TÀI CHÍNH DOANH NGHI P
Tài tr Doanh nghi p và th tr ng hi u qu ườ
TÀI CHÍNH DOANH NGHI P
Ch ng 18: TÀI TR DOANH NGHI P VÀươ
TH TR NG HI U QU ƯỜ
M đu:
Đ m đu ch ng này, chúng ta b t đu t vi c ươ đi chi u các quy t ế ế
đnh đu t và các quy t đnh tài tr ư ế .
M c đích khi tr c ta gi cho quy t đnh ngân sách v n không đi là đ ướ ế
tách r i các quy t đnh đu t v i các quy t đnh tài tr . T c là ta gi đnh: ế ư ế
quy t đnh ngân sách v n và quy t đnh tài tr đc l p v i nhau. V y gi đnhế ế
này có h p lý? Câu tr l i là tùy theo t ng tr ng h p c th : ườ
Trong nhi u tr ng h p, gi đnh này là h p lí. ườ
Ví d :
Tr ng h p quy t đnh đu t không b chi ph i b i quy tườ ế ư ế
đnh tài tr .
Thông th ng khi doanh nghi p đng tr c nh ng c h i đu tườ ướ ơ ư
thì đi u đu tiên h quan tâm là l a ch n d án nào đ đt đc ượ
NPV t i u nh t trong nh ng d án còn l i ch không ph i là vi c ư
suy nghĩ d án đó nh t thi t ph i k t h p v i m t ngu n ti n c ế ế
th nào đó. T c là sau khi quy t đnh th c hi n d án đó h m i ế
đi đn b c k ti p là suy nghĩ v ngu n tài tr .ế ướ ế ế
Tr ng h p quy t đnh tài tr không b chi ph i b i quy tườ ế ế
đnh đu t . ư
Doanh nghi p th ng t do thay đi c u trúc v n c a mình thông ườ
qua các ho t đng mua bán hay phát hành ch ng khoán. Và trên
TÀI CHÍNH DOANH NGHI P
Tài tr Doanh nghi p và th tr ng hi u qu ườ
th c t ho t đng này không ph i lúc nào cũng đòi h i c n có m t ế
d án đu t riêng bi t kèm theo ư .
Tuy nhiên, m t s tr ng h p, ta l i c n ph i xem xét k t h p c ườ ế
hai quy t đnh đu t và tài tr . Ta s xét chúng vào nh ng ch ng phíaế ư ươ
sau.
Bây gi , chúng ta s quay l i v i vi c đi chi u hai quy t đnh đu t ế ế ư
và tài tr . Dù quy t đnh đu t hay tài tr thì m c tiêu c a chúng đu h i t ế ư
v m t đi m chung, đó là t i đa hóa NPV. Thu t ng “hi n giá thu n
kho n vay” hay hi n giá thu n các c h i tài tr nói chung có th là có v ơ
nh xa l v i chúng ta. Nh ng trong ph n n i dung chính ti p theo đây chúngư ư ế
ta s đ c p đn cách tính toán chúng. Bây gi chúng ta hi u, đi v i các c ế ơ
h i tài tr ta cũng tìm nh ng c h i tài tr có NPV d ng gi ng nh trong các ơ ươ ư
c h i đu t . Nh ng nh ng c h i nh v y là r t khó tìm ki m b i vì ơ ư ư ơ ư ế th
tr ng v n r t hi u qu . ườ Do đó, r t khó làm tăng giá tr b ng các quy t đnh ế
tài tr khôn khéo.
V y th tr ng v n hi u qu thì tác đng đn vi c đó nh th nào? ườ ế ư ế
Đó là: Trong th tr ng hi u qu , c nh tranh gay g t c a nh ng nhà ườ
đu t lo i b các c h i t o t su t sinh l i và làm cho các phát hành n ư ơ
và v n c ph n đc đnh giá công b ng ượ .
Chúng ta s đnh nghĩa rõ ràng h n v gi thuy t th tr ng hi u qu ơ ế ườ
trong ph n 18.2. Sau đó các ph n 18.3 và 18.4 ti p theo s đa ra nh ng ch ng ế ư
c ng h cũng nh ch ng l i th tr ng hi u qu , và k t thúc t i sáu bài h c ư ườ ế
v th tr ng hi u qu . ườ
Tr c tiên, nh đã nói trên, chúng ta s tr l i v i NPV, cách tínhướ ư
“hi n giá kho n vay” và đa ra nh ng đi m khác bi t c a quy t đnh đu t ư ế ư
và tài tr .
TÀI CHÍNH DOANH NGHI P
Tài tr Doanh nghi p và th tr ng hi u qu ườ
18.1. Chúng ta luôn tr l i v i NPV
Tuy gi đnh c a chúng ta là quy t đnh đu t và tài tr đc l p v i ế ư
nhau nh ng chúng l i có đi m c b n gi ng nhau trong tiêu chu n đ đa raư ơ ư
quy t đnh. Đó là vi c tính toán hi n giá thu n.ế
Đi u đó la d hi u. Ch ng h n khi ta quy t đnh mua m t dây chuy n ế
m i hay quy t đnh bán m t trái phi u, ta đi u ph i đnh giá. Đó là ho t đng ế ế
đnh giá tài s n có r i ro trong hai tr ng h p khác nhau ườ : tài s n th c và tài
s n tài chính.
C th v tính hi n giá thu n c a c h i tài tr , chúng ta hãy cùng theo ơ
dõi m t ví d sau.
Theo chính sách khuy n khích doanh nghi p nh chính ph đ ngh
cho doanh nghi p b n vay 100.000$ trong 10 năm v i lãi su t 3% năm.
Doanh nghi p b n ph i tr lãi 3.000$ m i năm và n g c vào năm
cu i cùng.
B n có nên ch p nh n l i đ ngh này không ?
Đ tr l i câu h i này, chúng ta đi tính NPV c a kho n vay theo
ph ng pháp thông th ng.ươ ườ
Đu tiên chúng ta quan sát b ng bên .
Năm Dòng ti n ($)
0 +100.000
1 -3.000
2 -3.000
3 -3.000
4 -3.000
5 -3.000
6 -3.000
7 -3.000
8 -3.000
9 -3.000
10 -3.000
TÀI CHÍNH DOANH NGHI P
Tài tr Doanh nghi p và th tr ng hi u qu ườ
B ng. Các dòng ti n phát sinh hàng năm trong 10 năm n u ế
Doanh nghi p ch p nh n kho n cho vay c a Chính Ph .
Theo đó, t i năm 0, chúng ta nh n kho n vay 100.000$ nên dòng
ti n có d u d ng và nh ng năm sau đó ta ph i tr lãi 3.000$ ươ / năm
nên dòng ti n mang d u d ng bi u th s đi ra. ươ
NPV= S ti n vay – PV (dòng lãi) – PV(n g c)
Trong đó, r : chi phí c h i c a v n.ơ
Mu n tính NPV ta ph i bi t r. V y c s nào đ ta xác đnh r ế ơ ?
Chúng ta s l p lu n nh sau ư : Kho n vay trên là m t tìa s n tài
chính, v y ta có th đem bán chúng v i giá b ng hi n giá c a các
dòng ti n v i su t chi t kh u là t su t sinh l i c a các ch ng ế
khoán khác mà Doanh nghi p b n phát hành.
Gi s r=10%, ta có : NPV
= +43.012$.
V y c h i này đáng giá 43.012$. ơ
S khác bi t gi a quy t đnh đu t và quy t đnh tài tr ế ư ế :
1. Theo m t cách nào đó, các quy t đnh đu t đn gi n h n các quy t ế ư ơ ơ ế
đnh tài tr .
2. Các quy t đnh tài tr cũng d dàng l p h n các quy t đnh đu t theoế ơ ế ư
nhi u cách. B i vì :