TNU Journal of Science and Technology
230(08): 335 - 343
http://jst.tnu.edu.vn 335 Email: jst@tnu.edu.vn
THE IMPACT OF VIETNAM EUROPEAN UNION FREE TRADE AGREEMENT
ON VIETNAM - EUROPEAN UNION TRADE:
A TRADE INDICATORS-BASED ANALYSIS
Nguyen The Hai*
Phenikaa University
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
24/3/2025
This study examines the trade structure between Viet Nam and the European Union in
the context of the implementation of the European Union - Viet Nam Free Trade
Agreement, aiming to assess the extent to which the agreement has been utilized and
to identify future trade potential. The research employs trade data from United
Nations Comtrade and International Trade Center’s Trade Map data during the period
2004-2023 and applies standard trade indices such as the Revealed Comparative
Advantage, Trade Intensity Index, and Trade Complementarity Index. The findings
indicate that Viet Nam holds stable comparative advantages in 18 product groups at
the HS-2 level, particularly in textiles, seafood, electronics, and wood products.
However, the Trade Intensity Index between Viet Nam and the European Union
remains relatively low, ranging from 0.45 to 0.55, compared to significantly higher
Trade Intensity Index values with the United States (above 1.4) and China (above
1.2), highlighting the limited depth of trade integration with the European Union. The
Trade Complementarity Index results also show only a moderate match between Viet
Nam’s export structure and European Union import demand. These findings suggest
that to fully benefit from the Vietnam-European Union trade European Union
Vietnam Free, Viet Nam must not only improve product quality but also reorient its
export structure to better align with the European Union market’s demand patterns.
Revised:
25/6/2025
Published:
25/6/2025
KEYWORDS
Vietnam - European Union trade
European Union Vietnam Free
Trade Agreement
Comparative advantage
Trade indices
Trade structure
THÔNG TIN BÀI BÁO
TÓM TT
Ngày nhn bài:
24/3/2025
Nghiên cu này nhằm đánh giá cấu trúc thương mại gia Vit Nam và Liên minh
châu Âu trong bi cnh thc thi Hip định Thương mại T do Vit Nam - Liên
minh châu Âu t đó phân tích mức độ tn dng hip định và tiềm năng mở rng
hợp tác thương mại song phương. Dữ liu thng kê t “H thng d liệu thương
mi quc tế” - Trade Map của Trung tâm Thương mại Quc tế giai đoạn 2004-
2023 được x phân tích định lượng bng các ch s thương mại ph biến
như ch s li thế so sánh hin hu, ch s ờng độ thương mại, ch s b sung
thương mại. Kết qu cho thy Vit Nam li thế so sánh ổn định vi 18 nhóm
hàng xut khu (HS-2), ni bt dt may, thy sn, linh kiện điện t và g. Tuy
nhiên, ch s ờng độ thương mại gia Vit Nam và Liên minh châu Âu ch dao
động quanh mc 0,450,55 trong toàn b giai đoạn, thấp hơn nhiều so vi ch s
ờng độ thương mại ca Vit Nam vi Hoa K (trên 1,4) Trung Quc (trên
1,2), cho thy mức độ hi nhp thc cht vi th trường Liên minh châu Âu còn
hn chế. Ch s b sung thương mại giữa hai bên cũng phản ánh cơ cấu xut khu
ca Vit Nam ch mức tương đối phù hp vi nhu cu nhp khu ca Liên minh
châu Âu. Nghiên cu nhn mnh rng vic tn dng hiu qu Hiệp định Thương
mi T do gia Vit Nam và Liên minh châu Âu đòi hỏi không ch ci thin cht
ng sn phm, còn cần điều chỉnh cấu hàng hóa xut khẩu theo hướng
phù hợp hơn vi nhu cu th trưng nhp khu.
Ngày hoàn thin:
25/6/2025
Ngày đăng:
25/6/2025
T KHÓA
Thương mại Vit Nam Liên minh
châu Âu
Hiệp định Thương mại T do gia
Vit Nam và Liên minh châu Âu
Li thế so sánh
Ch s thương mại
Cấu trúc thương mại
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.12380
*Email: hai.nguyenthe@phenikaa-uni.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 335 - 343
http://jst.tnu.edu.vn 336 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Đặt vấn đề
Liên minh châu Âu (EU) mt trong những đối tác thương mại quan trng nht ca Vit
Nam. Năm 2020, tổng kim ngch thương mại hai chiu gia Vit Nam EU-27 đạt 49,78 t
USD, chiếm 9,13% tng kim ngạch thương mại ca Vit Nam [1]. Hiệp định Thương mại T do
Vit Nam - EU (EVFTA), hiu lc t ngày 01 tháng 8 năm 2020, đánh dấu một bước tiến
quan trng trong quan h kinh tế gia hai bên, giúp Vit Nam tiếp cn th trưng châu Âu vi
mc thuế suất ưu đãi hơn [2], [3]. Dưới tác động ca EVFTA, kim ngch xut khu t Vit Nam
sang EU trong giai đoạn t tháng 8/2020 đến tháng 7/2022 đạt 83,4 t USD, vi mc trung bình
41,7 t USD/năm, tăng 24% so với trung bình giai đoạn 2016-2019. Bên cạnh đó, tỷ l tn dng
ưu đãi thuế quan EVFTA cũng có xu hướng gia tăng, từ 14,8% năm 2020 lên 20,2% năm 2021 và
24,5% trong 6 tháng đầu năm 2022 [4].
Tuy nhiên, bên cnh nhng lợi ích, EVFTA cũng đặt ra nhiu thách thc cho doanh nghip
Vit Nam. Các tiêu chun k thut nghiêm ngt của EU liên quan đến quy tc xut x, kim dch
động - thc vt (SPS), hàng rào k thuật trong thương mại (TBT) yêu cu doanh nghip Vit
Nam phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tn dng hiu qu các ưu đãi thuế quan. Ngoài ra, vic
thiếu thông tin v hiệp định cũng là một rào cn lớn đối vi các doanh nghip va và nh (SMEs)
ti Vit Nam [1], [5]-[7].
Trên thc tế, đã nhiều nghiên cứu trong ngoài nước tập trung đánh giá tác động tim
năng của EVFTA đến thương mi Việt Nam, đặc biệt thông qua các hình định lượng như
hình trng lc hay cân bng tng th [1], [8], [9]. Tuy nhiên, phn ln thiên v d báo tác
động trước khi EVFTA hiu lc, hoc tp trung vào mt s ngành hàng c thể, chưa
nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ mi quan h thương mi Vit Nam EU trên sở cu trúc
thương mại thc tế đã thay đổi sau hơn bốn năm thực thi hiệp định. Ngoài ra, vic s dng các
ch s thương mại để đánh giá kh năng tận dng EVFTA, mức độ hi nhập thương mại tim
năng mở rng xut khu vẫn còn tương đối hn chế trong bi cnh Vit Nam.
T đó, nghiên cứu này được thc hin nhm phân tích cu trúc thương mi Vit Nam EU
giai đoạn 20042023, tp trung làm rõ ba ni dung chính: (i) nhn din các nhóm hàng xut khu
Vit Nam có li thế so sánh; (ii) đánh giá mức độ hi nhập thương mại gia hai bên da trên
ờng độ thương mại mức độ b sung trong cấu thương mại; (iii) rút ra các gi ý chính
sách nhm nâng cao hiu qu tn dụng EVFTA trong giai đon ti. Vic la chọn phương pháp
tiếp cn bng các ch s thương mại s cung cp mt cái nhìn thc chng, phn ánh trc tiếp s
thay đổi trong dòng chảy thương mi da trên s liu thc tế, t đó đưa ra những khuyến ngh
phù hp cho c nhà hoạch định chính sách và doanh nghip xut khu.
2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được s dng ph biến để phân tích tác động ca các hiệp định thương mại
t do (FTA) gm: (i) Ch s thương mại, (ii) hình cân bng cc b (PE), (iii) hình cân
bng tng th (CGE), (iv) hình trng lc [10]-[14]. Mỗi phương pháp những ưu điểm
riêng, phù hp với các góc đ phân tích khác nhau, vic la chọn phương pháp sẽ phi da
vào mc tiêu cùng các câu hi nghiên cu và ngun s liu hin có.
hình cân bng cc b mt công c phân tích tp trung vào mt ngành hàng c th, giúp
đo ờng tác đng ca việc thay đổi thuế suất đối vi to lập thương mại, chuyển hướng thương
mi, doanh thu thuế, cũng như ảnh hưởng đến phúc li kinh tế. Ngược li, mô hình cân bng tng
th (CGE) mô phỏng tác động ca FTA trên toàn b nn kinh tế thông qua h thống phương trình
liên kết các ngành và các yếu t sn xut [15].
Trong khi đó, nh trọng lực giúp định ng mi quan h thương mại song phương dựa trên
c yếu t như quy kinh tế, khoảng cách địa chính ch thương mi. Các nhy kh
ng d báo định ợng, nhưng thường yêu cu gi định phc tp d liu đu vào chi tiết [16].
Trong khuôn kh nghiên cu này, tác gi la chọn phương pháp phân tích định lượng bng
các ch s thương mi: ch s li thế so sánh hin hu (Revealed Comparative Advantage
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 335 - 343
http://jst.tnu.edu.vn 337 Email: jst@tnu.edu.vn
RCA), ch s ờng độ thương mại (Trade Intensity Index TII), ch s b sung thương mại
(Trade Complementarity Index - TCI), nhm tp trung phân tích thc trng cấu trúc thương mại
Vit Nam EU trên cơ sở s liu thc tế giai đoạn 20042023. D liu s dụng được thu thp t
H thng d liệu thương mại quc tế Trade Map của Trung tâm Thương mại Quc tế
(International Trade Centre) [17], bao gm s liu xut nhp khu ca Việt Nam, EU c đi
tác thương mại chính theo h thng mã HS cp 2 ch s.
Ba ch s đưc la chn phn ánh ba chiu cnh b sung trong phân tích cấu trúc thương mại.
C th, ch s RCA giúp xác định các nhóm hàng mà Vit Nam có li thế so sánh trong xut khu;
ch s TII đo lường mức đ gn kết và hi nhập thương mại gia Vit Nam và từng đối tác; còn ch
s TCI đánh giá mức độ phù hp giữa cơ cấu xut khu ca Việt Nam và cơ cu nhp khu ca EU.
Vic s dụng đồng thi ba ch s giúp phn ánh mt cách toàn din kh năng tận dng FTA ca
Vit Nam, t li thế sẵn có đến mức độ kết ni th trường vàơng tch cung – cu [18].
Ch s RCA do Balassa đề xut [19], được s dụng để xác định mt quc gia có li thế so sánh
trong mt mt hàng xut khu hay không. RCA ca mt sn phm k ca quốc gia i được tính theo
công thc:
𝑅𝐶𝐴𝑘
𝑖=𝑋𝑘
𝑖
𝑋𝑖
𝑋𝑘
𝑤
𝑋𝑤
(1)
Trong đó:
𝑅𝐶𝐴𝑘
𝑖 là ch s li thế so sánh hin hu đối với hàng hóa k trong nước i;
𝑋𝑘
𝑖 là kim ngch xut khu mt hàng k ca quc gia i;
𝑋𝑖 là tng kim ngch xut khu của nước i;
𝑋𝑘
𝑤 tng kim ngch xut khu toàn cu ca mt hàng k;
𝑋𝑤 là tng kim ngch xut khu toàn cu.
Nếu 𝑅𝐶𝐴𝑘
𝑖> 1, quc gia i li thế so sánh trong xut khu mt hàng k, tc t trng xut
khu ca mặt hàng này cao hơn mức trung bình toàn cầu. Ngược li, nếu 𝑅𝐶𝐴𝑘
𝑖 1, quc gia này
không có li thế so sánh trong mặt hàng đó.
Ch s TII được s dụng để đánh giá mức độ quan h thương mại gia hai quc gia, tc là liu
mt quốc gia có trao đổi thương mại vi một đối tác thương mại nhiều hơn hay ít hơn so với mc
trung bình toàn cu. Công thc tính TII gia hai quc gia i và j:
𝑇𝐼𝐼𝑖𝑗 = 𝑋𝑖𝑗
𝑋𝑖
𝑋𝑤𝑗
𝑋𝑤
(2)
Trong đó:
𝑇𝐼𝐼𝑖𝑗 là ch s ờng độ thương mại gia quc gia i và j;
𝑋𝑖𝑗 là kim ngch xut khu ca quc gia i sang quc gia j;
𝑋𝑖 là tng xut khu ca quc gia i;
𝑋𝑤𝑗 là tng xut khu toàn cu sang quc gia j;
𝑋𝑤 là tng kim ngch xut khu toàn cu.
Nếu 𝑇𝐼𝐼𝑖𝑗 > 1 , quc gia i quan h thương mại mnh m vi quốc gia j hơn so với mc
trung bình toàn cầu. Ngược li, nếu 𝑇𝐼𝐼𝑖𝑗 < 1, quan h thương mại gia hai quc gia này yếu hơn
so vi mc trung bình.
Ch s TCI đánh giá mức độ phù hp giữa cơ cấu xut khu ca mt quc gia với cơ cấu nhp
khu ca quốc gia đối tác, th hin mức độ tiềm năng mở rộng thương mại. Công thc tính TCI
gia hai quc gia i và j là:
𝑇𝐶𝐼𝑖𝑗 = 100 𝑥 (1 |𝑚𝑘
𝑖𝑥𝑘
𝑗|
2
𝑘
(3)
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 335 - 343
http://jst.tnu.edu.vn 338 Email: jst@tnu.edu.vn
Trong đó:
𝑇𝐶𝐼𝑖𝑗 là ch s mức độ phù hp giữa cơ cấu xut khu gia hai quc gia i và j;
𝑚𝑘
𝑖 là t trng nhp khu ca mt hàng k trong tng nhp khu ca quc gia i;
𝑥𝑘
𝑗 là t trng xut khu ca mt hàng k trong tng xut khu ca quc gia j.
Ch s TCI cao th ch ra rng hai quc gia s được hưởng li t việc tăng cường thương
mi th đặc bit hu ích trong việc đánh giá các hiệp định thương mại song phương hoặc
khu vc trin vng. Ch s bằng 0 khi không có hàng hóa được quc gia j xut khu và quc gia i
nhp khu, trong khi ch s bng 100 khi t l xut khu và nhp khu khp chính xác.
So vi các hình định lượng truyn thng, ch s thương mại ưu điểm là đơn giản, minh
bch, d cp nht theo d liu thc tế th áp dng nhiu cấp độ ngành. Tuy nhiên, hn
chế của phương pháp này là không phản ánh được tác động phúc lợi, không lượng hóa đưc hiu
ứng thương mi ròng hoc thay thế, và không tính đến yếu t phi thuế như đầu tư trực tiếp, năng
lc cnh tranh hoc các rào cn k thut [18]. Do đó, các kết qu cần được hiểu như bằng chng
thc nghim v thay đổi cấu trúc thương mại, thay d báo tác động toàn din. Trong các
nghiên cu tiếp theo, phương pháp ch s th được kết hp vi hình trng lực để kim
định định lượng các yếu t ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại gia Vit Nam EU. Ngoài
ra, có th m rng phân tích RCA, TII, TCI cấp độ chi tiết hơn (HS-4 hoc HS-6) và theo tng
ngành c th như dệt may, nông sn chế biến, linh kiện điện t để đánh giá hiệu qu ngành.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Kim ngch xut nhp khu
Hình 1 mô t xu hướng kim ngch xut nhp khu gia Việt Nam và EU trong giai đon 2004
- 2023. D liu t Hình 1 cho thy tng giá tr thương mại song phương xu ớng tăng liên
tc trong gn hai thp k qua. Kim ngch xut khu ca Vit Nam sang EU bắt đầu t mc
khong 5 t USD năm 2004 duy trì tốc độ tăng trưởng ổn đnh, đạt mc cao nhất vào năm
2022 vi khong 52,8 t USD, sau đó giảm nh trong năm 2023. Trong khi đó, kim ngch nhp
khu t EU vào Việt Nam cũng có xu hướng tăng, nhưng ở mc thấp hơn so với xut khu, t 2,7
t USD năm 2004 lên 15,7 tỷ USD năm 2023.
T năm 2010 trở đi, đc biệt sau năm 2012, kim ngạch xut khu ca Việt Nam sang EU tăng
mnh, vi mức tăng đáng kể t 16,5 t USD năm 2012 lên 38,3 tỷ USD năm 2017, phn ánh s
m rng quan h thương mi gia hai bên. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhp khu t EU
phn chậm hơn, th hin qua khong cách ngày càng m rng gia kim ngch xut khu và nhp
khu. T năm 2020, khi EVFTA chính thức có hiu lc, xut khu tiếp tục gia tăng mnh mẽ, đạt
đỉnh vào năm 2022 trước khi có du hiệu điều chnh nh vào năm 2023.
Hình 1. Kim ngch xut nhp khu gia Vit Nam EU giai đoạn 2004-2023
(Ngun: Tác gi tính toán da trên d liu ca ITC Trade Map [17])
3.2. Cơ cấu thương mại gia Vit Nam EU
cấu xut khu ca Vit Nam sang EU phn ánh li thế ca nn kinh tế Vit Nam trong
các ngành sn xut chế biến, chế to các sn phẩm hàm lượng lao động cao. Trong giai
-
20
40
60 Đơn vị: tỷ USD
Kim ngạch nhập khẩu
Kim ngạch xuất khẩu
TNU Journal of Science and Technology
230(08): 335 - 343
http://jst.tnu.edu.vn 339 Email: jst@tnu.edu.vn
đoạn 2004 - 2023, Hình 2 cho thy nhóm hàng xut khu ln nht mức tăng trưởng vượt
tri máy móc, thiết b đin t (mã HS-85), vi kim ngạch tăng mạnh t 77 triệu USD năm
2004 lên 18,5 t USD năm 2023. Tiếp theo là các nhóm hàng xut khu ch lực khác như giày
dép (mã HS-64), máy móc thiết b khí (mã HS-84), dt may (mã HS-61, 62), sn phm nha
(mã HS-39), nông sn trái cây (mã HS-08), phương tiện vn ti (mã HS-87). Nhìn chung,
din biến kim ngch t trọng thương mại song phương cho thấy mi quan h Vit Nam EU
xu hướng m rng v quy nhưng chưa sâu về cấu trúc. Điều này đặt ra yêu cu phân tích
k hơn về li thế xut khu, mức độ hi nhp kh năng tương thích cung cu thông qua các
ch s thương mại.
Hình 2. Kim ngch xut khu ca 10 sn phm hàng đầu ca Vit Nam sang EU theo HS-2
(Ngun: Tác gi tính toán da trên d liu ca ITC Trade Map [17])
3.3. Ch s so sánh hin hu (RCA)
Hình 3. Các mã hàng Vit Nam có li thế so sánh theo HS-2 tính tới năm 2023
(Ngun: Tác gi tính toán da trên d liu ca ITC Trade Map [17])
Hình 3 cho thy Việt Nam duy trì được li thế so sánh bn vng (RCA > 1) các ngành như
dt may (HS-61, HS-62), da giày (HS-64), thy sn (HS-03), đồ g (HS-94) điện t (HS-85).
Đây là các ngành thâm dụng lao động nhưng có khả năng hội nhập sâu hơn vào chuỗi giá tr toàn
cầu, đặc biệt sau EVFTA. Trong đó, nhóm điện t và g xu hướng ci thin RCA rt, phn
ánh s gia tăng đầu FDI mức độ tham gia vào các phân khúc giá tr cao hơn, phù hợp vi
kết lun ca Ha Parsons [20] v vai trò thúc đẩy xut khu của FDI trong ngành điện t Vit
-
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
tỷ USD
'85 '64 '84 '62 '72
'61 '09 '39 '08 '87
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023
HS-11 HS-14 HS-16 HS-25 HS-40 HS-42
HS-44 HS-50 HS-52 HS-54 HS-59 HS-61
HS-62 HS-63 HS-65 HS-8 HS-85 HS-94