intTypePromotion=1
ADSENSE

Tài liệu môn lịch sử tư tưởng phương đông

Chia sẻ: Hoàng Miền | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:111

154
lượt xem
37
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ấn Độ là một quốc gia đa chủng tộc với hàng trăm chủng tộc người khác nhau. Trong đó có hai chủng tộc cơ bản: Dravida và Arya. Người Dravida là chủ nhân của nền văn minh tối cổ của ấn Độ, họ có màu da sẫm, mũi tẹt, vóc người nhỏ bé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu môn lịch sử tư tưởng phương đông

  1. Chương I Lịch sử tư tưởng Ấn Độ cổ - trung đại I. Những tiền đề cơ bản cho sự ra đời tư tưởng triết học Ấn Độ 1. Điều kiện kinh tế và lịch sử xó hội ấn Độ là một bán đảo lớn thuộc Nam á với di ện tích trên 3 tri ệu km 2 có một nền văn minh lâu đời (khoảng 2.500 năm TCN đã có Nhà n ước và ch ữ viết, nhưng họ lại không sử dụng chữ vi ết vào vi ệc ghi chép nh ững t ư t ưởng của con người về thế giới mà lại ghi lại những tư tưởng đó vào ký ức, sau đó truyền lại cho người sau bằng mi ệng, vì v ậy m ột kinh có th ể chuy ển thành nhiều kinh, hay có sự nhầm lẫn hàng vài th ế k ỷ) và có m ột n ền tri ết h ọc đ ồ sộ. ấn Độ là một trong ba cái nôi c ủa tri ết h ọc th ế gi ới. - Về dân tộc: ấn Độ là một quốc gia đa chủng tộc với hàng trăm ch ủng tộc người khác nhau. Trong đó có hai ch ủng t ộc c ơ b ản: Dravida và Arya. Người Dravida là chủ nhân của nền văn minh t ối c ổ c ủa ấn Đ ộ, h ọ có màu da sẫm, mũi tẹt, vóc người nh ỏ bé. Arya thuộc ch ủng Europeoid kho ảng t ừ gi ữa thiên niên kỷ thứ hai đến thiên niên k ỷ th ứ nh ất TCN đã ti ến vào B ắc ấn, chiếm vùng đồng bằng, sống bằng ngh ề nông, d ồn dân b ản đ ịa xu ống vùng phía Nam. Họ là người da trắng, dáng cao, mũi th ẳng. H ọ mang vào ấn Đ ộ n ền văn hoá phát triển cao, ngôn ngữ, văn ch ương…t ạo ra s ự t ổng h ợp văn hoá giữa Dravida và arya. Từ sự phong phú về chủng tộc dẫn tới sự đa dạng v ề ngôn ng ữ. ấn Đ ộ chưa lúc nào có ngôn ngữ chung cho c ả dân t ộc. Hi ện nay, Hi ến Pháp ấn Đ ộ công nhận 15 ngôn ngữ chính thức, trong đó ti ếng Anh và Hin du đ ược s ử d ụng nhiều nhất. -Về lịch sử ấn Độ cổ đại chia làm 3 mốc chính:
  2. 1. Thời kỳ văn minh sông ấn (Indus): Văn minh sông ấn hay văn hoá Harappa xuất hiện từ khoảng 2500 năm TCN t ồn t ại đ ến năm 1500 TCN. Là nền văn minh đã có nhà nước, ch ữ vi ết. 2. Thời kỳ xâm nhập của người Arya. Arya là nh ững c ư dân bán du m ục, được tổ chức trên cơ sở các bộ l ạc. H ọ có s ức m ạnh, đã xâm nh ập ấn Đ ộ, chinh phục người Dravida, tạo ra sự tổng h ợp c ủa hai n ền văn minh, hình thành nền móng chủng tộc và văn hoá ấn Đ ộ. Đ ến n ửa đ ầu thiên niên k ỷ th ứ nhất TCN ở Bắc ấn đã xuất hiện nh ững vương qu ốc l ớn của ng ười Arya. 3. Thế kỷ VI TCN đến IV TCN là th ời kỳ b ị xâm l ược c ủa ng ười Ba T ư, Hy Lạp. Khi Alexandre mất, ấn Độ giành đ ược độc l ập, tri ều đ ại Maurya được thành lập (321TCN). Đây là quốc gia t ập quy ền r ộng l ớn nh ất trong l ịch sử ấn Độ khi đã kiểm soát toàn bộ ph ần l ục đ ịa. - Về cơ cấu xã hội: xã hội ấn Độ cổ đại là một xã h ội có tính ch ất công xã nông thôn, chế độ quốc h ữu về ruộng đ ất, có m ột ch ế đ ộ đ ẳng c ấp r ất nghiệt ngã và nặng nề, xã hội chia làm 4 đ ẳng c ấp khác nhau: + Tăng lữ + Quý tộc + Bình dân tự do (th ương nhân, th ợ th ủ công, nông dân công xã). + Nô lệ 2. Tiền đề tư tưởng (các bộ kinh Vệ đà và chú giải) 2.1. Những tư tưởng triết lý tôn giáo trong kinh Veda (t ừ 2000 năm TCN - thế kỷ thứ VI TCN). - Veda trong tiếng ấn Độ cổ có nghĩa là hiểu biết những tri thức cao cả, thiêng liêng (Trung Quốc gọi là Vệ đà).
  3. - Veda là một tác phẩm văn h ọc đồ s ộ được sáng tác vào kho ảng trên dưới 2000 năm TCN. - Đây là tác phẩm của những người Arya, có th ể nói đây cũng là tác phẩm đầu tiên của triết học ấn Độ cổ đ ại. Nó bao g ồm các bài hát ca ng ợi công lao của các thần th ời bấy gi ờ. - Kinh Veda gồm 4 tập: Rigveda, Samaveda, Atharvaveda, Yajurveda. Trong các tập này, nhìn chung ch ưa có nh ững khái quát tri ết h ọc, mà ch ỉ phản ánh những ước vọng bình thường của người dân nh ư mong n ắng, mong mưa, mong có nhiều thức ăn, nuôi được nhi ều gia súc, c ầu đ ược an c ư, m ạnh khoẻ, có nhiều con cái… Nó ph ản ánh m ột tín ng ưỡng ma thu ật và đa th ần giáo. 2.2. Những tư tưởng triết học trong kinh Upanisad Đây là tác phẩm xuất hiện muộn nh ất trong b ộ kinh Veda vào kho ảng 1000 – 500 năm TCN, còn được gọi tên là Vêda sau. Hi ện nay Upanisad có 18 tập. Nội dung triết học của Upanisad : về cơ bản thể hiện triết học duy tâm 1. Bàn đến mối quan hệ giữa cái “t ất c ả” và “cái m ột”, gi ữa Brahman (Phạm) và Atman (Ngã) trong đó Brahman là tinh th ần vũ tr ụ, Atman là tinh thần cá nhân. Brahman là chủ thế giới, bao quát toàn b ộ th ế gi ới, là th ực th ể tinh th ần rộng lớn nhất. Vạn vật sinh ra từ Brahman, d ựa vào Brahman mà t ồn t ại, khi mất đi thì lại quay về với Brahman. Brahman không có thuộc tính, không có hình th ức bi ểu hi ện, là siêu vi ệt, không có khái niệm logic nào bi ểu đ ạt đ ược nó. 2. Upanisad đã đưa ra thuy ết luân h ồi (Samsara) cho r ằng, con ng ười sau khi chết linh hồn sống mãi, s ẽ tái sinh d ưới m ột th ể xác khác, là hình thái thay
  4. đổi đời người (kiếp khác). Kiếp sau nh ư nào là do nghi ệp (Karman) ở ki ếp này quy định, theo nguyên tắc thi ện - thi ện, ác - ác. Nêu điều kiện giải thoát luân h ồi: bào thai → người, súc vật, trứng → chim, ẩm ướt → cá, lươn, hạt giống → cây cỏ. 3. Upanisad còn có những y ếu tố duy v ật ch ất phác khi cho r ằng th ế gi ới là do các yếu tố vật chất như Đất, Nước, Lửa, Gió, H ư không t ạo thành 4. Upanisad thể hiện một sự khát khao chân lý, m ột s ự c ầu xin ánh sáng và sự hiểu biết “con đường đi t ới sự thánh thi ện đ ược m ở ra b ằng chân lý”. 5. Trong Upanisad đã kh ẳng đ ịnh vai trò quy ết đ ịnh c ủa con ng ười, đ ề cao việc hoàn thiện đạo đức cá nhân: “không có gì cao quý h ơn con ng ười”. II. Đặc điểm của tư tưởng triết học Ấn Độ 1. Triết học ấn Độ cổ đại là một nền triết h ọc xu ất hiện t ừ r ất s ớm – khoảng 2.500 năm TCN. Kinh Veda đ ược coi là tác ph ẩm tri ết h ọc đ ầu tiên c ủa triết học ấn Độ cổ đại. 2. Triết học cổ đại ấn Độ gắn liền với tôn giáo, vì v ậy tri ết h ọc khó tránh khỏi những yếu tố duy tâm, h ữu th ần. 3. Trong triết học ấn Độ cổ đại nh ững y ếu tố duy v ật, và duy tâm, vô thần và hữu thần thường tồn tại đan xen vào nhau, khó nh ận th ấy. Gianh gi ới giữa CNDV và CNDT còn mờ nhạt, không r ạch ròi. 4. Triết học ấn Độ cổ đại ít bàn đến những v ấn đ ề thu ộc v ề b ản th ể luận, nhận thức luận và lôgic học, mà ch ủ y ếu bàn đ ến nh ững vấn đ ền thu ộc về con người, về thế giới tâm linh của con ng ười. 5. Trong triết học ấn Độ cổ đại chứa đựng nhiều yếu tố bi ện ch ứng sơ khai có giá trị như cho rằng th ế gi ới v ật ch ất là vĩnh h ằng, nh ưng không đ ứng
  5. yên, mà biến chuyển không ngừng từ dạng này sang d ạng khác (Samkhya), rằng tồn tại vừa bất biến, lại vừa biến chuy ển III. Các trưởng phái triết học Ấn Độ 1. Khái lược về các trường phái chính thống 1.1. Trường phái Mimansa: Đây là phái duy vật và vô th ần. Mimansa nghĩa là tư duy khảo sát, nêu lên t ư t ưởng lý l ẽ ch ứng minh cho sự tồn tại của kinh Vêda. Người xây dựng và h ệ th ống là Jamini (IITCN), người hoàn thành là Ukurasa (VSCN). Đề cao giá trị âm thanh của kinh Vêda, cho r ằng kinh Vêda đ ọc lên ấm ấp, thân thiết, làm sáng t ỏ nh ận th ức c ủa con ng ười. Âm thanh cũng có linh hồn và âm thanh của kinh Vêda là không sai l ệch. Quan niệm đời người là khổ từ đó đặt ra v ấn đ ề gi ải thoát con ng ười. Muốn giải thoát phải thực hiện lễ hi ến sinh (thiêu s ống). Nội dung chủ yếu: Thế giới quan. - Thế giới mãi mãi là ở đó, tức là thế giới là có, nó được khái quát thành những phạm trù và thuộc tính của những phạm trù đó. Các phạm trù: Th ực thể (chỉ Đ - N – L – G - Hư không – th ời gian – không gian – linh h ồn…); Tính chất hay còn gọi là Đức (màu sắc – hương vị – xúc – s ố l ượng – tính d ị biệt – tính kết hợp – tính phân ly – xa – g ần – s ướng – kh ổ…); V ận đ ộng (đi lên, đi xuống, co lại, duỗi ra, tiến hành…) ngoài ra còn có cái Phổ biến, Phi tồn tại, Nội thuộc, Hoà hợp, Tương tự, Năng lực, Số. - Nguồn gốc thế giới: Thế giới do nguyên tử cấu thành nh ưng nó v ận đ ộng, phát tri ển đ ược là do luật Kama (nghiệp) chi ph ối.
  6. Con có thể xác và linh h ồn, linh h ồn t ồn t ại trong th ể xác, có th ể r ời th ể xác và sống mãi mãi. Nhận thức luận Mục đích và nghĩa vụ của con người là ph ải hi ểu bi ết kinh Vêda nh ưng từ đó đề cập đến nguồn gốc và phương pháp nh ận th ức. Nguồn gốc chủ yếu của nhận thức là “Ch ứng ngôn” t ức là các ti ếng, các thanh âm trong kinh Vêda. Ngu ồn g ốc của nh ận th ức là t ừ các ti ếng c ủa kinh Vêda. Ngoài ra kinh nghi ệm hàng ngày cũng là ngu ồn g ốc c ủa nh ận th ức. Ngoài hồi ức còn các cái khác đ ều là nh ận th ức sát th ực. Giá tr ị c ủa nh ận th ức là biết được cái mới “Nh ận thức là s ự bi ểu hi ện c ủa m ột lo ại đ ối t ượng ch ưa từng được nhận thức”. Phương pháp nhận thức: có 6 phương pháp Tri giác, Suy lý, Loại tỷ, Suy định, Ch ứng ngôn, Phi t ồn t ại, Tóm lại: Mimansa ca ngợi thanh âm c ủa Vêda, coi đó là ngu ồn g ốc ch ủ yếu của nhận thức. - Duy vật: Thừa nhận sự tồn tại độc lập khách quan c ủa các s ự v ật, hi ện tượng không phụ thuộc vào ý thức của con ng ười. - Vô thần: Những người theo phái này không th ừa nh ận s ự t ồn t ại c ủa thần thánh và lập luận của họ rất đ ơn gi ản r ằng thi ếu ch ứng c ứ v ề s ự t ồn t ại của thần; cảm giác không nh ận ra th ần, trong khi đó m ọi tri th ức, suy cho cùng là dựa trên cảm giác. 1. 2. Trường phái Vedanta: Vedanta nghĩa là “kết thúc Veda”, làm sáng t ỏ kinh Vêda, (Trung Qu ốc dịch là Viên thành Vệ đà). Nó là s ự ti ếp t ục nh ững t ư tưởng trong kinh Upanisad. Đây là phái duy tâm h ữu th ần.
  7. Đối tượng nghiên cứu của nó là Upanisad, ng ười biên t ập là Badarayana (IITCN). Nó gồm 555 câu cách ngôn. T ư t ưởng c ủa phái này quan tr ọng vì nó là cơ sở tư tưởng của Bàlamôn giáo và ấn Độ giáo (Đ ạo Hindu). (Vêda – Upanisad – Vêdanta – Hindu). Thế giới quan: Cho rằng Brahman sáng tạo ra Atman, Atman là m ột b ộ phận của Brahman. Brahman (tinh th ần th ế gi ới) đ ồng nh ất v ới Atman (tinh thần cá nhân). Thế giới vật chất là không có th ực, hình ảnh v ề nó ch ỉ là ảo, là giả được sinh ra do vô minh mà thôi. Đ ất, n ước, l ửa, gió, h ư không do Brahman sinh ra. Trong thế giới Brahman là vị thần cao nh ất, ngoài ra còn có Vinus là th ần giữ gìn, bảo vệ; Shiva th ần phá huỷ. Như vậy phái này không th ừa nh ận s ự t ồn t ại c ủa b ất c ứ cái gì ngoài Brahman như là ý thức thuần tuý hay đơn gi ản là Th ượng đ ế r ồi t ừ đó sinh ra t ấ t c ả. Nhận thức luận: Mục đích nhận thức: Nhận thức cái bản th ể trong cái không ổn định, cái thường biến. Nh ận th ức đ ể con ng ười yên tâm s ống v ới tinh th ần, đ ể thoát khỏi sự chi phối của cuộc sống. Phương pháp nhận thức: Nội tỉnh tức suy nghĩ nh ững đi ều mình biết; Trực giác tức là hiểu ngay được s ự v ật không phai qua quá trình. Đ ể nh ận thức được thì phải có ý chí gi ải thoát, có yêu c ầu gi ải thoát m ới đ ưa Atman quay về với Brahman. Phương pháp giải thoát: Tự ch ủ, kiên định, bình tĩnh v ượt lên m ọi cám dỗ của đời sống vật chất, luôn tập trung t ư tưởng vào m ục đích làm cho Atman về với Brahman.
  8. 1. 3. Trường phái Samkhuya: Đây là trường phái có t ư tưởng duy v ật. Samkhya nghĩa là số, đếm (Trung Qu ốc d ịch là s ố lu ận). Phái này do Kapila xây d ựng lên (TK IV TCN). Thế giới quan: Trung Quốc gọi là số luận vì nó li ệt kê, tính toán các y ếu t ố c ủa th ế gi ới (gồm 24 yếu tố) phân ra thành các lo ại: - Ngũ duy: Thanh, xúc, sắc, vị, hương. - Ngũ đại: Đất, nước, lửa, gió, không khí. - Ngũ căn: (5 giác quan của con người): mắt, mũi, lưỡi, tai, thân người. - Ngũ tác căn: hành động của ngũ căn bao gồm: cơ quan phát thanh nh ư họng, lưỡi; cơ quan bài tiết; cơ quan sinh th ực khí, tay, chân… - Những người Samkhya gạt bỏ Brahman ph ủ nh ận s ự t ồn t ại c ủa th ần và đưa ra thuyết nhân quả cho rằng t ất c ả m ọi s ự v ật, hi ện t ượng trong th ế giới đều có nguyên nhân, mỗi lo ại sự v ật có m ột nguyên nhân và trong nguyên nhân đó đã bao hàm kết quả, đ ồng th ời thông qua k ết qu ả thì hi ểu đ ược tính chất của nguyên nhân bởi nhân nào qu ả n ấy. M ột câu nói n ổi ti ếng c ủa nh ững người Samkhya là: “Trồng Sali đ ược Sali, tr ồng Vrihi đ ược Vrihi”. Nh ư v ậy, từ tính chất của kết quả chúng ta hiểu được tính ch ất c ủa nguyên nhân và ngược lại. Trên cơ sở thuyết nhân qu ả nh ững ng ười Samkhya cho r ằng th ế giới vật chất có nguyên nhân của nó và h ọ coi Prakriti là y ếu t ố v ật ch ất đ ầu tiên, nhưng nó không phải là d ạng v ật ch ất c ụ th ể, h ữu hình, c ảm tính mà là một dạng vật chất tinh tế, tiềm ẩn, không th ể c ảm nh ận b ằng m ắt th ường được. Hay nói cách khác nó là m ột d ạng vô đ ịnh hình, bao g ồm 3 y ếu t ố: + Sattva: nhẹ nhàng, trong sáng, t ươi vui. + Razas: năng động, kích thích.
  9. + Tamas: nặng nề, khó khăn. Mà bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong thế giới cũng đ ược c ấu t ạo nên từ 3 yếu tố này. Nếu Prakriti ở trạng thái không bi ểu hi ện thì nó cân b ằng, ổn định. Nếu bị phá vỡ sự cân bằng thì đó là đi ểm xu ất phát c ủa v ận đ ộng (t ức s ự tiến hoá của thế giới). - Những người theo phái này cho r ằng v ật ch ất là vĩnh h ằng nh ưng không đứng yên mà biến chuy ển không ng ừng t ừ d ạng này sang d ạng khác. Nhưng những người Samkhya đã không giữ vững lập trường duy vật này, mà đến hậu kỳ một số người Samkhya lại cho rằng bên cạnh Prakriti còn có Purusa – linh hồn nghĩa là thế giới có 2 khởi nguyên song song cùng tồn tại và sự kết hợp giữa chúng cho chúng ta những sự vật, hi ện t ượng c ủa th ế giới. Nhận thức luận: Nhận thức trải qua 3 bước Tri giác: Nhận thức được sự vật nhưng còn 8 hạn ch ế: cái xa nh ất không nhận thức được, cái gần nhất, cái khí quan hỏng, tâm không ổn đ ịnh, nh ỏ quá, bị che lấp, có nhưng núp đi, sự vật giống nhau ở cùng một chỗ. Suy lý: từ biết suy ra cái chưa biết Chứng minh: cần điều kiện sau: lấy tồn tại ngoại giới để đối chiếu với nhận thức xem có đúng không?; các khí quan cảm giác có thích ứng đối tượng ngoại giới không?; đối tượng cảm quan và cơ quan cảm quan ph ải xem xét, phân biệt (dùng tâm); dùng “tự ngã ý thức” để xem các vật. Quan niệm về luân lý xã hội Mục đích tìm cách thoát ra khỏi đau khổ của xã hội. Nó ch ỉ ra 3 lo ại kh ổ: Khổ bên trong (về tâm, sinh lý) như ốm đau, mệt mỏi tinh thần…; kh ổ bên ngoài do người khác làm mình khổ; khổ tự nhiên là do tự nhiên gây ra.
  10. Con đường thoát khổ: Tu luyện, nghe đạo, đọc kinh, tụng niệm Hạn chế: chưa nói tới cái khổ về đời sống vật chất, về đấu tranh giai cấp. 1. 4. Trường phái Nyaya (Chính lý lu ận) Là tên một cuốn kinh, người sáng lập là Vôtama (IITCN). G ồm 520 đi ều chia làm 5 thiên, tập trung trình bầy vấn đề logic học và tri ết h ọc. N ội dung cu ốn kinh này là xem triết học là mục đích, logic là phương tiện để nhận thức triết học. 1. 1. Đề cập đến vấn đề Thực tại: đề cập đến khách thể vừa có tính ch ất vật chất, vừa có tính chất tinh thần. Quan niệm th ế giới có 12 khách th ể, 12 khách thể là Atman (linh hồn cá nhân) gồm: Atman, thân, căn (cơ quan cảm giác), cảnh, giác (sự hiểu biết), ý, tác nghiệp, sai l ầm, chuy ển sinh, qu ả báo, khổ, giải thoát. 1. 2. Quan niệm về thế giới cho thế giới do ngũ đại (Đ, N, L, G, H ư không) sinh ra. Thế giới có hai phần thô và tinh, thô thấy được, tinh không thấy được. Thô biến hoá, tinh không biến hoá. Thô thì v ận đ ộng, phát tri ển ngu ồn gốc là do Thần tác động vào (DT). 1. 3. Quan niệm về Ta (ngã) là bất diệt. Ngã là c ơ s ở c ủa tinh th ần, nói cách khác tinh thần là biểu hiện nội tại của Ngã, thuộc tính c ủa Ngã nh ưng nó không phải là bản ngã. Ngã là chủ thể của nhận thức, có 5 loại nhận thức do 5 giác quan đưa l ại. Muốn nhận thức sâu hơn phải có nội ý thức. Ngã là chủ thể của luân hồi. 1. 4. Đưa ra ngũ đoạn luận Phái này có những đóng góp đáng kể cho sự hình thành và phát triển của lôgic hình thức. Đó là tư tưởng về ngũ đoạn luận.
  11. VD: 1. Đồi có lửa cháy 2. Vì đồi bốc khói. 3. Tất cả cái bốc khói đều có lửa cháy, VD: b ếp lò. 4. Đồi bốc khói thì không thể không có l ửa cháy 5. Do đó, đồi có lửa cháy. Theo họ 1 là luận đề ; 2 là nguyên nhân ; 3 là ví d ụ ; 4 là suy đoán ; 5 là kết luận. Lúc đầu phái này là vô thần, sau họ lại rơi vào hữu th ần khi cho rằng th ần dùng nguyên tử để xây dựng thế giới. 1. 5. Vaiseisika (Thắng luận) Là cuốn kinh gồm 370 câu tụng ca ngợi kinh Vêda ra đời vào th ế kỷ III TCN. Thế giới được thể hiện ra trong các phạm trù: Thực thể, Ch ất, Vận động, Tính phổ biến, Tính đặc thù, Tính vốn có, Hư vô. Thế giới do các nguyên tử tạo ra, chúng có quảng tính (đo được, có v ị trí, không chia được, không nhìn thấy). Nguyên tử kết hợp với nhau t ạo nên th ế giới, thế giới kết hợp với linh hồn thế giới tạo nên sự vật. Nguyên tử vận động sinh ra thế giới, không gian, ete. Nguyên t ử phân làm 4 loại tương ứng với 4 loại cảm giác: Xúc, Vị, Thị, Khứu Lý thuyết này cao hơn, sâu sắc hơn học thuyết trước vì nó cho thế gi ới thống nhất ở nguyên tử chứ không phải ở vật chất khác. Nó hạn ch ế cho nguyên tử kết hợp với linh hồn thế giới tạo ra sự vật (nhị nguyên). 1. 6. Trường phái Yôga: Đây là trường phái duy vật nhưng không triệt để
  12. Yôga vừa là phương pháp rèn luy ện s ức kho ẻ, d ưỡng sinh v ừa là m ột triết thuyết. Nó xuất hiện khoảng 2500 năm TCN, vốn g ọi là kinh Yôga do Patanzali chép lại (TK II TCN). Nguyên từ Yôga có nghĩa là ách vào, c ột vào, s ự tu luy ện, kh ổ h ạnh đ ể đạt tới một cái gì đó. Xuất phát t ừ ch ỗ h ọ quan ni ệm cu ộc đ ời con ng ười là hữu hạn lại luôn luôn thay dổi t ừ trẻ đ ến già, t ừ đ ẹp đ ến x ấu. Vì v ậy cu ộc đ ời con người chỉ là ảo ảnh, là không có th ực, còn th ể xác ch ỉ là cái v ỏ, bên ngoài của linh hồn. Khi con người ch ết, linh h ồn không m ất đi mà s ống qua các ki ếp khách nhau trong vòng luân h ồi vì v ậy linh h ồn là b ất t ử. Nh ững ng ười theo phái này đặt ra mục đích là làm th ế nào đ ể con ng ười đ ược siêu thoát (không trở lại vòng sinh tử), ra nh ập vào đ ại ngã (Brahman). Mu ốn đ ạt đ ược m ục đích đó con người phải tu tập, rèn luy ện theo 8 ph ương pháp sau đây: + Cấm chế: giữ được các điều răn: không sát sinh, không tr ộm c ắp… + Khuyến chế: chế ước được những ham muốn, dục vọng của bản thân. + Toạ pháp: hình thức ngồi ch ắp bằng 2 tay đ ể tr ước ng ực. + Điều tức: điều chỉnh hơi th ở. + Chế cảm: chế ngự cảm giác (cảm giác và tâm phải tập trung vào một chỗ). + Chấp trì: tập trung tư tưởng. + Thiền định hay tĩnh lự: gi ữ cho cái tâm đ ược th ống nh ất. + Đẳng trì hay tam muội: đưa tâm đến h ư không, ch ứng đ ược c ảnh gi ới sán lạn. Nếu luyện được thì tâm hồn thanh th ản và có kh ả năng s ản sinh ra ra một loại năng lượng phi thường nh ư: nhìn th ẳng vào m ặt tr ời, d ẫm chân lên
  13. than hồng, nằm trên bàn trông, lăn mình trên đ ường, chôn mình ng ập đ ến c ổ, đọc được ý nghĩ của người khác và nh ớ đ ược quá kh ứ, bi ết đ ược t ương lai… 2. Khái lược về các trường phái không chính thống 2. 1. Trường phái Lôkayata: Đây là trường phái duy vật triệt để nh ất trong số các trường phái triết h ọc c ủa ấn Đ ộ cổ đ ại. Lôkayata là từ được ghép bởi hai từ: Lôkesu: nhân dân và Kayata: ph ổ biến có nghĩa là triết h ọc ph ổ bi ến trong nhân dân. Phái này do Bratspati xây d ựng lên ở TK IV TCN. - Những người theo phái này cho r ằng th ế gi ới là do t ứ đ ại t ạo nên đó là đất, nước, lửa, gió (không khí). Sự hội tụ hay phân tán c ủa 4 y ếu t ố này chính là cơ sở cho sự hình thành hay m ất đi c ủa các s ự v ật, hi ện t ượng trong th ế giới. - Phái Lôkayata đưa ra lý thuy ết v ề thân th ể, v ề m ối quan h ệ gi ữa linh hồn (lý trí) với thể xác. Họ cho rằng th ể xác và linh h ồn luôn luôn th ống nh ất với nhau không bao giờ tách rời nhau “Lý trí ch ỉ có ở n ơi nào có thân th ể. Nó không bao giờ tìm th ấy nếu không có thân th ể, lý trí là thu ộc tính c ủa thân th ể”. Như vậy họ cho rằng mỗi sinh vật đ ều có linh h ồn c ủa nó và khi sinh v ật ch ết đi thì linh hồn cũng mất theo. Trên cơ s ở này nh ững ng ười Lôkayata đã g ạt b ỏ thuyết luân hồi và nghiệp. Họ cho rằng không có Atman t ồn t ại bên ngoài c ơ thể, rằng ý thức không quan sát đ ược trên m ặt đ ất. ý th ức ch ỉ n ảy sinh khi các vật liệu hỗn hợp với nhau theo một tỉ l ệ nh ất đ ịnh. Nh ư v ậy, theo h ọ v ật ch ất do liên kết đặc biệt thì sinh ra ý th ức, nh ưng h ọ l ại hi ểu v ật ch ất sinh ra ý th ức cũng như gạo nấu thành rượu, gan tiết ra mật. Nh ưng h ọ đã không hi ểu đ ược bản chất của ý thức nên đã rơi vào quan đi ểm c ủa CNDV t ầm th ường (đ ồng nhất ý thức với vật chất).
  14. - Về xã hội: Họ chủ trương một xã hội không có đẳng cấp, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn. S ự phân chia giai c ấp c ủa Balamôn là s ự áp đ ặt đ ể bảo vệ lợi ích của giai cấp th ống trị. Nêu quan ni ệm xã h ội bình đ ẳng không giai cấp, máu giai cấp nào cũng đ ỏ nh ư nhau. - Về nhận thức: tri thức do 5 giác quan đưa l ại, v ật không tri giác đ ược thì không tồn tại, “cái gì phù h ợp tri giác thì tin đ ược, không phù h ợp thì không tin” - Về luân lý: Họ cho rằng cuộc đời con ng ười là ng ắn ng ủi nên ph ải t ận hưởng mọi lạc thú của trần gian với kh ẩu hiệu: “Hãy ăn u ống đi, cho dù ngày mai sẽ chết”. 2.2. Trường phái Jaina: Người sáng lập ra đạo này là Mahavira (người anh hùng vĩ đại TK VI TCN). Đạo này chia làm 2 phái: - Phái mặc áo trắng sống khổ hạnh. - Phái ở truồng (không mặc quần áo) s ống theo l ẽ t ự nhiên. Về thế giới quan: Mọi sự vật sinh ra đều có nguồn gốc của nó. Ngay c ả Brahman n ếu có cũng là do nguồn gốc nào đó sinh ra nó. Jaina đề cao thuyết tương đối cho rằng th ế gi ới v ật ch ất là vĩnh h ằng, nhưng không đứng yên, mà biến chuy ển không ng ừng t ừ d ạng này sang d ạng khác (Samkhya), rằng tồn tại vừa bất bi ến, l ại v ừa bi ến chuy ển: Cái vĩnh hằng là vật chất, cái chung, còn cái bi ến đ ổi là các d ạng c ụ th ể c ủa v ật ch ất, giống như đất sét thì không thay đ ổi nh ưng nh ững cái bình làm t ừ đ ất sét thì l ại luôn luôn thay đổi. Vì vậy, m ọi cái đ ều là “có th ể” (có th ể là cái này, có th ể là cái kia, chứ không có cái gì là b ất bi ến, vĩnh h ằng c ả).
  15. Họ chia thực thể tồn tại làm 2 lo ại: s ống (th ực th ể s ống có lý trí, có linh hồn như quỷ thần, người, động vật, cây c ỏ,...); không s ống (th ực th ể không sống không có lý trí, không có linh h ồn nh ư không gian, th ời gian, v ận đ ộng, nghỉ ngơi, vật chất…). Hai loại th ực th ể này không tách r ời nhau mà có liên kết chặt chẽ với nhau, ngoài ra h ọ cho r ằng các v ật có th ể chuy ển đ ộng nh ư lửa, gió, nước cũng có linh h ồn. Họ thừa nhận thuyết luân hồi và nghiệp, cho rằng linh h ồn cao c ả nh ất là linh hồn thoát ra kh ỏi vòng luân h ồi. Mu ốn thoát kh ỏi vòng luân h ồi ph ải hoàn thiện đạo đức bằng hình th ức s ống kh ổ h ạnh, th ản nhiên tr ước m ọi s ự đau khổ của bản thân, tự nguy ện ch ết để thoát kh ổ, th ực hi ện lu ật không sát sinh, không uống mật ong, không u ống n ước l ọc, quét tr ước, b ước sau. (Bản thân Mahavira cũng tu luy ện 12 năm m ới đ ắc đ ạo, lúc đ ầu ch ỉ có mảnh vải che thân, sau 13 tháng không m ặc qu ần áo ở tru ồng cho đ ến cu ối đ ời thọ 72 tuổi). Về xã hội Đời là khổ (khổ do bị bóc lột, do thiên nhiên kh ắc nghi ệt…) t ừ đó ch ủ trương sống khổ hạnh, thanh thản, t ự nguy ện ch ết cho kh ỏi kh ổ. Không làm tổn sinh đời sống của sinh vật khác. Ch ủ tr ương b ất b ạo động, không dùng bạo lực để gi ải quy ết các v ấn đ ề chính tr ị. Thực hiện 5 điều nguyện: Không h ại sinh v ật, không nói d ối, không l ấy không của người khác, giữ thanh khi ết, từ b ỏ thú vui ngoài xã h ội. 2. 3. Phật giỏo 1. Sự ra đời Phật giáo là một tôn giáo xuất hi ện ở cu ối TK VI TCN ở mi ền B ắc ấn Độ. Phật giáo ra đời là một làn sóng ph ản đ ối m ạnh m ẽ s ự ng ự tr ị c ủa đ ạo Bàlamôn và chế độ phân biệt đẳng cấp rất nghi ệt ngã ở ấn Đ ộ c ổ đ ại, đòi t ự
  16. do tư tưởng, đòi bình đẳng xã hội, lý gi ải căn nguyên c ủa n ỗi kh ổ và tìm cách giải thoát con người ra kh ỏi kiếp trầm luân b ể kh ổ. Ng ười sáng l ập ra Ph ật giáo là Siddhartha Gautama (623 – 543 TCN) hay Trung Quốc dịch ra Tất Đ ạt Đa. Thích ca Mâuni thuộc dòng dõi quý t ộc, cha là vua c ủa V ương qu ốc Sakya lúc bấy giờ nay thuộc đ ất Nêpan, m ẹ là công chúa c ủa V ương qu ốc bên cạnh. Năm 16 tuổi thì ông cưới vợ, sinh được 1 ng ười con trai, nh ưng ông không thiết tha với công việc của nhà vua, mà đi tu v ới m ục đích tìm ra 1 đ ạo để cứu thế, cứu đời. Năm 80 tuổi ông mất, theo t ập t ục ở ấn Đ ộ ông b ị thiêu xác, tro của ông kết thành nh ững viên c ứng nh ư s ắt, long lanh nh ư ng ọc g ọi là xá lợi. Sau khi ông mất các h ọc trò c ủa ông t ụ t ập nhau l ại ở thành Rajagriha (Vương xá), họ cùng nhau nhớ lại những lời Ph ật dạy, ghi chép, biên so ạn kinh điển Phật giáo trước hết là Kinh t ạng và Lu ật t ạng. 100 năm sau khi Ph ật mất, k ết tập l ần 2 h ọp ở Vaisali, trong n ội b ộ giáo đoàn Phật giáo có mâu thu ẫn. S ố đông đòi ch ữa l ại lu ật t ạng, nh ững ng ười này bị trục xuất ra khỏi kết tập, họ tự tập hợp nhau l ại và t ự x ưng là phái Mahasamghika (Trung Quốc d ịch là Đ ại chúng b ộ), còn phái chính th ống g ọi là Theravada (Thượng toạ bộ). Trong Đ ại chúng b ộ đã có m ầm m ống c ủa t ư tưởng đại thừa. Nội dung của triết học Phật giáo vô cùng đa d ạng, phong phú bao g ồm các quan niệm về vũ trụ, về nhân sinh, v ề nh ận th ức… 2. Thế giới quan Phật giỏo - Phật giáo đưa ra thuyết nhân duyên sinh cho r ằng th ế gi ới không có nguyên nhân đầu tiên (Phật giáo) nó là nguyên nhân c ủa chính nó. M ọi s ự v ật, hiện tượng trong thế giới đều nằm trong m ối liên h ệ nhân qu ả:
  17. + Nhân: là cái đưa đến cái khác. + Quả: là cái xuất hiện do nhân sinh ra. + Duyên: là điều kiện, hoàn cảnh giúp nhân chuy ển thành qu ả. VD: Hạt giống → cây (hạt giống: nhân ; cây: qu ả ; nhi ệt đ ộ, ánh sáng, đ ộ ẩm: duyên). Theo Phật giáo mọi cái đều do nhân duyên mà ra. Ph ật t ổ đã t ừng nói “chủ pháp tòng duyên sinh, chủ pháp tòng duyên di ệt ”. Mọi cái đều nằm trong mối liên hệ nhân quả bất tận, không đ ầu, không cu ối nh ưng không h ỗn đ ộn mà nhân nào, quả nấy: trồng dưa được dưa, tr ồng đ ậu đ ược đ ậu, tr ồng cà đ ược cà. Từ trên cơ sở thuyết nhân quả Ph ật giáo ph ủ nh ận nguyên nhân đ ầu tiên của thế giới và đi đến phủ nhận Brahman nh ư là đ ấng t ối cao sáng t ạo ra vũ trụ và phủ nhận luôn cả Atman. - Phật giáo đưa ra thuyết “Vô thường”, “Vô ngã”, “Vô tạo giả”. + Vô thường: tức là không thường còn. Mọi cái sinh ra và t ồn t ại trong thế giới không phải là vĩnh h ằng, b ất bi ến, mà luôn luôn v ận đ ộng, bi ến đ ổi không ngừng. Sự biến đổi ấy diễn ra hết sức nhanh chóng, nhanh h ơn m ột niệm gọi là “niệm niệm vô thường”, nhưng lại không hỗn độn, mà tuân theo một chu kỳ nhất định gọi là “nhất kỳ vô thường”. VD: Đối với con người: Sinh – lão – bệnh – tử. Đối với sinh vật: Thành – trụ – dị – diệt. Đối với vũ trụ: Thành – trụ – hoại – không. Sự biến đổi ấy cũng diễn ra theo m ột trình t ự th ời gian nh ất đ ịnh t ừ quá khứ đến hiện tại, đến tương lai. Theo Phật giáo thế giới là vô cùng, vô t ận, không có gi ới h ạn: “Hằng hà, sa số”, nhiều như “cát sông Hằng”.
  18. 1 thế giới bao gồm: quả đất, mặt trời, mặt trăng, các tinh tú khác. 1 nghìn thế giới = 1 tiểu thiên vũ tr ụ. 1 nghìn tiểu thiên vũ trụ = 1 trung thiên vũ tr ụ. 1 nghìn trung thiên vũ trụ = 1 đ ại thiên vũ tr ụ… Như vậy, mọi cái đều là vô th ường, không vĩnh h ằng, mà luôn luôn bi ến đ ổi (cả con người lẫn thế giới vật chất) + Vô ngã: Ngã là cái tôi (con người), vô ngã t ức là cái tôi không th ường còn. Ngã (con người) theo quan đi ểm ngũ u ẩn đ ược h ợp b ởi 5 y ếu t ố: s ắc (vật chất), thụ (cảm giác), tưởng (ấn t ượng), hành (suy lý), th ức (ý th ức). Theo quan điểm lục đại con người đ ược h ợp b ởi 6 y ếu t ố: Đ ịa (đ ất), thuỷ (nước), hoả (lửa), phong (gió), không (kho ảng không tr ống r ỗng), th ức (ý thức). Dù theo quan điểm nào thì con ng ười cũng do m ột s ố y ếu t ố v ật ch ất g ọi chung là sắc và một số yếu tố tinh th ần g ọi chung là danh h ợp thành. Nh ưng những yếu tố này cũng chỉ tụ h ội với nhau trong m ột kho ảng th ời gian nh ất định rồi lại tan đi. Vì vậy không th ể có cái tôi vĩnh h ằng, cái tôi tr ường sinh bất tử hay trường sinh bất lão được, có sinh ắt có t ử. “Duyên hợp ngũ uẩn thành ta, duyên tan ngũ uẩn thì ta không còn ”. Như vậy, theo Phật giáo mọi cái đều là vô thường. + Vô tạo giả: Phật giáo cho rằng mọi sự vật, hiện tượng trong th ế gi ới kể cả con người không phải do một lực l ượng th ần bí nào sinh ra, mà nó v ận động và phát triển tự thân. 3. Nhõn sinh quan Phật giỏo
  19. Nhân sinh quan Phật giáo được thể hiện trong t ứ di ệu đ ế (4 chân lý huyền diệu). + Khổ đế: Phật giáo cho rằng đời người là bể kh ổ. Ph ật giáo đã tìm ra rất nhiều nỗi khổ đau của con người trong đó có 8 cái kh ổ c ơ b ản: sinh, lão, bệnh, tử, ái thụ biệt ly, oán tăng h ội, s ở c ầu b ất đ ắc, th ủ ngũ u ẩn kh ổ. + Tập đế (nhân đế): Phật giáo cho rằng nỗi khổ của con ng ười là có nguyên nhân và đã tìm ra 12 nguyên nhân gọi là thập nh ị nhân duyên: . Vô minh: không sáng suốt, ngu t ối. . Hành: hành ở đây là hoạt động của ý th ức, s ự giao đ ộng c ủa cái tâm, có manh nha của nghiệp. . Thức: tâm thức từ chỗ trong sáng, cân b ằng, tr ở nên ô nhi ễm, m ất cân bằng. . Danh – sắc: là sự tụ hội của các yếu tố vật chất và tinh th ần sinh l ục căn. . Lục nhập . Xúc: sự tiếp xúc, phối hợp giữa lục căn, lục trần và th ức. .Thụ: thụ là cảm giác. Do tiếp xúc mà n ảy sinh tình c ảm yêu, ghét, vui, buồn. . ái: ái là yêu là thích, ở đây ch ỉ s ự nảy sinh d ục v ọng. . Thủ: chiếm lấy, giữ lấy. Tức có ái rồi thì có th ủ. . Hữu: sự tồn tại. Muốn chiếm lấy thì ph ải tồn t ại, t ức là đã có ho ạt động tạo nghiệp. . Sinh: sinh ra. Muốn tồn tại thì phải sinh ra. . Lão – tử: già và chất. Tức là đã có sinh ắt có già và ch ết đi.
  20. Ngoài ra nỗi khổ của con người còn do nghi ệp báo, luân h ồi sinh ra. Nghiệp (Karma): sự tạo tác (hoạt động, ý nghĩ) gây ra m ột luân h ồi tương ứng. Con người có 3 nghi ệp: thân nghi ệp (hành đ ộng), kh ẩu nghi ệp (l ời nói) và ý nghiệp (suy nghĩ, t ư t ưởng). Vòng luân hồi gồm 6 kiếp: Địa ngục, ma đói, súc vật, Atula, người, trời. + Diệt đế: Phật giáo cho rằng nỗi kh ổ của con ng ười là có th ể tiêu di ệt được, con người có thể đạt tới trạng thái Ni ết bàn (Nirvana) – là nơi hư vô, tuyệt diệt, là nơi không mà có; là tr ạng thái ch ấm d ứt vòng luân h ồi và nghi ệp. + Đạo đế: Đạo đế là con đường để tiêu diệt nỗi kh ổ, v ươn tới Ni ết bàn. Phật giáo nhấn mạnh sự hoàn thiện đạo đức cá nhân và đ ưa ra nhi ều phương pháp để hoàn thiện. Trong đó có 8 ph ương pháp c ơ b ản g ọi là Bát chính đạo: chính kiến (hiểu bi ết đúng đ ắn v ề t ứ di ệu đ ế) ; chính t ư duy(suy nghĩ, đúng đắn) ; chính ngữ (l ời nói ph ải đúng đ ắn, chân th ực); chính nghi ệp (giữ cho nghiệp không bị tác động x ấu); chính m ệnh (gi ữ ngăn d ục v ọng, ph ải biết tiết chế dục vọng); chính tinh ti ến (rèn luy ện, tu t ập không m ệt m ỏi, hăng hái tích cực tìm kiếm và truy ền bá chân lý nhà Ph ật); chính ni ệm (có ni ềm tin bền vững vào sự giải thoát, thường xuyên th ờ Ph ật, ni ệm Ph ật); chính đ ịnh (tập trung tư tưởng cao độ, duy nghĩ v ề t ứ di ệu đ ế, v ề vô th ường, vô ngã). Ngoài ra còn có con đường tam h ọc: H ọc gi ới, h ọc tu ệ, h ọc đ ịnh. . Học giới: Những điều răn cần tránh đối v ới n ữ có 348 đi ều, nam có 250 điều. Trong đó có 8 đi ều răn c ơ bản g ọi là Bát gi ới: không sát sinh, không tr ộm cắp, không tà dâm, không nói d ối, không u ống r ượu, không xem ca nh ạc, không nằm giường sang, không ăn quá gi ờ ng ọ. . Học tuệ: Nghe, nhìn, suy nghĩ sáng su ốt đ ể ch ống vô minh.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2