TNU Journal of Science and Technology
228(08): 78 - 85
http://jst.tnu.edu.vn 78 Email: jst@tnu.edu.vn
REVISIT INTENTION OF MILLENNIAL GENERATION
ON “SUBSIDY” COFFEE SHOP
Le Thai Phuong*
Da Nang Architecture University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
10/12/2022
The research focuses on the “subsidy” coffee shop model in Da Nang
city, which is one of the new models appearing in recent years. Semi-
structured interview method was applied to find out the service usage
characteristics and explore the factors affecting the intention to revisit
to “subsidy” coffee shops of Generation Y. Interviewees ranged in age
from 27 to 42 years old and had been to “subsidy” coffee shops. The
results of the study clarified frequency, who came along, motives, and
drinks. In addition, the study also shows that besides the factors of
coffee shops (atmosphere, staff, drinks, location), personal factors
(habits, preferences, fear of change) also affects revisit intention of
millennial generation to “subsidy” coffee shops. Through the research
results, the author suggests four solutions for coffee shops: (1) building
a suitable atmosphere; (2) developing professional staff; (3) strictly
managing beverage quality; (4) creating customer engagement.
Revised:
24/02/2023
Published:
24/02/2023
KEYWORDS
Revisit intention
Coffee shop
Subsidy
Millennial
Da Nang
Ý ĐỊNH QUAY LI QUÁN CÀ-PHÊ PHONG CÁCH BAO CP
CA KHÁCH HÀNG TH H Y
Lê Thái Phượng
Trường Đại hc Kiến trúc Đà Nẵng
TÓM TT
Ngày nhn bài:
10/12/2022
Nghiên cu tp trung vào mô hình cà-phê phong cách bao cp ti thành
ph Đà Nẵng, mt trong nhng hình mi xut hin trong nhng
năm gần đây. Phương pháp phỏng vn bán cấu trúc được áp dụng đ
tìm hiểu đặc điểm s dng dch vkhám phá các nhân t ảnh hưởng
đến ý định quay li quán cà-phê phong ch bao cp ca thế h Y.
Người tham gia phng vn t 27 tuổi đến 42 tuổi đã từng đến quán
-phê phong cách bao cp. Kết qu nghiên cứu đã làm tần sut,
người đi cùng, động đ uống thường chn. Ngoài ra, nghiên cu
cũng chỉ ra rng bên cnh nhng nhân t thuc quán cà-phê (không
gian, nhân viên, đ ung, v trí) thì nhng nhân t thuc nhân (thói
quen, s thích, m ngại thay đổi) cũng ảnh hưởng đến ý định quay
li quán -phê phong ch bao cp ca thế h Y. Qua kết qu nghiên
cu, tác gi gi ý bn gii pháp cho các quán -phê: (1) xây dng
không gian quán p hp; (2) phát trin đội ngũ nhân viên chuyên
nghip; (3) qun cht ch chất lượng đồ ung; (4) to ra s gn kết
ca khách hàng.
Ngày hoàn thin:
24/02/2023
Ngày đăng:
24/02/2023
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.7083
*Email: phuonglt@dau.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
228(08): 78 - 85
http://jst.tnu.edu.vn 79 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
“Thời k bao cấp” là tên gọi dùng để ch giai đoạn 1975 - 1986, khi đất nước bước vào thi k
hòa bình, tp trung khc phc hu qu chiến tranh xây dựng quê hương. Giai đoạn này, hu
hết mi giao dch t nhu yếu phm, thc phẩm... đều thc hin theo chế độ tem - phiếu. Đây
chính nhng du ấn đậm nét trong c ca nhiều người dân Việt Nam. Năm 2006, d án
trưng bày Cuộc sng thi bao cp 1975 - 1986 ca Bo tàng Dân tc hc Vit Nam nhân k nim
20 năm đổi mới đã trở thành mt s kin ln và thu hút s quan tâm ca nhiều người. Cũng từ đó
ch đề bao cp tr thành trào lưu trong nhiều lĩnh vực như điện ảnh, văn học, thi trang [1].
Trong xu hướng đó, những quán cà-phê theo mô hình bao cấp đã xuất hin nhiu các thành ph
như Hà Nội, H Chí Minh, Đà Nẵng. Các quán cà-phê phong cách bao cấp có đặc điểm chung v
li kiến trúc, ni tht và cách bài trí. Tt c đều nhm mục đích tái hin khung cnh và cuc sng
ca những năm tháng thời k bao cp.
Đà Nẵng sau 25 năm tr thành thành ph trc thuộc trung ương đã những bước phát trin
t bc, từng bước khẳng định v thế ca một đô th hiện đại, văn minh ti khu vc min Trung
c nước. Nhng thành qu đạt được đã kéo theo sự tăng trưởng vượt tri ca ngành kinh
doanh ăn uống tại Đà Nẵng. Các thương hiệu phê mang tính toàn cu, toàn quốc địa
phương đều phát trin mnh. Kim Yến trong mt bài viết v “Vương quốc phê Đà Nẵng” đã
đề cp đến “cuộc đua phong cách” của các quán phê, trong đó, mt s phong cách xu
hướng đưc nhắc như “cổ điển”, “sang chảnh”, “cà-phê ch”, “cà-phê văn phòng” [2]. Câu hi
đặt ra các phong ch cà-phê đó được khách hàng đón nhận lâu dài không? Khách hàng
quay tr lại thường xuyên vi không hay ch đến để tri nghim mt vài ln? Nghiên cu này
tp trung vào phong cách cà-phê bao cp nhằm xác định các nhân t ảnh hưởng đến ý định quay
li ca khách hàng thế h Y. Những người thuc thế h Y có năm sinh t 1980 đến 1995 (27 tui
đến 42 tui) [3]. Trong thi k bao cp, những người thuc thế h Y ch độ tui rt nh hoc
chưa được sinh ra nên chưa hiểu hết cuc sng ca thi k này. Tuy nhiên, h phn nào cm
nhận được những khó khăn cả nhng giá tr tinh thn to ln qua câu chuyn ca ông bà, cha
m, anh em, qua các tác phẩm văn học ngh thuật …
Các nghiên cu v quán cà-phê đã được nhiu tác gi quan tâm, đc bit trong những m
gần đây. Trên cơ sở d liu ScienceDirect vi t khóa “coffee shop” có 5431 bài báo khoa học t
năm 2015 đến 2022 v ch đề này. Tuy nhiên, ý định quay li quán cà-phê vn còn hn chế v s
ng và ni dung nghiên cu.
Jalil và cng s xem xét tác động của không gian đến ý định quay li quán cà-phê ca gii tr
thông qua phương pháp phỏng vn cu trúc [4]. Nghiên cứu được thc hin Bang Selangor,
Malaysia. Kết qu cho thy 3 yếu t s m cúng ca không gian, s sn ca wifi tính
thm m tác động đến ý định quay li ca gii tr.
Cibro Hudrasyah đã phân tích tác động ca các phi thc marketing (chất lượng thc
phm, chất lượng dch vụ, địa điểm, giá c, khuyến mãi, bng chng vật lý) đến ý định quay li
Siete Café (mt quán -phê ni tiếng thành ph Bandung, Indonesia) [5]. Kết qu t kho sát
184 khách hàng đã s dng dch v ti Siete Café cho thy chất lượng dch v và bng chng vt
lý tác động tích cực đến ý định quay li ca khách hàng.
Pangaribuan cng s đã xem xét các yếu t ảnh hưởng đến s hài lòng ý đnh quay li
quán cà-phê ca khách hàng [6]. Kết qu khảo sát 155 người cho thy: (1) không gian cht
ng dch v tác động tích cực đến s hài lòng; (2) s đa dạng ca thực đơn không ý nghĩa
quyết định đến si lòng; (3) s hài lòng của khách hàng tác động đến ý định quay li ca h.
Kim và cng s nghiên cu v vai trò ca giá tr tri nghim, tính mi l và s hài lòng quán
-phê robot ti Hàn Quc trong bi cnh Covid-19 nhm kiểm tra tác động ca giá tr tri
nghim tính mi l đối vi vichình thành s hài lòng ý định hành vi của khách hàng đối
vi mt quán phê do robot pha chế [7]. Nhng phát hin ca nghiên cứu đã khẳng định tm
quan trng ca bu không khí, tính mi l li ích của người tiêu dùng nhng yếu t nh
hưởng đến s hài lòng và ý định hành vi.
TNU Journal of Science and Technology
228(08): 78 - 85
http://jst.tnu.edu.vn 80 Email: jst@tnu.edu.vn
Nghiên cu ca Lee ti Hàn Quc cho thy 4 nhân t (chất lượng sn phm, chất lượng dch
v, nhn thức thương hiệu và môi trường vt cht) ảnh hưởng đến ý định quay li ca khách hàng
đối vi quán cà-phê nhượng quyn qua trung gian là s hài lòng ca khách hàng [8]. Ngoài ra,
thói quen ca khách hàng vừa có tác động trc tiếp đến ý định quay li vừa là trung gian tác động
gia s hài lòng của khách hàng và ý định quay li.
Ti Vit Nam, ch đề v ý định quay li ca khách hàng đã được nhiu tác gi nghiên cu [9]
- [11]. Tuy nhiên, ý định quay li của khách hàng trong lĩnh vực kinh doanh cà-phê thì trong
phm vi tìm hiu ca tác gi vẫn chưa công trình nghiên cứu nào. lĩnh vực kinh doanh cà-
phê, hai bài viết tiêu biu. Mt bài viết ca Minh Hiếu nghiên cu v các yếu t nh
hưởng đến quyết định la chn chui ca hàng phê của người tiêu dùng [12]. Hai bài viết
ca Phạm Hùng Cường Nguyn Th Khánh Linh v các yếu t ảnh hưởng đến quyết định la
chn quán cà phê mang thương hiệu ca Vit Nam ca gii tr Thành ph H Chí Minh [13].
Tng quan nghiên cu v ý định quay li quán cà-phê cho thy, các nghiên cứu trong nước
nước ngoài v ch đề này còn hn chế. Các nhân t tác động trc tiếp đến ý định quay li ca
khách hàng được đề cp nhiu nghiên cu chất lượng sn phm, chất lượng dch v, không
gian, nhn thức thương hiệu. S hài lòng của khách hàng được xem yếu t trung gian tác động
đến ý định quay li quán cà-phê. Da theo thuyết hành vi kế hoạch, ý định hành vi được
điều chnh bi ba yếu t độc lập thái độ đối vi hành vi, chun mc ch quan và nhn thc v
kim soát hành vi. Các nghiên cu trên ch tp trung vào mt yếu t là thái độ đối vi hành vi nên
kết qu nghiên cứu chưa tính toàn din. Ngoài ra, quán cà-phê phong cách bao cấp được xem
một xu hướng riêng ca Vit Nam trong những năm gần đây. Chính vậy, ý định quay li
quán cà-phê phong cách bao cp mt ch đề nghiên cu khá mới, để tìm hiu các nhân t nh
hưởng đến ý định quay li ca khách hàng cn s dụng phương pháp phng vn. Bên cnh thái
độ đối vi hành vi, phng vn khách hàng nhằm thăm dò các nhân t thuc chun mc ch quan
và nhn thc v kim soát hành vi. Yếu t nhân của khách hàng cũng được xem xét trong mi
quan h với ý định quay li quán cà-phê phong cách bao cp.
2. Thiết kế nghiên cu
2.1. Bi cnh và mu nghiên cu
Khách th nghiên cu là những người thuc thế h Y và đã tng s dng dch v ti các quán
-phê phong cách bao cp tại Đà Nẵng. Do đó, nghiên cứu được thc hin hai bi cnh. Th
nht ti các quán cà-phê phong cách bao cp tại Đà Nẵng. Người phng vn s tiếp cn khách
đang sử dng dch v và xin được phng vn trc tiếp. Thi gian phng vấn được chn t 10 gi
30 đến 11 gi 30 và t 2 gi 30 đến 3 gi 30. Tuy đây là các khoảng thi gian vắng khách nhưng
s đảm bảo không gian yên tĩnh, phù hợp cho vic phng vn. Th hai là tại văn phòng làm việc,
nhà hoc quán cà-phê. Người phng vn da trên mi quan h nhân để tìm nhng người
đảm bo yêu cu tham gia phng vấn, sau đó liên hệ để xin lch hẹn và địa điểm phng vn.
Bng 1. Kế hoch v s ợng và đặc điểm mu nghiên cu
Độ tui
Gii tính
Tng
Nam
N
T 36 tui đến 42 tui
7
7
14
T 33 đến 35 tui
7
7
14
T 27 tui đến 32 tui
7
7
14
Tng
21
21
42
Nghiên cu s dụng phương pháp chọn mu có ch đích và chia theo 2 đặc điểm là độ tui và
gii tính (Bảng 1). Độ tui được phân làm 3 nhóm:
- Nhóm 1: t 36 tuổi đến 42 tuổi. Đây những người sinh t năm 1980 đến năm 1986, tức là
được sinh ra trong thi k bao cp.
- Nhóm 2: t 33 đến 35 tuổi. Đây là những người sinh t năm 1987 đến năm 1989, khi thời k
bao cp va chm dt và chuyn sang thi k đổi mi.
TNU Journal of Science and Technology
228(08): 78 - 85
http://jst.tnu.edu.vn 81 Email: jst@tnu.edu.vn
- Nhóm 3: t 27 tuổi đến 32 tuổi. Đây những người sinh t năm 1990 đến 1995, được ln
lên trong giai đoạn ca s phát trin kinh tế, công ngh thông tin, vi s kin m ca ca Vit
Nam và thế gii.
2.2. Thu thp d liu
Nghiên cu s dụng phương pháp phng vn bán cu trúc vi bng câu hỏi được thiết kế gm
3 phn. Phn 1 thông tin nhân. Phần 2 đặc điểm s dng dch v quán cà-phê phong
cách bao cp. Phần 3 là ý định quay li quán cà-phê phong cách bao cp.
Để người được phng vn tr lời đúng ý của câu hỏi, người phng vn phi định hướng theo
các ni dung ct ghi chú (Bng 2). Cuc phng vấn được ghi âm lưu file theo đ công
tác phân tích d liệu được thun tin.
Bng 2. Bng câu hi phng vn
Ni dung hi
Ghi chú
Phn 1. Thông tin nn
1. Xin mi Anh/Ch gii thiu đôi nét v bn tn?
Độ tui, quê quán
2. Anh/Ch cm nhn bn tn ngưi hin đại hay truyn thng?
Phn 2. Đc đim s dng dch v quán -phê phong cách bao cp
1. Anh/Ch thường đến nhng quán -phê phong cách bao cp không?
Trong tng va ri, Anh/Ch đã đến bao nhiêu ln ?
S ln mi tun hoc tháng
2. Khi đến nhng quán -phê phong cách bao cp, Anh/Ch thường đi mt mình
hay đi vi ngưi khác?
Người đi cùng
3. Anh/Ch thường đến nhng quán -p phong cách bao cp để thưởng thc
các loi đồ ung, làm vic, gp g bn hay vi mc đích khác?
Động s dng dch v ti
-phê phong cách bao cp
4. Anh/Ch thường chn thc ung nào khi đến nhng quán -phê phong
cách bao cp?
Loi thc ung
Phn 3. Ý định quay li quán -phê phong cách bao cp
1. Ti Đà Nng rt nhiu quán -phê vi nhiu phong các khác nhau,
Anh/Ch s thích tri nghim nhng quán -phê phong cách mi không?
2. -phê phong cách bao cp phi mt la chn Anh/Ch nghĩ đến khi
nhu cu đi -p không? Anh/Ch th chia s mt s do không?
Ý định quay li các yếu
t nh ng
2.3. Phân tích d liu
Dựa trên các bước trong quy trình phân tích d liệu định tính được đề xut bi Nguyn Th
Tuyết Mai [14], quá trình phân tích d liu trong nghiên cu này gồm 4 bưc:
- c 1: G băng phỏng vn
Nhng câu tr lời được chuyn sang dạng văn bản. Sau khi chuyn cn nghe soát lại để
tránh tình trng b mt d liu.
- ớc 2: Đọc và tng hp d liu
Các câu tr lời được đọc nhiu lần để cái nhìn tng quát v d liệu. Sau đó tổng hp các
câu tr li theo tng biến s (Ph lc 1).
- c 3: Mã hóa d liu
Các biến s đưc mã hóa và ni dung tr li phng vấn được đặt nhng giá tr bng s tương
ứng để thun tin cho vic x lý d liệu và đưa ra những kết lun thuyết phc (Ph lc 2).
- c 4: Nhp và x lý d liu
Ni dung tr li phng vấn được đặt nhng giá tr bng s nên d liu được nhp vào SPSS
20.0 để lưu trữ và x lý định lượng theo phương pháp thống kê mô t tn sut, tn s.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Mô t mu nghiên cu
Nghiên cu s dụng phương pháp chọn mu có ch đích nên số ợng và đặc điểm giới tính, độ
tuổi đúng với kế hoch ly mu. Người tham gia phng vn là ngưi gc Đà Nẵng, Qung Nam và
mt s tnh thành lân cận Đà Nẵng như Huế, Qung Tr, Qung Bình, Qung Ngãi. Trong s 42
TNU Journal of Science and Technology
228(08): 78 - 85
http://jst.tnu.edu.vn 82 Email: jst@tnu.edu.vn
người tham gia phng vấn 27 người cm nhn bản thân người truyn thống, 15 ngưi cm
nhn bản thân là người hiện đại. Đặc điểm c th ca mu nghiên cu đưc trình bày bng 3.
Bng 3. Đặc điểm mu nghiên cu
Đặc điểm
S ng
T trng %
Gii tính
42
100
Nam
21
50
N
21
50
Độ tui
42
100
37 - 42 tui
14
33,3
33 - 36 tui
14
33,3
27 - 32 tui
14
33,3
Cm nhn bn thân
42
100
Người hiện đại
27
64,3
Người truyn thng
15
35,7
Quê quán
42
100
Đà Nẵng
24
57,1
Qung Nam/Qung Ngãi
11
26,2
Huế/Qung Tr/Qung Bình
7
16,7
(Ngun: Kết qu kho sát)
3.2. Đặc điểm s dng dch v ti quán cà-phê bao cp
V tn suất đến quán cà-phê phong cách bao cp, hu hết người tham gia phng vấn đều tr
li rất chung “thỉnh thoảng” chứ không đề cp c th bao nhiêu ln mi tun hoc mi
tháng. Có th thy việc đến quán cà-phê mang tính ngẫu nhiên khá cao nên người tham gia phng
vấn khó xác định tn sut. Khi được hi c th s lần đến quán cà-phê bao cp trong tháng va
qua thì có 18 người (42,9%) tr li t 2-3 lần; 7 người (16,7%) t 4-5 lần; 9 người (21,4%) t 5-6
lần; 5 người (119,9%) t 7-8 lần; 3 người (7,1%) trên 8 ln (Hình 1).
V người đi cùng khi đến quán cà-phê phong cách bao cp, có 14 người tr lời đi một mình
(chiếm 33,3%). Trong 28 người còn li, hu hết đều nhắc đến bn gia đình, sau đó đồng
nghiệp và đối tác (Hình 2).
Hình 1. Tn suất đến quán cà-phê
phong cách bao cp
(Ngun: Kết qu phng vn)
Hình 2. Người đi cùng khi đến quán cà-phê
phong cách bao cp
(Ngun: Kết qu phng vn)
V động khi đến quán cà-phê bao cp, người tham gia phng vn tr li rt nhiều hướng
khác nhau nhưng thể gp thành 4 nhóm: giá tr thc dụng (thưởng thức đồ ung, nghe nhc,
làm vic, chp nh); giá tr hưởng th (cm thy vui v, cm thấy thư giãn, có thời gian riêng cho
bn thân, gim bt áp lc công vic, cuc sng); giá tr hi (gp g bạn bè, “tán gẫu” cùng
đồng nghip); giá tr tri nghim (hiu v cuc sng thi k bao cp, tri nghim phong cách cà-
phê mi). Giá tr hưởng th là động được nhiều người đề cp nht; tiếp theo giá tr hi;
giá tr thc dng và giá tr tri nghim (Hình 3).
42.9
16.7
21.4
11.9
7.1
Tần suất đến quán -phê phong cách bao cấp
2 - 3 lần
4 - 5 lần
5 - 6 lần
7 - 8 lần
Trên 8 lần
25
13
15
8
14
010 20 30
Bạn bè
Đồng
nghiệp
Gia đình
Đối tác
Một mình
Người đi cùng khi đến quán cà-phê phong
cách bao cấp