TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
38
TÁC ĐNG CỦA NĂNG LỰC CÔNG NGH THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG ĐN KH NĂNG SINH LỜI CA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIT NAM
THE IMPACT OF ICT CAPABILITY ON THE PROFITABILITY OF VIETNAMESE
COMMERCIAL BANKS
Ngày nhn bài: 14/04/2025
Ngày nhn bn sa: 10/07/2025
Ngày chp nhận đăng: 28/07/2025
Hà Xuân Thùy
TÓM TT
Nghiên cứu này phân tích tác động của năng lực công ngh thông tin và truyn thông đến kh năng
sinh li ca các ngân hàng thương mi Việt Nam trong giai đoạn 2006-2022. Trong nghiên cu
này, năng lực công ngh thông tin và truyn thông được đo lường bng ch s ICT tng hp và ba
ch s ICT thành phn bao gm ch s h tng k thut, h tng nhân lc và ng dng CNTT. S
dụng phương pháp hồi quy d liu bảng theo hình tác đng c định, nghiên cu tìm thy tác
động tích cc ca c ch s ICT tng hp và các ch s thành phần đến kh năng sinh lời ca ngân
hàng. Kết qu nghiên cu này hàm ý rng việc đầu vào công ngh thông tin và truyn thông
cn thiết đối với các ngân hàng thương mi Vit Nam trong bi cnh cách mng công nghip s
hiện nay. Đây cũng là cơ sở đ các nhà qun tr ngân hàng, nhà hoạch định chính sách đưa ra các
chiến lược phát trin phù hp nhằm đạt được mc tiêu chuyển đi s quc gia.
T khóa: Ch s năng lực công ngh thông tin và truyn thông (ICT index); Kh năng sinh lời; Ngân
hàng thương mại; Vit Nam.
ABSTRACT
This study analyzes the impact of information and communication technology (ICT) capability on the
profitability of Vietnamese commercial banks in the period 2006-2022. In this study, information and
communication technology capability is measured by the composite ICT index and three ICT index
components including technical infrastructure, human resource infrastructure and ICT application.
Using the panel data regression with fixed effect model, the study found a positive impact of both
the composite ICT index and component indexes on the profitability of banks. This research result
implies that investment in ICT is necessary for commercial banks in Vietnam in the context of the
current digital industrial revolution. This is also the basis for bank managers and policy makers to
develop appropriate development strategies to achieve the goal of national digitalization.
Keywords: Information and Communication Technology Index; Profitability; Commercial banks;
Vietnam.
1. Giới thiệu
Cuc cách mng công nghip ln th 4, vi
s phát triển vượt bc ca công ngh số, đã làm
thay đổi căn bản hoạt động ca các ngành kinh
tế-xã hi, trong đó có thể nói ngành ngân hàng
mt trong nhng ngành tiên phong trong quá
trình đổi mi này. Vic ng dng công ngh đã
giúp các ngân hàng ci thiện tính năng và tiện
ích ca sn phm dch vụ, đồng thi m ra
hi tiếp cn và phc v một lượng khách hàng
4
Hà Xuân Thùy, Trưng Đại hc Kinh tế, Đi học Đà Nẵng
Email: thuyhx@due.edu.vn
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(04) 2025
39
lớn, thúc đẩy s phát trin tài chính toàn din.
Bên cạnh đó, đại dch COVID-19 cũng là cht
xúc tác thúc đẩy mnh m hoạt động chuyn
đổi s áp dng công ngh trong các ngân
hàng thương mại (NHTM). S bùng phát ca
đại dịch đã khiến cho nhu cu v các dch v
tài chính trc tuyến tăng cao; khách hàng đã
dần thay đổi thói quen t giao dch truyn
thng trc tiếp ti quy sang hình thc giao
dch trc tuyến. Các ngân hàng đã nhanh
chóng trin khai các công c và nn tng s để
đáp ng nhu cầu này. Hơn thế na, s phát
trin mnh m ca công ngh thông tin và
truyn thông (ICT-Information and
Communication Technology) và th trường tài
chính m gia tăng sự cnh tranh trong h
thng NHTM, không ch gia các ngân hàng
truyn thng vi nhau mà còn vi các công ty
công ngh tài chính. Để duy trì năng lực cnh
tranh, các NHTM truyn thng buc phải đổi
mi. Trong bi cnh này, việc đầu tư nâng cao
năng lực phát trin ng dng ICT mt yêu
cu tt yếu là chiến lược quan trng ca các
ngân hàng thương mi hin nay.
Trước yêu cu trên, vic hiểu tác động
của năng lực ICT đối vi kh năng sinh lời ca
ngân hàng thương mại hết sc cn thiết. Trên
thế gii, nhiu nghiên cứu đã chỉ ra tác đng
tích cc ca chuyển đổi s ng dng công
ngh thông tin truyn thông vào kh năng
sinh li của ngân hàng thương mại (Gupta
cng s, 2018; Del Gaudio cng s, 2021;
Pierri Timmer, 2022). Ti Vit Nam, vấn đề
này gần đây cũng nhận được s quan tâm nhiu
hơn. Các nghiên cứu ca Thuy (2021), Bùi Th
Ngc Vũ Thị Huyn Trang (2024) s dng
ch s ICT để đo lường năng lực ng dng
công ngh thông tin truyn thông ca các
NHTM, và kết lun rằng đầu tư vào công nghệ
thông tin góp phần tăng cường hiu qu hot
động ca NHTM. Tuy nhiên, vẫn chưa
nghiên cứu nào đánh giá chi tiết nh hưởng ca
mi ch s ph cu thành nên ch s ICT tng
hợp đến kh năng sinh lời ca NHTM. Nghiên
cu này tập trung vào đánh giá tác đng ca
tng ch tiêu ICT riêng l lên kh năng sinh lời
của các ngân hàng thương mại Vit Nam.
C th, nghiên cu này s dng d liu ca
31 ngân hàng thương mại Vit Nam trong giai
đoạn t 2006 đến 2022 để đánh giá tác đng
của năng lực công ngh thông tin truyn
thông đến kh năng sinh lời ca NHTM. Trong
nghiên cứu này, năng lực ICT ca các ngân
hàng thương mại được đo ng bng ch s
ICT - ch s mức độ sn sàng phát trin và ng
dng công ngh thông tin và truyn thông. Ch
s ICT của các ngân hàng thương mại Vit
Nam được bắt đầu đánh giá từ năm 2006
được B Thông tin truyn thông công b
trên báo cáo Vietnam ICT Index hằng năm.
Đối với lĩnh vực ngân hàng, ch s ICT được
đo lường trên các ch tiêu thành phần “Hạ
tng k thuật CNTT”, “Hạ tng nhân lc
CNTT”, “Ứng dụng CNTT”. Kết qu ca
nghiên cu b sung thêm các bng chng thc
nghim v tác động tích cc ca công ngh
thông tin truyền thông đến kh năng sinh lời
của các ngân hàng thương mi, th hin qua
mi quan h dương của c ch s ICT tng hp
các ch s ICT thành phn vi kh năng sinh
li của NHTM. Theo đó, kết qu nghiên cu
cũng mang đến nhiu hàm ý chính sách cho
nhà qun tr ngân hàng, nhà đầu các
quan chính ph.
2. Tổng quan nghiên cứu phát triển giả
thuyết
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Công ngh thông tin truyn thông (ICT
- Information and Communication
Technology) thut ng bao gm các công
ngh, h thng, và công c để thu thp, x lý,
lưu trữ truyền đạt thông tin (Pritchard
Hughes, 1997; Cole và cng s, 1994). Trong
ngành ngân hàng, ICT bao gm h thng core
banking, ATM, mobile banking, internet
banking, và các ng dng trí tu nhân to, hc
máy trong x d liu. Trong bi cnh cuc
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
40
cách mng công ngh 4.0, vic ng dng công
ngh thông tin truyền thông đóng vai trò
quan trng và không th thiếu trong tt c các
lĩnh vực, ngành ngh. Chính vy, trên thế
giới, đã nhiều nghiên cu v ICT tác
động của nó đến hiu qu hoạt động ca doanh
nghiệp nói chung các ngân hàng thương mại
nói riêng.
Đa số các nghiên cu thc nghim các
nước đã phát triển cũng như các nền kinh tế
mi nổi đã chỉ ra mi quan h cùng chiu gia
năng lực ICT kh năng sinh lời ca ngân
hàng thương mại. Dabwor cng s (2017),
Gupta cng s (2018), Pierri Timmer
(2022), Del Gaudio và cng s (2021) lần lưt
ch ra tác động tích cc ca ng dng công
ngh thông tin đến li nhun ca ngân hàng ti
các khu vc Nigeria, Ấn Độ, Hoa K châu
Âu. Các nghiên cu thc nghiệm đã nêu ra ba
vai trò chính ca ng dng CNTT trong hot
động ngân hàng, bao gm gim thiu chi phí,
tăng doanh thu, nâng cao trải nghiệm cũng
như sự hài lòng ca khách hàng.
Mt s nghiên cu nhn mnh rng vic áp
dng công ngh thông tin làm gim chi phí
hoạt động ci thin hiu qu trong hoạt động
ngân hàng. DeYoung và cng s (2007) ch ra
rng hoạt động ngân hàng trc tuyến giúp gim
chi phí giao dch, tăng tốc độ giao dch ci
thin cht lượng dch v. Nghiên cu ca
Hernando Nieto (2007) nhn mnh vai trò
ca internet banking trong vic gim s ph
thuộc vào văn phòng chi nhánh, do đó giảm
thiu chi phí qun chung. Ngoài ra,
DeYoung và Hunter (2003), DeYoung và Rice
(2004) đã chỉ ra rng áp dng công ngh giúp
gim lãi sut cho vay, chi phí cung cp dch v
cũng giảm đáng kể nh vào s thun tin
nhanh chóng ca các giao dch ngân hàng s.
Vic ng dng ICT không ch là cơ chế tiết
kiệm chi phí mà còn là động lực thúc đẩy tăng
trưng doanh thu. Các nghiên cu cho thy
ICT giúp các ngân hàng đa dạng hóa ngun
doanh thu nh vào triển khai, đổi mi các sn
phm dch v tài chính. Sachan Ali
(2006) nhn thy ICT tạo điu kiện cho các cơ
hi bán chéo bán thêm bng cách tn dng
phân tích d liu khách hàng. Các dch v đưc
nhân hóa, chng hạn như các khoản vay và
kế hoạch đầu được thiết kế riêng, thúc đẩy
lòng trung thành ca khách hàng tiền đề
để tăng doanh thu. Đồng thun với quan điểm
trên, Ky cng s (2024) cho rng vic ng
dng công ngh thông tin cũng như phát trin
các sn phm công ngh tài chính giúp ci
thin kh năng sinh li của ngân hàng, đồng
thời duy trì tương tác với khách hàng xây
dng các phân khúc khách hàng mi. Ngoài ra,
Manyika cng s (2015) cho rng s hóa
không ch gii hn vic áp dng công ngh
mới để t động hóa quy trình và gim chi phí,
mà còn vic s dng thông tin t khách hàng
để hiểu hơn về h ng cao chất lượng
phc v. Nhìn chung, vic ng dng công ngh
thông tin truyền thông đã làm thay đi mnh
m cách thc vn hành hoạt động kinh doanh
ngân hàng, bao gm c quy trình ni b ca
ngân hàng, cũng như phương thc giao dch
vi khách hàng (Gupta và cng s, 2018).
Tuy nhiên, không phi tt c các nghiên cu
v mi quan h giữa năng lực ICT li nhun
ngân hàng đều tìm thy kết qu ràng. Mt
s người cho rằng tác động của năng lc ICT
đối vi li nhun ph thuc vào mức độ tích
hp công ngh vào chiến lược chung ca ngân
hàng, các yếu t như khả năng tận dng công
ngh hiu qu ca ban quản lý, động lc cnh
tranh trong ngành ngân hàng môi trường th
chế. Trong mt s trường hp, các d án công
ngh được thc hin kém dn đến tình trng
hoạt động ngân hàng kém hiu qu, li nhun
st gim. thuyết nghịch năng suất gii
thích rng áp dng ICT trong hoạt động doanh
nghip ảnh hưởng tiêu cực đến kh năng sinh
lời do chi phí đầu vào hạ tng công ngh
thông tin rt ln, tuy nhiên, li ích t việc đầu
công nghệ thông tin vẫn còn hồ
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 12(04) 2025
41
(Dehning Richardson, 2002; Nustini, 2003).
Việc đầu chuyên sâu vào công nghệ, các sn
phm công ngh tài chính đòi hỏi chi phí đào
to nhân viên, chi phí bo trì, nâng cp, chi phí
kiểm soát ngân hàng liên quan đến ICT (Alt và
cng s, 2018; Blili Raymond, 1993), tuy
nhiên đầu ICT cũng thể không thành
công, dn đến s st giảm đáng kể v li nhun
ngân hàng. Beck và cng s (2007) nhận định
rng khoản chi ban đầu ln cho h tng công
ngh thông tin th gây áp lc tài chính cho
các ngân hàng, đặc bit là các ngân hàng
quy mô va và nh. Ngoài ra, tốc độ phát trin
nhanh chóng ca công ngh đòi hỏi phi nâng
cp liên tc, dẫn đến phát sinh chi phí ICT định
k. Nếu không nâng cp liên tc, công ngh
th d dàng b sao chép công ty chưa chắc có
đưc li thế cnh tranh (Hitt Brynjolfsson,
1996). Theo Onay Ozsoz (2013), vic ng
dng công ngh còn làm tăng mức độ cnh
tranh gia các ngân hàng, dẫn đến làm gim thu
nhp t lãi. Chính nhng nguyên nhân trên,
vn nhng nghiên cu chưa tìm thấy mi
quan h rõ ràng gia năng lực ICT và hiu qu
hoạt động của ngân hàng thương mại (Beccalli,
2007; Markus Soh, 1993), hay thm chí
ch ra tác đng tiêu cc của đầu vào ICT đến
kh ng sinh lời ca ngân hàng (Ho
Mallick, 2010; OECD, 2004).
2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
Ti Việt Nam, đã có một s c nghiên cu
đi tìm mối quan h giữa năng lực công ngh
thông tin truyn thông hiu qu hot
động của ngân hàng thương mại.
Thuy (2021), s dng d liu ca 20 ngân
hàng thương mại Việt Nam trong giai đon
2007-2019, đã chỉ ra tác động tích cc ca mc
độ sn sàng ng dụng ICT đến hiu qu hot
động của ngân hàng thương mại. Trong nghiên
cứu này, năng lực ICT được đo lường bng ch
s sn sàng phát trin ng dng CNTT
truyn thông (ICTindex) do B Thông tin
Truyn thông công b.
Đồng thun vi kết lun trên, nghiên cu ca
Phan Th Hng Nga và Trn Th Phương Thanh
(2019) kết lun t sut li nhun ca các NHTM
chu ảnh hưởng bi vic s dng ng ngh
trong hoạt động kinh doanh, phc v thanh toán
t động, và yếu t đi mi công ngh.
Nghiên cu ca Nguyen cng s (2023),
da trên d liu của 32 ngân hàng thương mại
Việt Nam trong giai đon 2010-2021, cũng đã
ch ra tác động tích cc ca chuyển đổi s đến
kh năng sinh li của các ngân hàng thương
mại. Tác động tích cực này đưc gii thích
thông qua hai cơ chế: giảm chi phí và tăng thu
nhp phi lãi bằng cách đa dạng hóa các sn
phm dch v phi truyn thng. Tuy nhiên,
trong nghiên cu này, chuyển đổi s được đo
ng bng khu hao tài sn c định hình,
mt kết qu th phát ca vic ng dng công
ngh thông tin truyn thông trong hoạt động
ngân hàng. Tuy nhiên, vic s dng biến đo
ng này gii hn hoạt động chuyển đổi s
trong đầu tư vào các tài sản c định vô hình.
Sau đại dch COVID-19, tác động ca
chuyển đổi s đầu công nghệ đến h
thng ngân hàng Vit Nam li càng nhận được
nhiu s quan tâm ca các nhà nghiên cu.
Pham và cng s (2024) s dụng phương pháp
khai phá văn bn trên d liu phi cu trúc t
các website tài cnh để đo lường mức độ phát
trin ca fintech ti Vit Nam, kết hp vi d
liệu ngân hàng giai đoạn 2019-2021. Kết qu
cho thy trong thi k đại dch, các ngân hàng
có năng lực ng dng công ngh càng cao, t
càng nhiu li thế cnh tranh trên th trường
giá tr biên lãi ròng (NIM) ca ngân hàng
cũng được ci thin. Kết qu nghiên cu ca
Nguyn Minh Nht Phan Ngc Mai Anh
(2025) cũng chỉ ra rng hoạt động đầu tư công
ngh ci thin rt biên lãi ròng ca NHTM
k t sau COVID-19. Tác gi này lý giải động
lc chuyển đổi s mnh m ca các NHTM,
quá trình tích cc xây dng h sinh thái s
s thay đổi hành vi của người tiêu dùng đối vi
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
42
công ngh chính chất xúc tác thúc đẩy tác
động rõ rt này.
Nhìn chung, ti Vit Nam, tuy s ng
chưa nhiều nhưng đã các nghiên cứu đánh
giá tác động ca ng dng CNTT truyn
thông đến li nhun ca ngân hàng. Các
nghiên cu này s dng nhiu cách thức đo
ng biến khác nhau, trong giai đoạn nghiên
cu khác nhau, nhưng đa số đi đến kết lun
chung v tác động tích cc của ICT đến hiu
qu hoạt động ca ngân hàng. T lp lun trên,
chúng tôi đề xut gi thuyết nghiên cu sau:
H1: Năng lực công ngh thông tin truyn
thông tác động tích cực đến kh năng sinh
li của ngân hàng thương mại.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Mô hình nghiên cứu và dữ liệu
Để kiểm định gi thuyết nghiên cu, tác gi
s dụng phương pháp hồi quy d liu bng vi
mô hình c th như sau:
𝑃𝑅𝑂𝐹𝐼𝑇𝐴𝐵𝐼𝐿𝐼𝑇𝑌
𝑖𝑡 = 𝛿𝑖+ 𝜑𝐼𝐶𝑇𝑖𝑡 +𝜔𝑋𝑖,𝑡 + 𝜖𝑖𝑡
Trong đó, biến ph thuc
PROFITABILITY là các ch s tài chính đánh
giá kh năng sinh lời ca NHTM. Chúng tôi s
dng t sut sinh li trên tng tài sản ROA để
đo lường biến này. Ngoài ra, t sut li nhun
trên vn ch s hữu ROE cũng được s dng
làm biến ph thuc thay thế để kim tra nh
vng ca mô hình.
ICTit ch s liên quan đến mức độ sn
sàng cho phát trin ng dng CNTT
truyn thông. D liu v ch s ICT được thu
thp t Báo cáo Vietnam ICT Index do B
Thông tin và truyn thông công b hằng năm.
T năm 2006 đến 2015, ch s ICT ngành ngân
hàng được đánh giá trên 4 chỉ s thành phn là
“h tng k thuật”, “hạ tng nhân lực”, “ứng
dụng CNTT” “môi trường t chc - chính
sách”. Từ năm 2016, chỉ tiêu “môi trường t
chc - chính sách” bị hy b, và ch tiêu “ứng
dụng CNTT” được chia nh thành “ứng dng
CNTT ni bộ” “dịch v trc tuyến”. Nghiên
cu này s dng ch s ICT tng hp và 3 ch
s ICT thành phần “hạ tng k thuật”, “h tng
nhân lực” “ứng dụng CNTT”, trong đó chỉ
s ng dng CNTT t năm 2016 là trung bình
ca hai thành phần “Ứng dng ni bộ” “dịch
v trc tuyến”.
Tương tự các nghiên cứu trước đây,
hình cũng kiểm soát tác động của các đặc điểm
ni tại khác đến kh năng sinh li ca ngân
hàng, bao gồm quy ngân hàng đo lường
bng logarit t nhiên ca tng tài sn (SIZE),
t l vn ch s hu trong tng tài sn (ETA),
tốc đ tăng trưởng tài sản (TA_GROWTH),
n cho vay trên tng tài sn (LOAN), t l n
quá hn (NPL) kh năng thanh khoản t
l cho vay trên tin gi khách hàng (LDR).
Ngoài ra, nghiên cứu còn xem xét tác động ca
các yếu t vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP
và ch s giá tiêu dùng CPI.
Nghiên cu s dng d liu ca 31 ngân
hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn t
2006 đến 2022. D liu tài chính ca các ngân
hàng thương mại đưc trích xut t Fiinpro. Các
d liu thiếu đưc thu thp t báo cáo tài chính
đưc công b trên website ca các ngân hàng.
D liệu được thu thp t sở d liu ca
Worldbank. Vì d liu ICT do B Thông tin
truyn thông công b không liên tc qua các
năm, một s ngân hàng không đầy đủ
thông tin ICT trong toàn b giai đoạn nghiên
cu, nên b d liệu được s dng trong nghiên
cu d liu bng không cân bng vi mu
cui cùng gm 310 quan sát ngân hàng - năm.
3.2. Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích được s dng trong
nghiên cu này phân tích hi quy trên hai
hình ước lượng ph biến đối vi d liu
bảng là mô hình tác động c định (fixed effect
model - FEM) và mô hình tác động ngu nhiên
(random effect model - REM). Sau khi thc
hin hi quy theo tng hình, chúng tôi s
dng kiểm định Hausman và kết lun rng mô
hình FEM phù hợp hơn trong nghiên cứu