grain capacity: WG và Bale capacity: WB
- Dung tích bổ sung khi chở hàng trên boong (2,5đ)
WBS = SBS x HBS ; < M3; FT3 >
SBS : Diện tích mặt boong được sử dụng để xếp hàng (m3). Đây chính là
phần diện tích trên nắp đậy hầm hàng
HBS : Chiều cao cho phép xếp hàng trên boong (m), có tính đến các điều
kiện an toàn
của tàu và của hàng hoá.
- Dung tích đơn vị của tàu ( 2,5đ): (M3/T hoặc FT3/T). T còn gọi là hệ số xếp
hàng của tàu, nó biểu thị khả năng chứa hàng của một tấn trọng tải thực chở của
NHÓM CHI PHÍ HÌNH THỨC CHO THUÊ TAU
(THEO MỨC HÒA VỐN)=(BEP = Break even point)
Capital cost
Bare
boat
charter
Time
charter
period
or trip
C.O.A
Fio
terms
Voyage
Charter
Fio Terms
Voyage
Charter
Liner
Terms
Operating cost
Voyage cost
Cargo handling cost

tàu. Nói cách khác, một đơn vị trọng tải thực chở của tàu tương ứng với bao
nhiêu đơn vị dung tích để chứa hàng.
-Ứng dụng (7,5đ):
-GT và NT là cơ sở để tính lệ phí cảng biển, phí kênh đào, phí bảo hiểm
TNDS của chủ tàu.
-Trên cơ sở so sánh dung tích đơn vị của tàu và hệ số xếp hàng của hàng
hoá (S.F) để biết được tàu có thể tận dụng tối đa trọng tải thực chở và dung tích
chứa hàng hoặc chỉ thoả mãn một trong hai đặc trưng đó.
-Dung tích chứa hàng của tàu còn làm cơ sở để định mức kỹ thuật về chất
tải cho tàu khi tàu chở hàng nhẹ.
Ví dụ: Qx=Dung tích chứa hàng/ Hệ số chất xếp của hàng hóa (Wt/S.F) ; (tấn)
Câu 6 (20đ): Các bên chính liên quan đến khai thác tàu vận tải biển?
Trình bày nghĩa vụ của người vận chuyển đường biển và trách nhiệm của
người thuê vận chuyển theo luật Hàng hải VN ?
a) Chủ tàu biển (2,5đ)
Theo luật Hàng hải Việt Nam Chủ tàu biển là người sở hữu tàu.
Chủ tàu là người đứng tên mình thực hiện công tác quản lý và khai thác
tàu, là người đứng ra ký kết các hợp đồng hàng hải liên quan đến tàu biển.
Chủ tàu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của
mình liên quan đến tàu biển.
b)Người chuyên chở đường biển (2,5đ)
Người chuyên chở đường biển là người dùng tàu biển thuộc sở hữu của
mình hoặc tàu biển thuê của người khác để thực hiện các dịch vụ vận chuyển
hàng hóa hoặc hành khác nhằm mục đích nhận tiền cước vận chuyển. Ngưòi
chuyên chở đường biển là một bên chính của hợp đồng vận tải, có thể là chủ tàu
(Ship Owner) hoặc là người thuê tàu đứng ra ký kết hợp đồng vận tải với người
thuê vận chuyển.
c)Người thuê vận chuyển(2,50đ):
Người thuê vận chuyển là người nhân danh mình hoặc nhân danh người
khác ký kết HĐ để thuê người VC tiến hành v/c hàng hoá.
Người thuê có quyền chuyển giao quyền thực hiện hợp đồng cho người
thứ ba khác mà không cần sự đồng ý của bên vận chuyển, nhưng phải có trách
nhiệm về thực hiện HĐ theo nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm với bên thứ ba
đã được chuyển giao quyền.
d) Chủ hàng (2,5đ):
Là những người có quyền định đoạt về hàng được vận chuyển trên tàu.
Chủ hàng có thể trực tiếp đi thuê tàu hoặc có thể uỷ thác cho một người khác
đứng ra thuê tàu cho mình.
Nếu chủ hàng đóng vai trò Shipper thì sẽ có quyền phát lệnh giao hàng khi
trên B/L ghi “TO ORDER”

e) Người thuê tàu(2,5đ):
Là người đi thuê tàu của chủ tàu để tự mình thực hiện các dịch vụ vận
chuyển. Họ có thể là người thuê tàu trần hoặc người thuê tàu định hạn.
f) Nghĩa vụ của Người chuyên chở đường biển (5,0đ).
Làm cho tàu đủ khả năng đi biển.
Biên chế, trang bị và cung ứng đầy đủ cho tàu.
Làm cho các hầm hàng/ nơi chứa hàng đủ điều kiện nhận hàng
Vận chuyển và bảo quản an toàn các đối tượng vận chuyển
Cung cấp chứng từ vận tải (vận đơn đường biển)
Giao hàng cho người nhận hợp pháp trình chứng từ hợp lệ
g)Trách nhiệm của người thuê vận chuyển (2,5đ):
Người thuê vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện các điều
khoản của hợp đồng, cho dù họ là người được ủy thác thuê tàu. Người thuê vận
chuyển có thể chỉ định một người khác thay mặt mình thực hiện nghĩa vụ giao
hàng với người vận chuyển.
Câu 7 (15đ): Những điểm khác biệt giữa các hình thức tổ chức vận tải hàng
hóa bằng đường biển?Tình hình ứng dụng ở Việt Nam?
a)Những điểm khác biệt (1,0đ)
Liner (5,0đ) Tramp (5,0đ)
-1 tàu = nhiều loại hàng (nhiều chủ hàng)
-Hàng tìm tàu
-Các tuyến cố định
-Tổ chức chạy tàu theo lịch vận hành
-Dịch vụ thường xuyên
-Cần nhiều tàu cùng hợp tác trên tuyến
- Vận đơn thay thế hợp đồng
-1 tàu =1 hàng (1 chủ hàng)
-Tàu tìm hàng
-Tuyến bất kỳ
-Chạy tàu theo hợp đồng
-Dịch vụ không thường xuyên
-Các tàu độc lập trên tuyến
-Vận đơn lập theo hợp đồng thuê
tàu
b)Tình hình ứng dụng ở Việt Nam (5,0đ)
-Liner (2,5đ): Các tuyến VC khách ven biển
Các tuyến VC container trong nước và quốc tế, không có tuyến tàu mẹ
Hình thức này chưa phát triển mạnh ở VN vì kém linh hoạt
-Tramp (2,5đ): Các tuyến VC hàng trong và ngoài nước, không hạn chế thị
trường. Hình thức này phát triển mạnh ở VN, linh hoạt và phù hợp trình độ quản
lý và khai thác.
Câu 8 (15đ ): Khái niệm về tàu chuyến? Ưu nhược điểm và ý nghĩa của khai
thác tàu chuyến?

