Tuần 1
TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN THỰC HÀNH QUẢN TRỊ BÁN HÀNG
PHẦN I: THỰC HÀNH LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG
Để thực hiện phần này, sinh viên cần lựa chọn 1 công ty/sản phẩm trên thị trường,
tiến hàng các bước công việc đầu tiên gồm:
1.Giới thiệu tổng quan về công ty
2.Lịch sử hình thành và phát triển
3.Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ đạo
4. Định hướng phát triển, tôn chỉ hoạt động
5. Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty
NỘI DUNG 1: XÂY DỰNG MỤC TIÊU BÁN HÀNG
1. MỤC ĐÍCH
Khi thực hành nội dung này, sinh viên có thể:
- Xây dựng được dự báo bán hàng thông qua việc nghiên cứu đánh giá các căn cứ
của dự báo, áp dụng phương pháp dự báo phù hợp với tình tình thực tế của công ty đã
chọn.
- Xây dựng được mục tiêu bán hàng cho năm kế hoạch dựa trên sở kết quả của
dự báo bán hàng.
2. YÊU CẦU
Để có thể thực hành xây dựng mục tiêu bán hàng cho công ty, sinh viên cần:
-Có được các thông tin chính xác về tình hình hoạt động hiện tại của công ty
-Đánh giá, phân tích được các căn cứ dự báo bán hàng
-Nắm rõ tiêu chuẩn SMART khi xây dựng mục tiêu
3. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
3. 1. Xây dựng dự báo bán hàng dự báo bán hàng
Để xây dựng được mục tiêu bán hàng thì phải được các dự báo bán hàng cho
năm kế hoạch. Sinh viên cần phải hiểu về các căn ccần để thể thực hiện dự báo
bán hàng, lựa chọn phương pháp dự báo cho phù hợp với doanh nghiệp sản phẩm
mình đã lựa chọn, đưa ra được các tiêu chí thể hiện kết quả của dự báo.
3.1.1 Đánh giá các căn cứ dự báo bán hàng
Thông thường, nhà quản trị thường căn cứ vào các chỉ tiêu dưới đây khi tiến hành
dự báo bán hàng:
a. cấu dân : cho biết dung lượng thị trường một số đặc điểm trong thói
quen, tập quán mua sắm... Mật độ dân chỉ số quan trọng để dự báo doanh số
phân bổ chỉ tiêu bán hàng theo khu vực thị trường.
Ví dụ: Phân tích tình hình dân cư làm căn cứ cho dự báo bán hàng của công ty X (mặt
hàng thực phẩm tươi sống và thực phẩm chế biến) tại thành phố Hồ Chí Minh.
Bảng 1.1 Tổng quy mô dân số TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-2019
Đvt: Triệu người
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tổng dân số 8.51 8.6 8.99
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nhận xét:
Dựa vào số liệu Bảng 1.1 ta thấy quy mô dân số TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2017-
2019 tăng dần qua các năm, mức độ tăng năm sau lớn hơn năm trước.
Cụ thể:
Từ năm 2017-2018: Dân số tăng từ 8.51 triệu người đến 8.6 triệu người , tăng
0.09 triệu người tương ứng mức tăng 1.06%
Từ năm 2018-2019: dân sô tăng từ 8.6 triệu người đến 8.99 triệu người , tăng
0.39 triệu người tương ứng mức tăng 4,53%
Quy mô dân số tăng với số lượng lớn qua các năm thúc đẩy việc tiêu thụ nhu yếu
phẩm tiêu dùng và các sản phẩm thực phẩm ăn uống , tác động tích cực đến thị trường
thực phẩm bán lẻ.
b. GDP/người, thu nhập, khả năng thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép dự báo
khả năng thanh toán, dự báo số lượng hàng tiêu thụ, cho phép đưa ra được những chương
trình bán hàng phù hợp...
Ví dụ: Đánh giá GDP/người, thu nhập, khả năng thanh toán để làm căn cứ dự báo bán
hàng cho công ty X tại thị trường Việt Nam.
Bảng 1.2 Bảng tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam
giai đoạn 2017-2019
ĐVT: Phần trăm
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Tốc độ tăng trưởng
GDP
6.81 7.08 7.02
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nhận xét
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019 không biến
động quá nhiều, nhìn chúng tăng trưởng khá ổn định
Giai đoạn 2017-2019: Tăng từ 6.81% lên 7.08% với tốc độ tăng trưởng GDP
là 0.27%
Giai đoạn 2017-2019: Giảm từ 7.08% xuống 7.02% với tốc độ tăng trưởng
GDP là – 0.06%
Bảng 1.3 Bảng thu nhập bình quân đầu người Việt Namgiai đoạn 2017-2019
Đvt: trđ/người/tháng
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Thu nhập bình quân
đầu người
3.5 3.9 4.2
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nhận xét: dựa o số liệu Bảng 1.3 ta thấy thu nhập bình quân đầu người của Việt
Nam tăng qua các năm
Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3.5 trđ/người/tháng (2017) n 3.9
trđ/người/tháng (2018), mức tăng là 0.4 trđ/người/tháng
Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 3.9 trđ/người/tháng (2018) n 4.2
trđ/người/tháng (2019), mức tăng là 0.3 trđ/người/tháng
Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng GDP ổn định cùng với thu nhập bình
quân đầu người liên tục tăng trưởng qua các năm. Điều đó kéo theo tăng trưởng
chi tiêu hộ gia đình, giúp tạo động lực cho ngành bán lẻ
c. Số lượng điểm bán: số lượng các điểm bán cho phép xác định mục tiêu bao
phủ thị trường, cũng như dự báo rất tốt doanh số theo từng kênh bán hàng của doanh
nghiệp. Thông thường doanh nghiệp thương mại hay thực hiện chiến lược “vết dầu
loang” trong phát triển thị trường nên nắm được số lượng các điểm bán cho phép hoạch
định doanh số, quy mô tăng trưởng và các hoạt động bán hàng.
dụ: Thống số lượng điểm bán của công ty thực phẩm Vissan tại thị trường
thành phố Hồ Chí Minh làm căn cứ để dự báo doanh số bán hàng cho công ty trong năm
kế hoạch.
Bảng 1.4 Danh sách các cửa hàng của công ty thực phẩm Vissan tại TPHCM
STT Tên đơn vị ĐT
1 Siêu Thị Bình Hoà – 290A Nơ Trang Long, P.12, Q.Bình Thạnh,
TP.HCM
38164679
2 CH 251 Lê Thánh Tôn, P. Bến Thành, Quận 1, TP.HCM 38296123
3 CH 40 - 42 Nguyễn Thái Học, P. Cầu Ông Lãnh, Quận 1, TP.HCM 38212110
4 CH Kios Số 10 Chợ Nguyễn Văn Trỗi, Lê Văn Sỹ, P.13, Quận 3,
TP.HCM
39312192
5 CH 342 Nguyễn Trãi, P.8, Q.5, TP.HCM 38369030
6 CH 413 Lê Quang Định, P.11, Q. Bình Thạnh, TP.HCM 35153985
7 CH 31 Phú Hòa, P.8, Q. Tân Bình, TP.HCM 38646364
8 CH 318/13 Phạm Văn Hai, P.5, Q. Tân Bình, TP.HCM 39930571
9 CH 675A Nguyễn Kiệm, P.9, Q. Phú Nhuận, TP.HCM 38443527
10 CH 368 Nguyễn Thị Định, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP.HCM 37423234
11 CH 27/10 Nguyễn Ảnh Thủ, Ấp Hưng Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc
Môn, TP.HCM
37030320
12 CH 814–814B Trường Chinh, P.15, Q. Tân Bình, TP.HCM 38158782
13 CH 598 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.25, Q. Bình Thạnh, TP.HCM 35111822
14 CH 57 Đường số 3, Khu Phố 4, P. Bình An, Quận 2, TP.HCM 37407386
15 CH 36A/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Khu Phố 2, P. Hiệp Thành, Quận 12,
TP.HCM
35977559
16 CH 05 đường số 3, KP 5, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP.HCM 37261101
17 CH 156-158 Phan Đình Phùng, P.2, Q. Phú Nhuận, TP.HCM 39903813
18 CH số 71 Nguyễn Thị Nhỏ, Phường 9, Q.Tân Bình, TP.HCM 38687274
19 CH 79-81 Thống Nhất, P. Tân Thành, Q. Tân Phú, TP.HCM 62693077
20 CH 123B Trần Hữu Trang, P.10, Phú Nhuận, TP.HCM 39914745
21 CH 23 Lê Thạch, Phường 12, Quận 4, TPHCM 39605926
22 CH 189 Hoàng Văn Thụ, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM 35530155
23 CH 340-344 Bùi Hữu Nghĩa, Phường 2, Quận Bình Thạnh, TP.HCM 54332889
24 CH 52 Khu Phố 2, Đường số 1, P.Tân Phú, Q.7, TP.HCM 39870363
25 CH 1/1B Thống Nhất, Phường 11, Quận Gò Vấp, TPHCM. 38412044
26 CH 320 Bạch Đằng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TPHCM 38267566
27 CH 19 Lê Thạch, Phường 12, Quận 4, TPHCM 38228109
28 CH 21-23 Phan Chu Trinh, Phường Bến Thành, Quận 1, TPHCM 62625223
29 CH 345 Nguyễn Văn Tạo, Xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, TPHCM 38546879
30 CH 322 Nguyễn Chí Thanh, Phường 5, Quận 10, TP.HCM 37361408
31 CH 344-346 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP.
HCM
62691273
32 CH 62 Hoàng Hoa Thám, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM 38172532
33 CH 70 Đường Số 3, Khu Chợ Phú Lâm, Phường 13, Quận 6,
TP.HCM
38950702
34 CH 222 Lê Đức Thọ, P.6,Quận Gò Vấp 38160144
35 CH 81 Nguyễn Công Trứ, P.19, Q. Bình Thạnh, TP.HCM 35.142.026
36 CH 4A Thạnh Mỹ Nam, KP2, P.Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TP.HCM 62.811.921
37 CH 972-974 Đường 3/2, Phường 12, Quận 11, TP.HCM 39.623.993