KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020 “CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC
Tác động của digital marketing đến hoạt động của các tổ chức giáo dục
tại Việt Nam
The impact of digital marketing on the performance of educational in-
stitutions in Vietnam
Lê Thị Hải Vân
Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Hàn, Đà Nẵng
lthvan@vku.udn.com
Tóm tắt. Trong bối cảnh số hóa như hiện nay, các tổ chức giáo dục cũng đã sử dụng các công cụ
digital marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút khách hàng. Trong giới hạn bài viết
này giới thiệu 04 công cụ digital marketing được sử dụng trong các tổ chức giáo dục bao gồm: (1)
Social Media Marketing, (2) SEM ( Search Engine Marketing- Marketing ng cụ tìm kiếm), (3)
CRM (Customer Relationship Management- Quản trị quan hệ khách hàng và (4) Marketing trên web/
thiết bị di động. Từ đây bài viết nhận diện được 04 tác động digital marketing đối với hoạt động
của các tổ chức giáo dục tại Việt Nam: (1) chi phí hiệu quả, (2) tốc độ phản hồi, (3) Đo lường được
hiệu quả của chiến dịch marketing (4) gia tăng tốc độ tiếp cận khách hàng. Trên cơ sở đó bài viết
đề xuất một số kiến nghị cho các tổ chức giáo dục tại Việt Nam để thể ứng dụng tốt n digital
marketing
Từ khóa: Digital marketing, Tổ chức giáo dục, tác động.
Abstract.Today, in the digital technology context, educational institutions have used digital market-
ing tools to enhance their competiviveness and attract customers. In limited, this article introduces 4
digital marketing tools that are used in educational organizations including: (1) Social Media Market-
ing, (2) SEM ( Search Engine Marketing), (3) CRM (Customer Relationship Management) and (4)
Web/Mobile Marketing. Therefore, the article recongnizes that digital marketing has 4 impacts on the
performance of educational institutions in Vietnam: (1) Cost effectiveness, (2) Response speed, (3)
Measurable effectiveness of marketing campaigns án (4) Increase speed of reaching customers. On
the basic, the article proposes some recommendations for better digital marketing application for edu-
cational institutions in Vietnam. .
Keywords: Digital marketing, Educational Organization, impact
1. Đặt vấn đề
Năm 2020, Việt Nam slượng người dùng Internet 68,17 triệu người, chiếm 70% dân số, trong đó
ng mạng xã hội 65 triệu người, chiếm tỷ lệ 67% số dân (WeareSocial Hootsuite, 2018) . Internet
phát triển đã làm thay đổi nh vi, lối sống của con người, các công cụ digital marketing chiếm lĩnh thị
trường, giúp doanh nghiệp và các tổ chức tiếp cận và tương tác với công chúng hiệu quả hơn.
Sự phát triển công nghệ số và toàn cầu hóa giáo dục đặt ra nhiều thách thức đối với cơ sở giáo dục trên
thế giới nói chung Việt Nam nói riêng. Ngoài hoạt động truyền thông cung cấp kiến thức ngành
nghề, hoạt động marketing, quảng thương hiệu của nhà trường nhằm nâng cao uy tín thu hút người
học đang diễn ra khốc liệt, cạnh tranh tạo áp lực lớn. Tuy nhiên, hoạt động marketing truyền thống
không đủ điều kiện đáp ứng thông tin cho các người học, doanh nghiệp và xã hội.
Sự ra đời của hoạt động marketing ng nghệ số (digital marketing) đã mở ra hội nhanh chóng
thỏa mãn nhu cầu tiếp cận thông tin giáo dục, giúp tổ chức giáo dục hiểu rõnh vi của ng chúng mục
tiêu, kết nối thông tin, chia sẻ trải nghiệm tốt hơn về chất lượng giáo dục. Sử dụng công cụ marketing
công nghệ số là xu hướng tất yếu trong các tổ chức giáo dục và đặc biệt là ở các trường đại học.
276
Lê Thị Hải Vân
Trong bối cảnh cách mạng ng nghiệp 4.0, các doanh nghiệp tập trung ứng dụng digital marketing đ
quảng bá và tiếp thị sản phẩm, thiết lập và phát triển mối quan hệ trực tuyến với khách hàng tiềm năng
trung thành, các chuyên gia rất quan m nghiên cứu hoạt động này ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế. Tuy
nhiên, các nghiên cứu sự tác động của digital marketing đối với hoạt động giáo dục còn nhiều hạn chế.
2. Hiện trạng ng dụng các ng cụ digital Marketing trong các tổ chức giáo dục
tại Việt Nam
2.1. ng cụ digital marketing trong giáo dục
m 2017, Philip Kotler cập nhật lại định nghĩa về marketing “Marketing là khoa học và nghệ thuật về khám
phá, sáng tạo truyền tải giá trị để thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, tạo tương tác với khách ng
mục tiêu nhằm mục đích lợi nhuận”. So với định nghĩa trước đây của ông vào năm 2005, marketing không ch
giúp định vị thương hiệu bằng cách khẳng định ưu điểm của sn phẩm còn thể hiện sự quan tâm tới cộng
đồng, xã hội và tăng ờng sự tươngc của kháchng với thương hiệu.
Năm 2008, Dave Cheffey đã định nghĩa trong cuốn sách E-Marketing Excellence Planning and
optimizing your digital marketing như sau: “Marketing điện tử hoạt động ứng dụng mạng Internet
các phương tiện điện tử (web, email, sở dữ liệu, multimedia, pda...) đ tiến hành các hoạt động
marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức duy trì quan hệ khách ng thông qua nâng cao
hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành...), các hoạt động xúc tiến hướng
mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng”. [2]
Năm 2019, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Hà đã nêu khái niệm tổng hợp Marketing giáo dục trên nền tảng
Digital như sau:” Việc c sở giáo dục sdụng nền tng CNTT trực tuyến để thiết lập kênh tương tác
tích hợp, có mục tiêu, đo lường được nhằm thu hút và giữ chân khách hàng qua đó xây dựng và phát triển
mối quan hệ khách hàng bền vững”.
Như vậy, Digital Marketing phương pháp quảng cáo sử dụng các thiết bị điện tnmáy tính cá
nhân, điện thoại thông minh, điện thoại di động, máy tính bảng thiết bị khác để tương tác với người
dùng. Digital Marketing sử dụng những công nghệ số thông qua c nền tảng như websites, email, ứng
dụng (cơ bản và trên di động) và các mạng xã hội…
Năm 2008. Bruyn nghiên cứu kết luận digital marketing bao gồm 4 công cụ chính được ứng dụng
trong kinh doanh giúp các trường thể quản tốt hoạt động dạy, học quảng thông tin, thương
hiệu: [1]
Thứ nhất, Search Engine Marketing (SEM) marketing trên ng ctìm kiếm. Đây giải pháp
tổng hợp nâng cao thứ hạng website và từ khóa của tổ chức giáo dục trên trang kết nối tìm kiếm, đáp ứng
nhu cầu tìm hiểu thông tin của khách hàng, cụ thể tại Việt Nam trang đang được tìm kiếm nhiều nhất
google. SEM sẽ bao gồm Search Engine Optimization (tối ưu hóa ng cụ tìm kiếm trên internet), Con-
tent marketing (tiếp thị nội dung) các hình thức PPC được hiểu quảng cáo trả tiền. Với SEO, tổ
chức sẽ không cần tốn nhiều tiền quảng cáo nhưng cần phải xác định đúng từ khóa, tuân thủ c thuật
toán để Google đánh giá cao chất lượng các bài viết, hình ảnh, clip đi kèm cũng như đánh giá và tìm kiếm
từ phía khách hàng. Đi kèm với SEO tốt thì cần một chiến ợc tiếp thị nội dung phù hợp hiệu quả, các
bài viết đúng từ khóa, phù hợp với nhu cầu sở thích thông tin của khách hàng. Nó thhiện trên các
kênh blog, ebooks, whitepaper, infographics…Ngược lại với SEO, PPC giúp tổ chức nhanh chóng xuất
hiện tiếp cận được với khách ng bằng việc bỏ tiền chạy quảng cáo để trang website được lên top
trong tìm kiếm.
Thứ hai, Social Media Optimization hay còn gọi là SMO là hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ
truyền thông thông tin, thương hiệu trên nền tảng mạng xã hội như facebook, instagram, youtube, twitter,
zalo… Đây là công cụ được khách hàng sử dụng để tìm kiếm thông tin, tương tác rất cao, nó tác động đến
nhận thức, hành vi và thái độ của khách hàng với dịch vụ, sản phm và thương hiệu của tổ chức giáo dục.
Thứ ba, Customer Relation Manager (CRM) là công cụ quản trị quan hệ khách hàng dựa trên liên kết
kỹ thuật giữa tổ chức với khách hàng. Đối với các tổ chức giáo dục, ng cụ CRM cho phép người học
đăng ký môn học, theo dõi tiến trình học, thanh toán học phí… trên nền tảng số. Từ đó, tổ chức có thể xây
277
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020 “CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC
dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về người học, hiểu nhu cầu và hoạt động học tập tại một thời điểm nhất
định.
Thứ tư, Marketing trên webstie và thiết bị di động sử dụng website hoặc thiết bị di động để tiếp thị
sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng. khuyến khích mọi người sử dụng hoàn thành tài khoản để
quyền truy cập vào tài nguyên các trường học với mục đích dẫn dắt khách hàng tìm hiểu thông tin, tin
tưởng hoạt động sản xuất, kinh doanh, thể hiện mối quan hệ, trách nhiệm với hội…nhằm gia tăng sự
hiểu biết, yêu thích tin tưởng thương hiệu tổ chức. Các hoạt động chính trên marketing website
thiết bị di động email marketing, sms marketing, quảng cáo dạng hiển thị trên website (display adver-
tising) trong digital marketing thể hiện hình ảnh, clip, hoạt họa hoặc văn bản nội dung. Phương thức
này rất phù hợp với học sinh, sinh viên tính sống động, hoạt bát sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức giáo
dục cần chú ý về kích cỡ phợp, mẫu quảng cáo thể hiện đchiếm tình cảm sự chú ý của khách
hàng.
2.2. Tình hình sử dụng Digital Marketing của các trường trên thế giới
Từ những năm 2010, các trường đại học trên thế giới rất phổ biến đạt hiệu quả cao trong công tác
tuyn sinh.
Theo báo cáo năm 2018, tình hình sử dụng công cụ digital marketing đã phổ biến chiều ớng
gia tăng.
Nguồn: Kết quả khảot của Terminalfour (2019)
Hình 1. Bảng khảo sát hoạt động sử dụng chiến lược Digital Marketing của các trường đại học trên thế giới
Hầu hết các trường đều đã có chiến lược kỹ thuật số để áp dụng vào năm 2019, trong đó Vương Quốc
Anh và Ireland thực hiện việc tiếp cận trên web, trực tuyến.[7]
Trong khi đó, theo khảo sát của Ruffalo Noel Levitz năm 2017 cho kết quả email marketing, SMS
marketing vẫn được các trường chú trọng ứng dụng và phát triển, chiếm tỷ lệ 93%, website chiếm 93,7%,
ng tin nhắn sms marketing chiếm 75%.[4]
2.3. Tình hình sử dụng Digital marketing của các trường Việt Nam
Ứng dụng ng nghệ thông tin đang là xu hướng phát triển tại các tổ chức giáo dục tại Việt Nam, đặc biệt là
c trường cao đẳng, đại học. Kết quả khảo sát năm 2019 của tác giả Nguyễn Thị Minh Hà công bố các trường
sử dụng công nghệ thông tin để quản hoạt động dạy, học và quảng bá thông tin nhà trường rất cao. Trong đó,
sdụng cổng thông tin điện tử nhằm quản đào tạo công c sinh viên chiếm 93,4%, sdụng website
nhằm quảng bá thông tin và thương hiệu, tuyển sinh chiếm 99%, mạng hội, cụ th facebook và fanpage
ng được sử dụng đến 98%, tỷ lệ 78,6% các trường học cung cấp tài khoản email nội bộ cho cán bộ nhân viên
sinh viên trong trường. [3]
278
Lê Thị Hải Vân
Ngun: Nghiên cu kho sát ca NCS Nguyn Th Minh Hà, Đại hc Ngoại thương, 2018
Hình 2. Khảo sát tình hình sử dụng CNTT tại một số trường Đại hc
Trong một nghiên cứu khác về “Xu hướng ứng dụng công cmarketing kỹ thuật số tại các trường Đại
học ở Việt Nam”, tác giả Ngô Thanh Hiền đã tổng hợp và chứng minh các mẫu nghiên cứu ngẫu nhiên sử
dụng đầy đ4 công cụ digital marketing, trong đó hoạt động tập trung kết nối tiếp cận ng chúng
mục tiêu diễn ra trên fanapge và website, hoạt động duy trì và trải nghiệm công việc dạy và học với khách
hàng website CRM. Hầu hết các trường đều tập trung thực hiện tìm kiếm từ khóa phợp, dễ nhớ,
tạo hiệu ứng lan tỏa. [4]
Ngun: Nghiên cu tng hp ca tác gi Ngô Thanh Hin Đại hc Ngoại thương, 2018
.
Hình 3. Khảo sát thực trạng các trường đại học sử dụng digital marketing
Một nghiên cứu gần đây của tác giả cũng chứng minh ứng dụng công cdigital tại các trường đại học
ở Đà Nẵng đang dần chiếm ưu thế. Trong đó, hầu hết các trường đều tập trung sử dụng 4 công cụ digital
marketing nhưng chỉ tập trung khai thác những công cụ phổ biến.
279
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA CITA 2020 “CNTT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC LĨNH VỰC”
Nguồn: Khảo sát và tổng hợp của tác giả Lê Thị Hải Vân – Đại học VKU (2020)
Hình 4. Khảo sát thực trạng sử dụng công cụ digital marketing tại các trường đại học tại Đà Nẵng
Nhìn chung, một số hạng mục như triển khai content marketing theo các thể loại như bài PR, bài tổng
hợp, chia sẻ, các phương pháp livestream, tư vấn trực tuyến, đầu tư các bộ ảnh và clip câu chuyện thu hút
sự cý của ng chúng nhiều n tin bài thông báo mang tính truyền thống. Sự tương tác dần
mở rộng hành vi tìm kiếm thông tin dựa trên câu chuyện chia sẻ, review, từ các kênh thứ ba cũng khiến
các trường thay đổi nội dung kênh tiếp cận. Tuy nhiên, các trường đều không khai thác tối đa những
công cụ của digital để thỏa mãn nhu cầu tiếp cận thông tin từ phía công chúng (học sinh, sinh viên, phụ
huynh, doanh nghiệp). Sự lạm dụng website nhưng không đầu từ khóa bài viết chất lượng từ
khóa cũng khiến bảng xếp hạng của các trường tụt hậu và không cạnh tranh được.
3. Tác động của digital Marketing đến hoạt động của c tổ chức giáo dục tại
Việt Nam
4 tác động lớn nhất digital marketing ảnh ởng đến hiệu suất của chiến lược hoạt động truyền
thông và tuyển sinh của các trường, bao gồm:
Thứ nhất, kiểm st chi phí hiệu qu. Hầu nc trường học đều có ngân ch quảng cáo rất hạn hẹp, đó
khi nhà tờng tổng hợp được tư liệu tốt, nghiên cứu từ ka và nhu cầu ràng, thì việc triển khai áp dụng đẩy
hình ảnh, nội dung lên các kênh social media, email, website… sẽ giúp tổ chức xác định số lượng nhu cầu kch
hàng mục tiêu với chi phí rất ít. Nhà trường kiên trì kế hoạch truyền thông từ 1 năm trở lên sẽ có kh ng ng
cao tính ơng tác mà kng bra tm chi phí vận nh o.
Thứ hai, gia tăng tốc độ tiếp cận. ng cụ digital marketing có thể được triển khai đồng bộ cùng một
lúc trên các kênh, tính lan tỏa rất cao. Do đó, các hình thức như blog, hội thảo chia sẻ, ch điện tử, bài
viết PR, tin nhắn hỗ trợ, email… stương tác với công chúng nhanh hơn, đơn giản n, khả năng phản
hồi của khách hàng cũng ngắn hơn. Chưa kể, đối tượng công chúng mục tiêu yêu thích thông tin sẵn
sàng chia sthông tin thì hiệu ứng tin tưởng truyền thông sẽ tính bằng cấp số nhân đến những khách
hàng tiềm năng khác.
Thứ ba, khả năng phản hồi tốt. Việc sdụng công cụ digital marketing như mạng hội, email, tin
nhắn cho phép khách hàng nhanh chóng trả lời hoặc gửi yêu cầu, thắc mắc về tổ chức. Điều này sẽ giúp tổ
chức giáo dục điều kiện thời gian, không gian riêng trong việc tương tác, trao đổi chăm sóc
khách hàng thường xuyên.
Thứ tư, đo lưng được hiệu quả hơn. Tổ chức giáo dc thông qua các chỉ số đánh giá hiệu quả công
việc thông qua các công cụ PPC với các hoạt động CPC (cost per click) chi phí phải trả để có 1 lần khách
hàng nhấp vào website từ quảng cáo, CPL (cost per lead) chi phí khách hàng điền thông tin vào website
hoặc trên bất kỳ địa chỉ online của tổ chức giáo dục. Tất cả những “dấu vết” được lưu lại trên hệ thống kỹ
thut số sẽ giúp các trường nhận diện, phân tích và đo lường nguồn khách hàng đến từ đâu, thao tác, hoạt
280