intTypePromotion=1

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn lập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin học lớp 11 chương II, chương III - Phạm Anh Tùng

Chia sẻ: Phạm Anh Tùng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:23

1
691
lượt xem
291
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn lập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin học lớp 11 chương II, chương III - Phạm Anh Tùng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn lập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin học lớp 11 chương II, chương III trình bày các nội dung chính: cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình trong Turbo pascal, các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF – THEN, các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước, các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước, tác động của biện pháp, kết quả đạt được.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Hướng dẫn lập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin học lớp 11 chương II, chương III - Phạm Anh Tùng

  1. MỤC LỤC Tiêu đề Trang A. ĐẶT VẤN ĐỀ:..........................................................................................2. B. NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:......................................3. 1. Cơ Sở đề ra biện pháp: ..........................................................................3. 2. Biện pháp giải quyết: ............................................................................3. 2.1. Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình trong Turbo pascal: .....4. 2.2. Các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF – THEN: ...........9. 2.3. Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước: . .15. 2.4. Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước: ....18. 3. Tác động của biện pháp: .......................................................................21. 4. Kết quả đạt được:.................................................................................20. C. KẾT LUẬN: ...........................................................................................21. TÀI LIỆU THAM KHẢO:...........................................................................22. Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 1
  2. A. ĐẶT VẤN ĐỀ: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát tri ển và s ử d ụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, ph ương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Đối với các em học sinh, có thể nói đây là một “hành trang” để giúp các em vững bước đi tới tương lai - tương lai của một thế hệ công nghệ thông tin bùng nổ!. Trong việc giảng dạy cho học sinh, ngoài việc giúp học sinh lĩnh h ội những kiến thức cơ bản. Giáo viên còn phải biết kích thích tính tích cực, sự sáng tạo say mê học hỏi của học sinh trong việc h ọc t ập c ủa các em. B ởi vì, việc học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo đòi h ỏi h ọc sinh ph ải có ý thức về những mục tiêu đặt ra và tạo được động lực bên trong thúc đẩy bản thân họ hoạt động để đạt các mục tiêu đó. Chương trình Tin học lớp 11 là một môn học khó, ki ến th ức thì tr ải r ộng nhưng đòi hỏi các em phải biết vận dụng kiến thức của từng bài sắp xếp một cách lôgíc để lập trình giải một bài toán hoàn chỉnh. Tuy nhiên trong thực tế rất ít học sinh làm được điều đó. Hầu hết các em vận d ụng câu l ệnh, cú pháp không phù hợp cho yêu cầu của bài tập. Vì vậy quá trình dạy và học bộ môn Tin học trong nhà trường ph ổ thông còn gặp rất nhiều khó khăn. Từ thực tế này tôi muốn chia s ẻ một kinh nghiệm nho nhỏ để chúng ta cùng tham khảo trong quá trình dạy học, đó là hướng dẫn lập trình giải một số dạng bài tập cơ bản chương trình Tin h ọc lớp 11 chương II, chương III. Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 2
  3. B. NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 1. Cơ sở đề ra biện pháp: Qua việc nghiên cứu các vấn đề về lập trình theo từng dạng bài t ập t ừ cơ bản đến phức tạp của ngôn ngữ lập trình Pascal, các tài liệu về ph ương pháp giảng dạy. Từ đó, đưa ra các biện pháp lập trình cho h ọc sinh thông qua các ví dụ cụ thể về chương trình lập trình từng phần khác nhau. Để thực hiện được điều đó, chúng ta cần phải tìm tòi, nghiên cứu tìm ra những bài toán phù hợp, kích thích được sự độc l ập, tích c ực c ủa h ọc sinh trong học tập. Trên cơ sở đó, học sinh có thể tự mình tìm ra đ ược nh ững ý tưởng sáng tạo vận dụng thiết thực vào cuộc sống thực tế khi nhu cầu nảy sinh, khi đó các em có thể tự mình hoàn thành được ý tưởng đó. 2. Biện pháp giải quyết: Qua quá trình giảng dạy để giúp cho học sinh dễ hiểu tôi có m ột s ố kinh nghiệm sau: - Trước hết phải giúp các em nắm vững về lý thuyết, tính nguyên tắc và logíc của một bài lập trình. Cách đặt tên chương trình, tên biến: ví dụ quá 8 kí tự ta cần dùng dấu gạch nối xen giữa, bài lập trình nào thì c ần dùng câu lệnh gán phối hợp với công thức của toán học để tính, bài lập trình nào thì cần dùng câu lệnh If … then, for … to … do …, while ... do. - Hướng dẫn học sinh lập trình đi từ bài dễ tới khó. - Để lập trình tốt yêu cầu các em nắm vững công th ức c ủa toán h ọc đ ể chuyển đổi thành biểu thức của Pascal. Cho học sinh ghi lại một số công thức cơ bản trong toán học như : • Tính biểu thức : TBP= (a+b)2 Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: TBP := a*a + 2*a*b+b*b; • Tính diện tích hình vuông : dientich = canh x canh Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: S:= canh* canh; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 3
  4. • Tính chu vi tam giác: Chuvi = canh a + canh b + canh c Khi đó viết biểu thức trong Pascal là: CV := a+b+c; … - Ngoài ra, phải có biện pháp khuyến khích động viên các em nh ư thưởng điểm, khen trước lớp, hoặc những em có tư duy lập trình t ốt cùng v ới thầy hướng dẫn những em học yếu trong lớp từ đó để kích thích s ự sáng t ạo kích thích bộ môn trong học tập. 2.1. Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình trong Turbo pascal. a. Cấu trúc chung bài lập trình: PROGRAM ; [ ]; BEGIN < Phần thân chương trình >; READLN END. b. Cách đặt tên, cú pháp khai báo tên các thư viện, khai báo bi ến, câu lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím, câu lệnh hiển thị kết quả ra màn hình, câu lệnh gán. - Cách đặt tên: • Tên không trùng với từ khóa ví dụ tên đặt begin là sai. Vậy từ khóa là : Program, uses, var, begin. End… • Tên đặt nhiều hơn 8 kí tự dùng dấu gạch nối xen giữa và không dài quá 127 kí tự. • Tên đặt bằng tiếng việt không dấu, không sử dụng dấu cách… - Cú pháp khai báo tên các thư viện: • ; Ví dụ khai báo thư viện Crt, graph … là: Uses CRt, graph; - Cú pháp khai báo hằng: • ; Ví dụ khai báo hằng gia tốc của một vật rơi tự do là: Const g = 9.8; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 4
  5. Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 5
  6. - Cú pháp khai báo biến: • ; • Ví dụ khai báo biến cho bài toán tính diện tích và chu vi hình ch ữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng nhập từ bàn phím là các số nguyên thì: Var cd, cr, p, s : integer; • Kiểu dữ liệu: số nguyên là (byte, word, integer, longint), số thực (real, extended), … - Câu lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím: Read(); hoặc Readln(); Ví dụ: readln(cd, cr); - Câu lệnh hiển thị dữ liệu ra màn hình: Write(); hoặc Writeln(); Ví dụ: hiển thị Trường THPT Le Van Huu ra màn hình thì ta có lệnh là: Writeln(’Trường THPT Le Van Huu’); … - Câu lệnh gán là tính toán giá trị biểu thức bên phải được kết quả cuối cùng thì gán cho tên biến phía bên trái là: := ; ví dụ: a:=9; b:=a*3; c. Các phép toán số học, các hàm cơ bản: - Các phép toán số học cơ bản: +, -, * (phép nhân), / (phép chia). - Các hàm cơ bản: • Hàm ABS(x): hàm tính giá trị tuyệt đối cho số thực hoặc số nguyên. • Hàm SQR(x): hàm tính bình phương cho số thực hoặc số nguyên. • Hàm SQRT(x): hàm tính căn bậc hai cho số thực hoặc số nguyên. • Hàm Ln(x) tính lôgarit tự nhiên của x (x là số thực). • Hàm Exp(x), sin(x), cos(x) tính lôgarit tự nhiên của x (x là số thực). d. Một số bài tập áp dụng lý thuyết trên: Bài 1: Dựa vào cấu trúc bài lập trình sắp xếp các lệnh sau để thành một bài lập trình tính giá trị s=a+b; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 6
  7. Các lệnh cho như sau: Program tinh_tong; a:=12; b:=88; uses crt; begin readln end. s:=a+b; writeln(’tong s=’, s); Var a,b,s:integer; clrscr; Hướng dẫn: Program Tinh_tong; Var a,b,s:integer; Begin a:=12; b:=88; s:=a+b; writeln(’tong s=’, s); readln End. Bài 2: Lập chương trình gán biến a=9, biến b=10 và tính tổng, tích, hiệu của b với a. Cho kết quả hiển thị trên màn hình. Hướng dẫn: Program Tinh_tong_tich_hieu; Var a,b,tong,tich,hieu:byte; Begin a:= 9; b:= 10; tong:= b+a; tich:= b*a; hieu:= b-a; writeln(’tong =’,tong:5, ’ tich=’, tich:5, ’hieu=’,hieu); readln end. Bài 3: Lập chương trình nhập vào chiều dài và chiều rộng hình ch ữ nh ật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình: Hướng dẫn: Program Tinh_chuvi_dientich_ HCN; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 7
  8. Var cd,cr, p, s : integer; Begin Write(’moi nhap chieu rong va chieu dai hinh chu nhat:’); Readln(cr,cd); p:=(cr+cd)*2; s:=cd*cr; Wrietln(’chu vi hinh chu nhat:’, p); Writeln(’dien tich hinh chu nhat:’,s); Readln End. Gợi ý: Bài tập 4: Lập chương trình nhập vào cạnh hình vuông, tính chu vi và diện tích hình vuông đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình: Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3: Chu vi tính P:=canh*4; Diện tích tính S:=canh*canh; Bài tập 5: Lập chương trình nhập vào ba cạnh của một tam giác, tính chu vi và diện tích hình tam giác đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình: Hướng dẫn Lập trình tương tự như bài 3: Chu vi tính CV:=a+b+c; Nửa chu vi tính p:=CV/2; Diện tích tính S:=SQRT(p(p-a)*(p-b)*(p-c)); Bài 6: Lập chương trình nhập vào bán kính đường tròn R, tính chu vi và diện tích đường tròn đó, cho kết quả hiển thị lên màn hình: Hướng dẫn: Program Tinh_chuvi_dientich_ hinhtron; Const pi=3.14; Var r,cv,dt : Real; {real la so thuc} Begin Write(’moi nhap ban kinh hinh tron:’); Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 8
  9. Readln(r); cv:= 2*pi*r; dt:=pi*r*r; Wrietln(’chu vi hinh chu nhat: ’, cv:10:1); {cv:10:1 de doc ket qua} Writeln(’dien tich hinh chu nhat: ’,dt:10:1); Readln End. Bài 7: Lập chương trình tính và đưa ra màn hình vận tốc V khi chạm đất của một vật rơi từ độ cao h, biết rằng v= 2gh , trong đó g là gia tốc rơi tự do và g=9.8m/s2. Độ cao h(m) được nhập vào từ bàn phím. Tính xong cho k ết quả v hiển thị lên màn hình lấy tròn 3 số thập phân. Hướng dẫn: Program Tinh_vantoc; Const g=9.8; Var v,h : Real; Begin Write(’moi nhap chieu cao h:’); Readln(h); v:= sqrt(2*g*h); Writeln(’Van toc vat luc cham dat v=:’,v:10:3); Readln End. Bài 8: Cho biết kết quả hiển thị ra màn hình khi thực hiện chương trình sau: Program tim_hieu; Var a,b,hieu:integer; Begin a:=4; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 9
  10. b:=3; Hieu:= a*a – 2*a*b + b*b; Writeln(’hieu binh phuong =’, hieu); Readln End. Gợi ý: - Kết quả thu được khi chạy chương trình bài 8 là: hieu binh phuong = 1 - Các bài toán chạy chương trình nên tính toán kết quả câu lệnh gán, đoạn lập trình và đối chiếu câu lệnh hiển thị writeln để đưa ra kết quả. 2.2. Các bài tập cơ bản sử dụng cấu trúc điều kiện IF - THEN - Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức cấu trúc điều kiện ta có thể hình dung như sau: a. Cú pháp If - Then và ý nghĩa: Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh, Pascal dùng câu lệnh If - Then. V ới hai dạng thiếu và đủ : Dạng 1: Cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu: If Then ; • Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh sau t ừ khóa then được thực hiện. Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu l ệnh sau đi ều ki ện then không được thực hiện. • Ví dụ: If 9>3 Then Writeln(’ban lam toan rat tot!’); Dạng 2: Cấu trúc rẽ nhánh dạng đầy đủ: If Then Else ; • Ý nghĩa: Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh 1 sau then được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 2. Nếu điều kiện có giá trị sai thì câu l ệnh 2 sau từ khóa Else được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 1. • Ví dụ: If 9
  11. Else writeln(’ ban di hoc ly ’); Lưu ý: - Câu lệnh rẽ nhánh dạng đầy đủ lệnh đứng trước ELSE không s ử dụng dấu chấm phẩy (;). - If, Then, Else: là các từ khóa của pascal không sử dụng đặt tên biến, tên hằng và tên chương trình. - Nếu sau từ khóa Else từ hai lệnh trở mà muốn thực hiện cùng lúc thì phải đưa vào giữa begin và end; → Lệnh này được coi là một lệnh ghép. - Nếu sau Then hoặc Else chỉ có một lệnh gọi là lệnh đơn. - Lệnh: Có thể là câu lệnh gán, nhập, hiển thị… b. Một số bài tập áp dụng câu lệnh If – Then. Bài 1: Sắp xếp các lệnh sau thành một chương trình hoàn chỉnh: Begin Var a,b: integer; Write(’Nhap vao hai so a,b:’); Readln(a,b); Writeln(’so a lon hon so b:’) Writeln(’so b lon hon so a:’); If a>b then Else Program Tim_solon_sobe; Readln End. Hướng dẫn: Program Tim_solon_sobe; Var a,b:integer; Begin Writeln(’moi nhap hai so a,b:’); Readln(a,b); If a>b then writeln(’So a lon hon so b:’) Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 11
  12. Else Writeln(’so b lon hon so a:’); Readln End. Bài 2: Cho biết kết quả hiển thị ra màn hình khi thực hiện chương trình sau: Prgram xet_so; Var a,b:integer; Begin a:= -13; b:=a*a – 169; If b=0 then Writeln(’Ket qua bieu thuc b=0’); If b>0 then writeln(’Ket qua bieu thuc b lon hon 0’); If b 0 then writeln(’ so ban vua nhap la so duong’); Readln Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 12
  13. End. Bài 4: Hãy lập chương trình nhập vào hai hệ số a và b. Cho bi ết Nghiệm của phương trình ax+b=0. Hướng dẫn: Program gptbn; Var a,b,x:real; Begin Writeln(’moi nhap vao hai so a va b:’); Readln(a,b); If ((a=0) and (b=0)) then writeln(’phuong trinh bac nhat co vo so nghiem’); If ((a=0) and (b0)) then writeln(’phuong trinh bac nhat vo nghiem’); If (a0) then Begin x:= -b/a; Writeln(’phuong trinh bac nhat co mot nghiem x:’, x:10:1); End; Readln; End. Bài 5: Hãy lập chương trình nhập vào ba hệ số a,b,c (a khác 0). Cho biết nghiệm của phương trình bậc hai ax2+bx+c=0. Hướng dẫn: Program gptb2; Var a,b,c,x1,x2,x,delta:real; Begin Writeln(’moi nhap vao ba so a va b, c:’); Readln(a,b,c); delta:=b*b-4*a*c; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 13
  14. If delta
  15. Bài 7: Hãy lập chương trình tính tiền điện cho khách hàng c ủa t ừng h ộ dân. Khi biết Số điện tiêu thu nhập vào từ bàn phím. Biết rằng 100KW đầu giá 1242đồng/1kw 50kW sau là giá 1369đồng/1kw Các số KW còn lại là: 1836đồng/1kw. Tiền = số điện *đơn giá. Cho hiển thị số tiền cần phải trả. Hướng dẫn: Program tien_dien; Var skwtt, tien :real; Begin Writeln(’moi nhap so dien tieu thu:’); Readln(skwtt); If skwtt100) and (skwtt150 then Begin tien:= (100*1242)+(50)*1369)+ ((skwtt-150)*1836); Writeln(’so tien can tra la:’, tien:12:1); End; Readln Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 15
  16. End. 2.3. Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần biết trước: - Câu lệnh For tiến. - Câu lệnh For lùi. - Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức câu lệnh lặp với số lần biết trước ta cần nắm vững lý thuyết sau: Dạng 1: Câu lệnh For tiến. For := to do ; Trong đó: • For (lặp), To (tới), Do (làm) là các từ khóa của Pascal. • Biến đếm : Là một biến đơn, kiểu nguyên. • Giá trị đầu, giá trị cuối: Là những con số nguyên, một đoạn số nguyên liên tục: chẳng hạn như 1 đến 100, -10 đến 10, … Ví dụ: For i:=1 to 100 do write(i:4); {Hiển thị số từ 1 đến 100} • Câu lệnh là một lệnh đơn hoặc lệnh ghép (lệnh ghép là sau do nếu yêu cầu thực hiện cùng lúc từ hai lệnh trở lên thì đặt vào giữa begin và end;) Ý nghĩa: Biến đếm nhận giá trị đầu kiểm tra nhỏ hơn hoặc bằng giá tr ị cuối thì đi thực hiện sau do. Sau đó biến đếm tự động tăng lên một đơn vị thì cũng phải kiểm tra tương tự như trên nếu đúng đi thực hiện câu lệnh sau do. Nếu sai thoát khỏi vòng lặp for tiến. - Một số bài tập cơ bản: Bài 1: Sắp xếp các lệnh sau đây thành một bài lập trình hoàn chỉnh trong pascal để thực hiện hiển thị các số từ 1 2 3 4 5 m ỗi s ố cách nhau 3 khoảng cách trắng. Var i:integer; Clrscr; End. Uses crt; Readln For i:=1 to 5 do Begin Write(i:4); Hướng dẫn: Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 16
  17. Uses crt; Var i:integer; Begin Clrscr; For i:=1 to 5 do Write(i:4); readln End. Bài 2: Sắp xếp các lệnh sau đây để tạo thành một bài lập trình. Cho biết bài lập trình đang giải quyết bài toán nào? Phát biểu bài toán đó. Program tinh; End. Var i, s:integer; For i:=1 to 20 do Begin S:=0; Uses crt; S:=s+i; Clrscr; Writeln(’s=’,s); Readln; Hướng dẫn: Program tinh; Uses crt; Var I,s:integer; Begin Clrscr; S:=0 ; For i:=1 to 20 do S:=s+i; Writeln(’s=’,s); Readln End. Bài lập trình thực hiện tính tổng s các số trong đoạn [1..20] và cho hi ển thị kết quả s ra màn hình. Phát biểu như sau: Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 17
  18. Phát biểu bài toán: Em hãy lập trình tính tổng của các số t ừ 1 đ ến 20. Cho hiển tổng vừa tính ra màn hình. Bài 3: Em hãy lập chương trình nhập vào một số nguyên dương n. Tính tổng các số nguyên từ 1 đến n. Cho hiển thị tổng ra màn hình. Hướng dẫn: Program tính_tong; Var i,n :integer; s:real; Begin Write(‘moi nhap so nguyen duong n’); Readln(n); s:=0; For i:=1 to n do s:=s+i; Writeln(’tong s=’,s); Readln End. Bài 4: Em hãy lập chương trình nhập vào một số nguyên dương n. Tính tổng s=2+4+..+2n. Cho hiển thị tổng s ra màn hình. Hướng dẫn: Program tính_tong; Var i, n :integer; s:real; Begin Write(’moi nhap so nguyen duong n’); Readln(n); s:=0; For i:=2 to 2*n do If (i mod 2 = 0) then s:=s+i; {A} Writeln(’tong s=’,s); Readln Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 18
  19. End. Gợi ý cho bài toán: Nhập số nguyên dương n tính s=1+3+…+2n-1. Ta chỉ sửa bài lập trình chỗ câu lệnh {A}: if (i mod 2= 1) then s:=s+i; t ừ bài tập trên. Vòng lặp For lùi. Cách làm tương tự nhưng cho ch ạy từ giá tr ị cu ối và giảm dần tới giá trị đầu. Ví dụ 1: S:=0; For i:=100 downto 1 do S:=S+i; {tính giá trị tổng s đoạn [..100]} Ví dụ 2: s:=0 For i:=n downto 1 do S:=S+i; {tính giá trị tổng s đoạn [1..n]} 2.4. Các bài tập cơ bản sử dụng câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước: - Để có thể giúp học sinh nắm bắt được các kiến thức câu lệnh lặp với số lần biết trước ta cần nắm vững lý thuyết sau: While Do ; Trong đó: + While, Do là các tên dành riêng của Pascal + Điều kiện lag biểu thức logíc. + Câu lệnh là một câu lệnh đơn hoặc ghép. Ý nghĩa: Câu lệnh sẽ kiểm tra xem nếu Điều kiện đúng thì sẽ thực hiện câu lệnh. Sau một vòng lặp thì chúng ta phải có thao tác tăng ho ặc gi ảm bi ến để cho Điều kiện sẽ bị sai sau một số vòng lặp. Một số bài cơ bản: Bài 1: Hãy lập chương trình nhập vào 2 số nguyên dương n và x. Tính lũy thừa Nx. Hướng dẫn: Program Luy_thua; Var x,n,tich,luythua : Integer; Begin Writeln(’ Nhap vao so nguyen duong N va X: ’); readln(n,x); Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 19
  20. tich:= 1; luythua:= 1; While luythua 3 then Begin d:= 0; i:= 2; while i < n div 2 do begin if n mod i = 0 then d:= d+ 1; Ph¹m Anh Tïng – Trêng THPT Lª V¨n Hu 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản