ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HC ĐÀ NẴNG, VOL. 21, NO. 10, 2023 21
TÁC ĐỘNG CA TƯƠNG ĐỒNG HÌNH NH ĐẾN TÀI SN THƯƠNG HIU
ĐIM ĐẾN: TRƯNG HP DU KHÁCH NI ĐỊA TI THÀNH PH HI AN
IMPACT OF SELF-CONGRUENCE ON DESTINATION BRAND EQUITY: A CASE OF
DOMESTIC TOURISTS IN HOI AN CITY
Trn Th Kim Phương, Phm Viết Thiên, Trương Thanh, Trn Trung Vinh*
Trường Đại hc Kinh tế - Đại hc Đà Nng1
*Tác giả liên hệ: vinhtt@due.udn.vn
(Nhận bài: 22/3/2023; Sữa chữa: 04/9/2023; Chấp nhận đăng: 06/9/2023)
Tóm tt - Nghiên cứu này được thc hin nhm mục đích khám
phá con đường gia tăng tài sản thương hiệu điểm đến thông qua
chế liên kết giữa tương đồng hình nh các thành phn ca
tài sản thương hiệu điểm đến da trên lý thuyết Nhn thc Cm
xúc Ý định hành vi (C-A-C). Kho sát trc tiếp và online được
thc hiện để thu thp d liu t 349 du khách nội địa đã và đang
đi du lịch ti Hi An. hình các gii thuyết nghiên cứu được
kiểm định thông qua CB-SEM. Kết qu phân tích cho thy, tt c
các gi thuyết nghiên cứu đều được chp nhn, ngoi tr mi quan
h gia nhn biết thương hiệu điểm đến và hình ảnh thương hiệu
điểm đến (H3 không được chp nhn). Cui cùng, mt s hàm ý
lý thuyết và chính sách được đề xut.
Abstract - This study is conducted with the aim to explore the
pathway of increasing destination brand equity through the
linkage mechanism between self-congruence and components of
destination brand equity based on the Cognition Affect -
Conation (C-A-C) theory. Paper-based and online surveys were
conducted to collect data from 349 domestic tourists traveling to
Hoi An. The research model and hypotheses were tested through
Covariancebased (CB) - SEM. The results indicate that all
hypotheses proposed are supported, except for the relationship
between destination brand awareness and brand image (H3 is
rejected). Finally, these findings have theoretical contributions
and practical implications for destination marketers.
T khóa - Tương đồng hình nh; tài sn thương hiu đim đến;
Hi An; SEM
Key words - Self-congruence; destination brand equity; Hoi An;
SEM
1. Gii thiu
Tài sn thương hiu đã đưc nghiên cu ph biến trong
bi cnh đim đến du lch như các nghiên cu ca [1]-[10].
Trong quá trình tng quan tài liu nghiên cu liên quan đến
tài sn thương hiu đim đến, tác gi nhn thy: Th nht,
các nghiên cu trước đây đã đo ng tài sn thương hiu
thông qua mi quan h gia các thành phn ca [11].
Tài sn thương hiu ph thuc vào cách khách hàng suy
nghĩ, cm nhn hành đng [12]. vy, tài sn thương
hiu nên bao gm các khía cnh nhn thc cm xúc,
cn đưc xem xét v s nh ng ca đến khía cnh ý
định, hành vi da trên hình nhn thc - cm xúc - ý
định hành vi (cognition-affect-conation, C-A-C) [8, 13].
Th hai, vic xác định các yếu t tin đề góp phn gia tăng
tài sn thương hiu đim đến hiu v hành vi du khách
[10, 11]. Các nhà nghiên cu trưc đây đã khám phá các
nhân t tin đề chng hn như gc, qung cáo, truyn
ming [2], s tham gia du lch [14], ng độ s dng
mng hi [11], động du lch [10]. Tuy nhiên, s
ng các nghiên cu v ch đề này vn còn hn chế. Vi
nhng vn đ nêu trên, nghiên cu này nhn thy, cn
nghiên cu sâu hơn đ phân tích mi quan h th bc gia
các thành phn tài sn thương hiu đim đến s nh
ng ca tin đề đối vi tài sn thương hiu đim đến.
Tương đồng hình nh mt khái nim quan trng để
hiu v xây dng thương hiu [15, 16]. Các nghiên cu trước
đây đã chng minh s liên quan ca thuyết tương đồng
hình nh nhu cu m rng ng dng ca sang lĩnh vc
du lch [17], đặc bit đim đến du lch [10, 18-20]. Trong
1 The University of Danang - University of Economics (Tran Thi Kim Phuong, Pham Viet Thien, Truong Ba Thanh, Tran Trung Vinh)
bi cnh đim đến du lch, tương đồng hình nh đề cp đến
s t nhn thc ca du khách v phù hp gia hình nh bn
thân hình nh ca thương hiu đim đến [19, 21]. Tương
đồngnh nh đim đến mt cu trúc cc k giá tr
cn đưc khám phá để gii thích do cho hành vi du khách,
t s lun đó, th gii thích s nh ng đến tài
sn thương hiu đim đến [10]. Tuy nhiên, các nghiên cu
trưc đây phn ln kim tra s tác động ca tương đồng hình
nh đến tài sn thương hiu tng th (như nghiên cu ca
Frias, Castaneda [10]), hoc nh ng riêng l ca tương
đồng hình nh đến mt vài thành phn ca tài sn thương
hiu đim đến như hình nh thương hiu (nghiên cu ca
Ranjbarian Ghaffari [21]), cht ng cm nhn (nghiên
cu ca Tran, Nguyen [20]) trung thành thương hiu
(nghiên cu ca Liu, Lin [22], Kim Thapa [19],
Ranjbarian Ghaffari [21]). ơng đồng hình nh th
làm thay đổi quá trình tâm ca du khách sau khi h tri
nghim ti đim đến. T góc độ tài sn thương hiu da trên
khách hàng, vic xây dng mt thương hiu vng chc
th mt chui các c tun t ph thuc vào vic đạt
đưc thành công c trưc đó [23]. Tuy nhiên, trong gii
hn tìm kiếm ca tác gi, vn còn rt ít nghiên cu gii v
chế liên kết gia tương đồng hình nh các thành phn
ca tài sn thương hiu đim đến thông qua chui nh ng
th bc t nhn thc đến cm xúc đến ý đnh hành vi.
Thành ph Hi An Di sn Thế gii đưc UNESCO
công nhn năm 1999. Hi An thu hút nhiu du khách t
4,99 triu t năm 2018 đến 5,35 triu t năm 2019
(Ngun: tng hp). Sau đi dch COVID_19, nh sc cun
22 Trn Th Kim Phương, Phạm Viết Thiên, Trương Bá Thanh, Trần Trung Vinh
hút lan ta ca năm du lch quc gia Qung Nam 2022,
tng t khách đến Hi An trong năm qua đt hơn 1,5 triu
t, tăng 839% so vi năm 2021 (Cng thông tin đin t
tnh Qung Nam, 2023). Du khách ni địa đóng góp rt
quan trng cho s phát trin du lch ti Hi An, đặc bit
vào mùa thp đim khách quc tế. Do đó, mt nghiên cu
v mi quan h gia tương đồng hình nh tài sn thương
hiu đim đến ti Hi An t góc nhìn ca du khách ni địa
phù hp. Kết qu ca nghiên cu này s giúp các nhà
qun tr đim đến đưc mt s thông tin bn v vn
đề trên, làm ngun tham kho cho vic hoch định chiến
c phát trin du lch ca đim đến này.
T nhng tho lun trên, nghiên cu này tp trung khám
phá chế nh ng ca tương đồng hình nh đến tài sn
thương hiu đim đến thông qua các khía cnh nhn thc,
cm xúc ý định hành vi ca du khách đối vi thương hiu
đim đến. C th, nghiên cu đề xut hình thuyết da
trên thuyết C-A-C xác định tương đồng hình nh yếu
t tin đề ca tài sn thương hiu đim đến. Sau đó, làm
chế liên kết gia ơng đng hình nh các thành phn
ca tài sn thương hiu đim đến mi quan h gia các
thành phn tài sn thương hiu đim đến. Nghiên cu này áp
dng hình cu trúc tuyến tính (CB-SEM) để kim định
hình đề xut các gi thuyết nghiên cu. Kho sát trc
tiếp kết hp online đưc thc hin để thu thp d liu t
nhng nhng du khách đã đang thăm quan, nghĩ ng
ti Hi An. Kết qu nghiên cu s h tr cho các nhà qun
đim đến gia tăng tài sn thương hiu đim đến Hi An.
2. sở thuyết hình đề nghị nghiên cứu
2.1. Tài sản thương hiệu điểm đến
Nghiên cu này áp dng bn yếu t cu thành tài sn
thương hiu ca [24] để đo ng tài sn thương hiu đim
đến Hi An, bao gm: nhn biết thương hiu đim đến,
hình nh thương hiu đim đến, cht ng cm nhn đim
đến trung thành thương hiu đim đến. Điu này bi
bn thành phn này đưc áp dng rng rãi trong bi cnh
đim đến du lch [1, 5-7, 25-27].
2.1.1. Nhận biết thương hiệu điểm đến
Nhn biết thương hiu đim đến cho thy s hin din
ca đim đến trong tâm trí du khách [7]. Nhn biết thương
hiu đim đến nn tng để du khách hình thành nhn thc
v đim đến c đầu tiên trong vic phát trin giá tr
thương hiu [7]. Như vy, nhn biết thương hiu đim đến
mt khía cnh cn thiết ca tài sn thương hiu đim đến.
2.1.2. Hình ảnh thương hiệu điểm đến
Mt định nghĩa đưc s dng rngi đề cp rng hình
nh thương hiu đim đến th biu hin i dng n
ng trc quan, nhn thc, kiến thc, cm xúc, ý kiến ca
du khách v mt đim đến du lch [7]. Ch khi du khách hiu
v thương hiu duy trì s liên ng độc đáo, mnh m
mong mun vi thương hiu đó trong tâm trí h thì tài sn
thương hiu mi xut hin [6]. Nghiên cu này đã đo ng
hình nh thương hiu đim đến thông qua s phù hp gia
hình nh hi nh nh nhân du khách [1, 6, 7].
2.1.3. Chất lượng cảm nhận điểm đến
Cht ng cm nhn đim đến liên quan đến cm nhn
ca du khách v kh năng đim đến du lch đáp ng
mong đợi ca h [13]. Vic đo ng cht ng cm nhn
đim đến rt phc tp do s đa dng ca các sn phm
dch v đưc tiêu th ti đim đến. Cht ng cm nhn
đim đến đưc phn ánh trong đánh giá ca du khách v
s h tng, dch v tin nghi [6, 7, 20].
2.1.4. Trung thành thương hiệu điểm đến
Trung thành thương hiu đim đến liên quan đến s gn
sâu sc gia du khách đim đến, th hin qua ý định
quay li đim đến ý định gii thiu tích cc v đim đến
cho bn ngưi quen [7, 10, 20, 28-30]. Trung thành
thương hiu thường đưc đo ng da trên cách tiếp cn
thái đ du khách th trung thành vi mt đim đến
ngay c khi h không đến thăm đim đến đó [31].
2.2. Tương đồng hình ảnh
Nghiên cu này đo ng tương đồng hình nh ch yếu
qua hai khía cnh: Thc tế k vng. Điu này bi vì, hai
khía cnh này đã đưc áp dng ph biến nht trong nghiên
cu marketing du lch [10]. Ngoài ra, ngưi ta tin rng
các khía cnh hi ca hình nh bn thân mi tương
quan cht ch vi các khía cnh hình nh bn thân thc tế
k vng [47]. Trong đó, ơng đồng hình nh thc tế da
trên mc độ phù hp ca hình nh đim đến (ví d: đặc trưng
đim đến, hình nh du khách đim đến) vi cách du khách
nhìn nhn v bn thân h. Tương đồng hình nh k vng
đưc hình thành da trên hình nh đim đến phù hp vi
cách du khách ng ng mong đợi v bn thân h [19].
Trong nghiên cu này, hai thành phn ca tương đồng
hình nh đưc xác định yếu t bc mt tương đồng
hình nh yếu t bc hai [20].
2.3. Mối quan hệ giữac khái niệm nghiên cứu
2.3.1. hình C-A-C
nh C-A-C đưc s dng đ phân cp c hiu ng
trong thuyết th bc ca tác động (Hierarchy of Effects
Theory) đã đưc áp dng nhiu trong nghiên cu vnh
vi du khách [20, 30, 32]. hình C-A-C đưc đề xut bi
Lavidge and Steiner [33] đã gii thích ba giai đon đon cnh
ca khách hàng. Bt đu t nhn thc (suy nghĩ) (cognition),
đến cm xúc (affection) cui cùng ý đnh nh vi
(conation) trong chuic hành vi ca kháchng [34].
Giai đon nhn thc hiu biết, kiến thc suy nghĩ
ca khách hàng liên quan đến thương hiu [35]. Thành phn
nhn thc đ cp đến nhng du khách biết hoc nghĩ rng
h biết v mt đim đến [13]. Trong nghiên cu này, ơng
đồng hình nh quá trình nhn thc, trong đó khách hàng
so sánh nhn thc ca h v hình nh thương hiu vi hình
nh ca chính bn thân h [36]; do vy, tương đồng hình nh
thuc giai đon nhn thc. ơng t, nhn biết thương hiu
đim đến s hiu biết, s thân thuc ca đim đến trong
tâm trí du khách; do vy, nhn biết thương hiu cũng nm
trong giai đon nhn thc. Mt khác, hình nh thương hiu
đim đến bt k điu liên kết trong tâm trí du khách v
nhng thuc tính ca mt thành ph c th [37]; s phù
hp gia hình nh hi hình nh nhân du khách [1,
38]. Do đó, hình nh thương hiu đim đến cũng thuc v
giai đon nhn thc trong nghiên cu này.
Giai đon cm xúc đưc c định nhng n ng, cm
nhn ca khách ng liên quan đến thương hiu [32].
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HC ĐÀ NẴNG, VOL. 21, NO. 10, 2023 23
Thành phn cm xúc da vàoch du khách cm nhn v
đim đến [13]. Theo Chen Tsai [39], cht ng cm nhn
đim đến s đánh giá ca du khách v các tiêu chun quy
trình dch v gn vi tri nghim du lch. Nghiên cu ca
Konecnik Gartner [13] cũng nhn định rng yếu t cht
ng cm nhn đim đến liên quan đến giai đon cm xúc
khi thái độ cm xúc đối vi nhng đã biết (nhn thc)
đưc đánh giá. vy, trong nghiên cu y, cht ng cm
nhn đim đến đưc xác định thuc giai đon cm xúc.
Giai đon ý định hành vi liên quan đến d đnh
khách hàng s thc hin li mt hành động trong quá kh
[32]. Trong nghiên cu này, trung thành thương hiu da
trên quan đim thái độ đưc xem d định ca du
khách s quay tr li mt đim đến trong tương lai [3, 30].
Do vy, tác gi xác định trung thành thương hiu đim đến
thuc giai đon ý đnh hành vi.
2.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu
a. Giai đoạn nhận thức
Trong quá trình nhn thc, nhân thường mong mun
s nht quán gia các nhn thc [40], chng hn như s
thng nht gia khái nim bn thân, kiến thc, nim tin, suy
nghĩ v mt đi ng c th. Nhn thc ch cc (hoc tiêu
cc) nh ng đến nim tinch cc (hoc tiêu cc) v mt
thương hiu [41]. Tương đng hình nh mt quá trình
nhn thc trong đó khách hàng cm thy s kết ni vi
thương hiu trưc khi đánh giá [42]. Đặc đim chính ca
tương đngnh nh khách hàng thích nhng thương hiu
tính cách phù hp vi tính cách ca h [10, 43]. Do đó,
s phù hp gia đặc trưng đim đến nhn thc du khách
càng cao thì đánh giá ca h v thương hiu đim đến càng
ch cc [10, 20]. ơng đồng hình nh kích thích quá trình
tha mãn các nhu cu ca khách hàng, chng hn như s
nht quán lòng t trng, thông qua vic khách hàng xác
định thương hiu hoc ngưi dùng thương hiu đó [20].
Theo thuyết tương đồng hình nh, khi khái nim bn
thân ca khách hàng nht quán vi mt thương hiu, thì h
nhiu kh ng to ra s thích, cm xúc tích cc cm
giác thuc v thương hiu đó [44]. Nhn biết thương hiu
đim đến hình thành kiến thc v đim đến, mt c tiến
u n trong tâm trí ca du khách v s tương đng ca h
vi đim đến. Du khách cn nhn biết v thương hiu đim
đến để liên kết hình nh đim đến vi hình nh chính bn
thân. thuyết tương đng hình nh đã ch ra rng khách
hàng xu ng gn đặc bit vi các sn phm hoc
dch v hình nh phù hp vi hình nh nhn thc thc tế
ca h [45]. Hee Kwak Kang [46] cũng tin rng s tương
đồng hình nh thc tế ca khách hàng đóng mt vai trò quan
trng trong vic hình thành s nhn biết s thích thú ca
sn phm. Kết qu nghiên cu thc nghim ca Liu, Zhang
[47] đã cho kết qu s nh ng cùng chiu ca tương
đồngnh nh thc tế vi nhn biết thương hiu.
Tương t, theo Choi Rifon [48], s tương đồng gia
hình nh bn thân k vng ca khách hàng hình nh
ngưi ni tiếng (celebrity image) góp phn gii thích cho
hình tương đồng v hiu ng ca ngưi ni tiếng. Các
nghiên cu đã ch ra rng khách hàng mun nâng cao hình
nh bn thân s chn nhng thương hiu h tr hình nh
k vng ca h [47]. Kết qu nghiên cu ca Liu, Zhang
[47] đã chng minh s nh ng tích cc ca tương
đồng hình k vng vi hình nh thương hiu. Trong ngành
du lch, Sirgy Su [38] đã đề xut tương đồng hình nh
cu trúc kết ni nhu cu ca du khách nhn thc v
tính cách thương hiu ca hình nh đim đến. Du khách so
sánh nhu cu, nguyn vng ca h vi các tính cách thương
hiu; h tin rng đim đến kh năng cung cp nhng
yếu t phù hp góp phn vào cm nhn v s tương xng
ca hình nh bn thân. Kết qu nghiên cu thc nghim
cũng cho kết qu tương đồng hình nh nh ng tích
cc đến hình nh thương hiu đim đến [21]. T đó, tác gi
đề xut các gi thuyết như sau:
H1: Tương đng hình nh nh ng tích cc đến
nhn biết thương hiu đim đến.
H2: Tương đng hình nh nh ng tích cc đến
hình nh thương hiu đim đến.
Nhn biết thương hiu đim đến cho thy, s hin din
ca đim đến trong tâm trí du khách [7]. Để đim đến du
lch đạt đưc thành công, đim đến đó phi to ra hai yếu
t quyết định [49]. Yếu t đầu tiên đ cp đến nhn biết
thương hiu đim đến hình nh thương hiu đim đến
yếu t còn li. Nhìn chung, nhn biết thương hiu đim đến
thường đưc coi tin đề để định hình hình nh đim đến
[50]. Khi du khách mc độ nhn biết cao v đim đến,
thì kh năng co h s nhn thc tích cc v hình nh thương
hiu đim đến [7]. Mi liên h tích cc gia nhn biết
thương hiu hình nh thương hiu đim đến đã đưc
chng minh trong các nghiên cu trước đây [6, 7, 51, 52].
T đó, tác gi đề xut gi thuyết như sau:
H3: Nhn biết thương hiu đim đến nh ng tích
cc đến hình nh thương hiu đim đến.
b. Giai đoạn cảm xúc
hình C-A-C gii thích rng nhn thc kích thích
phn ng cm xúc ca khách hàng [20]. Các nghiên cu
thc nghim cũng chng minh các yếu t nhn thc cm
xúc mi liên h vi nhau cm xúc ph thuc ch yếu
vào nhn thc [32, 34]. Cm xúc đối vi mt đim đến phát
trin thông qua đánh giá nhn thc [20]. vy, khi du
khách hình thành nhn thc tích cc v đim đến, s tác
động tích cc đến đánh giá cm nhn ca h.
Tương đồng hình nh to ra phn ng tích cc ca
khách hàng đối vi thương hiu [19]. Khác vi cht ng
thc (actual quality) đưc đánh gda trên các đặc tính
định ng ca sn phm, cht ng cm nhn liên quan
đến nhng đánh giá ch quan t khách hàng [20]. Trong
các nghiên cu trước đây, nhiu nhà nghiên cu đã ch ra
rng, khách hàng s dng sn phm không ch giá tr
chc năng ca chúng còn cách sn phm/dch v đại
din cho bn thân h [20]. Nói cách khác, khách hàng
mun sn phm h mua kh năng th hin h ai (
d: vai trò, địa v hi, tính cách) [36]. Tương đồng hình
nh đóng mt vai trò quan trng vic d đoán cht ng
cm nhn [46]. Kết qu nghiên cu thc nghim trong
ngành du lch đã th hin mi quan h tích cc gia
tương đồng hình nh cht ng cm nhn đim đến
[20]. T đó, tác gi đề xut gi thuyết như sau:
H4: Tương đng hình nh nh ng tích cc đến
cht ng cm nhn đim đến.
Mc độ nhn biết thương hiu đim đến nh ng
24 Trn Th Kim Phương, Phạm Viết Thiên, Trương Bá Thanh, Trần Trung Vinh
đáng k đến cht ng cm nhn đim đến [6]. do
nhn biết thương hiu giúp khách hàng gim thiu ri ro
to nim tin đối vi sn phm. Khi các nhân nhn thc
hơn v mt thương hiu, h th định hình cm nhn
v các đặc đim ca thương hiu đó [7]. Mt đim đến đạt
đưc nhn biết cao trong tâm trí du khách thì các đặc đim
ca s đưc du khách đánh giá tích cc. Ngược li, vic
thiếu nhn biết v thương hiu th làm tăng đánh giá
tiêu cc v các đc đim ca đim đến do ri ro nhn thc
v đim đến gia tăng [53]. Các nghiên cu thc nghim
trước đây cũng xác nhn s nh ng ca nhn biết
thương hiu đim đến đối vi cht ng cm nhn v đim
đến [6, 7, 25]. T đó, tác gi đề xut gi thuyết như sau:
H5: Nhn biết thương hiu đim đến nh ng tích
cc đến cht ng cm nhn đim đến.
Mi quan h gia hình nh thương hiu đim đến
cht ng cm nhn đim đến rt quan trng [6, 39].
Chen Tsai [39] lp lun rng hình nh đim đến thun
li th nâng cao k vng ca du khách v cht ng tri
nghim. Nói cách khác, hình nh du lch th đóng vai
trò tin đ để hình thành nhng k vng trong quá trình
trước chuyến đi, do đó tác động đến cách khách du lch cm
nhn v cht ng. Phát hin này đưc h tr bi Lee, Lee
[54] rng khách du lch đánh giá tt hơn v tri nghim
ti mt đim đến liên quan đến cht ng dch v giá
tr cm nhn khi h cm thy lc quan v hình nh đim
đến. Do đó, mt s nghiên cu đã khám phá mi quan h
gia hình nh thương hiu đim đến cht ng cm
nhn đim đến trong hình tài sn thương hiu đim đến
[5-7, 25, 55]. T đó, tác gi đề xut gi thuyết như sau:
H6: Hình nh thương hiu đim đến nh ng tích
cc đến đến cht ng cm nhn đim đến.
c. Giai đoạn ý định hành vi
thuyết C-A-C ch ra rng ý định hành vi ca khách
ng b nh ng bi quá tnh nhn thc cm xúc [20].
ơng đồng nh nh th thúc đẩy ý định hành vi ca khách
ng đối vi thương hiu [56] góp phn ng cao lòng
trung thành ca khách hàng [36]. Khi khách hàng cm nhn
ơng đồng vi thương hiu càng cao, h s tin ng o
thương hiu, cam kết mua li gii thiu tơng hiu cho
ngưi khác [36]. c nghiên cu thc nghim v du lch
(ví d: Liu, Lin [22]; Kim Thapa [19]) cũng đã c định
mi quan h gia ơng đồng hình nh trung thành thương
hiu đim đến. T đó,c gi đề xut gi thuyết như sau:
H7: Tương đng hình nh nh ng tích cc đến
trung thành thương hiu đim đến.
Hình nh đim đến mt khía cnh quan trng nh
ng tích cc đến trung thành đim đến [7, 57]. Du khách
xu ng quay tr li mt đim đến to ra hình nh
thun li trong tâm trí h [1]. Các nghiên cu thc nghim
cũng đã xác nhn rng hình nh thương hiu đim đến đóng
vai trò tin đề cho ý định quay li hoc gii thiu đim
đến [6, 7, 57]. T đó, tác gi đề xut gi thuyết như sau:
H8: Hình nh thương hiu đim đến nh ng tích
cc đến trung thành thương hiu đim đến.
Cht ng cm nhn nhân t quyết định dn dt ng
trung tnh ca khách ng đi vi mt thương hiu [7]. Trong
lĩnh vc du lch, các nghiên cu thc đã chng minh, s nh
ng trc tiếp ca cht ng cm nhn đếnng trung tnh
[3, 57, 58]. Do vy, gi thuyết đưc đ ngh như sau:
H9: Cht ng cm nhn đim đến nh ng tích
cc đến trung thành thương hiu đim đến
hình đề ngh nghiên cu đưc trình bày Hình 1.
Hình 1. hình đề nghị nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Thang đo
Thang đo tương đồng hình ảnh thực tế tương đồng
hình nh k vng đưc ln t hiu ASIC ISIC
(mỗi thang đo gồm 3 biến quan sát) đưc kế tha t nghiên
cu ca Kumar [15]. Thang đo nhn biết thương hiu đim
đến (ký hiu: DBA, gm 4 biến quan sát); thang đo hình
nh thương hiu đim đến (ký hiu: DBI, gm 4 biến quan
sát); thang đo cht ng cm nhn đim đến (ký hiu:
DPQ, gm 4 biến quan sát) đưc kế tha t nghiên cu ca
Boo, Busser [1]. Tương t, thang đo trung thành thương
hiu đim đến (ký hiu: DBL, gm 4 biến quan sát) đưc
hiu chnh t nghiên cu ca Frias, Castaneda [10]. Các
thang đo s dng Likert bc 5 (điểm 1: hoàn toàn không
đồng ý; đim 5: hoàn toàn đồng ý).
3.2. Mẫu nghiên cứu
Các phn t ca mu điu tra trong nghiên cu này
nhng du khách đã đang thăm quan, nghĩ ng ti Hi
An. Bn câu hi kho sát (trc tiếp online) đưc phát ra
thu v t tháng 4 đến tháng 7 năm 2021. Đối vi kho
sát trc tiếp, phương pháp phng vn chn ly mu
thun tin đưc áp dng vi bn câu hi đưc phát ti các
đim tham quan, khu m thc, địa đim gii trí khách
sn - nhng địa đim ngưi tr li s cm thy t do
đủ thi gian để tr li. Kết qu, 75 bn câu hi phát
ra, s bn câu hi thu v hp l 68.
Vi kho t online, bn câu hi đưc to tn Google Docs
để thu thp d liu ca du khách ni địa trên Facebook. c
Fanpage du lch trong c vi ti thiu 1.000 thành viên đã
đưc chn cho nghiên cu này. Theo đó, bnu hi ng đã
đưc đăng ti trên trang ch ca các Fanpage. Bên cnh đó,
bn câu hi đưc gi trc tiếp qua Facebook Messenger đến
các thành viên trong các nhóm để gia ng t l phn hi.
Pơng pháp ly mu thun tin phi xác sut phương pháp
ISSN 1859-1531 - TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH - ĐẠI HC ĐÀ NẴNG, VOL. 21, NO. 10, 2023 25
ph biến đưc ưa chung nht trong nghiên cu v nh vc
khách sn du lch [59]. vy, nghiên cu này ly mu ngu
nhn nhng đối ng du khách ni địa đã tng đến thăm
Hi An. Để đưc d liu cht ng cao mt ch hiu qu,
vic thu thp d liu đưc thc hin theo các c. Đầu tiên,
nghiên cu thiết kế phn đầu ca bn u hi phn gii thiu
v mc đích ca cuc kho sát, gii thích c quy tc hoàn
thành bn câu hi u rng bn câu hi không liên quan
đến các vn đề riêng nhân ca ngưi tr li. Th hai, bn
câu hi đưc thiết kế vi các câu hi ng lc như “Bn đã tng
đến thăm thành ph Hi An chưa? “Ln cui cùng bn đến
thăm tnh ph Hi An khi nào?” đểng lc đáp viên p
hp cho nghiên cu. Nhng ngưi tr li đủ điu kin phi đến
thăm i An gn đây nht trong vòng 12 tháng tc cuc
khot. Th ba, người tr li đưc yêu cu hoàn thành tng
mc mt không th gi u tr li nếu bt k u hi o
chưa hn thành. Th , để nâng cao hiu qu hoàn thành bn
câu hi th hin s biết ơn đối vi người đưc hi, ngưi
đưc hi đã nhn đưc quà tng ( d: th đin thoi phiếu
may mn). Kết qu, s bn câu hi thu v hp l 281.
Như vy, tng cng 349 phiếu tr li hp l để tiến
hành nhp liu phân tích. D liu nhân khu hc ca
nhng ngưi tr li đưc trình bày trong Bng 1.
Bảng 1. Mẫu phân bố của mẫu
Đặc đim
S ng
T trng (%)
Gii
tính
Nam
196
56%
N
153
44%
Tng
349
Độ tui
T 18 đến 40 tui
222
63%
T 40 đến 60 tui
121
35%
Trên 60 tui
6
2%
Tng
349
Tình
trng hôn
nhân
Độc thân
133
38%
Đã kết hôn
218
62%
Tng
349
Ngh
nghip
Công chc, viên chc
165
47%
Kinh doanh t do
40
12%
Nhân viên
57
16%
Sinh viên, hc sinh
60
17%
Khác
27
8%
Tng
349
Thu
nhp/
năm
i 60 triu
110
32%
T 60 đến 120 triu
77
22%
Trên 120 triu
162
46%
Tng
349
Nơi sinh
sng
Đà Nng tr ra Bc
218
62%
Qung Ngãi tr vào Nam
131
38%
Tng
349
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Kiểm định thang đo
4.1.1. Phân tích nhân t khám phá (EFA) độ tin cy
Cronbach’s alpha
Kết qu phân tích EFA cho thy, 6 nhân t trích đưc
71,721% (> 50%), phương sai các biến quan sát ti Eigen-
value 1,034 (> 1) (Bng 2) vi KMO = 0,864 (> 0,5)
Sig = 0,000 (< 0,05). Ngoi tr biến quan sát DBI1 h
s ti nhân t nh hơn 0,5 nên b loi thì h s ti nhân t
ca các biến còn li đều ln hơn 0,5
Về độ tin cậy tổng hợp, c thang đo đều đảm bảo tính nhất
qn nội tại do Cronbach’s alpha lớn n 0,7 (Bng 2).
Bảng 2. Kết quả phân tích EFA, Cronbach’s alpha, độ tin cậy
tổng hợp phương sai trích
Nhân t
1
2
3
4
5
6
0,795
0,791
0,830
0,744
0,829
0,808
0,811
0,866
0,891
0,786
0,414
0,821
0,841
0,866
0,811
0,736
0,831
0,734
0,762
0,774
0,796
0,770
6,836
2,747
1,996
1,748
1,418
1,030
31,013
12,486
9,074
7,944
6,446
4,699
0,811
0,847
0,864
9,863
0,845
0,806
0,883
0,847
0,864
0,864
0,794
0,654
0,581
0,616
0,680
0,659
4.1.2. Phân tích nhân t khng đnh (CFA)
Sau khi pn tích nn t khng định đối vi thang đo ơng
đng hình nh đưc thc hin tng qua 2 c CFA bc 1
(DBI first- order CFA) CFA bc 2 (DBI second- order CFA),
nh thang đo chung đưc tiến nh kim định. Kết qu cho
thy, nh giá tr thng chi-bình phương 336,404
vi 177 bc t do (p = 0,00); chi-nh phương ơng đi theo
bc t do (Cmin/df = 1,901 < 2). c ch tiêu đo ng mc độ
phù hp kc đều đt u cu CFI = 0,958 (> 0,9); GFI = 0,915;
AGFI =0,889 (> 0,8); RMSEA = 0,051 (< 0,08). Do vy,
hình thang đo chung tch hp vi b d liu thc tế.
V giá tr hi t, các trng s chun hóa ca các thang
đo đều ln hơn 0,5 các trng s chưa chun hóa đều
ý nghĩa thng p < 0,05, do đó các thang đo đạt đưc giá
tr hi t. Các khái nim nghiên cu đều đạt yêu cu v độ
tin cy tng hp (CR) (> 0,6) phương sai trích (AVE)
(> 0,5) (Bng 2). Mc khác, các khái nim đều đt gtr
phân bit do mi quan h gia các khái nim đều khác 1.