B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HC KINH T TP. H CHÍ MINH
-----------------
NGUYN TRNG Ý
TH TRƯỜNG HIU QU VÀ VIC S DNG THÔNG
TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ: BẰNG
CHNG THC NGHIM TRÊN TH TRƯỜNG CHNG
KHOÁN VIT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã s: 9340201
TÓM TT LUN ÁN TIẾN KĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DN KHOA HC
1. TS. VŨ VIT QUNG
2. TS. NGUYN TH UYÊN UYÊN
Tp. H Chí Minh Năm 2024
1
Th Trường Hiu Qu Và Vic S Dng Thông Tin Báo Cáo
Tài Chính Của Nhà Đầu Tư: Bằng Chng Thc Nghim Trên
Th Trường Chng Khoán Vit Nam
Tóm tt
Luận án này đánh giá sự hu dng ca thông tin báo cáo tài chính
thông qua vic kiểm định s tn ti ca hai bất thường được xem
là vng trong nghiên cu hàn lâm bao gm hiu ng giá chuyn
động theo đà li nhun sau khi công b (PEAD) và t sut sinh
li bất thường ca chiến lược đầu dựa vào ch s tài chính tng
hp F-Score. S dụng đng thi phân tích hi quy phân tích
xây dng danh mc cho d liệu các công ty được niêm yết trên
hai sàn giao dch chng khoán Vit Nam, nghiên cu cho thy s
tn ti ca các bất thường. Mt mt, chiến lược đầu được thiết
lp thông qua vic mua các công ty li nhun bất thường (SUE)
cao nht và bán các công ty có SUE thp nht to ra t sut sinh
lợi vượt tri mức 2.74%, 3.99%, 6.94% đối vi k hn nm
gi dài lần t 3 ngày, 30 ngày, 60 ngày. Mt khác, chiến
ợc đầu tư phòng ngừa bng cách mua các công ty có ch s F-
Score cao nht và bán nhng công ty có ch s F-Score thp nht
cũng to ra mt t sut sinh lợi vượt trội (sau khi điều chnh t
sut sinh li th trường) có ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế
mc 18.10% mỗi năm. Cuối cùng, lun án tìm thy mi liên h
cùng chiu gia ch s F-Score đ ln ca hiu ng PEAD.
Điu này có th đưc lí gii bi vai trò hn chế của nhà đầu tư tổ
chc trong việc thúc đẩy quá trình phn ánh thông tin vào giá c
phiếu trên th trưng chng khoán Vit Nam. Kết qu này cho
thy s hu dng ca thông tin trên báo cáo tài chính trong vic
2
d báo t sut sinh lợi tương lai và phần nào ng h lp lun rng
th trường không hiu qu trong vic phn ánh các thông tin nói
trên một cách đầy đủlp tc vào giá c phiếu trong bi cnh
th trường chng khoán Vit Nam.
Chương 1. Gii thiu
Hiu ng PEAD là mt trong s các bất thưng vng vàng trong
nghiên cu hàn lâm trên TTCK M được Fama (1998) xem
mt trong nhng thách thc ni bật đối vi gi thuyết th trường
hiu qu. Ball Brown (2019) tái khẳng định vai trò ca bt
thường này khi thc hin li các kiểm định trong nghiên cu
trước đó 50 năm cho thấy c ý nghĩa thống lẫn ý nghĩa kinh
tế ca hiu ứng này. Thêm vào đó, Hou và cộng s (2020) kim
định 452 bất thường trong nghiên cu tài chính và phát hin 65%
trong s này tht bi sau khi các tác gi kiểm soát tác động ca
yếu t c phiếu siêu nh. Theo các tác gi, s tn ti ca hiu ng
PEAD vng bt chp nhng k thut kiểm định khác nhau
được áp dng. Điều này hàm ý rng phn ng ca th trường đối
vi thông tin li nhun bất thường không nhiều thay đổi mc
dù nó đã được gii thiu tới đông đảo cộng đồng nghiên cu ln
cộng đồng đầu tư t những năm 70. Trên cơ sở này, lun án tiến
hành kiểm định PEAD trên TTCK Vit Nam (mt th trưng cn
biên) nhm cung cp thêm bng chng thc nghim cho tranh
lun v s tn tại và độ ln ca hiu ng này.
Nguyên nhân ca hiu ng PEAD thu hút nhiu s quan tâm t
cộng đồng nghiên cu, đặc bit khi mu nghiên cứu có xu hướng
chuyn sang các th trường chng khoán bên ngoài M. Các
3
nghiên cu gii cho quá trình phn ánh dn dn ca giá c phiếu
đối vi li nhun bất thường da vào ri ro (Ball cng s,
1993; Chordia Shivakumar, 2005; Kim Kim, 2003;
Mendenhall, 2004; Chordia cng s, 2009) hoc s không
hiu qu ca th trưng (Bernard Thomas, 1989, 1990; Bartov
cng s, 2000; Ali và cng s, 2004; Ke Ramalingegowda,
2005; Hirshleifer cng s, 2009; Drake, 2012, Cai cng s,
2021). Mc dù các tranh cãi này din ra trong mt thi gian dài,
s ng nghiên cu thc hin kiểm định kh năng giải thích ca
các yếu t khác nhau trên cùng mt mu d liu là hn chế. Điều
này thúc đẩy lun án này thc hin kiểm định các cách gii thích
khác nhau như rào cn giao dch, loại hình NĐT, sự không chn
chn v mt thông tin, và s chú ý của NĐT trên cùng một mu
d liu các công ty niêm yết trên sàn HOSE sàn HNX trong
giai đoạn 2008-2021.
Bên cnh hiu ng PEAD, chiến lược đầu F-Score mt trong
nhng nhánh nghiên cứu được cho là trin vng trong thi gian
gần đây (Kothari, 2001; Richardson cng s, 2010) được
s dng ph biến bi các qu phòng h (Novy-Marx 2014).
Piotroski (2000) ch ra rng th phân biệt được c phiếu tt và
c phiếu xu thông qua vic s dng ch báo tài chính tng hp
F-Score và qua đó cải thin kh năng sinh lời ca chiến lược đầu
tư giá trị. Ch s F-Score được xây dng t các ch o đo lường
i) kh năng sinh lời; ii) thanh khoản, đòn bẩy; iii) hiu qu
hoạt động. rt nhiu c phiếu giá tr trên TTCK Vit Nam
không được các NĐT chú ý đến bi rt ít hoc không
chuyên viên phân tích nào theo dõi nhng c phiếu này. Đối vi