Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
138
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
ID: YSCF.314
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẶC ĐIỂM TÍNH CÁCH NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐẾN Ý ĐỊNH
CHIA SẺ VIDEO QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
NGUYỄN THANH TÚ1 NGUYỄN NGỌC HIỀN1
1Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
17049371.tu@student.iuh.edu.vn; nguyenngochien.qn@iuh.edu.vn
Tóm tt. Ngày nay, phương tiện truyền thông video đang chuyển t ti vi sang các thiết b k thut s như
máy tính điện thoại di động. Khi th trưng qung cáo trc tuyến phát triển nhanh chóng, ngưi tiêu
dùng đang tiếp xúc vi nhiu qung cáo trc tuyến hơn. Mc dù tm quan trọng ngày càng tăng của vic
chia s video qung cáo, nghiên cu v đặc đim ca những người chia s qung cáo với người khác còn
hn chế. Mục đích của nghiên cu này nhm tìm hiu s tác đng của các đặc đim tính cách của người
tiêu dùng đến ý định chia s video qung cáo trc tuyến. D liu nghiên cứu được thu thp t 317 người
tiêu dùng ti thành ph H Chí Minh, các gi thuyết được kiểm định bng hình hồi quy đa biến. Kết
qu cho thy rằng, hướng ngoi, ci m d chịu tác động tích cực đến ý định chia s video qung cáo
trc tuyến ca ni tiêu dùng. Kết qu ca nghiên cu này cung cp nhng hiu biết sâu sc cho nhà
qung cáo v đặc điểm tính cách của người tiêu dùng tác động đến ý định chia s video qung cáo trc
tuyến, giúp tối đa hóa hiu ng qung cáo.
T khóa. Đặc điểm năm tính cách, qung cáo trc tuyến; ý định chia s qung cáo trc tuyến
THE IMPACTS OF PERSONALITY TRAITS ON ONLINE VIDEO ADS SHARING
INTENTION
Abstract. Nowadays, video media is shifting from television to digital devices such as computers and cell
phones. As the online advertising market grows rapidly, consumers are exposed to more online advertising.
Despite the growing importance of video ad sharing, research on the characteristics of people who share
ads with others is limited. This research is aimed at investigating the impact of a consumer's personality
traits on the intention of sharing a video ad online. Research data was collected from 317 consumers in Ho
Chi Minh City, the hypotheses were tested using multiple regression models. The results showed that, being
outgoing, open and pleasant had a positive impact on consumers' intention to share video ads online. The
results of this study provide advertisers with insights into the consumer's personality traits that influence
the intention to share video ads online, helping to maximize the advertising effect.
Keywords. Big five personality, Online Advertising, Intended to share online advertising
1 GII THIU
Phương tiện truyn thông video hiện đang chuyển t ti vi sang các thiết b k thut s như máy tính và điện
thoại di động. Theo Ciso (2019) lưu ng truy cp video s chiếm 82% trong tng lưu lượng truy cp
Internet của người tiêu dùng vào năm 2022, tăng từ 75% t năm 2017. Chi tiêu cho qung cáo video trc
tuyến Hoa K cũng sẽ tăng 66% t năm 2018 lên 29,6 tỷ đô la vào năm 2022 và d kiến s chiếm khong
mt na chi tiêu qung cáo truyn hình (eMarketer, 2018).
Khi th trưng qung cáo trc tuyến phát triển nhanh chóng, người tiêu dùng đang tiếp xúc vi nhiu qung
cáo trc tuyến hơn. Vic ngp tràn các quảng cáo trên các phương tiện trc tuyến th khiến người tiêu
dùng cm thy khó chịu vì chúng làm gián đon vic theo dõi ni dung video (Loureiro, 2018). Theo Cho
cng s (2014), người tiêu dùng xu ớng chú ý đến các qung cáo được chia s bi những người
thân hoc quen biết gần gũi thì chúng ít gây khó chịu hơn. Do đó, hành vi chia s của ngưi tiêu dùng cho
phép qung cáo tiếp xúc vi nhiều đối tượng n. Nếu quảng cáo được lan truyn rộng rãi trong người tiêu
dùng, nhà qung cáo có th đạt được hiu qu hin th quảng cáo vượt quá ngân sách qung cáo. Vấn đề
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh 139
các chiến lược qung cáo lan truyn không phải lúc nào cũng thành công trong việc thúc đẩy chia s qung
cáo (O’Neil, 2010). Ngoài ra, một s chiến dch lan truyn th phn tác dng bng cách tình ch
động mọi người (Arli và Dietrich, 2017). Mt khác, các video qung cáo trc tuyến khác có th đưc nhiu
ngưi chia s mt cách bt ng, ngay c khi các công ty không thúc đẩy chia s qung cáo (Berger, 2013).
Vì vy, nhiu nhà nghiên cứu đã tiến hành các nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân và điu kin ca vic chia
s video qung cáo trc tuyến.
Theo báo cáo Digital Marketing Vit Nam, Vit Nam hiện được đánh giá một trong nhng th trưng
thương mại điện t phát trin nhanh nht Đông Nam Á, chỉ xếp sau Indonesia. Vi mức tăng trưởng cao
liên tc t năm 2015 trở lại đây, nhiều ý kiến cho rằng năm 2020 này quy mô th trường thương mại điện
t ca Vit Nam có kh ng lên tới 13 t USD. Điều này là hoàn toàn có cơ sở khi có đến 68 triệu người
dùng Internet trên tng s 97 triệu người Việt Nam, động cơ thúc đẩy mảng thương mại điện t phát trin
mnh m. Trong khi mng hi ti Vit Nam ngày càng phát trin mnh mẽ, con người s dụng nó thường
xuyên hơn để phc v cho vic gii trí, hc tp làm vic thì video qung cáo tr thành mt công c
marketing tính hiu qu cao tr thành xu ng mới trong lĩnh vc marketing. Nguyn Th Thanh
Huyền và Vũ Thị Tuyết Mai (2020) đã chỉ ra các yếu t tác động đến hành vi chia s video qung cáo trên
MXH bao gm: giá tr giải trí, thái độ, chun mc ch quan, s phù hp gia bn thân hình nh cm
nhn v thương hiệu, s quan trng ca sn phm với người tiêu dùng. Như vy, các nghiên cu ti Vit
Nam v ý định chia s video qung cáo trc tuyến khá ít, đa phần là các nghiên cu v các yếu t tác động
đến hành vi chia s video qung cáo trc tuyến, s phin toái ca các video qung cáo trc tuyến động
của vic chia s video qung cáo trc tuyến. Chưa nghiên cứu nào xem xét các đặc đim tính cách
của người tiêu dùng ảnh hưởng như thế nào đến ý định chia s video qung cáo trc tuyến. Do đó, mục tiêu
ca nghiên cứu này đánh giá các đặc điểm tính cách của người tiêu dùng tác động đến ý định chia s
video qung cáo trc tuyến.
Các nghiên cứu trước đây đã tập trung vào động chia sẻ video qung cáo trc tuyến (Lee cng s,
2013; Nikolinakou King, 2018; Phelps cng s, 2004; Taylor cng sự., 2012), các đặc điểm ca
ni dung qung cáo video trc tuyến được chia s (Berger, 2011; Berger Milkman, 2012; Chwialkowska,
2019; Yuki, 2015), tác đng ca qung cáo video trc tuyến đưc chia s lên hành vi của người tiêu
dùng (Cho cng sự, 2014; De Bruyn Lilien, 2008). Tuy nhiên, ngưi ta ít chú ý đến đặc điểm tính
cách ca những người chia s qung cáo video trc tuyến với người khác. Theo Trung tâm Nghiên cu
Pew, ch 31% ngưi M trưng thành ti lên hoặc đăng video trên các phương tin trc tuyến (Purcell,
2013). Do đó, mục tiêu ca nghiên cu này là xem xét tác động ca đặc điểm tính cách người tiêu dùng đến
hành vi chia s video qung cáo trc tuyến. Nghiên cứu này đóng góp vào tài liệu v chia s video qung
cáo trc tuyến theo nhng cách sau, th nht cho thy lý thuyết Big Five có th đưc áp dụng để gii thích
ý định chia s qung cáo video trc tuyến của người tiêu dùng. Th hai, nghiên cu này lấp đy khong
trng trong tài liu v chia s qung cáo video trc tuyến ch nó cung cp manh mi hữu ích đ hiu s
khác bit trong kết qu ca các nghiên cứu trước đây về chia s video qung cáo trc tuyến, cho thy nh
ng của động cơ của người tiêu dùng đi với ý định chia s video qung cáo trc tuyến có th khác nhau
tùy thuộc vào đặc điểm tính cách của người tr li. Th ba, nhng phát hin ca nghiên cứu này cũng cung
cp cho nhà qung cáo nhng hiu biết thc tế v xác định khách hàng mc tiêu, các yếu t đặc điểm tính
cách của người tiêu dùng ảnh hưởng đến ý định chia s video qung cáo trc tuyến, có th giúp tối đa hóa
hiu ng qung cáo video trc tuyến.
Trong nghiên cu y, lý thuyết nhng đặc đimnh cách Big Five làm khung khái nim gii thích cho các
đặc điểmnh cách người tiêu dùng. Digman (1990) ch ra rng có th tt c chúng ta đều chính xác s dng
c n sau đây để phân loại tính cách: hướng ngoi, ổn định cm xúc, d chu, tn m ci m đ tri nghim.
thuyết này đánh gsự khác bit ca từng cá nhân trong đặc điểm tính cách, mt cu trúc đáng tin cy
mnh m luôn đưc tìm thy trong nhiu nghn cu khác nhau (Lang cng s, 2011).
Phn còn li ca nghiên cứu này được cấu trúc như dưới đây. Tổng quan tài liệu được đánh giá và xây dựng
các gi thuyết nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu kết qu đưc phân tích. Cui cùng, các kết lun bao
gồm ý nghĩa nghiên cu và nghiên cứu trong tương lai được tho lun.
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
140
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
2 CƠ SỞ LÝ THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tính cách
Tính cách được định nghĩa là các suy nghĩ, cảm xúc và hành vi đặc trưng của mt cá nhân, cùng với các cơ
chế tâm ca nhân đó (Funder, 2015, trang 5). Theo Cobb-Clark Schurer (2012) thì các đặc điểm
tính cách ca mt cá nhân ổn định nht quán trong các tình hung. T quan điểm m lý, đặc điểm
tính cách ngun hiu biết bn của hành vi con người (Costa McCrae, 1990). Bên cạnh đó, Costa
và McCrae (1989) cũng đã phát biểu rằng tính cách được xác đnh là hành vi ca mt người trong các tình
huống quá trình tương tác khác nhau, tu thuc vào cảm xúc, động cơ, kinh nghiệm được th hin
liên tc.
2.1.2 Mô hình 5 đặc điểm tính cách ln (Big five personality)
hình 5 yếu t (FFM Five factor model) thường được s dng ti nhiu quc gia, nhiu t chc
thông qua nhiu nguồn đánh giá khác nhau (Digman, 1990). Theo Lang và cộng s (2011) thì mô hình Big
Five v tính cách đánh giá sự khác bit ca từng cá nhân trong đặc điểm tính cách, là mt cấu trúc đáng tin
cy và chc chắn đã được tìm thy mt cách nht quán trong nhiu nghiên cu.
Costa McCrae (1992) đã t đặc điểm tính cách dưới dng thc ca hình 5 yếu t bao gm các
đặc điểm tính cách như Cởi m (Openness to experience), tận tâm (Conscientiousness), ng ngoi
(Extroversion), d chu (Agreeableness) bt ổn (Neuroticism). ng ngoại được định nghĩa bng các
thut ng như hòa đồng, vui v, d mến, thân thin i nhiu. Tính ci m vi tri nghiệm được đặc
trưng bởi tính nguyên bản, giàu trí tưởng tượng, s thích rng và táo bo. S tận tâm được mô t bng cách
s dng các t như cẩn thn, cn trng và t ch. Những người có tính d chu cao là những người hp tác,
hòa nhã, thông cm và hào phóng. Các tính t liên quan đến s bt n là lo lng, bt an, tính khí thất thường
và không ổn định.
2.1.3 Qung cáo trc tuyến và chia s video qung cáo trc tuyến
Qung cáo trc tuyến cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dch giữa người mua và người bán, khách
hàng có th tương tác với qung cáo, th nhn vào quảng cáo để ly thông tin cùng vi mu sn phm
khách hàng th mua sn phm t các qung cáo trc tuyến (Cooper Schindler, 2006). Chia s
quảng cáo, được định nghĩa là truyn thông ngang hàng không tr tin v ni dung khiêu khích bt ngun
t mt nhà tài tr được xác định bng cách s dụng Internet để thuyết phc hoặc tác động đến khán gi để
truyn ti ni dung cho người khác (Porter Golan, 2006, trang 29). Lee và cng s (2013) cho rằng người
tiêu dùng th d dàng chia s qung cáo video trc tuyến h đã xem bằng cách nhấp vào nút “Gửi
video này cho bạn bè” hoặc “Chia sẻ”. Theo Cho cộng s (2014), người tiêu ng xu hướng chú ý
đến các quảng cáo được chia s bi các ngun tin cy hoc gần gũi giữa các cá nhân và cho rng chúng ít
gây khó chịu hơn so vi các quảng cáo được chia s t các ngun khác.
3 GI THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
3.1 Tính hướng ngoi (Extroversion)
Theo Weller và Tikir (2011) cá nhân hướng ngoi th hin s lc quan, quyết đoán và tràn đầy năng lượng.
Các đặc điểm chính của hướng ngoi mang lại ý nghĩa quan trọng cho vic chia s video qung cáo trc
tuyến. Hơn hết, những người hướng ngoi rất hòa đồng và thích giao tiếp xã hi. H có tính xã hi cao, vui
v, hot bát, lạc quan, năng động, quyết đoán, nói nhiều thích thng tr mi vic. Những người hướng
ngoại có xu hướng s ng bn bè trên mng xã hội cao hơn và sử dng mng xã hi mt cách t do hơn
những người hưng ni (Amichai-Hamburger Vinitzky, 2010; Correa và cng s, 2010).Vì thế, nhng
người hướng ni s có xu hướng t chi xã hi hóa, thích im lng và cn trng. Những người hướng ngoi
cũng xu hướng t thy mình người được nhiều người yêu thích c ngoi tuyến trên mng hi
(Zywica và Danowski, 2008).
Những người hướng ngoại có xu hướng th hin bn thân và chia s thông tin vi những người khác thường
xuyên. Theo Yoo và Gretzel (2011), những người hướng ngoi thích tạo và đăng các phương tiện do người
tiêu dùng tạo ra trên trang web thường xuyên hơn những người khác, bi vì s ng ngoại có tương quan
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh 141
vi biu hin cm xúc (Lang và cng sự, 2011) và đăng nội dung trên mng xã hội làm hài lòng động cơ tự
thuyết trình của người ph trách (Hunt và Langstedt, 2014). Ngoài ra, bởi vì tính hướng ngoi bao hàm s
nói nhiu nhit tình, những người hoặc nhóm hướng ngoại xu ng chia s kiến thc ca h vi
những người khác (de Vries và cng s, 2006). Bên cạnh đó, những người hướng ngoại có xu hướng thích
ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi của người khác (Judge và cng s, 2002; Xiaoyong và cng s, 2011).
Do đó, những người tiêu dùng hướng ngoi nhiu kh năng xem quảng cáo video trc tuyến hơn, nếu
h nhn thy rng quảng cáo đó có giá trị thông tin cho người khác hoc giá tr t bc lộ. Do đó, giả thuyết
sau được đề xut:
H1. Hướng ngoại tác động tích cực đến ý định chia s video qung cáo trc tuyến.
3.2 Tính ci m (Openness to experience)
Nhng người đạt điểm cao v s ci m có xu hướng có nhiu s thích hơn và sẵn sàng theo đuổi các th
nghim mi (Aluja và cng s, 2003). Những người ci m không tiếp nhn thông tin mt cách th động.
Thay vào đó, h ch động tìm kiếm thông tin. Tuten Bosnjak (2001) nhn thy rng s ci m để tri
nghim liên quan tích cực đến vic s dụng Internet để gii trí thu thp thông tin sn phm. Nhng
nhân đạt điểm cao n về đặc đim ci m để tri nghiệm xu hướng s dng mng hội thường
xuyên hơn, do xu hướng mong mun khám phá các hoạt đng mi (Correa cng s., 2010).
Theo đó, những người ci m kh năng chú ý đến qung cáo sáng tạo và độc đáo hơn những người khác.
Những cá nhân này thường rt khó d đoán và không tập trung (Hai, 2015).
Những người ci m không ch tìm kiếm thông tin mi và tri nghim thú vị, nhưng h cũng có thể chia s
nim tin ca mình với người khác bng cách tham gia vào các nhóm. Những người ci m cao nhiu
kh năng nói chuyện vi những người không đồng nht và tham gia vào các hoạt động xã hi (Kim và cng
s, 2013). S ci m vi kinh nghiệm cũng liên quan đến ý định chuyn tiếp thông tin. Matzler và cng s.
(2008) cho rng những người tích cc tìm kiếm thông tin kh năng chia sẻ vi những người khác.
Theo Cabrera cng s. (2006), những người ci m xu hướng tham gia tích cc vào việc trao đổi
kiến thc trong mt t chc. Chiu và cng sự. (2007) cũng phát hiện ra rng những người đạt điểm cao v
tính ci m vi th nghim sn sàng chia s thông điệp tiếp th với người khác hơn. Nghiên cứu ca Yoo
Gretzel (2011) ch ra rng những người đạt điểm cao v mức độ ci m vi tri nghiệm có xu hướng
viết bình lun du lch trc tuyến cho người mà h chưa từng gặp. Do đó, có thể gi định rng nhng ni
ci m kh năng chia sẻ mt qung cáo video trc tuyến h thích vi những người khác. Trong
nghiên cu hin ti, gi thuyết sau được đề xut:
H2. S ci m để tri nghiệm tác động tích cực ý định chia s qung cáo video trc tuyến.
3.3 S tn tâm (Conscientiousness)
Theo Gunkel cng s (2010) nhng nhân s tn tâm, h thường năng lực làm vic cao, s
t k lut và t ch trong vic ra quyết định. Một người tận tâm được hiểu người trách nhim, có t
chc, ph thuc kh năng, k lut t giác, đúng gi, thn trọng hướng ti thành tích (Barrick &
Mount, 1991; McCrae và Costa, 2003; Singh, 2009). Ngoài ra, s tận tâm đề cập đến thói quen lp kế hoch
trước, suy nghĩ trước khi hành đng (McCrae và Costa, 2003).
Những người tn tâm xu hướng tập trung vào thông tin liên quan đến mc tiêu ca h. Tidwell và Sias
(2005) nhn thy rng những người tn tâm tìm kiếm thông tin để đảm bo hiu qu công vic cao, h
coi vic thu thp thông tin là mt phn ca quá trình tiến ti tnh công. Do đó, thể mong đợi rng nhng
cá nhân có lương tâm có xu hướng ít chú ý đến qung cáo video trc tuyến hơn và ít chia sẻ quảng cáo hơn
bi h kh năng sử dụng phương tiện k thut s theo ý nghĩa định hướng mục tiêu n trong vic
tìm kiếm thông tin do đó nhận thức được qung cáo trc tuyến như xâm nhập. Do đó, gi thuyết sau
được đề xut:
H3. S tận tâm tác động tiêu cực đến ý định chia s qung cáo video trc tuyến.
3.4 S bt n (Neuroticism)
Những người tính bt ổn xu hướng thiếu kiên nhn d b căng thẳng (Furnham Cheng, 2019;
Lang và cng sự, 2011). Do đó, những người có tính bt ổn cao thường có th cm nhn qung cáo gây khó
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
142
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
chu và gây ri cho vic xem ni dung trc tuyến ca họ; do đó, họkh năng tránh video quảng cáo trc
tuyến. Ngoài ra, tính bt ổn tương quan nghch vi lc quan (Sharpe cng sự, 2011) tương quan
thun vi lo lắng liên quan đến s gn (Donges cng sự, 2015). Do đó, những người tính bt n
cao thường có xu hướng lo lng v v thếhi ca bản thân và quan tâm đến cm xúc của người khác. Do
đó, một người đạt điểm cao v các đặc điểm bt n s có kh năng lo lng v những đánh giá tiêu cực ca
người khác đối vi hành vi chia s qung cáo ca h. Bên cạnh đó, sự bt n mối tương quan lớn vi
tính t ch, tính cách bc trc kh năng lãnh đo hi, những người tính bt ổn xu hướng
tránh bày t suy nghĩ và sở thích ca h trưc công chúng (Judge và cng s, 2002; Xiaoyong và cng s,
2011). Do đó, có thể mong đợi rng những người có tính bt n có th ít chuyn quảng cáo cho người khác
hơn. Trong nghiên cứu hin ti, gi thuyết sau được đề xut:
H4. S bt ổn tác động tiêu cực đến ý định chia s qung cáo video trc tuyến
3.5 Tính d chu (Agreeableness)
S d chu liên quan đến hành vi ca một nhân trong các tương tác vi những ngưi khác (Mondak,
2010) và tương quan thun vi vic chia s kiến thc trong mt t chc (Cho và cng s, 2007; Matzler và
cng s, 2008; Mooradian cng s, 2006; Wang Yang, 2007). Mt s nghiên cu cho thy rng nhng
ngưi d chu nhiu kh năng phổ biến thông tin v sn phm hoc dch v (Adamopoulos và cng s,
2018; Ferguson cng s, 2010; Yoo Gretzel, 2011). Đ gim bt hoặc ngăn chặn tranh chp
xung đt vi người khác, những người d chịu co xu hướng sn sàng t chi nhu cu ca bn thân (Olsen
và cng s, 2016).
Bn cht ca những người này d dàng giúp đỡ người khác (Cho cng s, 2007). vy, nhng
nhân tính d chịu thường thích chia s kiến thc ca h đ giúp đ ngưi khác. Những người d chu
thường những người m áp, thông cm, hp tác, hu ích tt bụng. Ngược li, những người khó chu
hay những người không d chịu thì thường tàn nhn, kiêu ngo, c chp hay gây g. Trong nghiên cu
y, tác gi đề xut gi thuyết:
H5. Tính d chịu tác động tích cực đến ý định chia s video qung cáo trc tuyến.
3.6 Mô hình nghiên cu
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
(Ngun: Tác gi tng hp t các nghiên cu)
5 ĐẶC ĐIỂM TÍNH CÁCH
NG NGOI
CI M
TN TÂM
BT N
D CHU
Ý ĐỊNH CHIA S
VIDEO QUNG
CÁO TRC TUYN
H1(+)
H2(+)
H3(-)
H4(-)
H5(+)