Tác đng ca truyn thông mng xã hi đến kết qu hc tp ca
sinh viên trưng Đi hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
Impact of social media on students' academic efficiency at
Industrial University of Ho Chi Minh city
Dương Th Ánh Tiên, Nguyn Th Thúy Vit, Nguyn Th Thùy, Nguyn Công Du
Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh, Phân hiu Qung Ngãi
Tác gi liên h: ơng Th Ánh Tiên. Email: duongthianhtien@gmail.com
Tóm tt: Bài báo này nghiên cứu tác động ca truyn thông mng xã hi đến kết qu hc
tp ca sinh viên. D liu kho sát gm 404 sinh viên thuc các ngành hc ca trưng Đi
hc Công nghip TP. H Chí Minh. S dụng các phương pháp phân tích định lượng, kết
qu nghiên cu cho thy ngoi tr yếu t chia s ngun lc, các yếu t còn li ca truyn
thông mng xã hi tác đng thun chiu lên kết qu hc tp theo th t gim dần như khả
năng giao tiếp, nhn thc tính d s dng, nhn thc tính hu ích, s cam kếthc tp
cng tác. Kết qu nghiên cứu đề cao kh ng giao tiếp, đây điểm mi trong tác đng
ca truyền thông đến kết qu hc tp ca sinh viên. Kết qu nghiên cu là s để nhóm
c gi đề xut các hàm ý qun tr khuyến cáo hành vi s dng mng xã hi phù hp đ
không ảnh hưởng lên kết qu hc tp ca sinh viên.
T khóa: Truyn thông mng xã hi; Kết qu hc tp; Sinh viên
Abstract: This article studies the impact of social media on student learning outcomes.
Survey data includes 184 students from various majors at Industrial University of Ho Chi
Minh City. Using a quantitative research methods, the research results show that except for
the resource sharing factor, the remaining factors of social media have a positive impact on
learning outcomes in descending order such as communication ability, perceived ease of
use, erception of usefulness, commitment and collaborative learning. The research results
highlight communication ability as a new point in the impact of communication on student
learning outcomes. The research results are the basis for the authors to propose
administrative implications to recommend appropriate social network usage behavior so as
not to affect students' academic results.
Keywords: Academic efficiency; Students; Social media
1. Đặt vấn đ
Gần đây, đời sống hội chịu ảnh
hưởng bởi sự phát triển truyền thông
mạng xã hội [1]. Bởi mạng hội một
trong những phương tiện truyền thông
phổ biến đang năng, và mang lại rất
nhiều tiện ích cho con người đó
truyền tin nhanh chóng, lượng thông tin
đa dạng phong phú, nhiều tiện ích về giả
trí, làm thay đổi hình thức giao tiếp của
con người thông qua khả năng kết nối,
chia sẻ và tiếp nhận. Trong nhiều nhóm
đối tượng khác nhau, sinh viên một
trong những nhóm nhu cầu sử dụng
mạng xã hội Facebook, Zalo, Tiktok,
Instagram,... nhiều nhất. Điều đó khiến
các hoạt động của họ chịu ảnh hưởng
sâu sắc ngược trở lại từ chính mạng
hội này, đặc biệt kết quả học tập.
thế, cần làm những tác động tích cực
và tiêu cực do truyền thông tmạng
hội mạng lại cho sinh viên. Việc khám
phá những tác động của truyn thông
mạng hội (TTMXH) đến kết quả học
tập của sinh viên, từ đó đưa ra những
kiến nghị hữu ích trong việc hỗ trợ giáo
dục đào tạo sinh viên trong thời đại
công nghệ số hiện nay. Tại Việt Nam,
phm trù này đưc các hc gi quan tâm
nghiên cứu như [1-3]. Tuy nhiên, nghiên
Tp chí khoa hc và công ngh - Trường Đại hc Bình Dương – Quyn 7, s 1/2024
Journal of Science and Technology – Binh Duong University – Vol.7, No.1/2024
163
https://doi.org./10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v7i1.224
cứu chuyên sâu về vấn đề tác động của
TTMXH đến kết quả học tập của sinh
viên thì chưa nghiên cứu nào thực
hiện. Mặc khác, ở bối cảnh và thời điểm
nghiên cứu khác nhau snhững kết
quả khác nhau. Đây điểm mới của
nghiên cứu cần phải thực hiện. Kết quả
nghiên cứu này sẽ hỗ trcho các nhà
quản lý có liên quan định hướng việc sử
dụng mạng hội của sinh viên nhằm
phục vụ tốt hơn việc học tập của sinh
viên.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Truyền thông mạng xã hội và kết
quả học tập
TTMXH đưc hiu là cácng dng da
trên internet được y dựng trên nền
tảng của web điều đó cho phép người
dùng tạo và trao đổi nội dung [4].
Kết quả học tập là những sinh viên
thể chứng minh về kiến thức, kỹ năng,
khả năng thái độ nhân đã đạt
trong các trải nghiệm giáo dục cụ thể
[5].
2.2. Các lý thuyết hành vi
hình chấp nhận công nghệ (TAM):
hình chấp nhận công nghệ được
khơi nguồn bởi [6] cho rằng các yếu tố
nhận thức sự hữu ích và nhận thức thức
tính dễ sử dụng ảnh hưởng tích cực đến
ý định hành vi trong việc chấp nhận
công nghệ thông tin của người sử dụng.
thuyết hành vi lựa chọn: thuyết
này được khơi nguồn bởi [7] cho rằng
những tương tác hội trong đó các
nhân tin rằng sẽ được những lợi ích
nhất định từ các hành vi trao đổi.
thuyết truyền thông đại chúng: Lý
thuyết này đưc [8] đ xuất và cho rng,
truyền thông đại chúng chức năng
kiểm soát môi trường hội, liên kết các
bộ phận của xã hội. thuyết này được
sử dụng để xem xét toàn diện về mạng
xã hội.
2.3. Giả thuyết hình nghiên cứu
Theo hình TAM của [6], sử dụng
TTMXH chịu ảnh hưởng bởi nhận thức
sự hữu ích nhận thức tính dễ sử dụng.
Nghiên cứu của [8] nhấn mạnh tính lợi
ích. Nghiên cứu của [7] cũng đề cao tính
lợi ích trong TTMXH. Nghiên cứu của
[9] nhấn mạnh yếu tố giao tiếp. Nghiên
cứu của [10] khẳng định yếu tố sự thích
thú. Tùy vào từng bối cảnh cụ thể, y
nhận thức cảm nhận của người học
khi sử dụng TTMXH, tuỳ vào mục đích
nghiên cứu là khác nhau c yếu tố
của TTMXH tác động lên kết quả học
tp (KQHT) s đưc xác đnh và la
chọn. Trong nghiên cứu này, các yếu tố
được lựa chọn và giả thuyết nghiên cứu
được đưa ra như sau:
Học tập cộng tác
Nghiên cứu của [11] tuyên bố rằng, bên
cạnh tăng ờng sự cộng tác giao tiếp
giữa sinh viên hoặc sinh viên giảng
viên thì việc sử dụng phương tiện
TTMXH trong việc học tập của sinh
viên sẽ giúp họ cải thiện khả năng giải
quyết vấn đề. Do đó, giả thuyết được đề
xuất là: Giả thuyết H1: Hc tp cng tác
mối quan hệ ch cực với việc sử dụng
các phương tiện TTMXH.
Khả năng giao tiếp nâng cao được cảm
nhận
Nghiên cứu [12] nghiên cứu [9] đã
tuyên bố rằng các nền tảng TTMXH
thể cung cấp cho người học các kênh
giao tiếp thông qua các ứng dụng của
MXH, do đó cung cấp cho cộng đồng
học thuật môt phương tiện mới để xây
dựng kiến thức và chia sẻ thông tin giáo
dục. Do đó, nhóm tác giả đề xuất giả
thuyết: Giả thuyết H2: Kh năng giao
tiếp sẽ giúp nâng cao nhận thức ảnh
hưởng tích cực đến việc sử dụng các
phương tiện TTMXH
Sự thích thú được cảm nhận
Xuất phát từ sự thích thú của người dùng
mng xã hi và đây đưc xem là mt
164
Tác động ca truyn thông mng xã hi đến kết qu hc tp ca sinh viên trường Đại hc
Công nghip Thành ph H Chí Minh
trong những yếu tố thúc đẩy việc s
dụng các phương tiện TTMXH ngày
càng tăng [10]. Việc cung cấp các bài
đăng thú vị như vậy thể mang lại
niềm vui và tính giải trí cho ngưi dùng
[13]. vậy, nhóm tác gỉa đề xuất giả
thuyết: Giả thuyết H3: Sự thích thú được
cảm nhận quan hệ tích cực đến việc
sử dụng các phương tiện TTMXH.
Nhận thức tính dễ sử dụng tính hữu
ích
Nhận thức tính dễ sử dụng (DSD) được
nghiên cứu [6] cho rằng, mức độ một
người tin rằng việc sử dụng một h
thống cụ thể sẽ không mất nhiều công
sức, còn Nhận thức tính hữu ích (HI) là
mức độ một người tin rằng việc sử
dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao
hiệu suất công việc của họ. Về sau,
nghiên cứu [14] cũng đồng quan
điểm này, Do đó, tác giả đề xuất giả
thuyết: Giả thuyết H4: Nhận thức tính
dễ sử dụng được cảm nhận có mối quan
h tích cc vi vic s dng phương tin
TTMXH; Giả thuyết H5: Nhận thức tính
hữu ích ích (HI) mối quan hệ tích cực
với việc sử dụng phương tiện TTMXH.
Chia sẻ nguồn tài nguyên
Nghiên cứu của [15] cho rằng, các
phương tiện TTMXH khác nhau cho
phép người dùng chia sẻ và phổ biến tài
nguyên do người dùng tạo ra. Nghiên
cứu [16] giải thích rằng, các nền tảng
TTMXH được công nhận một phương
tiện giúp cả người cung cấp người
tìm kiếm kiến thức trong nh vực dạy và
học bằng cách tạo ra một môi trường
cộng tác. Chính điều này sẽ giúp nâng
cao kết qu ca ngưi học hơn. Chính
thế, giả thuyết được nhóm đề xuất: Giả
thuyết H6: Chia sẻ nguồn tài nguyên có
mối quan hệ tích cực với việc sdụng
phương tiện TTMXH.
Sự tham gia
Nghiên cứu [17] cho rằng, tồn tại mối
quan hệ tích cực giữa việc sử dụng công
nghệ học tập da trên web và s tham
gia của sinh viên. Hơn nữa, việc sử dụng
c công cụ TTMXH còn giúp cho sinh
viên cải thiện sự tham gia giao tiếp
với bạn bè, giảng viên [4]. Do đó, nhóm
tác giả đưa ra giả thuyết: Giả thuyết H7:
S tham gia mng xã hi có mi quan
h tích cc vi vic s dng phương tin
TTMXH.
Dựa trên hình TAM của nghiên
cứu [6], hình của [7], mô hình của
[8], các nghiên cứu liên quan các
giả thuyết được đề xuất nêu trên,
hình nghiên cứu được đề xuất như sau:
Hình 1. hình nghiên cứu nhóm tác giả
tự đề xuất
3. Dữ liệu phương pháp nghiên cứu
Để trả lời cho câu hỏi: Yếu tố nào của
TTMXH tác động đến kết quả học tập
của sinh viên? Tác giả đã chọn mẫu
nghiên cứ u giới hạn, tại trường Đại học
Công nghiệp TP. Hồ CMinh do sinh
viên Trường khá đông n để giảm thiểu
thời gian chi phí, nhóm nghiên cứu
tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 420 mẫu
phát ra, mẫu hợp lệ được sử dụng404
mẫu 04 khoa số sinh viên nhiều
nhất, bao gồm ngành Công nghệ khí,
Công nghệ Thông tin, Công nghệ Điện
Quản trị Kinh doanh mẫu sinh
viên từ m thứ nhất đến năm thứ
thông qua bảng câu hỏi bằng cách gửi
email, zalo. Đối tượng mẫu đa dạng
được phân bổ nhiều khoa nên chọn
165
Dương Th Ánh Tiên, Nguyn Th Thúy Vit, Nguyn Th Thùy, Nguyn Công Du
mẫu theo phương pháp thuận tiện là phù
hợp.
Theo [13], kích thước mẫu n được
chọn phải bằng hoặc lớn hơn 106 biến
quan sát. Bài nghiên cứu này sử dụng
phương pháp nghiên cứu định lượng
phần mềm SPSS 22 để thực hiện các
kiểm định cơ bản về hệ số Cronbach/s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA
phân tích hồi quy tuyến tính. Độ tin
cy thang đo đưc đánh giá qua h s
Cronbach’s Alpha (hsố này từ 0.6-0.8
chấp nhận). Phân tích nhân tố khám
phá EFA được sử dụng để đánh giá giá
trị thang đo, qua đó điều chỉnh hình
nghiên cứu. Theo [18], hệ số KMO được
sử dụng để xét sphù hợp của phân tích
nhân tphải trong giới hạn từ [0.5-1]
kiểm định Bartlett ý nghĩa thống
(Sig. < 0.05). Thang đo Likert với mức
độ từ 1 là hoàn toàn không đồng ý đến
5 hoàn toàn đồng ý được sử dụng để
phân tích các yếu tố tác động của
hình nghiên cứu nhóm tác giả tự đề
xuất.
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Thống kê mô tả mẫu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua
phiếu khảo sát online đối với 404 sinh
viên tại trường Đại học Công nghiệp TP
Hồ Chí Minh. Dựa theo kết quả khảo
sát, sinh viên sử dụng mạng internet
chiếm ttrọng là 99.5%. Mạng xã hội
sinh viên đang dùng Facebook
chiếm ttrọng 60.7%, mạng Tiktok
22.4% còn lại các trang mạng khác.
Phiếu khảo sát chủ yếu lấy kết quả từ
sinh viên niên khóa 2022 2026 (sinh
viên năm thứ nhất) với tỷ trọng 57.1%.
Sinh viên nữ 63%. Số phần trăm còn
lại là sinh viên nam.
4.2. Kết quả kiểm định
Bảng 2 cho thấy, hệ số Cronbach’s
Alpha hệ số tương quan biến tổng
trong từng thang đo đều thỏa mãn điều
kiện. Tất cả các biến quan sát đều đạt
yêu cầu, do đó nghiên cứu tiến hành các
kiểm định tiếp theo (Bảng 2 và Bảng 3).
Bảng 1. Độ tin cậy của thang đo
STT Yếu t Ký hiệu S biến
quan sát
quan biến
H s
Cronbach's
Alpha
1
Hc tp cng tác
COL
4
0.862
2
Kh năng giao tiếp
PEC
4
0.807
3
S yêu thích
PEE
4
0.829
4
Nhân thc tính DSD
PEOU
4
0.882
5
Nhn thc tính HI
PU
4
0.819
6
Chia s ngun lc
RES
3
0.847
7
S cam kết
EN
3
0.819
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm tác giả
Bảng 2. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett
H s KMO (Kaiser-Meyer-Olkin)
0.929
Kim đnh Bartlett
Xấp xĩ. Chi-nh phương
3634.015
Tr s df
351
Giá tr Sig.
0.000
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu của nhóm tác giả
166
Tác động ca truyn thông mng xã hi đến kết qu hc tp ca sinh viên trường Đại hc
Công nghip Thành ph H Chí Minh
Bảng 3. Kết quả phân tích yếu tố EFA chi tiết của các yếu tố
TT Yếu
t
hiu
biến
Din gii Nhân t
F1 F2 F3 F4 F5 F6
1
Hc
tp
cng
tác
CLO3
Phát trin các k
năng và kiến thc
0.766
CLO1
Phát trin kh năng
hc
0.730
CLO2
Phát trin s hiu
biết qua tho lun
nhóm
0.652
CLO4
Hc tp cng tác có
hiu qu.
0.536
2
Kh
năng
giao
tiếp
PEC1
Giúp tôi giao tiếp
d dàng
0.689
PEC2
Ngưi hưng dn
giao tiếp tt vi
nhau
0.527
3
S
yêu
thích
PEE1
Tht thú v khi s
dng TTMXH
0.666
PEE3
TTMXH ngun
hp dn đi vi tôi.
0.656
4
nh
d s
dng
PEOU2
Tht d dàng thành
tho vic s dng
0.619
PEOU3
Phương tin
TTMXH d s
dng.
0.597
PEOU4
Thao tác d dàng
vi tôi.
0.667
5
nh
hu
ích
PU1
Có ích trong vic
hc tp và nghiên
cu
0.639
PU2
Giúpi hoàn tnh
nhanh các nhim v
0.529
PU3
Làm ng năng sut
công vic ca tôi
0.522
6
Chia
s
ngun
lc
RES1
Vic chia s kiến
thc luôn tt.
0.581
RES2
Chia s kiến thc
luôn mang li li
ích.
0.702
RES3
Chia s kiến thc là
khá thú v
0.678
7
S
cam
kết
EN1
Thun li trong các
mi quan h
nhân
0.641
EN2
S tương tác qua
TTMXH có giá tr.
0.715
EN3
Qua TTMXH các ý
kiến ca tôi đưc
để ý ti
0.713
167
Dương Th Ánh Tiên, Nguyn Th Thúy Vit, Nguyn Th Thùy, Nguyn Công Du