Tp chí Khoa hc Đại học Công Thương 25 (5) (2025) 130-136
130
THIT K DNG C SO MÀU DÙNG TRONG NGÀNH MAY
Ngô Hoài Quang Trung1 *, Huỳnh Văn Trí1, Nguyễn Vũ Linh2
1Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
2Trường Cao đẳng Giao thông vn ti Trung ương III
*Email: trungnhq@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 24/5/2023; Ngày nhn bài sa: 29/8/2023; Ngày chp nhận đăng: 26/9/2023
TÓM TT
Tiêu chí đánh giá màu sắc đóng vai trò quan trọng trong sn xut và nâng cao chất lượng sn phm
ngành dệt may. Xác định độ lch màu ca vi so vi màu vải được duyệt trưc khi sn xuất, độ lch
màu vải trước sau khi giặt, độ đều màu gia các chi tiết trong sn phm cn thiết. Để thc hin
công vic trên cn nhng dng c đo chính xác, đt tiền thường vượt quá kh năng đầu của các
doanh nghip dt may va nh. Nghiên cu này dựa vào sở thuyết màu của CIE dùng để đo
màu vi sợi thường dùng trong công tác kiểm đnh chất lượng, qua đó tiến hành thiết kế chế to mt
loi dng c đo màu khách quan. Dng c có cu tạo đơn giản, s dng cm biến màu RGB và vi điều
khin vi phn mm nhúng t thiết kế. Kết qu thí nghim kim tra các d liệu đo màu của dng c
ca máy quang ph phn x trong phòng thí nghim trên các mu vi hin trên th trường cho thy
dng c làm việc tương đi tin cậy, độ chính xác có th chp nhận được cho các ng dụng thông thường
trong sn xut ngành may. Dng c th dùng trong thí nghim thc hành v màu sc vi si và trang
phục trong đào to, ging dy môn Vt liu dt may cho sinh viên h đại hc.
Từ khóa: H thng nhúng, cm biến màu, phép đo quang ph phn x, máy so màu.
1. M ĐẦU
Màu sc ca mt vt là ánh sáng kích thích t vt th đó đến mắt con người, đây là sự cm nhn
và thay đổi theo ba yếu t:
- S phân b c sóng hoc màu ca ngun sáng chiếu vào vt th;
- Mức độ phn x hoc truyền đi của mỗi bước sóng ánh sáng bi vt th;
- Kh năng cảm nhn ca mắt người quan sát đối với các bước sóng ca ánh sáng ti t vt th.
Hình 1. Mô phng cm nhn màu ca mắt người bng s
Da vào nhng nghiên cu, thí nghim v đặc tính sinh hc ca mắt người khi cm nhn màu sc
ca mt vt, có th mô phỏng và tính toán dưi dng s ca màu bng ba giá tr độc lp là X, Y, Z kết
hp t ba yếu t k trên theo sơ đồ Hình 1.
Theo CIE (Commission Internationale de l'Eclairage) [1-4], ba giá tr kích thích màu hay tọa độ
màu XYZ này được xác định bng các biu thc
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no5.320
Thiết kế dng c so màu dùng trong ngành may
131
=
780
380
d)(R)(x)(SKX
(1)
=
780
380
d)(R)(y)(SKY
(2)
=
780
380
d)(R)(z)(SKZ
(3)
=780
380
d)(y)(S
100
K
(4)
trong đó:
λ - Độ dài sóng ánh sáng đơn sắc nm trong vùng thấy được, (nm);
S(λ) - Ph phân b năng lượng (SPD) tương đi ca ngun chiếu sáng, hàm S(λ) được CIE cung
cp trong vùng ánh sáng thấy được theo tng loi nguồn sáng thường gặp như D65 (ánh sáng mặt tri
ban ngày, nhiệt độ màu 6504K), ngun sáng C (ánh sáng mt tri ban ngày loi b các tia UV, nhiệt độ
màu 6774K), nguồn sáng A (đèn dây tóc, nhiệt đ màu 2856K), nguồn sáng F2 (đèn hunh quang ánh
sáng lạnh)…;
)(z),(y),(x
- Hàm phi màu, ph thuc vào cu to ca mắt người c quan sát (2o
hoc 10o), chúng đưc CIE th nghim cp nht và cung cp các giá tr theo tiêu chun;
R(λ) - Ph phn x ca vt th ng vi từng bước sóng ca ngun chiếu sáng. Trong phép đo màu,
R(λ) nhận được các cm biến ca dng c đo.
Bt k mt s thay đổi nào ca mt trong ba yếu t k trên đều đưa đến s thay đổi giá tr ba kích
thích cm nhn màu hay màu ca mt vt th đã thay đổi. V lý thuyết nếu biết được ph phn x R(λ)
ca vt th nào đó t mt ngun sáng thì th tính ra màu ca thông qua các công thc (1) - (4).
Vì vy các dng c đo màu về thc cht là dng c đo quang phổ phn x đưc phát triển khá đa dng
vi nhiu nguyên lý khác nhau t nhiu nhà chế to khắp nơi trên thế gii, tuy nhiên mi loi có phm
vi ng dng phợp cũng như giá cả tương thích vi cu tạo độ chính xác đo chúng đạt được.
Hin nay ph biến các dng dng c đo màu phản x như spectrophotometer, colorimeter.
Spectrophotometer hay quang ph kế phn x là dng c đo màu chính xác nht, có th đưc s
dụng để đo, thiết lp các tiêu chun màu. Dng c này xác định được quang ph phn x với độ phân
gii rt cao nênth nhn dng s khác bit màu sc mức độ nh nht. Cu to spectrophotometer
tương đối phc tạp, giá đắt và có kích thưc ln nên ch thích hp lắp đặt nơi cố định trong các phòng
thí nghim. Đây sẽ là dng c chuẩn dùng để kiểm định, so sánh kết qu đo của dng c đo màu được
thiết kế trong nghiên cu này. Hin nay c ta spectrophotometer ch đưc trang b phòng thí
nghim ca Vin Dệt may Da giày (ĐHBK Nội), B môn K thut dệt may (ĐHBK TPHCM),
Vin nghiên cu dt may (Hà Ni và TPHCM) và trong mt vài phòng thí nghim ca công ty sn xut
dt may lớn, do đó các thầy cô, sinh viên ca ngành dệt may các trường đại hc khác trong Nam không
đưc tiếp cận đến k thuật đo màu chính xác, một s không quan tâm đến lý thuyết màu và b hn chế
v nhn thc màu sc trong nghiên cu, sn xut ca ngành.
Colorimeter dng c k thut s đo màu đơn giản hơn, đánh gquang ph phn x ca mu bng
cách s dng ba cm biến đáp ng với màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương nên ch c định được giá tr
trung bình tng th, không xác định được hình dng ca quang ph phn x. Colorimeter là dng c nh
gn, r, thiết kế cu to dng cầm tay nhưng không được dùng để đo một màu sắc nào đó theo tiêu chuẩn.
Chúng thích hợp trong đánh giá độ đều màu, độ bn màu ca mt sn phẩm, đo sai lệch v s thay đổi
màu mức độ nh ca mt mu vi sau quá trình s dng b các tác nhân bên ngoài làm phai nht
quang ph phn x ca chúng gần như đồng dng vi nhau. Trên th trường linh kiện điện t c ta
rt nhiu loi cm biến màu vi giá thành r nên đ tài này chọn chúng làm đối tượng nghiên cu.
Ngô Hoài Quang Trung, Huỳnh Văn Trí, Nguyễn Vũ Linh
132
2. MÀU SC CA VI, SN PHM MAY MC VÀ THIT K CH TO DNG C SO MÀU
2.1. Tọa độ màu và các tiêu chí v màu sc ca vi, sn phm may mc
2.1.1. Tọa độ màu ca vt liu vi si
Tọa độ X, Y, Z tính t các công thc (1) - (4) xác định màu ca mt vt th theo h màu CIE, do
đó tt c các màu th biu din bng một điểm trong không gian màu CIE XYZ. Hin nay rt
nhiu h màu thích hp cho nhng ng dụng riêng, tuy nhiên chúng đều được quy đổi t h màu CIE
XYZ tính theo các biu thc chun trên. Trong ngành dệt may người ta cần xác định độ lch màu cho
phép, nên cn mt h màu phân b tương đối đều hay khong cách trong không gian của hai điểm nào
đó của h màu bng nhau thì mc chênh lệch như nhau, vì vậy ngưi ta thường quy đổi t h CIE XYZ
ra h CIELAB 1976 [2, 5, 6] nhm tha mãn yêu cu trên vi công thc chuyển đổi như sau:
1/3
*
1/3 1/3
*
1/3 1/3
*
116 16
500
200
n
nn
nn
Y
LY
XY
aXY
YZ
bYZ

=−




=−




=−


(5)
vi (X/Xn, Y/Yn , Z/Zn > 0,008856)
trong đó:
Xn, Yn, Zn - Các giá tr tọa độ màu CIE XYZ ca vt th có độ phn x khuếch tán hoàn toàn (giá
tr ln nht, ph thuc ngun chiếu sáng và góc quan sát, được cung cp bi CIE).
L*, a*, b* là tọa độ màu ca h CIELAB được s dng ph biến trong tính toán độ lch màu các
sn phm dt may theo công thc:
(6)
trong đó:
*** b,a,L
- Độ lch các giá tr tọa độ màu trong h CIELAB.
2.1.2. Các tiêu chí v màu sc ca vi, sn phm may mc
Độ bn màu ca vải được quan tâm da vào chức năng quần áo may t vải đó được s dng trong
điu kiện, môi trường như thế nào. Tiêu chun ISO 105 [7, 8, 9] đã đưa ra nhiều trường hp cn phi
th nghim v tính cht màu sc ca vải như độ bền màu đối vi ánh sáng và thi tiết; độ bn màu khi
giặt; độ bn màu khi ty khô, tẩy ướt; độ bn màu khi vi tác dng với các tác nhân bên ngoài như nước,
c biển, nước h bơi, mồi, các cht a học thường gp phải, khói, hơi nóng, … Trong mỗi trường
hợp đó quy định vch ly mu chun b, quy trình dng c th nghiệm, sau đó đo độ lch
màu ca mẫu trước sau khi th nghim. Các tiêu chí định lượng để đánh giá độ lch màu các thí
nghiệm này đều dùng các đơn vị màu ca h CIELAB, do đó trong phần mm tính toán và thông s ch
th màu ca dng c đo trong thiết kế nghiên cứu cũng dùng ch yếu các đơn vị này, c th các giá
tr L*, a*, b* và ΔE*.
2.2. Thiết kế chế to dng c so màu
2.2.1. Mô hình làm vic ca dng c đo
Nguyên lý làm vic ca dng c đo là một h thống nhúng được thiết kế theo Hình 2 bao gm:
- Nguồn sáng D các đèn LED 5 mm màu trng tui th cao (hơn 100.000 gi) quang
thông ổn định. Chúng được lắp đặt để chiếu lên mnh vi mu c góc 45o so vi mt phng ngang,
ph năng lượng ánh sáng S'(λ) của chúng được mô t trên Hình 3, có khác so với S(λ) nguồn sáng chun
D65 và A của CIE [1, 2, 6] nhưng nm trong phạm vi bưc sóng thấy được ca mắt người (410 - 700)
nm nên đại lượng đo cũng th hiện được ảnh hưởng ca yếu t ngun sáng ph thông trong thc tin;
Thiết kế dng c so màu dùng trong ngành may
133
Hình 2. Sơ đồ nguyên lý làm vic
- Cm biến màu TCS3200 được đặt đối din vi mt vi mẫu đo và giữa tia sáng phn x có lp mt
thu kính hi t Huygens L vi tiêu c f = 12,5 mm nhm lc b c tia sáng nhiu sao cho hình vật đo
tht ca vi tr thành nh tht ti b mt các diode quang ca cm biến màu. Theo tài liu ca hãng Texas
Advanced Optoelectronic Solutions (TAOS) [10], hàm đáp ứng màu của các diode quang này được mô t
Hình 4 có dạng tương t như hàm phối màu ca quan sát viên chun ca CIE 1964 [6].
- Cm biến màu được hàn cht trên mt bo mạch, trong đó có lắp một vi điều khin ATMEGA 32
của hãng ATMEL, màn hình LCD để hin th kết qu và các nút bm to lnh. H thng quang hc bao
gm các led D, thu kính L và cm biến màu TCS3200 đưc b trí bên trong không gian kín, sơn đen
nhằm ngăn mọi tia sáng nhiu t nơi khác.
2.2.2. Thiết kế chế to dng c đo màu
Bn v lp ca dng c đo màu đưc mô t Hình 4. Dng c kích thưc 80 x 200 x 70 (mm
x mm x mm) mt hp nhựa PET đúc, được gia công chính xác để lp bo mch chính 4, hp quang
hc 10, hp pin 2.
Hình 4. Tiết din ngang ca dng c đo màu
Hình 3. Hàm S(λ) theo % phổ năng lượng tương đối tính theo CIE (D65, Illuminant A)
và hàm S'(λ) phổ năng lượng của đèn LED màu trng thí nghim
Ngô Hoài Quang Trung, Huỳnh Văn Trí, Nguyễn Vũ Linh
134
Trên trc làm vic ca hp quang hc lần lượt là ca s đặt mu vải đo với đường kính 8 mm, b
kính lc Huygens vi tiêu c 12,5 mm 64 diode quang đin ca cm biến TCS3200 gn trên bo mch.
Mt trên ca dng c đo là bảng điều khin vi màn hình LCD và 5 nút bm chức năng (Hình 5).
Khi đo, mẫu vải được đặt dưới ca s được các đèn LED 9 chiếu lên và chùm tia sáng phn x xuyên
qua kính lc đến các diode cm biến.
Hình 5. Bảng điều khin ca dng c đo màu
2.2.3. Thiết kế và hiu chun phn mềm nhúng cho vi điu khin
Phn mềm nhúng được thiết kế để nạp vào vi điều khin nhm chn tín hiu t các diode cm biến
màu và đếm xung đápng ca TCS3200 phát ra. S ng xung nhận đưc trong mt đơn vị thi gian
s t l với cường độ ca ph màu ánh sáng ti tng nhóm diode cm biến tương ng.
Hình 6. Hàm phối màu đối vi quan sát viên chun theo CIE 1964 [6]
và hàm đáp ứng màu ca các diode trong cm biến TCS3200 [10]
Theo Hình 6, t các tiêu chí xác định màu của CIE hàm đáp ng màu ca cm biến
TCS3200, cho thy giá tr các xung đáp ứng đưc ký hiu là R, G, B mi tương quan vi các hàm
kích thích màu X, Y, Z tính ra t các biu thc (1) - (3) trong phm vi ph c sóng ánh sáng của đèn
LED Hình 3. Do đó nghiên cứu này dùng phương pháp hồi qui tuyến tính đa biến để tìm ma trn M
có kích thước (3 × 3) chuyển đổi giữa X, Y, Z và R, G, B theo phương trình (7) như sau:
=
Z
Y
X
M x
B
G
R
(7)
Các giá tr X, Y, Z là tọa độ màu của CIE đo từng mu vi trên máy spectrophotometer Chroma
Meter CR-400 ca hãng Konica Minolta ti Trung tâm Thí nghim thc hành ca Trường Đại hc Công
Thương Thành ph H Chí Minh.
Các giá tr R, G, B được vi điều khin ca dng c chế tạo đếm xung t cm biến và th hin trên
LCD. Chúng có th hiu chỉnh theo các thang đo thích hợp bi b định thi.
Sau khi chuyn các d liệu đo được bằng hai phương pháp trên vào phn mm Excel, phân tích
hồi qui tìm được các phương trình d báo như sau:
X = 0,993R - 0,023G + 0,041B + 1,315 (8)
Y = - 0,257R + 0,758G + 0,111B 25,938 (9)