VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
NĂM 2015
Hà Nội, tháng 4 năm 2016
LÃNH ĐẠO VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO DUYỆT
TÀI LIỆU:
Đồng chí Lê Hữu Thể, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ XÂY DỰNG TÀI LIỆU:
Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
THÀNH VIÊN THAM GIA BIÊN SOẠN TÀI LIỆU:
1. Đồng cVũ Huy Thuận, V trưởng Vkiểm t việc tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình s
2. Đồng chí Lương Minh Thống, PVụ trưởng Vkiểm sát việc tạm
giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
3. Đồng chí Đng Thị Mai Hương, Trưởng phòng kiểm sát việc tạm giữ,
tạm giam -Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình s
4. Đồng c Hoàng n Long, Kim sát viên cao cấp, Phó Trưởng
phòng kiểm t việc tạm giữ, tạm giam -Vụ kiểm t việc tạm giữ, tạm giam
và thi hành án hình sự
5. Đồng chí Lại Thị Thu Hà, Trưởng phòng Quản khoa học và tổng
hợp - Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học
6. Đồng chí Hoàng Anh Tuyên, Trưởng phòng Pháp luật hình s- V
Pháp chế và Quản lý khoa học
ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH TÀI LIỆU:
Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học
1
PHẦN I
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
LUẬT THI HÀNH TẠM GIỮ, TẠM GIAM
1. SỰ CẦN THIẾT, MỤC TIÊU, QUAN ĐIM CHỈ ĐẠO Y DỰNG LUẬT
1.1. Sự cn thiết y dựng Luật thi hành tm giữ, tạm giam
- Quy định cthể nhiệm vụ, quyền hạn của quan nhà nước trong
ng c quản giam, giữ. c quy định y giúp cho các quan nhà
nước nhận thức đúng về v trí, vai t của ng tác quản tạm giữ, tm
giam chức ng, nhiệm vụ, trách nhiệm của nh góp phần bảo đảm an
ninh, trật tự an toàn hội, góp phần đấu tranh phòng, chống tội phạm
phát triển kinh tế, hội của đất ớc.
- Bảo đảm tốt n quyền con ngưi nói chung, quyền lợi ích hợp
pháp của ngưi btạm giữ, người btạm giam i rng theo quy đnh của
Hiến pháp c Cng hòa XHCN Việt Nam m 2013, đáp ng u cầu ci
cách pháp, ci cách nh cnh trong tình hình mi;
- Tháo gỡ những k kn, hạn chế, bất cập trong ng tác quản
giam, giữ trong giai đoạn hiện nay, bảo đảm hiệu quả công tác quản giam
giữ, phục tốt chong tác điều tra, truy tố, xét xử thi nh án;
- p phần hoàn thiện hệ thống pp luật, bảo đảm sthống nhất
đồng bộ với các đạo luật khác liên quan như Bộ luật TTHS, Luật an ninh
quốc gia, Luật công an nhân n, Luật tổ chức VKSND, Luật thi hành án
hình strong việc cthể hóa Hiến pháp nước Cng hòa hội chủ nghĩa
Vit Nam m 2013;
1.2. Mục tiêu
Bảo đảm tốt hơn quyền con ngưi i chung, quyền lợi ích hợp
pháp của người btạm giữ, ngưi btạm giam i riêng theo quy định của
Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013, đáp ng yêu cu cải
cách pháp, cải cách nh chính trong tình hình mới; tháo gỡ những hạn
chế, vướng mc trong ng tác quản giam, giữ trong giai đoạn hiện nay,
bảo đảm hiệu quả ng tác này trong thời gian tới, phục vụ tốt cho ng tác
điu tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
1.3. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG LUẬT
- Quán triệt thể chế hoá chủ trương, quan điểm, chính sách của
Đảng, Nnước về thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam; bảo đảm đồng b
với quá trình cải cách bộ máy nhà nước, cải cách pháp, cải cách hành
chính ở ớc ta.
2
- Tổng kết đầy đtoàn diện các quy định của pháp luật về thực hiện
chế độ tạm giữ, tạm giam nước ta trong những m qua; kế thừa các quy
định còn phù hợp, khắc phục những tồn tại, bất cập, hạn chế, đáp ứng yêu cầu
của công tác thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam trong tình hình mới.
- Cthể hóa quy định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam m 2013 về bảo đảm quyền con người, quyền ng n, bảo đảm
sự thống nhất, đồng bộ với các đạo luật liên quan như Bộ luật tố tụng hình
sự, Luật an ninh quốc gia, Luật công an nhân dân, Luật tổ chức Viện kiểm sát
nhân dân, Luật thi hành án hình sự...; bảo đảm các quy định của Luật thi hành
tạm giữ, tạm giam có tính khả thi.
- Tham khảo chọn lọc kinh nghiệm pháp luật thực tin thực hiện
chế độ tạm giữ, tạm giam của một snước phù hợp với điều kiện thực tiễn
Việt Nam; bảo đảm phợp với pháp luật, thông lệ điều ước quốc tế
Việt Nam là thành viên.
2. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Theo sphân ng của Chính phủ, Bộ ng an quan được giao
chủ trì, phối hợp với Viện kim sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
các bộ, ngành, quan, tổ chức liên quan xây dựng D án Luật thi
hành tạm giữ, tạm giam. Nhiều hoạt động đã được triển khai để xây dựng D
án Luât như: nghiên cứu, soát các chủ trương, quan điểm, chính ch của
Đảng pháp luật của Nnước về thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam; tổ
chức biên dịch, nghiên cứu các điều ước quốc tế vquản giam, gi mà
Việt Nam là thành viên; pháp luật về thực hiện chế độ tạm giữ, tạm giam của
mt số nước; tổng kết thực tiễn ng tác thực hin chế độ tạm giữ, tạm giam
của Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2014; xây dng dthảo Luật; tổ chức
hội thảo khoa học, ly ý kiến bộ, ngành liên quan về nội dung dự án Luật,
ý kiến thẩm định của Bộ pháp, ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định
các văn bản triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013, ý kiến của các thành
viên Chính phủ. Trên cơ sở đó, Bộ Công an hoàn chỉnh dự án Luật và thừa ủy
quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội cho ý kiến
về dán Luật. Dán Luật đã được Quốc hội cho ý kiến lần thứ nhất tại Kỳ
họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII; cho ý kiến ln thứ hai thông qua ngày
25/11/2015 tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII với tl biểu quyết thông
qua là 88.26% trên tổng số đại biu Quốc hội.
3
PHẦN II
NHỮNG NỘI DUNG MỚI CƠ BẢN TRONG LUẬT THI HÀNH
TẠM GIỮ, TẠM GIAM
1. Về cơ cấu, bố cục của Luật
Luật thi hành tạm giữ, tạm giam, hiệu lực thi nh kể tngày 01
tháng 7 m 2016 11 chương, 73 điều với cấu, bố cục trong từng
chương như sau:
- Chương I. Quy định chung gồm 09 điều (từ Điều 1 đến Điều 9);
- Chương II. Hệ thống tchức, nhiệm vụ, quyn hạn của quan quản
, thi hành tạm giữ, tạm giam gm 06 điều (từ Điều 10 đến Điều 15);
- Chương III. Chế độ quản giam giữ gm 11 điều (từ Điều 16 đến
Điều 26);
- Chương IV. Chế đcủa người btạm giữ, người btạm giam gồm 05
điu (từ Điều 27 đến Điều 31);
- Chương V. Chế độ đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam là
người dưới 18 tuổi, phụ nữ thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi gồm 04
điu (từ Điều 32 đến Điều 35);
- Chương VI. Chế độ đối với người b kết án tử hình đang btạm giam
gồm 02 điều (Điu 36 và Điều 37);
- Chương VII. Bảo đảm điều kiện quản lý, thi nh tạm giữ, tạm giam
gồm 04 điều (từ Điều 38 đến Điều 41);
- Chương VIII. Kim sát quản lý, thi nh tạm giữ, tạm giam gồm 02
điu iu 42 và Điều 43);
- Chương IX. Khiếu nại, tố cáo giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam gồm 2 mục với 18 điều (từ Điu 44 đến
Điều 61), cụ thể: Mục 1. Khiếu nại và giải quyết khiếu ni trong quản lý, thi
hành tạm giữ, tạm giam gồm 12 điều (từ Điều 44 đến Điều 55); Mục 2. Tố
cáo giải quyết tcáo trong quản lý, thi nh tạm giữ, tạm giam gồm 06
điu (từ Điều 56 đến Điều 61).
- Chương X. Trách nhim trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam
gồm 10 điều (từ Điều 62 đến Điều 71)
- Chương XI. Điều khoản thi hành gồm 02 điều iều 72 và Điều 73).
Luật thi hành tạm giữ, tạm giam có các nội dung mi cơ bản như sau: