
TIỂU LUẬN:
Thực trạng cơ chế quản lý chi ngân
sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo
ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2005

Mở đầu
1/. Tính cấp thiết của đề tài:
Đại hội X của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định mục tiêu tổng quát của
chiến lược phát triển phát triển kinh tế xã hội năm năm 2006 – 2010 là: “Sớm đưa
nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. “Về giáo dục và đào tạo, phấn
đấu để lĩnh vực này cùng với khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu,
thông qua việc đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”.
Để giáo dục và đào tạo luôn là quốc sách hàng đầu, qua đó phát triển phát triển
nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát triển. Nhất là trong điều kiện hiện
nay – phát triển nền kinh tế tri thức thì tri thức được coi là một yếu tố quan trọng của
lực lượng sản xuất.
Qua mục tiêu phát triển kinh tế xã hội cho thấy Đảng và Nhà nước ta luôn quan
tâm phát triển giáo dục đào tạo, không ngừng tăng cường đầu tư cho giáo dục đào tạo
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để đáp ứng yêu cầu của
nền kinh tế mới, thị trường lao động mới ở trong và ngoài nước. Giáo dục đào tạo vừa
là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội. Đối với mỗi quốc gia
muốn phát triển nhanh kinh tế xã hội, bắt kịp thời đại không còn con đường nào khác
là phát triển nhanh và mạnh hơn nữa khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo. Ngân
sách nhà nước vẫn là nguồn tài chính cơ đào tạo chính là hoạt động đầu tư - đầu tư cho
tương lai.
Thực trạng đầu tư Ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trong những năm
qua cho thấy tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo hàng năm tăng lên đáng kể
(năm 2000 tổng chi NSNN cho giáo dục đào tạo là 14,5 ngàn tỷ đồng, chiếm 14,5%
tổng chi ngân sách nhà nước; năm 2004 tổng chi NSNN cho giáo dục đào tạo là 32,73

ngàn tỷ đồng, chiếm 17,1% tổng chi ngân sách nhà nước; đến năm 2005 tổng chi
NSNN cho giáo dục đào tạo là 41,63 ngàn tỷ đồng, chiếm 18% tổng chi ngân sác nhà
nước), cơ sở vật chất của ngành đã được tăng cường song chất lượng giáo dục đào tạo
còn thấp, còn có những nhận thức, quan điểm chưa phù hợp, một số cơ chế chính sách
chi ngân sách cho giáo dục đào tạo, đặc biệt là cơ chế quản lý và sử dụng nguồn kinh
phí Ngân sách nhà nước đầu tư chưa thật hiệu quả còn một số bất cập.
Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo tại địa phương nhìn chung trong
những năm qua chưa có chiến lược tài chính cho giáo dục đào tạo, công tác quản lý
điều hành ngân sách giáo dục đào tạo chưa hợp lý, thể hiện từ công tác lập, phân bổ dự
toán đến công tác quyết toán. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách cho giáo
dục đào tạo chưa đáp ứng được nhiệm vụ quản lý ngân sách toàn ngành. Đã có một số
đề tài nghiên cứu về công tác quản lý chi NSNN cho giáo dục đào tạo ở tỉnh Nghệ An,
song chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống cơ chế quản lý chi NSNN
cho giáo dục đào tạo; trong các đề tài đã nghiên cứu còn một số vấn đề còn bỏ ngỏ cần
phải bổ sung để nêu ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN
cho giáo dục đào tạo ở tỉnh Nghệ An.
Do vậy, cần phải có những định hướng chiến lược đúng đắn cũng như cần phải
đổi mới và hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý chi Ngân sách cho giáo dục đào tạo
để phát triển giáo dục đào tạo vì mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
2/. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
2.1/ Đối tượng nghiên cứu:
Luận văn lấy cơ chế quản lý chi NSNN cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo bao
gồm các chủ trương, chính sách và các quan điểm, giải pháp nhằm phát triển sự nghiệp
giáo dục đào tạo làm đối tượng nghiên cứu.
Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo, rút
ra những ưu điểm, tồn tại làm cơ sở cho việc đề xuất những giải pháp hoàn thiện cơ

chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đào tạo trong điều kiện nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.2/ Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các cơ chế, chính sách quản lý chi NSNN cho sự
nghiệp giáo dục - đào tạo của nước ta và của HĐND - UBND tỉnh Nghệ An trong giai
đoạn hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
3/. Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn:
3.1/. Về mục đích:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm thực tiễn trong cơ chế quản lý chi
ngân sách cho sự nghiệp giáo dục đào tạo từ đó đề xuất phương hướng và một số giải
pháp cơ bản nhằm thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp giáo dục đào tạo. Mặt khác,
tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế chính sách tài chính phù hợp với sự
nghiệp giáo dục đào tạo tại Nghệ An.
3.2/. Về nhiệm vụ:
- Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về đổi mới cơ chế, chính sách
quản lý chi NSNN cho giáo dục - đào tạo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế, chính sách quản lý chi NSNN cho giáo
dục - đào tạo của nước ta và của Nghệ An hiện nay.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách quản lý
chi NSNN cho giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4/. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận chung. Kết hợp lý luận với thực tiễn, phân
tích tổng hợp, lịch sử và logic. Ngoài ra còn vận dụng các phương pháp khoa học khác
như: Phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh và phương pháp phân tích với tổng
hợp.
5/. Những đóng góp của luận văn:

- Luận giải được sự cần thiết phải hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho giáo
dục đào tạo trong quá trình xã hội hoá giáo dục.
- Phân tích, đánh giá có căn cứ khoa học thực trạng cơ chế, chính sách quản lý
chi NSNN đối với giáo dục đào tạo và những vấn đề cấp bách đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất và phân tích những quan điểm, giải pháp cơ bản để hoàn thiện cơ chế,
chính sách quản lý chi NSNN đối với giáo dục đào tạo trong quá trình xã hội hoá giáo
dục thời gian tới ở nước ta và ở Nghệ An.
6/. Kết cấu luận văn :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý chi NSNN cho
giáo dục và đào tạo.
Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và
đào tạo ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 - 2005
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý chi
NSNNcho giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chuơng I
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế quản lý Chi NSNN cho giáo dục và
đào tạo.
1.1. một số vấn đề chung về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đào tạo.
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về NSNN và chi NSNN cho giáo dục đào tạo:
1.1.1.1. Khái niệm về NSNN:
NSNN là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình thành và phát triển
của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ trong
các phương thức sản xuất của các cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói

