intTypePromotion=3

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn luyện những thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ mẫu giáo 4–5 tuổi D điểm chính trường mầm non Tân Yên

Chia sẻ: Tunglam Tunglam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:64

0
22
lượt xem
1
download

Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn luyện những thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ mẫu giáo 4–5 tuổi D điểm chính trường mầm non Tân Yên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của sáng kiến kinh nghiệm nhằm: nắm được yêu cầu rèn luyện và kỹ năng thực hành cho trẻ. Các trình tự để hình thành một thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ. Một số biện pháp rèn luyện thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ. Tạo điều kiện vật chất tối thiểu cần thiết để trẻ được thường xuyên thực hiện được những quy định về vệ sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp rèn luyện những thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ mẫu giáo 4–5 tuổi D điểm chính trường mầm non Tân Yên

  1. PHÒNG GD& ĐT HÀM YÊN          CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM       TRƯỜNG MN TÂN YÊN                                Độc lập­ Tự do­ Hạnh phúc Tân Yên, ngày 27 tháng  9 năm 2016 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM A.  SƠ  YẾU LÝ LỊCH: Họ và tên: HOÀNG THỊ KHUYÊN Ngày tháng nănh sinh: 28/ 08/ 1991 Năm vào nghành: 2012 Trình độ chuyên môn: Trung cấp sư phạm mầm non Chức vụ: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường Mầm Non Tân Yên Nhiệm vụ được giao năm học 2016­ 2017: Dạy lớp mẫu giáo 4­ 5 tuổi D. Điểm  chính B. NỘI DUNG: 1. Tên sáng kiến: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NHỮNG THÓI QUEN VỆ SINH VÀ  HÀNH VI VĂN MINH CHO TRẺ MẪU GIÁO 4 – 5 TUỔI D ĐIỂM CHÍNH  TRƯỜNG MẦM NON TÂN YÊN 2. Mô tả ý tưởng: a. Hiên trạng và nguyên nhân chủ yếu của hiện trạng:          Năm học 2016 – 2017 tôi được nhà trường phân công giảng dạy tại lớp   mẫu giáo 4­5 tuổi D – Điểm chính. Được sự  giúp đỡ  của ban giám hiệu nhà  trường, các bậc phụ huynh đã giúp đỡ tôi tu sửa cơ sở vật chất nên các cháu có   trường lớp đẹo, rộng rãi, thoáng mát có đầy đủ đồ dùng tối thiểu.         Qua quá trình chăm sóc giáo dục trẻ tại lớp được phân công tôi nhận thấy   rằng cần phải có một số biện pháp giáo dục thói quen có hành vi văn minh lich  sự  cho trẻ, bởi vì hành vi văn minh là nền tảng đạo đức của mỗi con người, là  hành vi văn hóa. Ngay từ nhỏ trẻ cần phải được dạy dỗ, uốn nắn, giáo dục từ  cử  chỉ, lời nói hành động văn minh, lịch sự  thì khi lớn lên trẻ  mới trở  thành  người có ích cho gia đình và xã hội, trẻ phải được tu dưỡng, rèn luyện bản thân   từng ngày, từng giờ theo hướng tốt, nói lời hay ý đẹp, đi đứng nhẹ nhàng, niềm  nở lịch sự với mọi người xung quanh, biết kính trên nhường dưới.         Lớp mẫu giáo 4 – 5 tuổi D  có 30 % học sinh lớp là con em dân tộc thiểu số, hầu  hết các bậc phụ huynh đều làm nghề nông  và các bậc phụ huynh mải lo kinh tế gia   1
  2. đình, chưa hiểu biết và quan tâm đến giáo dục trẻ. Một số cháu thì được cha mẹ  cưng chiều quá mức, muốn gì được nấy, không có nề nếp, không biết nhường nhịn.          b. Ý tưởng:         Tôi nhận thấy việc rèn luyện những thói quen vệ sinh và hành vi văn minh cho   trẻ mẫu giáo là nhiệm vụ rất cần thiết. Giúp cho cơ thể trẻ phát triển tốt, chống   đỡ  được nhiều bệnh tật, tránh được nhiều di tật thích nghi với điều kiện sống,  hình thành những thói quen cơ bản để giúp trẻ có nhiều nề nếp, thói quen tốt trong   cuộc sống.         Các cháu mầm non với tâm hôn trong sáng như tờ giấy trắng, nếu khéo vẽ  thì tròn, còn không khéo thì méo mó. Suy nghĩ nhiều về vấn đề đó tôi nghĩ mình   cần phải đầu tư  nhiều vào việc giáo dục lễ  giáo cho các cháu tô điểm vào tâm  hồn các cháu những cái hay cái đẹp, để các cháu trở thành những bông hoa thơm   ngát là người có hành vi văn minh lịch sự và trở thành người có ích cho xã hội         Vì vậy, ngay đầu năm học này tôi quyết định chọn đề  tài “Một số  biện   pháp rèn luyện những thói quen vệ  sinh và hành vi văn minh cho tr ẻ  mẫu   giáo 4 ­ 5 tu ổi D Điểm chính”         3. Nội dung công việc: ­ Nắm được yêu cầu rèn luyện và kỹ năng thực hành cho trẻ. ­ Nắm vững các trình tự  để  hình thành một thói quen vệ  sinh và hành   vi văn minh cho trẻ ­ Nắm vững một số  bi ện pháp rèn luyện thói quen vệ  sinh và hành vi  văn minh cho trẻ ­ Tạo điều kiện vật chất tối thiểu cần thiết để  trẻ  được thường xuyên  thực hiện được những quy định về vệ sinh.         4. Triển khai thực hiện:         a. Quy trình cách thức: * Cần nắm được yêu cầu rèn luyện và kỹ năng thực hành cho trẻ. + Thói quen vệ sinh cần rèn luyện. ­ Ngoài những thói quen vệ sinh  ở lớp mầm, giáo viên cần rèn luyện thêm   cho các cháu những thói quen vệ sinh sau: ­ Trẻ  tự  rửa mặt, rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện, chải đầu, đánh  răng. ­ Có ý thức giữ  vệ  sinh nơi công cộng, tôn trọng người khác như: không  nhổ bậy, không vứt rác ra lớp học, nơi công cộng, biết sử dụng nước sạch. 2
  3. ­ Trẻ  tự  mặc quần áo, biết đòi hỏi người lớn phải cho mình ăn mặc gọn  gàng sạch sẽ, phù hợp với điều kiện thời tiết. ­ Biết gấp cất chiếu, gối chăn. ­ Biết giữ  gìn nhà cửa, đồ  dùng đồ  chơi ngăn nắp gọn gàng sạch sẽ. Biết   giúp cô lau bàn ghế, rửa đồ  chơi, xếp lại giá đồ  chơi gọn gàng ngăn nắp. Sau   khi chơi biết cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết đoàn kết khi chơi. ­ Khi ra nắng biết đội mũ nón và biết mặc áo mưa khi trời mưa. ­ Trẻ bắt đầu hình thành vững chắc các quy tắc vệ sinh cá nhân và nếp sống văn  minh. + Các kỹ năng cần rèn cho trẻ. ­ Trẻ  phải thành thạo các kỹ năng thực hành vệ sinh của lớp lớn, ngoài ra  cô cần rèn cho trẻ. ­ Biết giúp cô giặt khăn, phơi khăn ­ Biết dùng tay ­ khăn che miệng khi hắt hơi, ho, ngáp, không nói chuyện  khi ăn, khi học bài. * Cần nắm được các trình tự  sau đây để  hình thành một thói quen vệ  sinh  và hành vi văn minh cho trẻ: ­ Cô giáo hướng dẫn cho trẻ được nội dung yêu cầu. ­ Các cháu mẫu giáo tuy còn nhỏ  nhưng cũng có khả  năng tiếp thu được  những kiến thức thông thường vì vậy cô cần phải hướng dẫn cho các cháu biết  những điều cần thiết của từng yêu cầu vệ sinh và những tác hại của việc không  thực hiện đúng yêu cầu đó, lời hướng dẫn của cô phải đơn giản, rõ ràng, chính   xác, dể hiểu. ­ Chuẩn bị lời hướng dẫn và động tác mẫu. ­ Các cháu có thể làm tốt các công việc tự phục vụ bản thân vì vậy đối với  những việc có thể  làm mẫu được cô cần chuẩn bị  tốt lời hướng dẫn và làm   thành thạo động tác mẫu, vừa làm vừa giải thích, cô có thể  tập truớc cho một   cháu để cháu đó làm mẫu cho các cháu khác làm theo. VD: Sau khi ngủ trưa ở lớp dậy cô hướng dẫn trẻ các gấp chiếu, chăn, xếp  gối gọn gàng ngăn nắp để vào đúng nơi quy định, sau giờ ăn trẻ biết cất bát và  cất ghế, học xong, chơi xong trẻ biết cất sách vở  , đồ  dùng, đồ  chơi đúng nơi   qui định  ­ Nhắc nhở trẻ thường xuyên. Muốn hình thành một thói quen vệ sinh ngoài   việc làm cho trẻ hiểu được ý nghĩa có kỹ năng cần phải làm cho trẻ được thực   hành thường xuyên, có như vậy mới ăn sâu vào nếp sống của trẻ. Hành động sẽ  trở thành thói quen khi đứa trẻ có nhu cầu từ bên trong. 3
  4. VD: Sau khi ăn xong nếu cháu không đánh răng cháu thấy rất khó chịu và  không chịu đi ngủ. * Cần nắm vững một số bi ện pháp rèn luyện thói quen vệ sinh và hành vi  văn minh cho tr ẻ: ­ Vệ sinh môi trường nề nếp của lớp. ­ Các cháu ở lớp mẫu giáo thời gian rất dài, nếu cô sắp xếp gọn gàng, sạch  sẽ mọi sinh hoạt của lớp có nề  nếp làm cho lớp học vui tươi đầm ấm. Tất cả  những cái đó  ảnh hưởng rất lớn đến sự  hình thành thói quen cho trẻ. Lớp học   sạch đẹp cháu không nỡ  vứt rác bừa bãi, cháu không vứt đồ  chơi lung tung, khi   mọi thứ trong lớp đều được sắp xếp theo đúng chỗ quy định. ­ Nếu hàng ngày cô thực hiện nghiêm túc thời gian biểu cháu sẽ  thực hiện   đúng giờ nào việc đó.Vì những việc làm tốt được lặp đi lặp lại nhiều lần thì sẽ  thành thói quen tốt. ­ Sự gương mẫu của cô và những người xung quanh. Đặc điểm của trẻ  là  hay bắt chước, có thể bắt chước cái đúng, cái tốt, nhưng cũng có thể bắt chước   cái sai, cái xấu. Vì vậy cô giáo và mọi người xung quanh cần phải tự rèn luyện   bản thân và tuân thủ những yêu cầu vệ sinh của nhà trường, thực hiện triệt để  lời nói phải đi đôi với việc làm để thực sự là tấm gương sáng cho các cháu noi   theo. * Tạo điều kiện vật chất tối thiểu cần thiết để  trẻ  được thường xuyên  thực hiện được những quy định về vệ sinh: ­ Muốn thực hiện được những quy định về vệ sinh thì phải có phương tiện thực  hiện. ­ Rèn trẻ thông qua các hoạt động của lớp trong ngày. VD: Lúc đón trẻ  vào lớp phải chào cô, cô hướng dẫn trẻ  xếp ba lô, giầy  dép vào giá, chải đầu, đi dép đúng chân. ­ Giờ ăn trưa: Dạy trẻ rửa tay lau mặt, mời cô, các bạn, cầm thìa đúng tay. ­ Không ngậm thức ăn lâu trong miệng, không vừa ăn vừa chơi, vừa nói   chuyện, đi lại lung tung, không bỏ dở suất ăn, ăn xong lau miệng. ­ Uống nước từ  từ, không làm đổ, không rót nước quá đầy, không thò tay   vào bình nước, không uống nước lã. ­ Mặc: Trang phục quần áo gọn gàng sạch sẽ, không mặc quần áo bẩn,   rách, đứt cúc, không ngồi lê trên sàn nhà hoặc bôi bẩn vào quần áo, thường  xuyên tắm rửa thay quần áo. ­ Với bạn bè: Biết nhường nhịn bạn khi chơi và cùng chơi không đánh cãi  nhau gây gổ bắt nạt bạn yếu, không giành đồ chơi để chơi 1 mình 4
  5. ­ Với thiên nhiên môi trường: Biết yêu quý bảo vệ cảnh đẹp của thiên nhiên,   không hái hoa ngắt lá, bẻ cành cây ở trường, lớp vườn hoa. Chăm tưới cây, nhổ cỏ,  dọn vệ sinh. ­ Dạy trẻ  biết tôn trọng yêu kính người lớn tuổi, người trong gia đình…  biết giúp đỡ lẫn nhau. ­ Giờ vẽ: dạy trẻ ngồi đúng tư thế không nói chuyện.         ­ Giờ trả trẻ: Cô nhắc nhở phụ huynh cùng với cô, giáo dục các cháu theo   chủ đề yêu cầu của lớp học.         b) Thời gian, phương tiện, sự phối hợp để hoàn thành:         ­ Thời gian thực hiện: Tháng 9/ 2016 đến tháng 5/ 2017         ­ Phương tiện hộ trợ: Một số tranh giáo dục lễ giáo, đồ dùng dạy học, các  tiết học cô có thể lồng luồn giáo dục cháu.          ­ Phối hợp giữa nhà trường và gia đình. Muốn trẻ hình thành được các thói   quen vệ  sinh thì nhà trường và gia đình phải thống nhất yêu cầu giáo dục vệ  sinh đối với trẻ. Giáo viên tuyên truyền các biện pháp giáo dục vệ sinh cho phụ  huynh biết để phụ huynh  theo dõi giúp đỡ và cho biết tình hình thực hiện ở nhà  để cùng phối hợp giáo dục rèn luyện cho trẻ.         5. Kết quả đạt được:            Qua một thời gian áp dụng nội dung yêu cầu các biện pháp rèn luyện thói  quen vệ  sinh và hành vi văn minh cho trẻ  mẫu giáo 4 ­ 5 tuổi D, nhìn chung các   cháu đã hình thành những thói quen vệ sinh và hành vi văn minh một cách khả quan.         Trẻ biết tự rửa tay, rửa mặt, thay quần áo, cất đồ  dùng học tập, đồ  chơi,   đồ dùng sinh hoạt đúng nơi qui định.            Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi sạch sẽ. Biết bỏ rác vào đúng nơi quy định,   không vứt rác bừa bãi, đi tiểu đúng nơi quy định.         Trẻ không ăn quả xanh, uống nước lã và khi ăn cơm trẻ không rơi vãi.         Các cháu đã thể hiện được nếp sống văn minh lịch sự, biết đi thưa về chào.  Khi gặp người lớn biết lễ phép để chào hỏi.          Biết nhường nhịn bạn giúp đỡ  lẫn nhau. Biết tôn trọng và quý mến mọi   người.         Biết giữ vệ sinh lịch sự nơi công cộng, không khạc nhổ bừa bãi, khi ho, hát   hơi lấy tay che miệng.          6. Khả năng tiếp tục phát huy mở rộng sáng kiến đã thực hiện:         Sau khi áp dụng sáng kiến “Một số biện pháp rèn luyện những thói quen vệ  sinh và hành vi văn minh cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi D điểm chính”. Tôi nhận   thấy mình đã đi đúng hướng và chọn đúng giải pháp. Tôi sẽ  tiếp tục rèn luyện  5
  6. những thói quen vệ  sinh và hành vi văn minh cho trẻ. Việc rèn luyện thói quen   vệ sinh và hành vi văn minh cho trẻ mẫu giáo là vô cùng quan trọng. Song công   việc thật không đơn giản. trình độ  nhận thức tiếp thu của mỗi cháu khác nhau,  điều kiện hoàn cảnh sống của từng gia đình mỗi cháu khác nhau vì vậy quá trình  thực hiện tôi nhận thấy muốn thực hiện tốt việc này, bản thân mỗi giáo viên  cần phải.         Trau rồi kiến thức vệ sinh và hành vi văn minh cần thiết.          Cô giáo phải là người phẩm chất tốt, mẫu mực chịu khó, kiên trì, tìm tòi   học hỏi, luôn có biện pháp sáng tạo mới trong giảng dạy và chăm sóc giáo dục   trẻ.         Cô giáo dành thời gian, chú ý nhiều hơn đến những cháu cá biệt để có biện   pháp giáo dục phù hợp, phải động viên khen thưởng sửa lại kịp thời cho trẻ  nhằm kích thích những việc làm tốt, và hạn chế  những hành vi xấu của trẻ,   phải hết lòng yêu thương các cháu, với tinh thần là người mẹ  thứ  hai, và phải  nhạy bén trước những diễn biến của các cháu, hiểu được đặc điểm tâm sinh lý,  hiểu được hoàn cảnh sống của từng gia đình.          Tuyên truyền với phụ  huynh về công tác giáo dục rèn luyện vệ  sinh văn   minh cho trẻ. Do đó muốn giáo dục chăm sóc trẻ đạt kết quả tốt thì phải có sự  thống nhất phương pháp giáo dục của hai cô giáo trong lớp cũng như phải có sự  phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.         Sáng kiến kinh nghiệm của tôi sẽ được đưa ra tổ chuyên môn họp bàn bạc  và phát huy mở rộng tại các nhóm lớp 4 ­ 5 tuổi trường mầm non Tân Yên.          Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm dự thi giáo viên giỏi cấp trường năm  học 2016­ 2017 của tôi. Kính mong các cấp lãnh đạo xem xét giúp đỡ tôi.         Tôi xin trân thành cảm ơn!  XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG …………………………………………………. …………………………………………………. …………………………………………………. …………………………………………………. Hoàng Thị Khuyên ………………………………………………….                                                                      Sáng kiến đạt………..Điểm Xếp loại………………...   TM.  HỘI ĐỒNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 6
  7. HIỆU TRƯỞNG  Lương Thị Vượng Xác nhận của Hội đồng Khoa học, xét duyệt sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học nghành Giáo dục và Đào tạo huyện Hàm Yên ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Sáng kiến đạt…….điểm   Xếp loại………………...                                                                                  TM. HỘI ĐỒNG                                                                           CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG                                                                                      (Ký tên, đóng dấu)                                                                                      TRƯỞNG PHÒNG                                                                                        Trần Thị Cúc Xác nhận của Hội đồng Khoa học huyện Hàm Yên ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Sáng kiến đạt…….điểm Xếp loại………………...                                                                                  T.M HỘI ĐỒNG                                                                           CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG                                                                                     (Ký tên, đóng dấu)                                                 7
  8. 8
  9. BẢN KIỂM ĐIỂM CÁ NHÂN Học kỳ I năm học 2015 – 2016 Sơ yếu lý lịch: Họ tên: Nguyễn Thị Yến Sinh ngày: 13 / 05 / 1992 Trình độ chuyên môn:  Trung cấp mầm non Chức vụ hiện nay: Giáo viên Đơn vị công tác: Trường Mầm non Tân Yên Nhiệm vụ  được phân công: Dạy lớp mẫu giáo 5 ­6 tuổi B điểm trường  chính Trong học kỳ I năm học 2015 – 2016, tôi được phân công dạy lớp mẫu giáo 5 –  6 tuổi B điểm chính. Trong  học kỳ I tôi có những ưu nhược điểm như sau: 1. Tư tưởng ­ đạo đức: ­ Chấp hành tốt chủ  trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật   của Nhà nước           ­ Chấp hành tốt những quy định của ngành học, thực hiện tốt nội quy, quy  chế của nhà trường đề ra ­ Thực hiện tốt các cuộc vận động: Học tập và làm theo tấm gương đạo  đức Hồ Chí Minh. Cuộc vận động mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức  tự học và sáng tạo. Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.            ­ Tham gia đầy đủ các hoạt động đoàn thể, có ý thức tổ chức kỷ luật . Có  đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, không vi   phạm đạo đức nhà giáo và sống trung thực, giản dị, gương mẫu, được đồng   nghiệp và cha mẹ học sinh yêu quý           ­ Có ý thức xây dựng tinh thần đoàn kết trong tập thể nhà trường, hòa nhã   với mọi mối quan hệ với bạn bè đồng nghiệp 9
  10. 2. Chuyên môn nghiệp vụ: ­ Là một giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi B điểm chính. Bản thân   luôn thực hiện tốt quy chế  chuyên môn của ngành của trường đề  ra, có kế  hoạch đầy đủ  theo phân phối chương trình và các loại hồ  sơ  sổ  sách trình bày   sạch sẽ đảm bảo, cập nhật thông tin đầy đủ kịp thời chính xác. ­ Duy trì sỹ số trẻ, đảm bảo tỷ lệ chuyên cần.           ­ Đảm bảo ngày giờ công lên lớp. Thực hiện đúng chương trình chăm sóc  giáo dục trẻ, soạn bài đầy đủ  trước khi đến lớp, đồ  dùng trực quan giảng dạy   đầy đủ  chu đáo, màu sắc đẹp, truyền thụ  kiến thức chính xác, đảm bảo đúng   yêu cầu của bài dạy. Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng. ­ Biết sử dụng hiệu quả đồ  dùng, đồ  chơi tự  làm và các nguyên vật liệu   vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ ­ Giáo dục và hướng dẫn trẻ  thực hiện lễ  giáo và hình thành nhân cách  cho trẻ, thực hiện tốt chuyên đề  (PTVĐ) cho trẻ  mầm non. Luôn gương mẫu  trước trẻ giúp trẻ học tập cô những hành vi thói quan tốt.   ­ Đảm bảo chế  độ  dinh dưỡng cho trẻ, động viên trẻ   ăn hết xuất, ngủ  đúng giờ, đủ  giấc. Đảm bảo an toàn cho trẻ. Giữ  gìn vệ  sinh trường lớp, cá   nhân trẻ. ­ Tham gia đầy đủ  các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường, của tổ.  Thực hiện tốt hoạt động thăm lớp dự giờ rút kinh nghiệm để nâng cao trình độ  chuyên môn nghiệp vụ.            ­ Chăm sóc trẻ ăn ngủ đúng giờ, giữ gìn vệ sinh nhóm lớp, vệ sinh cá nhân   sạch sẽ, rèn luyện cho trẻ có được thói quen trong sinh hoạt, đảm bảo được an   toàn tuyệt đối tính mạng trẻ. Giáo dục trẻ  yêu thương lễ  phép với ông bà, cha   mẹ, cô giáo và mọi người xung quanh. Đoàn kết yêu thương bạn bè           3. Các công tác khác: ­   Tham   gia   đầy   đủ   các   hoạt   động,   phong   trào   của   ngành,   nhà   trường,   nghành giáo dục và các đoàn thể phát động.  ­ Kết hợp với nhà trường, phụ huynh làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục ­ Chấp hành t ốt lu ật l ệ an toàn giao thông, tích cự c phòng chố ng các tệ  nạn xã hộ i ­ Thực hiện tốt nếp sống gia đình nhà giáo văn hoá ­ Làm tốt nhi ệm v ụ  đượ c phân công điề u tra phổ  c ập  tr ẻ  t ừ  0–5 tu ổi   trên đị a bàn ­ Tham gia học tập bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch  4. Tồn tại: ­ Hệ thống bài soạn chưa sáng tạo, chưa có nhiều tiết dạy hay. Ứng dụng   công nghệ thông tin vào bài giảng chưa thường  xuyên. 5. Xếp loại: Hoàn thành tốt nhiệm vụ 10
  11. Trên đây là bản kiểm điểm học kỳ  I của tôi. Kính mong các đồng chí  trong tổ cùng ban thi đua nhà trường xem xét, góp ý để học kỳ II tôi sẽ đạt được  thành tích cao hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!     Tân Yên, ngày 14/ 01/ 2016                                                                                      Người viết                                                                                                                                  Nguyễn Thị Yến 11
  12. BÁO CÁO THÀNH TÍCH Đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động Tiên Tiến” Năm học: 2014 ­ 2015 I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ­ Họ tên: Nguyễn Thị Yến ­ Ngày tháng năm sinh: 13/05/2015                 Giới tính: Nữ ­ Quê quán: Yên Mô – Ninh Bình ­ Trú quán: Thị trấn Tân Yên – Hàm Yên – Tuyên Quang ­ Đơn vị công tác: Trường mầm non Tân Yên ­ Chức vụ: Giáo viên ­ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Trung cấp mầm non II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:  Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ, lớp mẫu giáo 3 – 4  tuổi D điểm chính – Trường MN Tân Yên 2. Thành tích đạt được của cá nhân: * Về phẩm chất đạo đức, lối sống:            Bản thân tôi luôn xác định lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề mến  trẻ, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ           Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của  Nhà nước, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ            Chấp hành tốt những quy định của ngành học, thực hiện tốt nội quy, quy  chế của nhà trường đề ra           Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,   không vi phạm đạo đức nhà giáo và sống trung thực, giản dị, gương mẫu, được   đồng nghiệp và cha mẹ học sinh yêu quý 12
  13.           Có ý thức xây dựng tinh thần đoàn kết trong tập thể nhà trường, hòa nhã   với mọi mối quan hệ với bạn bè đồng nghiệp          Thực hiện tốt cuộc vận động và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí  Minh          Tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ          Thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao * Công tác chuyên môn:           Là một giáo viên dạy lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi D điểm chính. Bản thân luôn   thực hiện tốt quy chế chuyên môn của ngành của trường đề ra, có kế hoạch đầy   đủ theo phân phối chương trình và các loại hồ sơ sổ sách trình bày sạch sẽ đảm  bảo tính khoa học, cập nhật thông tin đầy đủ kịp thời chính xác.           Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường, tổ, thăm lớp   dự giờ để rút kinh nghiệm           Trong giảng dạy tôi luôn cải tiến phương pháp phù hợp với nội dung của  từng bài phù hợp với học sinh, linh hoạt sáng tạo.            Thực hiện đúng chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, soạn bài đầy đủ  trước khi đến lớp, đồ  dùng trực quan giảng dạy đầy đủ  chu đáo, màu sắc đẹp,   truyền thụ kiến thức chính xác, đảm bảo đúng yêu cầu của bài dạy.            Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng  Biết sử  dụng hiệu quả  đồ  dùng, đồ  chơi tự  làm và các nguyên vật liệu   vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ           Đảm bảo tốt ngày giờ công lên lớp           Làm tốt công tác chủ nhiệm  Duy trì tốt sỹ  số  trẻ  ra lớp với tổng số  trẻ  là 32 cháu. Đảm bảo tỷ  lệ  chuyên cần.           Chăm sóc trẻ ăn ngủ đúng giờ, giữ gìn v ệ sinh nhóm lớp, vệ sinh cá nhân  sạch sẽ, rèn luyện cho trẻ có được thói quen trong sinh hoạt, đảm bảo được an   toàn tuyệt đối tính mạng trẻ, giáo dục trẻ  yêu thương lễ  phép với ông bà, cha  mẹ, cô giáo và mọi người xung quanh. Đoàn kết yêu thương bạn bè            Thân thiện, hòa đồng với phụ huynh, thường xuyên trao đổi tình hình học   tập, sức khỏe hàng ngày của các cháu với phụ  huynh để  cùng nhau phối hợp  trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.          Thường xuyên theo dõi sức khỏe trẻ trên biểu đồ  phát triển của trẻ  theo   định kì, phối hợp giữa gia đình, nhà trường giúp cha mẹ học sinh hiểu biết hơn   về kiến thức khoa học, chế độ dinh dưỡng đối với trẻ Tổng số tiết dự giờ 8 tiết trong đó: Giỏi: 1 tiết, Khá: 7 tiết, TB: 0 Hồ sơ KT 9 lượt, Hồ sơ xếp loại: Khá Kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn, Xếp loại: Khá Tổng số đồ dùng tự làm: 18 đồ dùng đạt loại B trở lên  Kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ, nuôi dưỡng: 13
  14. ­ Tổng số trẻ: 32 cháu ­ Duy trì tỷ lệ chuyên cần đạt 94 % ­ Sức khỏe: + Phát triển chiều cao bình thường: 28 cháu =  88 % + Suy dinh dưỡng thể thấp còi: 4 cháu = 12 % + Phát triển cân nặng bình thường: 28 cháu  = 88 % + Béo phì: 0 Cháu =  0 % + Suy dinh dưỡng nhẹ cân: 4 cháu = 12 % Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm 1 cháu = 3 % + Khen thưởng 22 cháu = 70 % Kết quả đánh giá các lĩnh vực phát triển của trẻ: Phát triển thể chất: Đạt 30 cháu = 97 % Phát triển nhận thức: Đạt 28 cháu = 91 % Phát triển ngôn ngữ: Đạt 28 cháu = 91% Phát triển thẩm mỹ: Đạt 29 cháu = 94 % Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: Đạt 30 cháu = 97 % (Một cháu khuyết tật chức năng ngôn ngữ đánh giá riêng)    * Công tác khác: ­  Tham   gia   đầy   đủ   các   hoạt   động,   phong   trào   của   ngành,   nhà   trường,   nghành giáo dục và các đoàn thể phát động.  ­ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh ­ Tham gia đầy đủ  các phong trào thi đua, quyên góp  ủng hộ  các cấp, các  ngành đề ra  ­ Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường, tổ, thực   hiện tốt công tác thăm lớp dự giờ tiết dạy mẫu. ­ Kết hợp với nhà trường, phụ huynh làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục. ­ Chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông, tích cực phòng chống các tệ nạn  xã hội.  ­ Làm tốt nhiệm vụ được phân công điều tra phổ cập  trẻ từ 0 – 5 tuổi trên   địa bàn ­ Tham gia học tập bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch  * Công tác nghiên cứu khoa học:  Năm học 2014 – 2015 tôi có sáng kiến kinh nghiệm “Một số biện pháp phát  triển thẩm mỹ  trong giờ  học vẽ  cho trẻ  mẫu giáo 3 ­  4 D điểm chính  trường  mầm non Tân Yên” đã áp dụng hiệu quả  tại lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi D điểm  chính trường mầm non Tân Yên và đạt được các kết quả như sau:  14
  15. Trước khi tôi chưa áp dụng sáng kiến kinh nghiệm này thì giờ học vẽ chưa  sôi nổi, trẻ chưa hứng thú, trẻ còn chưa biết cách cầm bút và còn chưa vẽ được   các nét cơ  bản, kết quả  giờ  học chưa cao chỉ   đạt 65­70% trẻ  làm được bài,  nhưng qua việc áp dụng thực hiện các biện pháp mới vào giờ  học đạt kết quả  cao 90­95% trẻ  vẽ  được bức tranh đẹp, và sáng tạo hơn giờ  học hào hứng trẻ  làm bài một cách hưng phấn và có sự  cố  gắng thi đua để  có những bức tranh  đẹp được treo ở góc, từ đâý trẻ thêm yêu thích say mê môn học hơn. III. CÁC HÌNH THỨC ĐàĐƯỢC KHEN THƯỞNG  1. Danh hiệu thi đua: Không 2. Hình thức khen thưởng: Không  Trên đây là báo cáo thành tích của cá nhân trong năm học 2014 – 2015, đối  chiếu với các tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động Tiên Tiến”, tôi nhận thấy  mình đủ tiêu chuẩn đạt danh hiệu “Lao động Tiên Tiến” năm học 2014 – 2015.  Kính đề nghị Hội đồng thi đua, khen thưởng các cấp xem xét công nhận danh  hiệu “Lao động Tiên Tiến” năm học 2014 – 2015 cho tôi. Trân trọng./. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO THÀNH TÍCH XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ (Ký, ghi rõ họ và tên) ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. ................................................................. HIỆU TRƯỞNG Lương Thị Vượng 15
  16. THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP XÁC NHẬN ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ TRƯỞNG PHÒNG Trần Thị Cúc                                                                                                                                                       16
  17. PHÒNG GD& ĐT HÀM YÊN               CỘNG HÒA XàHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM       TRƯỜNG MN TÂN YÊN                                Độc lập­ Tự do­ Hạnh phúc Tân Yên, ngày 4 tháng 5 năm 2015 BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN Đề nghị công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” Năm học: 2014 ­ 2015 I. SƠ YẾU LÝ LỊCH: 17
  18. ­ Họ và tên: Nguyễn Thị Yến ­ Ngày tháng năm sinh: 13/05/1992    Giới tính: Nữ ­ Quê quán: Yên Mô – Ninh Bình ­ Trú quán: Thị trấn Tân Yên ­ Hàm Yên ­ Tuyên Quang ­ Đơn vị công tác: Trường mầm non Tân Yên ­ Chức vụ: Giáo viên ­ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Trung cấp mầm non II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC: 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:    Giáo viên thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ, lớp mẫu giáo 3 – 4 tuổi D  điểm chính – Trường MN Tân Yên 2. Thành tích đạt được của cá nhân: * Về phẩm chất đạo đức lối sống:        Bản thân tôi luôn xác định lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề  mến   trẻ, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ       Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của  Nhà nước, không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ         Chấp hành tốt những quy định của ngành học, thực hiện tốt nội quy, quy   chế của nhà trường đề ra            Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo,  không vi phạm đạo đức nhà giáo và sống trung thực, giản dị, gương mẫu, được   đồng nghiệp và cha mẹ học sinh yêu quý        Có ý thức xây dựng tinh thần đoàn kết trong tập thể nhà trường, hòa nhã với   mọi mối quan hệ với bạn bè đồng nghiệp        Thực hiện tốt cuộc vận động và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh        Tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ        Thực hiện nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao * Công tác chuyên môn:       Bản thân luôn thực hiện tốt quy chế chuyên môn của ngành của trường đề  ra, có kế  hoạch đầy đủ  theo phân phối chương trình và các loại hồ  sơ  sổ  sách  trình bày sạch sẽ  đảm bảo tính khoa học, cập nhật thông tin đầy đủ  kịp thời  chính xác.       Kết quả hồ sơ được xếp loại: Khá       Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, thăm lớp dự giờ        Trong giảng dạy luôn cải tiến phương pháp phù hợp với nội dung của từng   bài phù hợp với học sinh, linh hoạt sáng tạo        Thực hiện đúng chương trình chăm sóc giáo dục trẻ, soạn bài đầy đủ trước  khi đến lớp, đồ dùng trực quan giảng dạy đầy đủ chu đáo, màu sắc đẹp, truyền   thụ kiến thức chính xác, đảm bảo đúng yêu cầu của bài dạy.         Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi tự làm và các nguyên vật liệu vào   việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 18
  19.         Tổng số giờ dạy 8 tiết trong đó: Giỏi = 1tiết      Khá = 7 tiết         Thực hiện đúng thời gian biểu, thời khóa biểu của trẻ phù hợp với độ tuổi         Thanh tra nhà trường được xếp loại: Khá         Đồ dùng tự làm: Đạt loại B trở lên         Đảm bảo tốt ngày giờ công , duy trì tốt số trẻ ra lớp với tổng số cháu là  32  cháu đạt tỷ lệ chuyên cần 94%         Chăm sóc trẻ ăn ngủ đúng giờ, vệ sinh sạch sẽ, rèn luyện cho trẻ có được  thói quen trong sinh hoạt, đảm bảo được an toàn tuyệt đối tính mạng trẻ, giáo   dục trẻ  yêu thương lễ  phép với ông bà, cha mẹ, cô giáo và mọi người xung   quanh. Đoàn kết yêu thương bạn bè           Thường xuyên theo dõi sức khỏe trẻ  trên biểu đồ  phát triển của trẻ  theo   định kì, phối hợp giữa gia đình, nhà trường giúp cha mẹ học sinh hiểu biết hơn   về kiến thức khoa học, chế độ dinh dưỡng đối với trẻ         Kết quả chăm sóc với tổng số 32 cháu:         + Cân nặng bình thường: 29/32 cháu = 91%         + Suy dinh dưỡng vừa: 3/32 cháu = 9%         +  Không có trẻ  suy dinh dưỡng, cao hơn bình thường, cân nặng hơn bình  thường *Kết quả ba mặt giáo dục ­Bé chăm: 100% = 26 cháu ­Bé ngoan: 100% = 26 cháu ­Bé sạch: 100% = 26 cháu *Nhận thức ­ Giỏi: 15 cháu = 57% ­ Khá: 10 cháu = 38% ­Trung bình: 1 cháu = 5% b.Công tác chủ nhiệm: Năm học 2011­2012 tôi được phân công chủ  nhiệm lớp mẫu giáo lớn  điểm Tân Trung, tổng số trẻ : 26 cháu Trong quá trình làm công tác chủ nhiệm, tôi đã lập kế hoạch có hồ  sơ  lý  lịch trẻ đầy đủ, theo dõi nhật kí hằng ngày, phối hợp với phụ  huynh làm  tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ để trẻ phát triển toàn diện về mọi mặt   đặc biệt đối với trẻ 5 tuổi để trẻ có tâm thế tốt bước vào lớp 1 Họp phụ huynh lớp 2 lần/năm Duy trì sĩ số theo chỉ tiêu 26 cháu Đảm bảo ngày giờ công 22 công/tháng Làm tốt công tác bảo quản tài sản nhóm lớp Đã rèn luyện và cho trẻ tham gia các hội thi của trường, hội thi “bé khéo  tay”với số  trẻ  tham gia là 6 cháu đều được giải: Nhất: 1 cháu; Nhì: 1   cháu; Ba: 3 cháu 19
  20. Kiểm tra tuyển sinh vào lớp 1 trẻ 5­6 tuổi đạt 100% trẻ đủ điều kiện vào   lớp 1 c.Công tác khác: ­Tham gia đầy đủ  các phong trào thi đua của trường, đóng góp các   loại quỹ của các ngành các cấp phát động với số tiền là: 530 000đ ­Thực hiện tốt nếp sống gia đình nhà giáo văn hóa và nếp sống tốt   trong khu dân cư ­Thực hiên tốt ATGT, phòng chống các tệ nạn xã hội ­Thường xuyên thăm lớp dự  giờ  hàng tháng, sinh hoạt chuyên môn  theo tổ   để  nâng cao nghiệp vụ  chuyên môn, nâng cao chất  lượng  chăm sóc giáo dục trẻ theo đúng trương trình giáo dục mầm non mới  để trẻ phát triển một cách toàn diện theo 5 lĩnh vực 3.Công tác nghiên cứu khoa học Năm học 2011­2012 tôi có sáng kiến cải tiến áp dụng tiến bộ kĩ thuật  lĩnh vực phát triển ngôn ngữ  nâng cao chất lượng môn làm quen với   chữ  cái cho trẻ mẫu giáo lớn, giáo trình được hiệu quả tại lớp mẫu   giáo lớn và kết quả đạt được như sau: ­Giờ học đạt tới 100% trẻ hứng thú tham gia hoạt động ­Trẻ phát âm đúng và nhận biết đúng chữ cái đạt 100% Sau khi nghiên cứu tiêu chuẩn của danh hiệu “Lao động tiên tiến” so  sánh   với   thành   tích   bản   thân   đã   đạt   được   trong   năm   học   2011­ 2012,tôi nhận thấy mình đủ tiêu chuẩn đạt danh hiệu “Lao động tiên  tiến”. Kính đề nghị hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp xem xét Trân trọng cảm ơn ! Xác nhận của thú trưởng đơn vị                       Tân Yên, ngày 21 tháng 5 năm  2012 .......................................................................                             Người viết ....................................................................... ....................................................................... ....................................................................... .......................................................................       Hoàng Thị Lý .......................................................................                            ....................................................................... .......................................................................                                                        20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản