2.2. M t s thành t u c b n mà kinh t Vi t Nam đ t đ c t khi gia nh pộ ố ự ơ ả ế ệ ạ ượ ừ ậ
WTO.
K t khi gia nh p t ch c th ng m i th gi i WTO, các chuyên gia trong vàể ừ ậ ổ ứ ươ ạ ế ớ
ngoài n c đa co rât nhiêu đanh gia tich c c v nh ng thành t u mà Vi t Nam đ t đ c.ướ ư ề ữ ự ệ ạ ượ
Giai đoan 2007-2009 ch ng kiên s tham gia cua Vi t Nam vao WTO. Nhìn vào con s ư ư ệ ố
tăng tr ng kinh t 3 năm qua cho th y s b t phá ngo n m c: Năm 2007 tăng tr ngưở ế ấ ự ứ ạ ụ ưở
kinh t đ t 8,5%; Năm 2008 đ t 6,2%; Năm 2009, m c dù nh h ng c a kh ng ho ngế ạ ạ ặ ả ưở ủ ủ ả
kinh t th gi i, nhi u n n kinh t tăng tr ng âm - thì Vi t Nam v n tăng tr ngế ế ớ ề ề ế ưở ệ ẫ ưở
d ng, m c 5,3%. ươ ở ứ C c u kinh t theo giá th c t chuy n d ch theo h ng tích c c,ơ ấ ế ự ế ể ị ướ ự
t tr ng GDP khu v c nông, lâm nghi p, th y s n gi m, trong khi đó,khu v c côngỷ ọ ự ệ ủ ả ả ự
nghi p và xây d ng tăng d n. Sang năm 2010, ệ ự ầ h i t c đ tăng tr ng kinh t đ t m cồ ố ộ ưở ế ạ ứ
cao h n năm 2009; tăng tính n đ nh kinh t vĩ mô; nâng cao ch t l ng tăng tr ng;ơ ổ ị ế ấ ượ ưở
ngăn ch n l m phát cao tr l i.ặ ạ ở ạ
T c đ tăng tr ng các quý năm 2010ố ộ ưở T c đ tăng tr ng kinh t 2006-2009ố ộ ưở ế
2.2.1. S n xu t công, nông nghi pả ấ ệ
S n xu t nông nghi pả ấ ệ ti p t c phát tri n toàn di n, tăng tr ng khá và chuy nế ụ ể ệ ưở ể
d ch theo h ng hàng hoá. S l ng s n ph m tăng nhanh, ch ng lo i s n ph m đaị ướ ố ượ ả ẩ ủ ạ ả ẩ
d ng, ch t l ng ngày càng cao, c c u s n ph m có nhi u thay đ i, đi u ki n và tínhạ ấ ượ ơ ấ ả ẩ ề ổ ề ệ
ch t c a các y u t s n xu t cũng có nhi u đi m m i so v i tr c.T c đ tăng tr ngấ ủ ế ố ả ấ ề ể ớ ớ ướ ố ộ ưở
c a khu v c này theo GDP năm 2007 tăng 3,76%, năm 2008 tăng 4,07%. Nông s n hàngủ ự ả
hoá Vi t Nam v n đáp ng đ y đ nhu c u nguyên li u cho công nghi p ch bi n nhệ ẫ ứ ầ ủ ầ ệ ệ ế ế ư
mía đ ng, rau qu , lúa g o, chè. L ng g o xu t kh u năm 2008 đ t trên 4,7 tri uườ ả ạ ượ ạ ấ ẩ ạ ệ
t n, kim ng ch đ t trên 2,9 t USD tăng 94,8% so năm 2007. Năm 2009, t ng giá tr s nấ ạ ạ ỉ ổ ị ả
xu t nông, lâm nghi p và th y s n c n c đ t 219.887,18 t đ ng, tăng 2,98% so v iấ ệ ủ ả ả ướ ạ ỷ ồ ớ
năm 2008.
S n xu t công nghi pả ấ ệ tuy g p khó khăn v th tr ng, nh ng theo đánh giáặ ề ị ườ ư
chung là t khi gia nh p vào WTO v n tăng tr ng khá cao. Năm 2007, giá tr s n xu từ ậ ẫ ưở ị ả ấ
công nghi p tăng 17,1% cao h n năm 2006 (17,0%), trong đó khu v c ngoài nhà n cệ ơ ự ướ
tăng 26,0%; khu v c có v n đ u t n c ngoài tăng 19,2%. Năm 2008, s n xu t côngự ố ầ ư ướ ả ấ
nghi p v n duy trì đ c t c đ tăng tr ng khá 13,9%, trong đó khu v c kinh t ngoàiệ ẫ ượ ố ộ ưở ự ế
nhà n c tăng 18,0%, khu v c có v n đ u t tr c ti p n c ngoài tăng 18,0%. C c uướ ự ố ầ ư ự ế ướ ơ ấ
s n xu t công nghi p đã có chuy n bi n tích c c: ngành công nghi p ch bi n đã đ tả ấ ệ ể ế ự ệ ế ế ạ
t c đ tăng tr ng cao, năm 2007 tăng 19,1%, năm 2008 tăng 15,3% và chi m t tr ngố ộ ưở ế ỷ ọ
ngày càng l n. Năm 2009, ớgiá tr s n xu t công nghi p giá tr s n xu t công nghi p cị ả ấ ệ ị ả ấ ệ ướ
đ t 696.577 t đ ng, tăng 7,6% so v i năm tr c. Sang năm 2010, tính đ n tháng 11, giáạ ỷ ồ ớ ướ ế
tr đ t 717,1 nghìn t đ ng, tăng 13,8% so v i cùng kỳ năm 2009, bao g m khu v c kinhị ạ ỷ ồ ớ ồ ự
t Nhà n c tăng 7,5%; khu v c kinh t ngoài Nhà n c tăng 14,5%; khu v c có v nế ướ ự ế ướ ự ố
đ u t n c ngoài tăng 16,9% (d u m và khí đ t gi m 2,7%, các ngành khác tăngầ ư ướ ầ ỏ ố ả
19,4%). C c u giá tr s n xu t công nghi p chuy n d ch theo h ng tăng t tr ng côngơ ấ ị ả ấ ệ ể ị ướ ỷ ọ
nghi p ch bi n gi m t tr ng công nghi p khai thác khoáng s n, tài nguyên thiênệ ế ế ả ỷ ọ ệ ả
nhiên.
2.2.2. Kinh t đ i ngo iế ố ạ
Phát tri n toàn di n c v thu hút v n đ u t tr c ti p n c ngoài và m r ngể ệ ả ề ố ầ ư ự ế ướ ở ộ
th tr ng xu t nh p kh u hàng hoá, d ch v . ị ườ ấ ậ ẩ ị ụ Vi t Nam đã thu hút đ c m t l ng v nệ ượ ộ ượ ố
đ u t l n. V đ u t tr c ti p n c ngoài (FDI), ầ ư ớ ề ầ ư ự ế ướ thu hút đ c ượ 12 t USD năm 2006ỷ
lên 21 t USD năm 2007 và 64 t USD năm 2008ỷ ỷ , năm 2009, Vi t Nam v n ti p t c làệ ẫ ế ụ
m t đi m đ n quan tr ng c a FDI v i t ng v n đ u t đăng ký là 21,3 t USD. Nhộ ể ế ọ ủ ớ ổ ố ầ ư ỷ ư
v y t ng s FDI đăng ký trong 3 năm qua đã v t 1,3 l n t ng s FDI thu hút đ c c aậ ổ ố ượ ầ ổ ố ượ ủ
t t c các năm tr c đó c ng l i. Đóng góp c a khu v c FDI vào GDP đ t m c trungấ ả ướ ộ ạ ủ ự ạ ứ
bình trên d i 40% trong kho ng 1 ch c năm g n đây. Bên c nh ngu n FDI, ODA vàoướ ả ụ ầ ạ ồ
Vi t Nam cũng liên t c tăng m nh. Nh ng năm g n đây, chúng ta thu hút bình quân 5-6ệ ụ ạ ữ ầ
t USD t ngu n này cho các d án phát tri n h t ng và qu c k dân sinh. Riêng nămỷ ừ ồ ự ể ạ ầ ố ế
2009, t ng s ODA cam k t cho Vi t Nam đ t trên 8 t USD.ổ ố ế ệ ạ ỷ
Ngoài ra, thông qua kênh đ u t gián ti p c a th tr ng ch ng khoán, ngu nầ ư ế ủ ị ườ ứ ồ
v n đ vào Vi t Nam cũng không ng ng tăng lên t 2,1 t USD năm 2006 lên 8,9 tố ổ ệ ừ ừ ỷ ỷ
USD năm 2007. Cũng ph i k thêm m t ngu n đ u t quan tr ng khác t ki u h i c aả ể ộ ồ ầ ư ọ ừ ề ố ủ
c ng đ ng ng i Vi t Nam n c ngoài g i v trong n c thông qua các kênh khácộ ồ ườ ệ ở ướ ử ề ướ
nhau m c 6-7 t USD/năm trong m y năm g n đây. Các s li u nói trên cho th y sở ứ ỷ ấ ầ ố ệ ấ ự
tin t ng c a gi i đ u t , chính ph các n c và các t ch c qu c t vào kh năng phátưở ủ ớ ầ ư ủ ướ ổ ứ ố ế ả
tri n n đ nh c a n n kinh t Vi t Nam cũng nh s h p d n c a th tr ng Vi t Nam.ể ổ ị ủ ề ế ệ ư ự ấ ẫ ủ ị ườ ệ
Nh ng ngu n v n đ u t quan tr ng nh v y đ vào Vi t Nam đã giúp duy trì tăngữ ồ ố ầ ư ọ ư ậ ổ ệ
tr ng cao khá n đ nh c a n n kinh t Vi t Nam trong nhi u năm qua, đ ng th i gópưở ổ ị ủ ề ế ệ ề ồ ờ
ph n thúc đ y tái c c u n n kinh t Vi t Nam.ầ ẩ ơ ấ ề ế ệ
2.2.3. Xu t nh p kh uấ ậ ẩ
Thu n l i h t s c quan tr ng là ngay sau khi gia nh p WTO, Vi t Nam l p t cậ ợ ế ứ ọ ậ ệ ậ ứ
đ c h ng s đ i x bình đ ng trong th ng m i và m c a th tr ng c a 150 n cượ ưở ự ố ử ẳ ươ ạ ở ử ị ườ ủ ướ
thành viên. Các hàng rào thu quan phi WTO mà hàng hoá Vi t Nam b áp đ t m t cáchế ệ ị ặ ộ
b t l i b bãi b , nh đó Vi t Nam có th tăng kh năng xu t kh u hàng hoá c a mìnhấ ợ ị ỏ ờ ệ ể ả ấ ẩ ủ
sang th tr ng các n c thành viên. M t khác, v i vi c th c hi n các cam k t m c aị ườ ướ ặ ớ ệ ự ệ ế ở ử
th tr ng Vi t Nam và do yêu c u đ u vào c a nhi u ngành s n xu t, nh p kh u vàoị ườ ệ ầ ầ ủ ề ả ấ ậ ẩ
Vi t Nam cũng tăng r t m nh.ệ ấ ạ Trong hai năm 2007 và 2008, m c tăng xu t nh p kh uứ ấ ậ ẩ
c a Vi t Nam đ t bình quân kho ng 25 %/ năm. Năm 2009, do kh ng ho ng toàn c uủ ệ ạ ả ủ ả ầ
nên t l tăng xu t nh p kh u c a Vi t Nam b t t xu ng đáng k , nh ng v n m cỷ ệ ấ ậ ẩ ủ ệ ị ụ ố ể ư ẫ ở ứ
cao so v i nhi u n n kinh t khácớ ề ề ế . Kim ng ch hàng hóa xu t kh u tính đ n thángạ ấ ẩ ế
11/2010 c tính đ t 6,5 t USD, tăng 3,6% so v i tháng tr c và tăng 35,6% so v iướ ạ ỷ ớ ướ ớ
cùng kỳ năm tr c. ướ
Sáu m t hàng đ t kim ng ch trên 1 t USD là cà phê, cao su, g o, s n ph m g vàặ ạ ạ ỉ ạ ả ẩ ỗ
thu s n (tôm, cá tra, cá ba sa)ỷ ả Đi m tích c c đáng k n a là c c u xu t kh u hàng hoáể ự ể ữ ơ ấ ấ ẩ
c a Vi t Nam ti p t c thay đ i theo h ng gi m d n các m t hàng nguyên li u thô,ủ ệ ế ụ ổ ướ ả ầ ặ ệ
nông s n ch a ch bi n và tăng d n s l ng cũng nh giá tr các m t hàng hàng chả ư ế ế ầ ố ượ ư ị ặ ế
bi n, hàng công nghi p có giá tr gia tăng cao.ế ệ ị Phát tri n m nh c a ho t đ ng xu tể ạ ủ ạ ộ ấ
nh p kh u nh ng năm qua là đ ng l c thúc đ y phát tri n các ngành s n xu t và d chậ ẩ ữ ộ ự ẩ ể ả ấ ị
v ăn theo và, do v y, góp ph n quan tr ng duy trì tăng tr ng kinh t c a Vi t Nam.ụ ậ ầ ọ ưở ế ủ ệ
Hi n nay, t l giá tr xu t nh p kh u c a Vi t Nam trên t ng GDP là trên 170 %. Đi uệ ỷ ệ ị ấ ậ ẩ ủ ệ ổ ề
này cho th y hai đi m quan tr ng sau. M t là, n n kinh t Vi t Nam g n k t và phấ ể ọ ộ ề ế ệ ắ ế ụ
thu c quan tr ng vào n n kinh t và th tr ng th gi i. Hai là, th ng m i qu c t làộ ọ ề ế ị ườ ế ớ ươ ạ ố ế
đ ng l c và y u t then ch t c a tăng tr ng kinh t Vi t Nam. ộ ự ế ố ố ủ ưở ế ở ệ
2.2.4. Chuy n d ch c c u kinh tể ị ơ ấ ế
Quá trình gia nh p WTOậ thúc đ y vi c tái c c u n n kinh t Vi t Nam. Th c tẩ ệ ơ ấ ề ế ệ ự ế
cho th y, c c u n n kinh t Vi t Nam trong nh ng năm g n đây đã có nh ng chuy nấ ơ ấ ề ế ệ ữ ầ ữ ể
d ch đáng k theo h ng công nghi p hoá hi n đ i hoá v i t tr ng công nghi p và d chị ể ướ ệ ệ ạ ớ ỷ ọ ệ ị
v ngày càng tăng và t tr ng nông lâm nghi p gi m d n. Trong nh ng năm đ u c aụ ỷ ọ ệ ả ầ ữ ầ ủ
th p niên 2000, t l các khu v c công nghi p, d ch v và nông lâm nghi p trong t ngậ ỷ ệ ự ệ ị ụ ệ ổ
giá tr n n kinh t qu c dân còn m c l n l t là 38 %, 39 % và 23 %, thì đ n nayị ề ế ố ở ứ ầ ượ ế
(2008-2009) t l t ng ng là 40 %, 39,5 % và 20,5 %. Nh ng chuy n d ch này là hỷ ệ ươ ứ ữ ể ị ệ
qu t t y u c a quá trình h i nh p kinh t qu c t . Nh ng ngành, lĩnh v c có kh năngả ấ ế ủ ộ ậ ế ố ế ữ ự ả
tiêu th nhi u s n ph m đ c phát tri n m nh. M t s ngành công nghi p nh nh d tụ ề ả ẩ ượ ể ạ ộ ố ệ ẹ ư ệ
may, dày da, đi n t có xu t kh u m nh và tiêu th nhi u trong n c đã phát tri n r tệ ử ấ ẩ ạ ụ ề ở ướ ể ấ
nhanh trong m y năm g n đây.ấ ầ