Tác động ca lun văn
hc nước ngoài đối vi lun
văn hc Vit Nam
ho ti nay, mcđộ nhiu hay ít, cách dinđạt thhin
khác nhau, lkhông ai phnhn vai trò tích ccđáng kca lun văn
hc nước ngoài đối vi lun văn hc Vit Nam.
Điuđó ththy ttrong lch svăn hc Vit Nam sut thếk
XX đến nhng nămđầu ca thếknày. Nađầu thếkXX, trong mt hoàn
cnh éo le ca sphn, trong cuc tiếp xúc đớnđau, nhc nhn (không th
giao lưu, đối thoi) vi văn hc nước ngoài (chyếu là văn hc Pháp
văn hc các nước phương Tây thông qua tiếng Pháp), văn hc Vit Nam
hinđại nn lun văn hc Vit Nam hinđạiđã ra đời phát trin,
cùng lúc tham kho hc tp tiếp thu tinh hoa, t kinh nghim cho mình
tthc tếca my thếkvăn chương Pháp, cũng nhưvăn hc Pháp
đương đại. Vic tiếp nhn nhng kiến thc t lun văn hc nước ngoài
không phi ddàng, nhưng thc tếcó ththy dun khp nơi: tcách
gii thiu nhng tri thc mi, đến phương pháp gii quyết mt vnđề,
tham kho tưliu cho các công trình, tiếp thu ý tưởng để thc hin trong
các cuc tranh lun...
Ngay tnăm 1904, tnhng dòng đầu tiên trong bài Văn minh n
hc sách, để nói rõ ý ca mình, nhóm Đông Kinh Nghĩa Thcđã vin dn
đến mt u nói ca nhà hc giphương Tây: Văn minh không phi
thmua bng giá tr thôi, còn phi mua bng đau khna”. Trên cơ
stham kho các kinh nghim ca người Âu” trên nhiu lĩnh vc các tác
gi đã tìm ra bn “nguyên nhân khiđim” dnđến strì trca nước
nhà, trong đó, ba nguyên nhân đầu tiên thgi ý cho chúng ta nhiu
điu trong hoàn cnh tiếp nhn nhng tri thc hinđại nước ngoài hin
nay: Mt khicái đim ni h, ngoi di, không thèm hiđến chính
thut kĩnăng ca các nước khác. Hai là khicái đim quý đạo vương,
khinh đạo bá, không thèm ging đến i hc phú cường cơxo ca nước
ngoài. Ba khi đim cho xưa phi, nay quy, không chu xem xét
kiến thc nhng ssuy nghĩbàn lun ca người sau (chúng tôi nhn
mnh, L.P.T)”. Tiếp theo mt kết lun rtđáng được lưu m: Thành th
my nghìn năm nay, văn minh tiến hóa ca ta mi cái tính tĩnh mãi
không cái tính động mãi. Thit cũng đáng ngm ngùi bun vy!”(1).
Hướng vnhng kinh nghim hc thutnước ngoài để hc hi,
tham kho, tnhng nămđầu thếkXX, trên các báo, tp chí đã xut hin
nhiu i gii thiu thành tu ca triết hc, mhc, lun văn hc phương
Tây nói chung, nước Pháp nói riêng để ri t đó liên hti Vit Nam. Đó
th các i viết hoc bài dch trên tp chí Nam Phong: Bàn vvăn minh
hc thut nưc Pháp (s1, 7-1917), Vnghthut bi kch (Sur l’art
dramatique), (s6, 12-1917), lot bài My nhi bàn vmhc I, II, III (s6,
7-1917; s8, 2-1918), lot bài Triết hc nước Pháp I, II, III, IV, V, VI các s
ttháng 2 đến tháng 8-1918, Lch snghdin kch Pháp (s35, 5-
1920), Nghphê bình văn hcnước Anh (s51, 9-1921), lot bài Chúng
ta cn phi làm để khuyến khích các nhà thơ c nghsĩtrau di i
đẹp (nguyên văn: Que devons nous faire pour encourager les poètes et
les artistes à cultiver le beau) (s60, 7-1922; s61, 7-1922, s62, 8-
1922), Suy nghĩvnghthut viết nn văn hc anamit mi (nguyên văn:
Réfléxion sur l’art d’écrire et la nouvelle littérature annamite) (s72, 6-
1923), Trách nhim ca nhà văn(nguyên văn: La responsabilité de
l’écrivain), (s90, 12-1924)..., trên tp chí Thanh Ngh: Nghthut phê bình
(s16, 1.8.1942), Danh văn ngoi quc: Tưtưởng vnghthut (nhiu kì,
ts25, 16.11.1942), Văn chương phê bình văn hc s(s106,
10.3.1945)...; trên tp chí Tri tân: Phê bình văn hc (s28, 19.12.1941)
v.v...
Vào nhng năm 30 ca thếkXX đã xy ra cuc tranh lun sôi ni
gia hai phái “nghthut vnhân sinh “nghthut vnghthut”. Đó
mt cuc tranh lun lí thú, nêu lên nhiu vnđề quan trng ca lun văn
hc nước nhà, kéo dài trong nhiu năm. Chsoái ca hai phái Hi Triu
Hoài Thanh, các trí thc “Tây hc”, đã khai thác trong vn tri thc phong
phú ca nước ngoài nhng điu cn cho mình, dùng cho cuc tranh lun
nói riêng, cho snghip lun i chung.
Bn lĩnh ngòi t Hi Triu vi tưcách người chiến sĩcách mng
được thhin trong vic tiếp xúc vi văn hc, văn a Pháp, o thi
nước ta n đang dưới ách thc dân Pháp, tiếng Pháp bcoi tiếng ca
“Tây”, văn hc Pháp, trước tiên, cũng thường bxếp vào phía bên kia”. Thế
nhưng, Hi Triuđã khai thác tritđể và khéo léo nhng kiến thc tnn
văn hc, văn hóa Pháp: tnhng khái nim, các thut ng được ông cn
thnđể nguyên xut xchTây”, đến tên gi các trường phái n rt xa l
lúc by ginhư“duy tâm lun”, chnghĩa duy mỹ”, “chnghĩa cm dc”
“tthc xã hi” v.v... Đặc bit nhng quan nim cơbn dùng trong các
cuc tranh lun: “nghthut vnghthut”, nghthut vnhân sinh”, “ngh
thut mt cái sn vt ca ssinh hot hi”, triết hc khoa hc ca
nhng khoa hc” v.v... Nhiu quan đim ca c nhà văn Pháp như
Diderot, Rousseau, Voltaire, Montesquieu, Balzac, Hugo, Taine... đã được
Hi Triu u n để bsung hay gii thích cho các ý tưởng ca nh.
Nhng vnđề bc thiết liên quan đến mt nn “nghthut vnhân sinh”,
nn văn hc ch mng đã được Hi Triu nêu lên trên cơstham kho
kinh nghim không chtvăn hc Pháp, mà còn tvăn hc Nga, không ch
vn kiến thc tvăn hc my trăm năm ca nước ngoài, mà ctnn văn
hcđương đại. Trong bài viết vH.Barbusse khi nghe tin nhà văn Pháp t
trn ti Matxcơva năm 1935, Hi Triuđã khng định sbt tca nhà văn
chiến sĩgn snghip văn chương vi snghip ch mng, vi nhân loi
cn lao trên thếgii, đồng thi nhc li nhim vca người nghsĩtrước
thi cuc phiđem hết tài năng ca mình tham gia vào cucđấu tranh gii
phóng cho cnhân loiđang khscn lao. Còn trong bài viết vnhà văn
R.Rolland (chai bài trong cun Vvăn hc nghthut) Hi Triuđã ngi
ca Rolland, đánh giá cao skin Rolland “đã đem cái đầu tóc hoa râm vi
mt bu máu ng gia nhp vào chiến tuyến ca bình dân”, coi đó mt
tiêu chun quan trng đánh giá snghip ca nhà nghsĩ,đồng thi nêu
cao gương ng cho “các ông văn sĩ nước mình”.
Năm 1936, nhóm tác giHoài Thanh, Tràng Kiu, Lưu Trng Lư
đã xut bn Văn chương nh động(2). Cun sách nh, chưađầy 100
trang, nhưng chađựng nhiu thông tin thú v. Ngay dưới t ch dòng
chThay li tuyên ngôn ca văn phái phương Đông, ch do Nhà xut bn
phương Đông n hành. Nhng ni dung trong li tuyên ngôn” đó đã ch
da chc chn, đó tri thc ca cphương Đông phương Tây. Các tác
ginhcđếnđạo Pht, thơ Đường, thơTng, đến nhà thơ Bch, mt thi
sĩ nĐộ, Truyn Kiu Nguyn Du. Đồng thi h đã “mượn nhi” ca các
tác giphương Tây để “bàn lun vvăn chương”. Trước hết, đó liđề t
ca Pierre Abraham, “ngườiđứng chtrương hai tp XVI XVII nói v
Nghthut Văn chương trong bEncyclopédie francaise: Loài ngườiđã
lúc không cnđến chính quyn, không cnđến buôn bán, cày ba, chăn
nuôi, giao thông hay nghiên cu vkhoa hc. Nhưng loài ngưi chưa khi
nào không cn ca hát hay nghe ca hát, kchuyn hay nghe kchuyn,
nhy múa hay xem nhy múa”. Theo giòng các ý tưởng ca cun sách,
ngườiđọc dpđược tiếp c vi kinh nghim t hi văn chương
ca các nướcĐức, Nga, Pháp, vi nhng tên tui nhà tưtưng, nhà văn
ni tiếng nhưPasteur, Einstein, Alfred de Vigny, Goethe. ràng nhng tri
thc t ra tthc tếca nưc ngoài đã giúp các tác gica cun sách nói
lên được ý mình, din gii chng minh, chia svi bnđọc nhng điu
cn bàn lun. Phn Phlc ca cunVăn chương hành động chiếm non
na phn cun sách bao gm hai bài: trích dch Ta quyn thu ca
Victor Hugo (do Lưu Trng Lưdch), bài din văn ca André Gide đọc ngày
22.6.1935 ti Hi nghquc tếcác nhà văn (do Hoài Thanh dch viết li
bình). Chai bài dch đều mcđích ràng, i Ta tp Lá thu để
“chng” cho quan nim vmt nhà văn hi theo kiu Hugo, còn bài
Din văn ca André Gide “để trli nhng ngườiđã trách Hoài Thanh
trích văn Gide không ththeo bn ý ca toàn văn”. Nói mt cách khác,
hai nhà văn Pháp, mt người ca thếkXIX, người kia đương thi,
tình đã được kéo vào cuc tranh lun kéo dài ni tiếng đầu thếkXX
Vit Nam, liên quan đến nhng vnđề sng còn trong lun văn hc(3).
Cho đến trước thiđim năm 1945, đã hàng lot ng trình
nghiên cu, lun văn hc ra đời. Tri qua hơn mt na thếk, cho đến
nay c cun sách đó vn nhng tưliu quý u cho nhng ai theo đòi
snghip văn chương nói chung, snghip nghiên cu lý lun văn hc nói
riêng: Thi nhân Vit Nam (1942), Nhà văn hinđại (1942-1943), Vit Nam
Văn hc syếu (1944), Văn hc khái lun (1944). Nghiên cutiu stác
gica các cun sách y chúng ta được biết h đều ging nhau mtđim:
h đều trí thc “tây hc” (Hoài Thanh VũNgc Phan đỗ “tú tài tây”,
còn Dương Qung m Đặng Thai Mai tt nghip trường Cao đẳng Sư
phm). Điuđáng chú ý đây h đều xut thân tgia đình nho hc. Đó
chính điu kin thun liđể h thtiếp thu khi tri thc khng lt
phương Tây tràn qua, chn lc nhng hp vi tng ca mình, nhu cu
ca mình (ca nhân hiđương thi) để viết thành nhng cun