Thay thế bt cá vi ngun protein thc vt
và qu năng lượng cho tôm th chân trng
Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
Bt cá (FM) t lâu đã được xem như mt thành phn thiết yếu trong vic phi trn
thc ăn viên cho tôm. Cho đến gn đây, 12% bt cá trong thc ăn được xem là
mc ti thiếu, dưới mc này tăng trng ca tôm nuôi s gim bi vì lượng thc ăn
tôm ăn vào ít đi.
Để kim tra giá tr ti thiu được đề cp này, mt thí nghim đã được tiến hành dài
hn vi 4 ln lp li. Bn loi thc ăn có cùng hàm lượng đạm và đồng năng lượng
được phi trn cho tôm th chân trng ging và được s dng trong thí nghim. T
l sng, tăng trng, h s thc ăn (FCR) và t l s dng protein được xác định đối
vi các nghim thc 0, 6, 10 và 15% FM trong thc ăn và nghim thc thc ăn đối
chng. T l sng ca tôm biến động trong phm vi 84-86.5%. Tôm ăn thc ăn
không có bt cá (0% FM) có trng lượng trung bình và SGR thp hơn so vi tôm
ca các nghim thc khác (P<0.05). FCR tôm ăn thc ăn đối chng là thp hơn
so vi tôm các nghim thc khác.
Ngun năng lượng nht thi không có s khác bit đối vi năng lượng phc hi
(RE). S biến động RE theo lượng bt cá có trong thc ăn theo đúng như d
đóan tuy nhiên nó mc thp (0.12KJ/tôm/ngày) và do vy không th phân bit
được s khác nhau trong các nghim thc thc ăn. Ngoài ra s liu thu được cũng
cho thy RE là tương t đây chính là bng chng cho s không khác bit v tăng
trng gia các nghim thc 6, 10 và 15 % FM cũng như nghim thc đối chng
(0.98g/tun). Kết qu tăng trưởng thu được qua thi gian nuôi dài trong nước trong
cũng chng minh kh năng thay thế bt cá vi đậu nành cng vi bt ht ci du
(canola).
Người dch:Ths.Nguyn Th Hng Vân (nthvan@ctu.edu.vn), TTƯD và chuyn
giao CNTS, Khoa Thy sn, Đại hc Cn Thơ.