18 quy lut bt biến phát trin danh tiếng công ty
(Phn cui)
“Nhng k buôn cái chết” - cái tên khng khiếp đó đã miêu t mt cách cô
đọng và chính xác mt trái danh tiếng ca DuPont M vào thp niên 1930, thi k
đen ti trước Thế chiến th II. Đang thu v nhng món li nhun khng l nh các
v buôn bán đạn dược sut Thế chiến th I, các nhà điu hành ca công ty hóa cht
này bng dưng b gi đến trước y ban điu trn ca Thượng vin M để tr li cht
vn v vic đầu cơ trc li trong thi gian chiến tranh. Mc dù tin lãi t đạn dược ch
chiếm t trng rt nh trong tng doanh thu ngày càng tăng ca công ty, nhưng
DuPont vn b nhơ danh.
Vy danh tiếng ca h đã b ô uế như thế nào? Khi công ty th tìm hiu
ý nghĩ ca công chúng trong mt cuc thăm dò quy mô ln, h nhn ra rng h đang
đối mt vi mt rào cn rt cao nếu mun vượt qua hình nh “nhng k buôn cái
chết”. Kết qu nghiên cu cho thy chưa đầy mt na công chúng Mn tượng tt
v DuPont. Các nhà điu hành mt tinh thn và lúng túng không biết phi làm gì na.
Quy tc 2
HÃY T ĐÁNH GIÁ DANH TING CA BN
DuPont quay sang cu cu mt hãng qung cáo New York có tên
Batten, Barton, Durstine & Osborn (nay là BBDO Worldwide). Mt đối tác ca hãng
này là Bruce Barton đề xut mt “chiến dch to hình nh mi” tr giá na triu đô-la.
Nn tng ca chiến dch này là s tài tr ca công ty cho mt chương trình phát thanh
mi mang tên “Đn k binh ca nước M”.
Trong chiến dch này, nhng đon qung cáo lm li chu trách nhim
gii thiu tt c nhng gì không liên quan đến cht n, c th là các sn phm kinh
doanh ca DuPont như cht chng đông, giy bóng kính và ph tùng ô tô. Cùng lúc
đó, hãng còn đưa ra khu hiu ni tiếng ca DuPont: “Nhng điu tt đẹp hơn cho cuc
sng… nh hóa cht”. Tiến trình din ra rt chm chp, nhưng đến gia thp niên 50,
kết qu kho sát cho thy danh tiếng doanh nghip đang hi phc mt cách kh quan:
bn trong s năm người được hi tr li rng h có cm nhn tích cc đối vi DuPont.
Câu chuyn thành công này minh ha lòng nhit tâm và kiên trì ca
DuPont đối vi vic đánh giá và qun lý danh tiếng. Công ty tin tưởng mãnh lit vào
tm quan trng ca vic nghiên cu có h thng các hot động nhm kim soát nhng
thăng trm ca danh tiếng, cũng như hướng dn các chiến lược qun lý danh tiếng.
Các nhà lãnh đạo ca h hiu rng trước khi có th thay đổi nhn thc ca công
chúng, công ty phi lp ra mt phương pháp đánh giá chi tiết, rõ ràng và đáng tin cy
v nhn thc đó. C gng điu chnh danh tiếng khi trong tay không có phương pháp
đánh giá được xem là chính xác thì qu là vic làm liu lĩnh.
l cũng là chuyn thường tình khi mt công ty vn ch mit mài
nghiên cu khoa hc li sm nhìn thy giá tr ca vic nghiên cu danh tiếng. Mc dù
DuPont được sáng lp năm 1802 bi mt người nhp cư đến t nước Pháp, nhưng
ngay t khi thành lp, công ty đã to xem mình là mt phn không th thiếu trong
lch s Hoa K và luôn bo v danh tiếng hơn 200 năm tui ca mình. Đầu thế k 19,
Eleuthère Irénée du Pont chy trn cuc cách mng Pháp đến Tân thế gii và ch hai
năm sau ông đã bt đầu m nhà máy chuyên sn xut thuc súng bên b sông
Brandywine Delaware. Trong s nhng khách hàng đầu tiên ca ông có Thomas
Jefferson – người đã đặt thuc súng cho B Chiến tranh Hoa K, và sau đó cho vic đi
săn và phá đá khu Monticello ca mình. Hai thế k tiếp theo trôi qua, DuPont đã
nhanh chóng phát trin thành công ty hóa cht ln nht nước M, đóng góp nhiu cho
xã hi M, t tt chân bng si nylon cho đến áo chng đạn Kevlar.
Nh thường xuyên theo dõi danh tiếng ca mình nên công ty có th
phn ng kp thi trước s thay đổi nhn thc ca công chúng v mình và toàn ngành
công nghip. Phó ch tch ph trách đối ngoi toàn cu Kathleen Forte nói: “Chúng
tôi đánh giá danh tiếng mt cách có h thng để biết điu gì đang to ra tiếng vang và
điu gì không. Đến nay, chúng tôi đã ghi nhn và đánh giá được nhiu thuc tính khác
nhau ca danh tiếng”.
Bên cnh nhng quan đim tiêu chun ca công chúng và kết qu nghiên
cu th trường, DuPont còn là đơn v tiên phong trong vic phát trin các phương pháp
đánh giá danh tiếng tinh vi và phc tp hơn. Cách đây hơn 30 năm, khi danh tiếng
doanh nghip chng my khi được bàn đến, công ty đã đặt ra mt trong nhng phương
pháp đánh giá danh tiếng chi tiết đầu tiên.
Phòng quan h công chúng phi hp vi b phn nghiên cu hành vi
người tiêu dùng thuc phòng qung cáo đã thc hin mt cuc kho sát đầy tham vng
vào năm 1971 nhm tìm hiu quan đim ca các nhóm đối tượng khác nhau v danh
tiếng doanh nghip ca DuPont. H yêu cu “nhng người trưởng thành có nh
hưởng”, các nhà giáo dc và sinh viên đánh giá DuPont theo nhiu mc khác nhau,
bao gm “to ra các sn phm cht lượng cao”, “giàu sáng kiến”, “c phiếu tăng
trưởng tt, nên mua”, “cách qun lý thông minh và nhit tình”, “điu kin làm vic
tt”, “quan tâm đến t nn xã hi”, “gây ô nhim”, “quá giàu và quá quyn lc”.
Nhng người được hi phi cho đim tng mc theo mc độ tt/xu, đồng thi nói rõ
mc đó quan trng như thế nào đối vi h và DuPont đáp ng k vng ca h đến
mc nào.
Kết qu: DuPont được tiếng là đơn v dn đầu trong các hot động
nghiên cu và công ngh, và nói chung đây là mt công ty tt đang trên đà phát trin.
Thế nhưng danh tiếng ca h li không được tt trong lĩnh vc to ra sn phm và dch
v cht lượng cao. Đây không phi là nơi làm vic lý tưởng. Và công chúng cũng cho
rng h chưa quan tâm đầy đủ đến các vn đề xã hi và môi trường. Các chuyên viên
DuPont đã da trên d liu này để xây dng chiến lược quan h công chúng. Tuy
nhiên, phương pháp quan trng hơn kết qu. Nghiên cu này cho thy DuPont đã vượt
xa các công ty khác trong nhn thc v quy trình chăm sóc danh tiếng.
DuPont còn th nghim nhiu phương pháp đánh giá khác nhau, c định
tính ln định lượng, trong đó có mt nghiên cu đánh giá thương hiu DuPont tr giá
11 đến 14 t đô-la, vi giá tr tim năng có th lên đến 19 t đô-la.
DuPont “cân đong” li danh tiếng ca mình sau mi thay đổi ln ca
doanh nghip, chng hn như s kin làm gii kinh doanh ngc nhiên khi h tham gia
vào lĩnh vc du la năm 1981 vi vic mua Conoco. Công ty cũng phi kim soát
danh tiếng ca mình đối vi công chúng để phát hin nhng tác động có th có do s
thay đổi xu hướng chính tr - xã hi. Các giá tr ca người M đã thay đổi và hình nh
DuPont cũng thay đổi.
Thái độ chng kinh doanh và phá v nim tin M vào thp niên 50 đã
đe da danh tiếng ca DuPont, nhc nh h vic b sung các ni dung thuc v ý thc
h vào mi thông đip qung cáo. Thế là trên các phương tin truyn thông liên tc
xut hin nhng chương trình qung cáo dy đời. Chúng rêu rao nhng đóng góp kinh
tế ca DuPont, tán thành gim thuế đối vi các phí tn dành cho mc đích nghiên cu
và không ngt tuyn truyn li ích ca các nghiên cu hóa hc. Đến thp niên 70, các
t chc bo v môi trường tp trung chú ý vào nn ô nhim do ngành công nghip hóa
cht gây ra. Thp niên 80 khép li cũng là lúc DuPont nhn ra mình đã b xem là đơn
v gây ô nhim hàng đầu M. Công ty hiu h cn gp rút khôi phc li thanh danh
ca mình. Edgar Woolard – giám đốc điu hành ti thi đim đó – biết rng công ty
phi làm nhiu hơn nhng chiêu thc qung bá màu mè và lp tc điu chnh mi hot
động ca công ty theo hướng có trách nhim hơn vi môi trường. Tht vy, DuPont đã
gim thiu lượng cht thi, ci to các quy trình sn xut không phù hp, đồng thi
kim soát vic tiêu th năng lượng.
DuPont đã thành công trong vic ci thin danh tiếng v môi trường,
nhưng các nghiên cu vnh nh doanh nghip cho thy h vn cn thay đổi nhn
thc ca công chúng v chính mình. Vào gia thp niên 90, cuc nghiên cu theo mô
hình “nhóm trng đim” gm các nhà đầu tư, khách hàng, nhân viên và nhiu quan
chc chính ph làm ban lãnh đạo công ty git mình: đa s nhng người đưc hi ch
xem DuPont như mt tp hp ri rc vi my nhà khoa hc quanh năm n mình trong
tòa tháp ngà mà không cn biết đến thế thái nhân tình. Hy vng được nhìn nhn là chu
đáo và gn gũi vi công chúng hơn, DuPont phát động mt chiến dch qung cáo mi,
trong đó “b mt nhân văn” ca công ty được gii thiu thông qua vic phác tho hình
nh các nhà khoa hc và nhng câu chuyn ca h v vic làm cu bng cht do và
ci tiến bàn chi đánh răng. Sau khi xem qung cáo này, tt c các thành viên ca
nhóm trng đim đều có cm nhn tt hơn v DuPont.
Chưa hết, DuPont còn hy vng thay đổi cái tiếng bo th ca mình
thành mt danh tiếng tt đẹp v s năng động và đổi mi, cũng như phá v quan nim
cho rng công nghip hóa cht mt là ngành bun t, nhàm chán và đặc bit là tng
bước phá hy môi trường sng.
Ch tch kiêm giám đốc điu hành, Charles O. Holliday, Jr., tuyên b:
“DuPont là mt công ty khoa hc. Cn xác định v trí mi mô t hết tính cht ca
DuPont”. Thế là công chúng bt đầu được nghe khu hiu qung cáo “Phép màu ca
khoa hc” mi khi người ta nhc đến DuPont. Ông nói thêm: “Ct lõi danh tiếng ca
chúng tôi mang thuc tính khoa hc. Khoa hc là mt s liên tưởng tuyt vi vì nó liên
quan đến nhng n lc ci thin cht lượng cuc sng. Điu đó giúp thông đip ca
chúng tôi tiếp cn được vi tng cá nhân trong xã hi”.
Trước khi thay đổi khu hiu, công ty đã chun b k lưỡng đúng theo
phong cách đặc trưng ca mình. H thn trng nghiên cu, ly ý kiến công chúng vì s