TÀI LIỆU TẬP HUẨN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội, ngày 23-26 tháng 10 năm 2023
2
MỤC LỤC
PHẦN MỘT – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG ............................................................................... 3
I – MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC MẦM NON HIỆN NAY .. 3
II – YÊU CẦU QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ........................................... 4
PHẦN HAI– QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON .......................................... 5
I – QUẢN LÍ VĂN BẢN ................................................................................................................ 5
II – CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH .................................................................................. 6
III – QUẢN LÍ CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN
CHO TRẺ EM TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ..................................................... 9
IV – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ EM
TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ............................................................................ 19
V – CÔNG TÁC PHỐI HỢP GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VỚI GIA ĐÌNH VÀ
CỘNG ĐỒNG, XÃ HỘI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM
NON ....................................................................................................................................... 21
VI – HỒ SƠ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRONG
CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON ........................................................................................... 22
PHẦN BA – MỘT SỐ KĨ NĂNG CƠ BẢN CỦA CÁN BỘ QUẢN LÍ CƠ SỞ GIÁO
DỤC MẦM NON ......................................................................................................................... 23
I – KĨ NĂNG LẮNG NGHE VÀ TẠO CẢM XÚC TÍCH CỰC ................................................. 23
II – KĨ NĂNG RA QUYẾT ĐỊNH ĐÚNG ĐẮN, PHÙ HỢP VỚI BỐI CẢNH/ĐIỀU KIỆN ..... 24
III – KĨ NĂNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON .................... 24
IV – KĨ NĂNG QUẢN LÍ THỜI GIAN HIỆU QUẢ ................................................................... 25
V – KĨ NĂNG XỬ LÍ KHỦNG HOẢNG .................................................................................... 26
3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
I – MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC
MẦM NON HIỆN NAY
Một số nội dung cơ bản về đổi mới giáo dục, trong đó có giáo dục mầm non,
được trích từ Nghị quyết về đổi mới giáo dục, Nghị định quy định việc quản lí trong
cơ sở giáo dục mầm non, Thông tư và các văn bản liên quan, cụ thể như sau(
1
):
1. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo
theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học; tạo đột phá trong đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao(
2
).
2. Chuẩn hoá các điều kiện bảo đảm chất lượng(
3
) (điều kiện về nhân sự, cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, tài sản, tài chính,…).
3. Đổi mới căn bản công tác quản lí giáo dục, đào tạo, dân chủ ở cơ sở
4
, thống
nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi
trọng quản lí chất lượng; tăng cường thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh
bạch về chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục phù hợp với
loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lí nhà nước về
giáo dục; trách nhiệm giải trình; kiểm soát quyền lực gắn với siết chặt kỉ cương, kỉ luật
trong hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức(
5
).
Các cơ quan quản lí giáo dục, đào tạo địa phương tham gia quyết định về quản lí
nhân sự, tài chính cùng với quản lí thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo dục mầm
non(
6
).
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục, đào tạo; phát
huy vai trò của hội đồng trường. Thực hiện giám sát của các chủ thể trong nhà
trường(
7
).
(
1
) Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 29); Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XIII Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 01/02/2021 (sau đây gọi tắt là NQĐH XIII); Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày
23/03/2021 của Chính phủ: Quy định việc quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 24/2021/NĐ-CP).
(
2
) Tiểu mục 1, 2, 3 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo tại Nghị quyết 29; tiểu mục (3) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định hướng
phát triển tại NQĐH XIII.
(
3
) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại
Nghị quyết 29.
(
4
) Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
(
5
) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại
Nghị quyết 29; tiểu mục (10) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định hướng phát
triển tại NQĐH XIII; Điều 4. Yêu cầu quản lí trong cơ sở giáo dục tại Nghị định số 24/2021/NĐ-CP.
(
6
) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại
Nghị quyết 29.
(
7
) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại
Nghị quyết 29.
PHẦN MỘT
4
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lí các cấp; bảo đảm
dân chủ, công khai, minh bạch(
8
).
4. Đổi mới cơ chế tiếp nhận và xử lí thông tin trong quản lí giáo dục(
9
); đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học; phát huy vai trò
của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại trong quản lí
nhà nước về giáo dục.
5. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục; chuẩn hoá, hiện đại
hoá, dân chủ hoá, xã hội hoá và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục(
10
),…
II – YÊU CẦU QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
1. Quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non
Quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non(
11
), bao gồm: quản lí các hoạt động giáo dục
(hoạt động tuyển sinh; t chc hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục); quản lí
điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong cơ sở giáo dục (quản lí tài chính, tài sản,
t chc bộ máy và nhân sự); bảo đảm việc tham gia của trẻ em, gia đình và xã
hội trong quản lí các hoạt động giáo dục;…
2. Yêu cầu quản lí trong cơ sở giáo dục mầm non để đáp ứng yêu cầu
đổi mới
- Thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch về chất lượng giáo dục
(nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục) và điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, phù hợp
với loại hình nhà trường và quy định của pháp luật về trách nhiệm quản lí nhà nước về
giáo dục; thực hiện trách nhiệm giải trình trong quản lí các hoạt động giáo dục ở cơ sở
giáo dục mầm non(
12
);
- Thực hiện tự chủ trong quản lí các hoạt động giáo dục ở cơ sở giáo dục mầm non;
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và hội nhập(
13
);
- Cải cách thủ tục hành chính(
14
).
(
8
) Tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại
Nghị quyết 29.
(
9
) Tiểu mục 2, tiểu mục 5 Mục III - Nhiệm vụ, giải pháp Phần B - Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo tại Nghị quyết 29; tiểu mục (3) Định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2021 – 2030 Mục 2. Tầm nhìn và định
hướng phát triển tại NQĐH XIII.
(
10
) Mục I - Quan điểm chỉ đạo, tiểu mục 1. Mục tiêu tổng quát Mục II - Mục tiêu Phần B - Định hướng đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết 29.
(
11
) Theo Nghị định số 24/2021/NĐ-CP; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo: Ban hành Điều lệ trường mầm non.
(
12
) Nghị định số 24/2021/NĐ-CP.
(
13
) Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2017 của Chính phủ: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013 của Chính phủ: Quản lí, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng; Thông tư số 37/2020/TT-BGDĐT ngày 05/10/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định
về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và
các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Thông tư số 21/2017/TT-BGDĐT ngày
06/09/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua
mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lí giáo dục.
(
14
) Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 của Chính phủ: Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 – 2030; Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành
Điều lệ Trường mầm non; Thông tư số 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành Quy
chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục.
5
QUẢN LÍ TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON
I – QUẢN LÍ VĂN BẢN
1. Các loại văn bản cơ sở giáo dục mầm non tiếp nhận
- Các bộ luật chuyên ngành, liên quan
(Luật chuyên ngành: Luật Giáo dục; luật liên quan: Luật Trẻ em, Luật Công chc viên
chc, Luật Lao động, Luật Thi đua khen thưởng, Luật Phòng cháy chữa cháy,…)
- Các văn bản hướng dẫn luật gồm các nghị định, thông tư
(Nghị định quy định về: Điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, Quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, Quy định chính sách phát
triển giáo dục mầm non,... Thông tư quy định về: Điều lệ nhà trường, Điều lệ Ban đại
diện cha mẹ học sinh, Tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất cấp học, Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên mầm non,…)
- Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo từ cấp trên của cơ quan quản lí trên địa bàn
như sở / phòng giáo dục và đào tạo, uỷ ban nhân dân và các ban ngành liên quan
(Công văn, kế hoạch,…)
- Quyết định bổ nhiệm, thi đua khen thưởng, phân bổ kinh phí,…
2. Những việc cần làm khi tiếp nhận và triển khai văn bản của cấp trên
- Công khai văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan
đến hoạt động của cơ sở GDMN.
- Thực hiện tốt công tác quản lí, lưu trữ các văn bản bảo đảm tinh gọn, hiệu quả.
- Phổ biến văn bản đến đối tượng cần phổ biến và liên quan (phân cấp và ứng
dụng CNTT để phổ biến)
3. Các hình thức và thời điểm công khai thông tin ở cơ sở GDMN
15
Thực hiện theo tại Khoản 1 Khoản 2 Điều 47 Chương III Luật số 10/2022/QH15
ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở cơ sở:
- Niêm yết thông tin;
- Thông báo qua hệ thống thông tin nội bộ hoặc đăng tải trên cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử của cơ sở GDMN;
- Thông báo tại hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động của cơ sở GDMN;
- Thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động tại của
cơ sở GDMN;
- Thông qua người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị để thông báo đến
cán bộ, viên chức, người lao động;
15
Khoản 1 Khoản 2 Điều 47 Chương III Luật số 10/2022/QH15 ngày 10 /11 năm 2022 về thực hiện dân chủ ở
cơ sở.
PHẦN HAI