intTypePromotion=1
ADSENSE

Tăng cường kết hợp kỹ năng ngôn ngữ và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngoại ngữ trong thời hội nhập quốc tế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

39
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thực tế cho thấy nếu chỉ được đào tạo ngoại ngữ đơn thuần (kiến thức ngôn ngữ và văn hóa), và các học phần không gắn liền với mục tiêu nghề nghiệp cụ thể thì sinh viên chuyên ngữ khi ra trường sẽ rất khó tiếp cận được các cơ hội nghề nghiệp mà xu thế hội nhập quốc tế hiện nay đang mang lại. Tham luận này phân tích các yêu cầu cụ thể của nhà tuyển dụng đối với sinh viên chuyên ngữ và đề xuất 5 biện pháp kết hợp tăng cường năng lực ngôn ngữ và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trong chương trình đào tạo của các trường.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tăng cường kết hợp kỹ năng ngôn ngữ và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên ngoại ngữ trong thời hội nhập quốc tế

  1. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 TĂNG CƯỜNG KẾT HỢP KỸ NĂNG NGÔN NGỮ VÀ KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGOẠI NGỮ TRONG THỜI HỘI NHẬP QUỐC TẾ Hà Văn Sinh Trường Đại học Phú Yên & Trung tâm Ngôn ngữ PTC Tóm t t: Thực tế cho thấy nếu chỉ ñược ñào tạo dụng: Nhóm cơ sở giáo dục và Nhóm sản xuất– ngoại ngữ ñơn thuần (kiến thức ngôn ngữ và văn hóa), dịch vụ. Nhóm cơ sở giáo dục bao gồm các trường và các học phần không gắn liền với mục tiêu nghề từ mầm non ñến ñại học hoặc các cơ sở/trung tâm nghiệp cụ thể thì sinh viên chuyên ngữ khi ra trường sẽ ngoại ngữ; Nhóm sản xuất-dịch vụ bao gồm các rất khó tiếp cận ñược các cơ hội nghề nghiệp mà xu ñơn vị/bộ phận hành chính–nhân sự, tiếp thị-kinh thế hội nhập quốc tế hiện nay ñang mang lại. Tham doanh–chăm sóc khách hàng, sản xuất–kế toán & luận này phân tích các yêu cầu cụ thể của nhà tuyển tài chánh. Hai nhóm này có những yêu cầu ñặc thù dụng ñối với sinh viên chuyên ngữ và ñề xuất 5 biện khác nhau bên cạnh những yêu cầu chung. Đáng pháp kết hợp tăng cường năng lực ngôn ngữ và kỹ năng tiếc là hầu hết chương trình ñào tạo của các trường nghề nghiệp cho sinh viên trong chương trình ñào tạo cao ñẳng, ñại học ở Việt nam vẫn chưa ñáp ứng của các trường. ñầy ñủ các yêu cầu này. Đây là một trong những lí do sinh viên tiếng Anh ra trường không dễ tìm Abstract: Foreign language majors have found it ñược việc làm thích hợp ngay dù có không ít các difficult to access job opportunities provided by the vị trí công việc liên quan. Đa phần sinh viên tiếng current trend in international integration in Vietnam. Anh ra trường có thể làm giáo viên, nhân viên, This is due to a training program focusing on language quản lý cho các doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, development but without a definite occupational target. thương mại, sản xuất, các cơ quan ban ngành có This paper provides an analysis of specific nhu cầu giao dịch bằng tiếng Anh. requirements from the employer and a suggestion of five training strategies of integrating linguistic and Theo V.T. Dũng & T.T. Tòng [1], có 17 kỹ occupational skills into the university curriculum. năng công việc mà các nhà tuyển dụng thuộc Nhóm sản xuất–dịch vụ tại Việt nam ñang yêu cầu, Ai ñang tuyển dụng sinh viên ngoại ngữ trong và 17 kỹ năng này ñược xếp thành 3 nhóm: Nhóm thời hội nhập quốc tế này? Yêu cầu của các nhà cơ bản, Nhóm giá trị gia tăng và Nhóm lãnh ñạo tuyển dụng như thế nào? Các trường ĐH & CĐ tương lai. Nhóm cơ bản bao gồm 4 kỹ năng xếp cần ñào tạo thế nào ñể ñáp ứng yêu cầu của các theo thứ tự từ cao ñến thấp: ngoại ngữ - tin học nhà tuyển dụng? Tham luận này sẽ trả lời các câu văn phòng – giao tiếp – làm việc ñộc lập. Để tạo hỏi trên với cái nhìn của một người vừa là giảng ra sự khác biệt giữa các ứng viên và có thể ñược viên tiếng Anh vừa là một nhà tuyển dụng. bố trí vào vị trí lãnh ñạo, sinh viên ra trường phải Nhà tuyển dụng và yêu cầu có 13 kỹ năng khác ñược xếp vào hai nhóm còn Dù cho các trường ĐH-CĐ hiện nay ñều ñào lại (xem Hình 1). Một chuyên gia về quản lí công tạo sinh viên chuyên ngữ với mục tiêu ngành nghề nghiệp [2] cho biết ñể có thể chứng tỏ năng lực khác nhau ví dụ như Sư phạm tiếng Anh, Tiếng của mình trước nhà tuyển dụng, sinh viên mới ra Anh thương mại–du lịch, Biên-phiên dịch tiếng trường phải ñược ñào tạo 11 kỹ năng mềm ñủ ñể Anh, Ngữ văn/Ngôn ngữ Anh, v.v. thì trên thực tế ứng xử nhạy bén, giải quyết công việc nhanh cũng chỉ tạo nguồn nhân lực cho hai nhóm tuyển chóng và hạn chế ñược rủi ro. 245
  2. Ti
  3. u ban 1: Đào to chuyên ng Hình 1: Mô hình các kỹ năng cần có ñối với sinh viên mới tốt nghiệp [1] Không chỉ là ngoại ngữ không thấy hết yêu cầu thực tế sau ñây. Như vậy, rõ ràng dù ñược xếp ở vị trí cao nhất Khác với các cơ sở giáo dục thuộc hệ công lập, trong Nhóm kỹ năng cơ bản, ngoại ngữ cũng chỉ tính cạnh tranh thị trường buộc các hiệu trưởng là một trong số rất nhiều kỹ năng mà nhà tuyển hoặc giám ñốc các cơ sở tư thục hoặc các cơ sở dụng yêu cầu ñối với người xin việc và nếu chỉ công lập ñang muốn xây dựng uy tín phải kiểm tra ñược ñào tạo ngoại ngữ không thôi, sinh viên vẫn rất chặt chẽ năng lực của các sinh viên ngoại ngữ chưa thể tiếp cận ñược công việc. Chưa kể năng mới ra trường. Mỗi nhà tuyển dụng có thể có quy lực ngoại ngữ của sinh viên, dù ñược ñào tạo trình tuyển dụng khác nhưng nói chung họ luôn chuyên ngữ, cũng chưa chắc ñáp ứng ñược yêu phải kiểm tra các yếu tố sau (nếu là sinh viên tiếng cầu sử dụng ngoại ngữ trong công việc. Ví dụ, Anh): kỹ năng và kiến thức tiếng Anh, kỹ năng và theo phân tích của Ng.B.Dương [2], trong 11 kỹ kiến thức sư phạm, kỹ năng thiết kế và sử dụng năng ñược ñề cập có kỹ năng thuyết trình và nếu multimedia trên lớp, kinh nghiệm giảng dạy và kỹ yếu kỹ năng này sinh viên có thể không làm tốt năng giao tiếp - ứng xử. Về kỹ năng & kiến thức việc giới thiệu công ty qua ñiện thoại hoặc khi mặt ngôn ngữ, sinh viên mới ra trường có thể phải ñối mặt với ñối tác tại các sự kiện giao lưu, hội chứng minh ñã ñạt chuẩn quốc tế (ví dụ ñiểm họp. Hoặc có doanh nghiệp ñã ñánh giá [4]: IELTS tương ñương C1 Khung Châu Âu), có khả “Trình ñộ của người học ngoại ngữ hiện nay có năng nói – trình bày trôi chảy với phát âm khá hơn nhưng vẫn chưa ñạt yêu cầu của doanh chuẩn/chính xác. Về kỹ năng và kiến thức sư nghiệp. Vì vậy chú trọng trình ñộ ngoại ngữ trong phạm, sinh viên phải chứng tỏ có khả năng ñánh năng lực chuyên môn sẽ tăng cơ hội kiếm việc giá ñược hiệu quả một giờ dạy của người khác, làm và thu nhập của người lao ñộng”. bộc lộ ñược hiểu biết ñầy ñủ về phương pháp giảng dạy ngoại ngữ; bên cạnh sinh viên cũng Có thể thấy ngay rằng chương trình ñào tạo ñược yêu cầu dạy một hoặc vài tiết ñể chứng tỏ ñã hiện nay của chúng ta vẫn chưa ñáp ứng ñược các có kinh nghiệm ban ñầu cũng như bộc lộ tiềm năng yêu cầu của nhà tuyển dụng thuộc Nhóm sản sư phạm của mình. xuất–dịch vụ ngay tại Việt nam cả về chuyên môn hẹp ñược ñào tạo cũng như các kỹ năng cần có ñể Sau hai mươi năm làm công tác tuyển dụng hoàn thành công việc. Ở Nhóm cơ sở giáo dục, giáo viên cho một trung tâm ngoại ngữ và tiếp xúc việc ñáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng cũng sẽ với cả ngàn hồ sơ xin việc của sinh viên mới tốt không khả quan nếu cả nhà trường và sinh viên nghiệp, tôi nhận thấy chỉ có khoảng 20% các bạn 246
  4. Chin lc ngoi ng trong xu th hi nhp Tháng 11/2014 sinh viên ñạt yêu cầu ban ñầu của tôi là “tuy còn và ngoài khu vực là việc phải làm trong kế hoạch thiếu sót và ít kinh nghiệm nhưng có tiềm năng”. ñào tạo. Thông tư Ban hành Khung năng lực ngoại Trong quá trình phỏng vấn các ứng cử viên này, ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam do Bộ GD-ĐT ban tôi nhiều lúc thật sự thất vọng khi có nhiều bạn hành mới ñây (ngày 24 tháng 1 năm 2014) cho sinh viên có ñiểm học tập ñạt loại giỏi nhưng phát thấy ñã ñến lúc các trường ĐH & CĐ phải khẩn âm không chuẩn, diễn ñạt không ñược ý tưởng của trương thực hiện mục tiêu chuẩn quốc tế cho sinh mình. Có nhiều bạn tốt nghiệp sư phạm tiếng Anh viên tiếng Anh, nếu không sinh viên ra trường sẽ hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm nhưng kiến không dễ tìm ñược việc làm khi các trung tâm/cơ thức về phương pháp giảng dạy hầu như số không, sở ngoại ngữ chỉ ñược phép tuyển dụng và sử hoặc không hiểu ñến nơi ñến chốn; nhiều sinh dụng giáo viên ñủ chuẩn hoặc sẽ bị xử phạt hành viên có thể khoe thêm các chứng chỉ tin học chính theo Nghị ñịnh 138 về Quy ñịnh sử phạt nhưng không thể thiết kế ñược một PowerPoint hành chính trong lĩnh vực giáo dục do Chính phủ slide tạo ñược sự tương tác cho giờ học. Bên cạnh ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2013. các yếu tố khách quan như chương trình ñào tạo 2) Mỗi tín chỉ/học phần của nhà trường – dù là chưa bắt kịp nhu cầu xã hội, chất lượng giảng viên ngôn ngữ hay là nghiệp vụ - phải là 1 khóa học có chưa cao, sự yếu kém xuất phát từ 5 cái thiếu của mục ñích nghề nghiệp cụ thể, không chỉ thúc ñẩy sinh viên trong quá trình học ngoại ngữ mà theo sinh viên bổ sung kiến thức mà còn tạo ra môi cách nói của một chuyên gia ñào tạo [3] là thiếu trường thực hành, nghiên cứu ñủ cho sinh viên mục ñích cụ thể, thiếu kiên trì, thiếu phương pháp, tích lũy kinh nghiệm thực tế và sự tự tin. Ngoài ra, thiếu thực hành giao tiếp và thiếu tự học. Trong 5 các học phần cũng phải ñánh giá ñược chính xác cái thiếu trên, việc học thiếu mục ñích cụ thể ví dụ kết quả học tập và rèn luyện của sinh viên. Sẽ thật như mục ñích là ñể ñi dạy tiếng Anh sẽ dẫn ñến sự buồn cười khi sinh viên sư phạm Anh có ñiểm học lơ là hoặc thiếu kiên trì trong việc luyện phát âm, phần ngữ âm rất cao nhưng bị nhà tuyển dụng loại nắm vững ngữ pháp và kỹ năng trình bày cũng chính vì phát âm không ñủ “chuẩn” ñể làm giáo như không ñầu tư nghiên cứu và tích lũy kinh viên tiếng Anh! nghiệm sư phạm. Tính chính xác và thiếu chuẩn mực trong giảng dạy tiếng Anh của nhiều sinh 3) Phối hợp thường xuyên với nhà tuyển dụng viên mới ra trường bộc lộ rất rõ nét qua bước trong việc cung cấp cơ hội việc làm, không chỉ phỏng vấn và dạy minh họa tại trung tâm của tôi. qua “Ngày hội việc làm” mỗi năm một lần hoặc chỉ trước khi ra trường. Cơ hội làm việc bán thời Năm biện pháp cần thực hiện gian vừa là ñộng lực, vừa là môi trường tốt ñể Như vậy, trước yêu cầu của các nhà tuyển dụng giúp sinh viên ñánh giá năng lực, trang bị kinh như ñã phân tích trên, các trường ĐH & CĐ cần nghiệm làm việc và sự tự tin. Vì vậy không thể chỉ phải: (1) giúp sinh viên hiểu rõ yêu cầu của các trông cậy vào các “Ngày hội việc làm” hàng năm. nhà tuyển dụng và (2) tổ chức ñào tạo nhằm ñáp 4) Chủ ñộng tiếp cận doanh nghiệp và ñưa ứng các yêu cầu này. Muốn vậy, giữa các trường doanh nghiệp thành chủ thể ñào tạo qua việc cung ĐH & CĐ và các nhà tuyển dụng (dù thuộc nhóm cấp cơ hội thực tập tại doanh nghiệp, ñặt hàng nào ñi nữa) phải có sự phối hợp & hỗ trợ lẫn nhau huấn luyện, cấp học bổng cho các sinh viên chứng trong quá trình ñào tạo và sau ñào tạo. Năm biện tỏ ñược năng lực và lòng yêu nghề. Đã có nhiều pháp cần là: doanh nghiệp lớn săn lùng nhân lực cho mình 1) Các trường ĐH & CĐ phải thường xuyên thông qua biện pháp này. Ở Nha Trang chẳng hạn, cập nhật và ñiều chỉnh chương trình ñào tạo theo sinh viên ngành tiếng Anh thương mại–du lịch ñã nhu cầu xã hội nói chung và của các nhóm nhà có cơ hội tiếp cận với các doanh nghiệp dịch vụ tuyển dụng nói riêng. Khảo sát, ñiều tra, tiếp cận du lịch lớn từ năm thứ hai theo ký kết giữa Khoa với các nhà tuyển dụng hoặc doanh nghiệp trong Ngoại ngữ và doanh nghiệp. Được làm việc bán 247
  5. Ti
  6. u ban 1: Đào to chuyên ng thời gian, thực tập tại các doanh nghiệp này và trải việc làm bằng kinh nghiệm ban ñầu và bằng sự tự nghiệm ñược những thách thức của công việc tin vào chính năng lực bản thân khi chương trình tương lai, nhiều sinh viên ñã nhận thức ñược mục ñào tạo của các trường ĐH & CĐ ñã bước ñầu tiêu nghề nghiệp, tự trau dồi những kỹ năng không trang bị cho sinh viên nhận thức và kỹ năng công có trong chương trình học và ñược các doanh việc liên quan. (Ý kiến này ñã ñược tác giả trình nghiệp dành cho những vị trí xứng ñáng sau khi ra bày tại Hội thảo “Đào tạo sinh viên các chuyên trường. ngành Tiếng Anh ñáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng” do Trường Đại học Phú Yên tổ chức 5) Đưa chương trình ñào tạo kỹ năng ngày 28/03/2014 tại Tuy Hòa.) mềm/công việc vào chương trình ñào tạo – hoặc chính khóa hoặc ngoại khóa. Nghiên cứu và bố trí TÀI LIỆU THAM KHẢO ñưa vào chương trình ñào tạo những kỹ năng công 1. (V.T. Dũng & T.T. Tòng) việc phổ quát và hướng dẫn sinh viên tự rèn luyện http://www.oisp.hcmut.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao- những kỹ năng mà chỉ có thể phát triển dựa vào dai-hoc/88-vu-the-dung/thay-dung/171-yeu-cau-cua- nha-tuyen-dung.html năng khiếu và lòng say mê của từng cá nhân. 2. (Ng. B. Dương) Những biện pháp trên ñòi hỏi sự nhanh nhạy http://www.lhu.edu.vn/285/17463/Nhung-ky-nang- của ñội ngũ cán bộ quản lý các trường ĐH & CĐ, mem-giup-sinh-vien-moi-ra-truong-thuyet-phuc-nha- tuyen-dung.html cần sự ñổi mới nội dung – phương thức giảng dạy của từng giảng viên và cả lòng say mê học tập ñể 3. (V. V. Chuyên & P. V. Vĩnh) http://cfl.hcmussh.edu.vn/index.php/component/conten ñạt ñược mục tiêu nghề nghiệp tương lai của từng t/article/70-nm-nguyen-nhan-hc-ngoi-ng-khong-thanh- sinh viên. Hy vọng với sự phối hợp tích cực giữa cong-?start=1 cả sinh viên với giảng viên, nhà trường và nhà 4. (Hà Bình) http://tuoitre.vn/Nhip-song- tuyển dụng thì sinh viên ngoại ngữ các trường ĐH tre/608573/doanh-nghiep-cham-diem-sinh-vien-ly- thuyet-thuc-hanh-deu-yeu.html & CĐ khi ra trường có thể tiếp cận ñược ngay với 248
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=39

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2