Fulbright Economics Teaching Program Development Finance Finance for the Developing Countries
2003-04 Chapter .3 – Part 2
FINANCE FOR THE DEVELOPING COUNTRIES
Richard L. Kitchen
John Wiley & Sons, 1995
Chương 3
TÁC ĐỘNG CA H THNG TÀI CHÍNH NI ÐA
ĐỐI VI PHÁT TRIN KINH T
2. ÁP CH TÀI CHÍNH
(a) Quan đim v áp chế tài chính
Nhiu nước đang phát trin không có các th trường vn t do. Thay vào đó các nước này
mang mt đặc đim được biết đến như là “s áp chế tài chính”. Nhìn chung áp chế tài chính
tương đương vi nhng kim soát v lãi sut, và đặc bit là nhng kim soát đưa đến kết qu
lãi sut tin thc tin gi âm. Thông thường chính ph đề ra nhng kim soát này, dù đôi khi
cũng xut phát t nhng tha thun gia các t chc tài chính khu vc tư nhân nhm hn chế
lãi sut. Kết qu là các mc lãi sut thc tế b bóp méo khác vi các mc lãi sut cân bng
trong mt th trường tin t cnh tranh. S áp chế có th được m rng liên quan đến nhng
hn định ca chính ph nhm kìm hãm s phát trin ca các t chc và công c tài chính, dn
đến mt th trường tài chính không đầy đủ và phân tán. Các lý thuyết v áp chế xut phát t
McKinnon (1973) và Shaw (1973), tiếp theo công trình trước đó ca Gurley và Shaw (1960)
và Goldsmith (1969). Nhng điu chnh mang tính lý thuyết sau đó cũng được Fry (1982)
tóm tt mt cách có h thng. Cũng đã có nhiu n lc nhm ước lượng tác đôïng ca áp chế
tài chính đối vi tăng trưởng, và nhng nghiên cu ln cũng được tóm lượt cui chương
này.
Áp chế tài chính kìm hãm s tăng trưởng ca khu vc tài chính. Điu này có nghĩa là s
phát trin ca các tài sn và n tài chính b hn chế, và cũng có nghĩa là s phát trin ca các
t chc và công c tài chính b cm đoán. Tình trng này được mô t như là tài chính nông
cn (shallow finance), và có th được đo lường bng t sut gia các tài sn tài chính vi các
biến s kinh tế vĩ mô như GNP, như đề cp trong công trình ca Goldsmith chng hn (có l
thước đo tin li nht là M2/GNP). Tài chính nông cn có th được quan sát nhiu nước
phát trin kém nht, nơi tình trng này xut phát t mc độ phát trin kinh tế thp, thiếu các
ngun lc v con người và t nhiên cũng như nhng hành động ca chính ph hay các t
chc tài chính tư nhân. Tuy nhiên, chúng ta không tp trung nhiu vào tình trng tài chính
nông cn đa s các nước kém phát trin nơi vn có th tránh được tình trng này. Chúng ta
ch yếu tp trung vào nhng nước có ngun lc v con người và thiên nhiên đáng k nơi mà
khu vc tài chính b đè nén. Tuy nhiên mt ngoi l cn nh là có mt vùng lãnh th tách
bit, nh, ch yếu là núi non vi mt ít ngun lc t nhiên nhưng đã tr thành mt trong
nhng quc gia hàng đầu v phát trin tài chính và kinh tế: Thy Sĩ.
chương 2 chúng ta đã bàn v lý thuyết th trường vn, vi gi định các th trường vn
là hoàn ho và hiu qu. Ngược li, áp chế tài chính bt đầu t tình hung các th trường tài
chính không hiu qu hoc không trng thái cân bng. Nhng kiến ngh chính sách xut
phát t mt phân tích v áp chế tài chính thường liên quan đến vic t do hóa tài chính, đưa
đến to độ sâu tài chính. T do hóa đòi hi lãi sut phi nm ngoài vòng kim soát ca chính
Richard L. Kitchen Dch: Quý Tâm
1
Fulbright Economics Teaching Program Development Finance Finance for the Developing Countries
2003-04 Chapter .3 – Part 2
ph, t đó kích thích s phát trin các hình thc n và tài sn tài chính. Đến lược điu này s
khuyến khích s phát trin v mt th chế và khuyến khích người đi vay và tiết kim chuyn
t khu vc phi chính thc sang khu vc chính thc. Sau cùng, s công c tài chính sn có s
gia tăng, và kết qu chung s là chuyn đổi mt th trường vn hp, không hiu qu và phân
tán (theo nghĩa rng) thành mt th trường vn ln hơn, hoàn thin và hiu qu hơn. Theo lp
lun trên thì điu này s có khuynh hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khu vc ngân hàng là trng tâm ca nhng lý thuyết v áp chế tài chính. hu hết các
nước đang phát trin, lượng tin gi ngân hàng (hay tin gi vào các t chc như ngân hàng
chng hn ngân hàng tiết kim bưu đin, các hip hi tiết kim và cho vay, và các t chc tín
dng) cho đến nay vn là c máy tiết kim quan trng nht. Các công c tiết kim khác như
các chng khoán có th mua bán được (c phiếu và trái phiếu), các hp đồng bo him nhân
th, và các kế hoch lương hưu, thường hin hu mt cách gii hn. Mt khác ca vn đề cho
chúng ta thy các ngân hàng và các t chc như ngân hàng thng tr nhng ngun vn cho
đầu tư. Mt nhà đầu tư có th tiết kim và đầu tư vn ca riêng mình, nhưng ngoài ngun vn
chính s có các khon vn vay ngân hàng (t các ngân hàng thương mi hay phát trin). Anh
ta không th phát hành vn c phn hoc trái phiếu công ty không đảm bo (debentures) khi
th trường c phiếu, nếu tn ti cũng t ra hn hp. Anh ta không th quay sang các qu hưu
bng, các công ty bo him, hay các công ty đầu tư vn mo him để vay vn hoc huy động
vn c phn. Do đó anh ta ph thuc vào h thng ngân hàng. mt đất nước có nhng t
chc và công c tài chính kém phát trin, ý mun gi tin dưới dng tin gi ngân hàng ca
người tiết kim là rt quan trng đối vi quy trình tiết kim – trung gian – đầu tư (đôi khi
được gi là trung gian n). Các lý thuyết áp chế đã xác định mc lãi sut thc là yếu t quyết
định quan trng ý mun ca người tiết kim trong vic gi tin dưới dng tin gi ngân hàng.
(b) Các công c ca áp chế tài chính
Công c áp chế chính là nhng bin pháp kim soát lãi sut chung, mc dù vic kim soát t
giá hi đoái, nhng yêu cu d tr cao đối vi các ngân hàng thương mi và s áp chế v t
chc có th đóng mt vai trò quan trng. Các tài liu có khuynh hướng tp trung vào tác
đôïng ca vic kim soát lãi sut, và thường đề cp đến các hình thc này như là mt biu
trưng ca áp chế tài chính.
Các hình thc kim soát lãi sut
Có th xác định ba hình thc5 kim soát lãi sut ch yếu theo qui định như sau:
- trn lãi sut tin gi danh nghĩa;
- trn lãi sut cho vay danh nghĩa;
- trn cho c lãi sut tin gi và lãi sut cho vay danh nghĩa.
Cũng có sàn lãi sut tin gi và cho vay nhưng ít ph biến hơn, chúng ta s tp trung vào
nhng hình thc kim soát khác.
V tng quát, kim soát lãi sut dưng như được áp đặt vi mc đích khuyến khích đầu
tư. Nếu lãi sut cho vay được gi mc thp, người ta cho rng s gia tăng s lượng các d
5 Các mc sàn lãi sut tin gi và cho vay thnh thong vn xy ra, nhưng chúng không được dưa vào phân tích
này. Vi góc độ mt minh ha các phương pháp kim soát lãi sut, Galbis nhn thy 17 trong s 19 nước châu
M Latin được nghiên cu đã ban hành các bin pháp kim soát lãi sut môït s thi đim trong giai đon
1967-76. Các mc trn lãi sut tin gi được tìm thy 14 nước, trong đó 5 nước có trn lãi sut toàn din và 9
nước có trn lãi sut mt phn. Ba nước có sàn lãi sut. by nước lãi sut được cht vi mt vài ch s,
thường là mt phn ca vic tính trượt giá ph biến hơn các tài sn tài chính và n.
Richard L. Kitchen Dch: Quý Tâm
2
Fulbright Economics Teaching Program Development Finance Finance for the Developing Countries
2003-04 Chapter .3 – Part 2
án có hin giá ròng dương khi được chiết khu mc lãi sut đi vay, và do đó s gia tăng t l
đầu tư. Người ta cho rng trn lãi sut cho vay s trc tiếp to ra tác động này. Còn trn lãi
sut tin gi thì được cho là to ra tác động trên mt cách gián tiếp, đối vi các ngân hàng có
ngun vn r thì cũng s cho vay r. Trn lãi sut cho c tin gi ln đi vay có th loi b bt
k kh năng sai lm nào t phân tích trên6.
Tuy vy, dòng lp lun này gi định rng s vn có đủ vn t nhng người tiết kim để
đáp ng như cu ca các nhà đầu tư, cho dù có trn lãi sut (trc tiếp hay gián tiếp) tin gi.
Tuy nhiên, nếu cung tiết kim và cu vn đầu tư đều ph thuc vào lãi sut thc, tác động có
th tăng cu vn cao hơn mc cân bng, và đẩy cung vn xung dưới mc cân bng.
Hình 3.1 minh ha hàm tiết kim (S) và đầu tư (I), c hai đều được quyết định bi lãi
sut thc (r). Để thun tin, lãi sut thc minh ha là dương, nhưng tác động áp chế thường
khiến chúng tr nên âm. V sau chúng ta s b gi định này.
Hình 3.1 Tiết kim và đầu tư trong điu kin lãi sut b kim soát
Khi không có kim soát lãi sut, th trường trng thái cân bng e, vi Ie = Sere là lãi sut
cân bng th trường. Bây gi, nếu chính ph c định lãi sut tin gi thp hơn re, chng hn =
rc, khi đó lượng tin tiết kim gi vào các t chc tài chính s gim xung Sc.
Do đó lượng vn sn có cho đầu tưIc, và lãi sut cho vay để cân bng th trường là ri.
Tác động ca vic kim soát là h thp c tiết kim ln đầu tư bng mt lượng (Ie – Ic). Do
đầu tư là mt yếu t quan trng quyết định tc độ tăng trưởng, nên tác động ca lãi sut b
kim soát là hn chế tc độ tăng trưởng. Chênh lch gia lãi sut cho vay và đi vay, ri – rc, s
mang li cho các trung gian tài chính li nhun cao hơn, mc dù khi lượng hot động ca h
s thp hơn khi trng thái cân bng.
Ngoài ra nếu lãi sut cho vay được kim soát mc rl, thp hơn ri, khi đó các trung gian
tài chính s không có đủ tin gi để đáp ng cu đi vay mc lãi sut rl. Cu đi vay để đầu
tư sIl và s là mc cu không được tha mãn (Il – Ic). Trường hp cc đoan là lãi sut cho
vay được c định sao cho bng vi sut đi vay, rc (hay, thc tế, hơi cao hơn nhm bù đắp các
chi phí qun lý ca ngân hàng). Trong nhng tình hung này, cu vn đầu tư không được
6 Lp lun này gi định rng lãi sut là mt yếu t quyết định mc tiết kim và đầu tư chính trong mt giai đon
định trước. Hin nhiên, điu này là đáng tranh cãi và nhng yếu t quyết định quan trng khác bao gm tc độ
tăng trưởng và lm phát k vng, mc độ tha công sut vào đầu thi k, và tt c nhng yếu t khác cùng to
nên mt khái nim mơ h là s tin tưởng trong kinh doanh.
Richard L. Kitchen Dch: Quý Tâm
3
Fulbright Economics Teaching Program Development Finance Finance for the Developing Countries
2003-04 Chapter .3 – Part 2
tha mãn sId – Ic. Vi sut cho vay b kim soát, các trung gian tài chính phi định mc
tín dng bng nhng phương tin khác ngoài lãi sut. Do đó h có khuynh hướng ưu ái
nhng người đi vay có độ an toàn cao hay vi uy tín đã được thiết lp, đây có th là nhng d
án có vn , công ngh, hay qun lý nước ngoài. Th hai, các t chc này s thiên v nhng
d án có ri ro thp, vi sut sinh li tương đối thp, vì h không th tính mt khon phí ri
ro nhm bù li ri ro ca d án. Kết qu là các d án có sut sinh li cao hơn, ri ro cao hơn
và các d án được các doanh nghip tr (và có kh năng sáng to trong kinh doanh hơn) đề ra
s khát vn. Tóm li, yếu t vn mo him ca vic tài tr có th đã biến mt và cht lượng
chung trong đầu tư có th đã b gim, s lượng cũng vy. Mt ln na, tác động này có th
hn chế tc độ tăng trưởng kinh tế.
Cn chú ý rng mt h thng lãi sut b áp đặt làm gián đon tài sn lưu động ca các
doanh nghip, cũng như hot động đầu tư vào tài sn c định. Nếu tín dng khan hiếm hay b
hn định, thì vic tn dng tim năng ca mt doanh nghip có th b hn chế, vì doanh
nghip này không th tiếp nhn tín dng để tài tr cho vn hot động ca mình. Điu này có
th hn chế sn lượng và doanh s ca doanh nghip. T do hóa lãi sut, hướng đến gia tăng
nhiu hơn tín dng ngn hn sn có, có th có tác động gia tăng kh năng tn dng tr lượng
vn hin hu.
Hình 3.1 th hin mt phân tích cân bng tĩnh v tiết kim, đầu tư, và lãi sut. Nếu giai
đon 1, lãi sut tin gi được nâng lên mc cân bng, tiết kim và đầu tư s tăng. Điu này s
đẩy nhanh tăng trưởng trong giai đon kế, tiếp theo s làm tăng tiết kim và đầu tư trong giai
đon này. Vì thế, hàm ý ca lý thuyết v áp chế là vic t do hóa lãi sut s có tác đôïng đưa
mt đất nước vào chu k đúng đắn ca vic gia tăng tiết kim, đầu tư, và tăng trưởng.
Đến nay ta vn gi định là trong trng thái cân bng, các ngân hàng s va đi vay va
cho vay mc lãi sut cân bng, re. Điu này hin nhiên là không đúng, vì s luôn có mt
khon chênh lch gia sut đi vay và cho vay nhm giúp các ngân hàng trang tri chi phí vn
hành và kiếm li. Do đó cu đi vay và cung tiết kim s không bao gi rơi đúng vào trng
thái cân bng. Nếu khu vc ngân hàng mang tính cnh tranh, thì s lch lc khi v trí cân
bng do chênh lch gia sut đi vay và cho vay to ra có th không nhiu. Tuy nhiên, nếu
khu vc ngân hàng mang tính độc quyn nhóm, s tn ti kh năng chênh lch gia sut đi
vay và cho vay là khá ln. Điu này s to ra mt tác đôïng tương t như sut tin gi b
kim soát rc hình 3.1, và s to ra cùng mt mô thc tiết kim và đầu tư b hn chế.
Các xu hướng độc quyn nhóm trong hot động ngân hàng không b ràng buc các
nước đang phát trin, nhưng các nước tiến b nhng tác động ca chúng có th ít thit hi
hơn, vì các kênh tiết kim và đi vay thay thế khác (ví d thông qua th trường c phiếu, các
qu th trường tin t, các hip hi xây dng, bo him nhân th, và các kế hoch lương hưu)
là ph biến hơn so vi các nước kém phát trin.
Nhng quy định v tin gi ngân hàng
Thông thường ngân hàng trung ương đặt ra nhng yêu cu d tr đối vi các ngân hàng
thương mi. Xét v mt lch s, nhng yêu cu d tr là nhm mang li s n định cho h
thng ngân hàng. Ph biến các nước công nghip hóa, t l d tr bt buc có th đạt 10–
15% tin gi ngân hàng. Tuy nhiên, nhiu nước đang phát trin con s này có th lên đến
50%. Nhng khon d tr này được đặt ngân hàng trung ương mc lãi sut thp (hay
bng 0), hoc được đầu tư vào trái phiếu chính ph có lãi theo mnh giá thp. Do đó chính
ph s dng h thng ngân hàng như là mt ngun tài tr, và tr thành người vay mượn
chính, ưu tiên trước nhng đối tượng vay mượn khác.
Richard L. Kitchen Dch: Quý Tâm
4
Fulbright Economics Teaching Program Development Finance Finance for the Developing Countries
2003-04 Chapter .3 – Part 2
Quy định d tr bt buc gây ra hai tác động đối vi h thng ngân hàng. Th nht, mt
lượng vn sn có đáng k được chuyn khi nhng người đi vay tim năng. Th hai, cơ cu
lãi sut ca ngân hàng s b bóp méo. Nếu các ngân hàng vì li nhun thì h phi duy trì mt
khon chênh lch ln gia lãi sut đi vay và cho vay nhm bù đắp phn thu nhp thp mà h
nhn được t lượng d tr. H làm điu này bng cách ép lãi sut tin gi xung, hoc nâng
lãi sut cho vay (hoc c hai), so vi trường hp lãi sut cân bng nếu không có d tr.
Hướng đầu tư
Nhiu chính ph ch đạo các t chc tài chính dành mt t l nht định các khon vay cho
mt ngành c th, thường là nông nghip, vi lãi sut thp. Mt cách làm thay thế là chính
ph s hình thành nhng cơ quan chuyên cho vay, vi ngun vn là t thuế hay các khon
vay r ca chính ph, để cho mt ngành c th nào đó vay. Mt ln na, nông nghip thường
đối tượng hưởng li. Các chính sách như vy có th cn tr các dòng vn sn có cho khu
vc công nghip, và đồng thi nâng chi phí ca s vn hin có.
(c) Áp chế tài chính và cung tin
Áp chế tài chính có liên quan mt thiết vi cung tin vì tng lượng tin tiết kim có th tương
đương tin gi ngân hàng hay các t chc tương t ngân hàng (quasi-bank), lượng tin giy
và tin kim loi đang lưu hành. Đây chính là định nghĩa M2 ca cung tin. Tiết kim có th
xp x M2 vì như chúng ta đã thy, tin gi ngân hàng và tin mt là hai hình thc tiết kim
ch yếu các nước đang phát trin. Tiết kim tài chính do đó đại din cho ý mun ca các cá
nhân trong vic gi tin (hold money balance). Vì thế tiết kim bng vi cu tin. Mt s gia
tăng trong t l lm phát, dù có phi do tăng cung tin hay không, cũng s có tác động làm
gim lãi sut thc nếu lãi sut vn duy trì mc danh nghĩa được kim soát. Đứng trước mt
mc lãi sut thc thp hoc thm chí âm, nhng người tiết kim s không còn mun gi tin.
H có khuynh hướng đầu tư vào nhng tài sn bo him ri ro lm phát (inflation hedges)
như vàng, kim hoàn, bt động sn, hàng hóa, và nhng tài sn khác, thường là không sinh li.
Điu này khiến tin tiết kim gim theo giá tr thc và lượng vn sn có cho đầu tư cũng
gim theo giá tr thc. Kết qu làm hn chế tc đôï tăng trưởng kinh tế. Do đó vn đề kim
soát cung tin trong điu kin lãi sut b kim chế là rt quan trng. Vic kim soát cung tin
tht bi s dn đến lm phát, gim tiết kim và t ra bt li cho đầu tư và phát trin kinh tế.
Cũng cn phi chú ý rng tiết kim gim là đồng nghĩa vi cu tin gim. Bn thân cu tin
gim li có tác đôïng gây lm phát cao hơn, vì người dân sn sàng tr nhiu hơn cho nhng
tài sn bo him ri ro lm phát. Hơn na các k vng v lm phát cao hơn s đủ để cho
nhng kết qu tương t như khi lm phát đã tht s cao hơn. Như Shaw đã viết: “tin và các
mc giá tương đối ca nó nh hưởng đến các khía cnh thc ca quá trình phát trin”.
S kết hp gia lm phát và kim soát lãi sut có th to ra lãi sut thc âm, trong
trường hp đó mt phn ca hàm tiết kim s nm dưới trc hoành như trong hình 3.1.
mc lãi sut thc bng 0, tiết kim có kh năng dương và s duy trì như vy ít ra là vi mt
mc lãi sut thc âm nht định. Nếu để an toàn thì đa s người dân s mun gi nhiu tin,
trong khi nhng người khác có th không nhn ra lãi sut thc đang âm. Hơn na người dân
tiết kim va để an toàn va để kiếm li, và mt s s không biết cách tiết kiêm nào hơn là
thông qua các t chc tài chính (bn thân lm phát là mt nguyên nhân gây bt an, vì người ta
xem lm phát như là mi đe da đối vi công ăn vic làm. Anh thp niên 1970 tiết kim
vn gia tăng cùng vi s gia tăng ca lm phát và lãi sut thc âm, nguyên nhân có th do tiết
kim vì mc đích an toàn đã tăng). Dù sao thì sau cùng khi lãi sut thc âm tăng lên, người
dân có khuynh hướng tìm kiếm nhng tài sn bo him ri ro lm phát như vàng, bt động
Richard L. Kitchen Dch: Quý Tâm
5