Chương 3
THIT B VN CHUYN
Có nhiu loi thiết b vn chuyn được áp dng trong các xí nghip thuc công
nghip sinh hc. Ch yếu là s dng các cơ cu vn chuyn tác động liên tc để vn
chuyn các vt vì các công đon ca các quá trình công ngh trong các xí nghip này
được t chc theo dây chuyn.
Dưới đây là vic phân loi đặc tính ca nguyên vt liu được vn chuyn và đặc
tính ca các thiết b.
3.1. PHÂN LOI VÀ LA CHN CÁC THIT B VN CHUYN CHO CÁC
NHÀ MÁY CÔNG NGH VI SINH
Nhng yêu cu cơ bn đối vi các máy móc vn chuyn trong sn xut vô trùng là
phi tuân th nghiêm ngt v độ vô trùng, độ kín ca đường vn chuyn nhm loi tr
bi bm và các cht hi khác dng khí, bào t,... có trong không khí. Các vt liu làm
nên thiết b không tác động đến nguyên liu và đặc bit là phi bo đảm tính cht ban
đầu ca nguyên liu khi tháo d khi thiết b.
Các máy làm chuyn dch vt liu mt cách liên tc theo hưng chuyn dch
ngang được gi là máy vn chuyn, còn theo hưng chuyn dch thng đứng được gi là
gau ti. Các thiết b có cơ cu vn chuyn liên tc để chuyn dch vt liu t công đon
này sang công đon kế tiếp được gi là băng ti.
Các máy vn chuyn trong công nghip được chia ra làm hai dng: dng vn
chuyn bên ngoài và bên trong. S vn chuyn bên ngoài được s dng khi ti nguyên
liu, bán thành phm, nhiên liu, các vt liu chính và ph v nhà máy để sn xut và
xây dng, còn được s dng để chuyn thành phm và phế liu sn xut khi nhà máy.
Vn chuyn bng đường st, đường b, đường thy, đường hàng không, đường ng
thuc loi vn chuyn bên ngoài. Vn chuyn bên trong nhà máy dùng để chuyn di
vt gia các phân xưởng và bên trong phân xưởng. Vn chuyn bên trong có tm quan
trng đối vi hot động ca nhà máy.
Phân loi các máy vn chuyn theo các du hiu đặc trưng sau: theo nguyên tc
tác động, theo loi và phương pháp chuyn dch vt th, theo mc đích và phương pháp
ca thiết b v trí sn xut.
Theo nguyên tc tác động, các thiết b vn chuyn có tác động gián đon và liên
tc. Trong các thiết b vn chuyn liên tc thì các cu t mang vt th và các môi trường
chuyn động ch trong mt hướng, vic np và tháo d vt liu được tiến hành trong
thi gian chuyn động. Thiết b tác động liên tc được s dng để chuyn di hàng hóa
hay lung hàng hóa.
44
Trong các thiết b này hàng hóa được vn chuyn nh các b phn kéo khác nhau:
xích, băng ti, dây cáp hay theo nguyên tc khác như vn chuyn bng vít ti, rung,
quán tính, trc lăn, trng lc, cn. Ngoài ra còn dùng nguyên tc khí động hc và thy
lc.
Trong các thiết b hot động theo nguyên tc tun hoàn, các cơ cu nhc ti được
thc hin theo chu k khi ti hàng hóa, còn khi không có hàng hóa theo hướng ngược
li, ti và d hàng hóa khi ngng hot động. Khi hot động các thiết b này cũng cn
thiết phi tiêu hao thi gian cho chu k ti. Trong các thiết b này có th có các cơ cu
nâng (kích, ti, thang, trc kíp); để dch chuyn ngang hàng hóa (xe kích, máy bc xếp,
máy cp); để chuyn di trong không gian (cn trc quay).
Theo loi và phương pháp chuyn di hàng hóa thì các thiết b vn chuyn được
chia ra như sau: thiết b ti hàng theo nhng hướng khác nhau và thiết b ti theo đường
ng bt động.
Theo chc năng và phương pháp lp ráp trong mt phng ngang, các thiết b vn
chuyn - nâng được chia ra thiết b c định được đặt v trí nht định và thiết b
chuyn di.
Các thông s cơ bn khi chn thiết b vn chuyn - nâng ch yếu là chiu dài và
chiu cao chuyn di hàng hóa, tc độ và trng ti, năng sut và công sut truyn động,
tiêu hao năng lượng riêng và tính cht cơ - lý ca hàng hóa.
3.2. NHNG ĐẶC TÍNH CƠ - LÝ CA HÀNG HOÁ VN CHUYN
Các tính cht cơ - lý và các thông s ca hàng hóa có nh ln ti vic chn và tính
toán kết cu vn chuyn. Tt c hàng hóa được chia ra theo các dng khác nhau: ri,
miếng, chiếc, lng.
Thành phn c ht được xác định bi các biu đồ nhn được trên các sàng vt
liu ri.
Mt độ ca các vt liu ri
ρ
(kg/m3) được xác định theo công thc:
V
m
=
ρ
trong đó: m - khi lượng các ht ca vt liu ri, kg;
V - th tích các ht, m3.
Mt độ xếp ca vt liu ri ρ1 (kg/m3) được xác định theo công thc:
1
1
1V
m
=
ρ
m1 - khi lượng vt liu ri, kg;
V1 - th tích vt liu ri, m3.
Góc nghiêng t nhiên
ϕ
là góc to nên gia b mt phng nm ngang và b mt
nghiêng t do ca vt liu ri. Có s khác nhau gia góc nghiêng t nhiên ca vt liu
ri trng thái tĩnh
ϕ
trng thái chuyn động
ϕ
đ 0,7ϕ.
Gi h s trượt bên trong ca vt liu ri (ph thuc vào độ m, kích c ht và
nhit độ...) là tg
ϕ
.
45
H s ma sát ca nguyên liu ri f đối vi các vt liu khác nhau (thép, g, caosu)
cn phi biết để tính toán góc nghiêng ca tường phu np liu cho các máy vn
chuyn, có liên quan ti góc ma sát:
f = tg
α
.
trong đó:
α
- góc ma sát gia nguyên liu chuyn di và vt liu.
Độ m ca nguyên liu ri:
()
1
1
100G
W
%W =
trong đó: W1 - khi lượng m cha trong nguyên liu, kg;
G1 - khi lượng nguyên liu khô tuyt đối, kg.
Có s khác nhau gia khi lượng xếp đầy t nhiên, khi lượng nguyên liu ri G
và khi lượng nén cht Gn. T s G/Gn được gi là h s dính kết ca nguyên liu (a),
nó dao động trong khong 1,05 ÷ 1,52. Đa s các nguyên liu ri được s dng trong
công nghip vi sinh đều không có tính mài mòn hoc ít mài mòn b mt các máng, rãnh
ca băng ti. Các nguyên liu ri có các tính cht đặc bit như tính dính, đông kết, giòn,
háo nước, tính độc, ăn mòn. Tt c nhng tính cht này cn phi đề cp đến khi la
chn và thiết kế các máy vn chuyn và phi có nhng bin pháp có hiu qu để loi tr
s tác động không có li đến kết cu thiết b, đến môi trường xung quanh.
Các hàng hóa riêng l, thường tính s đơn v (linh kin, tiết máy, cm máy, các
dng c,...) cũng như các hàng hóa thuc dng bao bì (gi, bao, chai l, thùng, hp,
khay).
Các hàng hóa riêng l được đặc trưng bi kích thước qui định, hình dáng , khi
lượng mt loi hàng hóa, thun tin sp xếp, h s ma sát b mt và bi nhng tính cht
đặc bit (như nhit độ cháy, tính độc hi, d cháy n, bi bm,...).
Hàng hóa dng lng trong sn xut vi sinh được s dng mt lượng đáng k.
Chúng được di chuyn bên trong và gia các phân xưởng. Nhng loi này như các cht
lng trung tính, các cht lng ăn mòn hóa hc có t trng và độ nht khác nhau. S di
chuyn ca các cht lng này được thc hin theo các đường ng nh bơm.
Trong bng 3.1 gii thiu các tính cht cơ - lý ca mt s dng nguyên liu cơ
bn, ca các bán thành phm và thành phm tng hp vi sinh.
3.3. MÁY VN CHUYN LIÊN TC
Máy vn chuyn nguyên liu th ht như máy vn chuyn theo hướng nm ngang
(băng ti, phiến ti, vít ti, ng ti, băng ti dao động), máy vn chuyn theo hướng
thng đứng (gau ti, rung động, máy nâng, máng trng lc,...) và máy vn chuyn tng
hp (vn chuyn bng khí động hc).
3.3.1. Băng ti
Trong sn xut vi sinh, băng ti được ng dng rng rãi để chuyn di hàng hóa
dng ht, dng lát và dng đơn chiếc vi hướng mt phng nm ngang và mt phng
nghiêng. Góc nghiêng ca băng ti ph thuc vào các tính cht lý hc ca hàng hóa, có
46
th nghiêng đến 25o hoc hơn. Chúng có th c định hoc di động. Loi này có kết cu
đơn gin, d dàng vn hành, hot động có độ bn cao, hiu qu kinh tế và có khong ln
điu chnh năng sut đến 2500 m3/h.
Máy vn chuyn bng băng ti (hình 3.1) gm băng ti khép kín làm t vi -
caosu vi xe d liu di động, các trc căng, trc dn động có đường kính 400 -500 mm
hoc ln hơn vi các cơ cu căng hay vít. Nhánh trên các băng ti nm trên các trc lăn
t do. Các trc lăn được lp trên mt b mt ngang (đối băng ti thng), hoc dưới mt
góc do các con lăn to thành (đối vi băng ti máng).
Đường kính con lăn cho băng ti làm bng vi - caosu 80 ÷ 100 mm, đối vi băng
ti thép 350 ÷ 400 mm, khong cách các con lăn nhánh trên 250 ÷ 350 mm, nhánh
dưới 1 ÷ 1,5 m.
Băng ti thường được làm bng vi len, si bông, si gai, caosu tng hp và thép.
Băng ti làm bng vi - caosu có chiu rng t 300 ÷ 3000 mm và lượng lp đệm t
3 ÷ 12. Các lp đệm bng nilông, si thy tinh, caprông, lapcan làm cho băng ti có độ
bn cao.
Bng 3.1.
3 trang ngang
1
47
2
48