Nguyễn Thu Uyên. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2024; 3(4): 91-109
91
Stress, lo âu, trầm cảm các yếu tố liên quan giảng viên
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, năm học 2023 - 2024
Nguyễn Thanh Hiệp1, Nguyễn Thu Uyên2
1Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2Phòng Khảo thí, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Ngày nhận bài:
13/8/2024
Ngày phản biện:
20/9/2024
Ngày đăng bài:
20/10/2024
Tác giả liên hệ:
Nguyễn Thu Uyên
Email:
uyennt@pnt.edu.vn
ĐT: 0339150233
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Các vấn đề về sức khỏe tâm thần ngày càng được xã hội quan tâm.
Giảng viên (GV) trường Y đóng vai trò quan trọng khi vừa thực hiện công tác giảng
dạy, đào tạo tại trường Y, vừa tham gia công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
Khối lượng công việc áp lực dễ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của người GV.
Hiện nay, những nghiên cứu về sức khoẻ tâm thần của GV trường Y tại Việt Nam còn
khá hạn chế, trong đó có Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (ĐHYKPNT). Do
đó, nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ stress, lo âu, trầm cảm và các yếu tố liên quan ở
GV Trường ĐHYKPNT nhằm đề ra những giải pháp giúp GV nâng cao chất lượng sức
khỏe tâm thần, từ đó nâng cao chất lượng công việc và cuộc sống của GV.
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ GV dấu hiệu stress, lo âu, trầm cảm các yếu tố liên
quan tại Trường ĐHYKPNT.
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện
trên 369 GV tham gia từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024. Đối tượng được chọn vào
theo phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn. Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi
tự điền. Dấu hiệu stress, lo âu, trầm cảm được đánh giá bằng thang đo DASS - 21.
Kết quả: Tỉ lệ GV dấu hiệu stress, lo âu, trầm cảm lần lượt 28,18%, 32,52%,
25,47%. Sau khi phân tích đa biến, các yếu tố liên quan đến stress là tài chính, thói
quen ngủ, thời gian bắt đầu đi ngủ, thời gian đi vào giấc ngủ, sử dụng rượu bia hoặc
chất có cồn quá tiêu chuẩn, sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần và áp lực
công việc Nhà trường; các yếu tố liên quan đến lo âu chuyên môn đào tạo, kết
thúc tình bạn, trở ngại tham gia hoạt động xã hội, tình trạng mắc bệnh cấp tính hoặc
các bệnh ung thư, thói quen ăn uống, áp lực từ công việc nhà trường áp lực công
việc làm thêm bên ngoài; các yếu tố liên quan đến trầm cảm bất đồng với gia đình/
cha mẹ/vợ chồng/người yêu, thời gian bắt đầu đi ngủ, thời gian đi vào giấc ngủ, áp
lực từ công việc nhà trường và sự hài lòng công việc.
Kết luận: Tỉ lệ GV dấu hiệu stress, lo âu, trầm cảm khá cao, đây minh
chứng để giúp Nhà trường có những chính sách, chiến lược, giải pháp nhằm phòng
ngừa stress, lo âu, trầm cảm ở GV tại Trường ĐHYKPNT.
Từ khóa: Giảng viên, stress, lo âu, trầm cảm, DASS - 21.
Abstract
Stress, anxiety, depression and associated factors among
lecturers at the Pham Ngoc Thach University of Medicine,
academic year 2023 - 2024 .
Background: Mental health is an issues of public concern society. Medical
lecturers play an important role in the healthcare system. Their primary responsibilities
Nghiên cứu
DOI: 10.59715/pntjmp.3.4.12
Nguyễn Thu Uyên. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2024; 3(4): 91-109
92
are teaching and training at medical schools, and they are also involved in patient
care. The work load which they have to deal with is huge and is negatively affected
to mental health. However, researches on the mental health of medical lecturers
in Vietnam, including at the Pham Ngoc Thach University of Medicine, are limited.
Therefore, this study aims to determine the prevalence of stress, anxiety, and
depression and associated factors among lecturers at the Pham Ngoc Thach
University of Medicine, in order to suggest solutions to improve their mental health
and, consequently, the quality of their work and life.
Objectives: To determine the prevalence of stress, anxiety, depression and
associated factors among lecturers at the Pham Ngoc Thach University of Medicine.
Materials and Methods: A cross-sectional study was conducted on 369 lecturers
from December 2023 to January 2024. Participants were selected using a multi-
stage sampling method. Data was collected through self-administered questionnaire.
Stress, anxiety, and depression were assessed using the DASS - 21.
Results: The prevalence of stress, anxiety, and depression among lecturers
was 28.18%, 32.52%, and 25.47%, respectively. With multivariable analysis, factors
associated with stress included financial status, sleep habits, bedtime, time to fall
asleep, excessive alcohol use, use of mental health services, and work pressure;
factors associated with anxiety included field of expertise, ending a friendship,
barriers to social activities, acute or cancer-related illnesses, eating habits, work
pressure, and pressure from additional jobs; factors associated with depression
included family/parent/spouse/partner conflicts, bedtime, time to fall asleep, work
pressure, and job satisfaction.
Conclusion: The prevalence of stress, anxiety, and depression among lecturers
was high, this evidence can help the university develop policies, strategies, and
solutions to prevent stress, anxiety, and depression among lecturers at the Pham
Ngoc Thach University of Medicine.
Keywords: Lecturer, stress, anxiety, depression, DASS - 21.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới
năm 2019, cứ 8 người thì có 1 người đang sống
chung với chứng rối loạn tâm thần [1]. Tại Hoa
Kỳ, năm 2021 - 2022 23% người lớn
những dấu hiệu về sức khỏe tâm thần [2]. Năm
2022, tại Úc đến 42,9% số người trong độ
tuổi từ 16 đến 85 đã từng mắc chứng rối loạn
tâm thần vào một thời điểm nào đó trong cuộc
đời [3]. Rối loạn lo âu, trầm cảm phổ biến
nhất. GV trường Y đóng vai trò quan trọng
trong lĩnh vc y tế khi đa phần tham gia công tác
khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế và thc hiện
công tác giảng dạy, đào tạo. Hiện nay, nghiên
cứu về sức khỏe tâm thần của GV Trường Y
tại Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu của
Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh về stress các yếu
tố liên quan tại 4 Trường Đại học Thành phố
Hồ Chí Minh (TPHCM) năm 2022 cho thấy tỉ
lệ stress GV 19,8%, trong đó tỉ lệ stress
GV Trường ĐHYKPNT chiếm tỉ lệ cao nhất
- 24,3% [4]. Trường ĐHYKPNT một trong
những trường Đại học đào tạo số lượng lớn bác
Y đa khoa TPHCM. Với sứ mạng: “Đào
tạo nguồn nhân lc y tế chất lượng cao, nghiên
cứu khoa học và phục vụ cộng đồng”, công tác
tại Trường ĐHYKPNT vừa hội thách
thức cho GV để không ngừng học tập, làm việc
và phát triển. Chính vì thế, với mong muốn tìm
hiểu những dấu hiệu stress, lo âu, trầm cảm
các yếu tố liên quan, làm cơ sở để đưa ra những
giải pháp hỗ trợ kịp thời nhằm nâng cao chất
lượng công việc cuộc sống của GV, chúng
tôi quyết định thc hiện đề tài: Stress, lo âu,
trầm cảm các yếu tố liên quan giảng viên
Trường ĐHYKPNT năm học 2023 - 2024.
Nguyễn Thu Uyên. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2024; 3(4): 91-109
93
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Giảng viên, trợ giảng tại Trường ĐHYKPNT
từ 12/2023 đến 01/2024.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tỉ lệ GV dấu hiệu stress, lo
âu, trầm cảm tại Trường ĐHYKPNT năm học
2023 - 2024.
Xác định mối liên quan giữa các yếu tố
(nhân khẩu, kinh tế, gia đình - bạn - hoạt
động xã hội, sức khỏe - lối sống, công việc -
học tập) đến các dấu hiệu stress, lo âu, trầm
cảm GV tại Trường ĐHYKPNT năm học
2023 - 2024.
Tiêu chí chọn vào
Giảng viên, trợ giảng có hợp đồng lao động
tại Trường ĐHYKPNT đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chí loại ra
GV thỉnh giảng.
Điền bảng câu hỏi không đạt yêu cầu (trả lời
dưới 60% nội dung bảng câu hỏi).
2.3. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Cỡ mẫu
340 GV được tính da trên công thức tính cỡ
mẫu ước lượng một tỉ lệ với độ tin cậy là 95%,
sai số ước tính d = 0,05, tỉ lệ ước tính p = 0,243
(với p stress = 0,243 [4], p lo âu = 0,135 [5], p
trầm cảm = 0,183 [6], chọn p = 0,243 để đạt cỡ
mẫu lớn nhất), cộng thêm 20% ước tính tỉ lệ các
phiếu khảo sát không đạt yêu cầu.
2.4. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu nhiều giai đoạn
Giai đoạn 1: Sử dụng kỹ thuật phân tầng da
trên tỉ lệ GV từng Khoa và phòng/trung tâm.
Giai đoạn 2: Tại mỗi đơn vị tiến hành chọn
mẫu thuận tiện đáp ứng tỉ lệ phân phối.
Phương pháp thu thập số liệu
Sau khi Hội đồng khoa học, Hội đồng
đạo đức duyệt đề cương nghiên cứu, được s
cho phép của Phòng khám Đa khoa Trường
ĐHYKPNT - đơn vị thc hiện khám sức khỏe
tổng quát cho nhân viên Trường, thc hiện khảo
sát về vấn đề sức khỏe tâm thần kết hợp trong
đợt khám sức khỏe tổng quát đầu năm tại phòng
khám Đa khoa Trường ĐHYKPNT.
Nghiên cứu viên gặp trc tiếp GV để giới
thiệu, giải thích về nghiên cứu. GV đồng ý tham
gia nghiên cứu vào phiếu đồng thuận và điền
bảng câu hỏi soạn sẵn.
Bảng câu hỏi sau khi điền xong được GV
đặt vào một phong A4 (được chuẩn bị sẵn)
chỉ nghiên cứu viên được tiếp cận với bảng
câu hỏi này.
Công cụ thu thập số liệu
Bảng câu hỏi gồm 5 phần:
Phần A: Thang đo đánh giá mức độ trầm
cảm, lo âu, stress (DASS - 21) (21 câu).
Phần B: Các yếu tố liên quan đến nhân khẩu
- kinh tế - xã hội (16 câu).
Phần C: Các yếu tố liên quan đến gia đình -
bạn bè - hoạt động xã hội (10 câu).
Phần D: Các yếu tố liên quan đến sức khoẻ -
lối sống (13 câu).
Phần E: Các yếu tố liên quan đến công việc
- học tập (9 câu).
DASS - 21 đã được chuẩn hóa tại Việt Nam với
hệ số Cronbach’s Alpha stress, lo âu, trầm cảm
0,7; 0,72 và 0,77 (7). DASS - 21 thuộc trong danh
mục kỹ thuật phân tuyến kỹ thuật trong khám
bệnh - chữa bệnh của Bộ Y tế [8]. Trong nghiên
cứu, hệ số Cronbach’s Alpha của DASS - 21 stress,
lo âu, trầm cảm là 0,86; 0,718 và 0,811.
2.5. Người thu thập
Nghiên cứu viên thu thập số liệu.
2.6. Kiểm soát sai lệch
Định nghĩa biến số ràng, cụ thể. Thiết kế
bộ câu hỏi ngắn gọn, đúng mục tiêu, đảm bảo
cấu trúc chặt chẽ, mạch lạc, sử dụng từ ngữ dễ
hiểu, phù hợp.
Hướng dẫn đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)
cách trả lời, giải đáp các thắc mắc của GV khi
tham gia.
2.7. Xử lý và phân tích số liệu
Toàn bộ các bảng câu hỏi thu đều được mã hóa.
Thông tin thu được qua bảng câu hỏi t điền,
nhập, quét dữ liệu bằng phần mềm MC - Test
đối với câu hỏi trắc nghiệm, nhập liệu bằng
phần mềm Excel 16 với câu hỏi định lượng. Xử
lý số liệu bằng phần mềm STATA 14.
Sử dụng phương pháp thống mô tả để mô
tả đặc điểm ĐTNC. Phân tích đơn biến: tỉ số số
chênh OR để tìm mối liên quan giữa các yếu
tố liên quan với stress, lo âu, trầm cảm. Phân
tích đa biến: chọn những biến số mối liên
Nguyễn Thu Uyên. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2024; 3(4): 91-109
94
quan với stress, lo âu, trầm cảm trong phân tích
đơn biến đưa vào hình hồi quy logistic,
phương pháp hồi qui là Stepwise backward.
2.8. Y đức
Nghiên cứu được thc hiện sau khi Hội
đồng đạo đức của Trường ĐHYKPNT duyệt
theo quyết định số 921/TĐHYKPNT-HĐĐĐ
ngày 14/11/2023.
ĐTNC được giải thích rõ ràng, cụ thể quyền
lợi, tính bảo mật, thời gian tiêu tốn khi tham gia
và chỉ được tiến hành khi có s đồng ý. ĐTNC
có quyền không trả lời bất cứ câu hỏi nào hoặc
dừng cuộc khảo sát nếu muốn.
Các giảng viên dấu hiệu stress, lo âu, trầm
cảm nặng nên được khuyến nghị đến khám sức
khỏe tâm thần để được tư vấn và điều trị.
3. KẾT QUẢ
Số lượng GV được khảo sát là 369.
Bảng 1: Mô tả đặc điểm đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Tuổi (n=369) 37,4 ± 7,9
Dưới 30 tuổi 69 18,70
Từ 30 đến 40 tuổi 37 10,03
Từ 40 tuổi đến 50 tuổi 178 48,24
Từ 50 tuổi trở lên 85 23,03
Đơn vị (n=369)
Khoa Y 148 40,11
Khoa Y tế công cộng 42 11,37
Khoa Dược 18 4,88
Khoa Điều dưỡng - Kỹ thuật Y học 49 13,28
Khoa Răng Hàm Mặt 14 3,79
Khoa Khoa học cơ bản - Y học cơ sở 66 17,89
Khoa Y dược cổ truyền 51,36
Phòng/Trung tâm 27 7,32
Giới tính (n=369)
Nam 185 50,14
Nữ 184 49,86
Tôn giáo (n=369)
Thiên Chúa giáo 36 9,76
Phật giáo 110 29,81
Không theo tôn giáo 215 58,26
Khác 82,17
Chuyên môn đào tạo (n=369)
Y khoa 238 64,5
Dược khoa 21 5,69
Cử nhân 110 29,81
Nguyễn Thu Uyên. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2024; 3(4): 91-109
95
Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Bằng cấp cao nhất (n=369)
Đại học 28 7,59
Thạc sĩ/BS CKI 251 68,02
Tiến sĩ/BS CKII 81 21,95
Phó giáo sư/Giáo sư 92,44
Chức vụ (n=369)
Trợ giảng 49 13,28
Giảng viên 271 73,44
Ban chủ nhiệm Bộ môn/ Trưởng/Phó Văn phòng khoa 33 8,94
Trưởng/phó các phòng/đơn vị/trung tâm, Ban chủ nhiệm Khoa 16 4,34
Công việc kiêm nhiệm khác (n=369)
Không 123 33,33
Giảng viên lâm sàng tại các cơ sở y tế 179 48,51
Chuyên viên tại các phòng/trung tâm/văn phòng Khoa thuộc Trường 42 11,38
Lãnh đạo tại các phòng/trung tâm/văn phòng Khoa thuộc Trường 25 6,78
Thời gian công tác tại trường (n=369)
< 5 năm 120 32,52
Từ 5 năm đến 10 năm 115 31,17
Từ 10 năm đến 15 năm 85 23,04
> 15 năm 49 13,27
Nơi ở (n=369)
Nhà bố mẹ 153 41,46
Nhà riêng 183 49,59
Nhà trọ 32 8,67
Khác 10,28
Người sống cùng (n=369)
Gia đình (bố/mẹ, vợ/chồng, con cái, anh/chị/em ruột) 325 88,08
Sống cùng người yêu 30,81
Một mình 33 8,94
Khác 82,17
Tình trạng tài chính (n=369)
Không đủ chi phí sinh hoạt 38 10,3
Gần đủ, phải đắn đo khi chi tiêu 124 33,6
Đủ 165 44,72
Cảm thấy thoải mái 42 11,38