TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

MÔN HỌC
THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI SỐ 03:
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT
VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

MÔN HỌC
THUYẾT TÀI CHÍNH – TIỀN TỆ
ĐỀ TÀI SỐ 03:
TÓM LƯỢC LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA
LẠM PHÁT VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
GVBM: Thầy Trương Minh Tuấn
LỚP: Kiểm toán VB2K15
NHÓM: 05
Thành viên Nhóm 05
Số thứ tự
thành viên
Chữ ký
Nguyễn Mai Hùng
24
Huỳnh Thị Ngọc Hương
28
Hoàng Xuân Nhất
53
Bùi Thị Tuyết
81
Nguyễn Thị Hải Yến
85
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012
Tóm lược lý thuyết về mối quan hệ giữa lạm phát và bội chi NSNN
Nhóm 05 1
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU....................................................................................................... 2
NỘI DUNG ĐỀ TÀI ............................................................................................. 3
A. CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............ 3
1. Khái niệm Cân đối Ngân sách nhà nước (NSNN) ........................................ 3
2. Các nguyên nhân gây bội chi ngân sách nhà nước ....................................... 4
B. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA LẠM PHÁT .......................................... 4
C. CÁC HỌC THUYẾT VỀ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ................. 6
1. Học thuyết cổ điển về cân bằng ngân sách nhà nước ............................... 6
2. Các học thuyết hiện đại về cân đối ngân sách nhà nước ......................... 7
D. BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI LẠM
PHÁT ..................................................................................................................... 9
E. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 15
Tóm lược lý thuyết về mối quan hệ giữa lạm phát và bội chi NSNN
Nhóm 05 2
LỜI NÓI ĐU
Lạm phát đã từ lâu đã vấn đề nan giải, nhức nhối, không chỉ với nền
kinh tế Việt Nam còn đối với hầu hết các nền kinh tế của các quốc gia khác
trên thế giới, nhất là trong bối cảnh suy thoái hiện nay của kinh tế thế giới. Tình
trạng giá cả leo thang, tăng vọt, kéo theo sự biến động của tỷ giá, lãi suất…
không chỉ tạo nên sự mất ổn định, mất kiểm soát của nền kinh tế, mà còn gây rất
nhiều khó khăn cho đời sống nhân dân, cho an sinh hội. Vậy vấn đề đặt ra
hiện nay làm thế nào để kiểm soát được lạm phát, đưa tỷ lệ lạm phát xuống
thấp mức có thể chấp nhận được. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta phải tìm
hiểu căn cơ, nguồn gốc mối tương quan giữa lạm phát các yếu tố khác,
trong đó không thể không kể đến mối quan hệ của lạm phát bội chi ngân
sách..
Với vốn kiến thức hạn, đồng thời với sự giới hạn của đề tài, trong bài
tiểu luận này, chúng tôi chỉ xin được trình bày một số khái niệm cơ bản, quan hệ
giữa lạm phát bội chi ngân sách cùng với một số học thuyết, ý kiến của các
tác giả nói về mối quan hấy. Đồng thời, chúng tôi cũng xin được góp vài lời
nhận xét, đánh giá về c ý kiến ấy trên sở những hiểu biết thực tế vốn
kiến thức thu nhặt được qua môn học Lý thuyết tài chính tiền tệ !
Tóm lược lý thuyết về mối quan hệ giữa lạm phát và bội chi NSNN
Nhóm 05 3
NỘI DUNG Đ TÀI
Trước khi đi vào phân tích mi quan hệ giữa bội chi NSNN với tình hình
lạm phát nước ta, chúng tôi muốn tóm lược lại khái niệm bản chất của
NSNN, bội chi NSNN và lạm phát để tiện luận giải trong phần sau.
A. CÂN ĐI NGÂN SÁCH VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm Cân đối Ngân sách nhà nước (NSNN)
Cân đối NSNN công cụ của chính sách tài khóa, cân đối NSNN không
phải chỉ là để thu - chi cân đối hoặc chỉ cân đối đơn thuần về mặt lượng. Cân
đối NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược kinh tế hội của nhà
nước, thể hiện mối quan hệ so sánh, xu thế phát triển, thay đổi cấu, mức độ
tăng trưởng, tiết kiệm, tiêu dùng hiệu quả vĩ mô, đánh giá và khai thác nguồn
thu một cách hợp lý; phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả; phần thiếu hụt sẽ
bù đắp bằng vay nợ được đặt trong một chiến lược quản lý nợ công tối ưu.
Về nội dung, cân đối NSNN bao gồm cân đối giữa tổng thu tổng chi,
cân đối giữa các khoản thu các khoản chi NSNN, cân đối về phân bổ chuyển
giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thống NSNN, đồng thời phải kiểm soát
được tình trạng NSNN để qua đó thực hiện được các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội ở tầm vĩ mô và trong từng lĩnh vực, địa bàn.
Cân đối NSNN không chỉ bao gồm cân đối giữa tổng thu tổng chi,cân
đối giữa các khoản thu và các khoản chi NSNN mà còn phải đảm bảo cân đối về
phân bổ chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thống NSNN, đồng thời
phải kiểm soát được tình trạng NSNN.Cân đối NSNN là tương đối chứ không
tuyệt đối, luôn trạng thái vận động, cân bằng không cân bằng chuyển hóa
lẫn nhau. Nói cách khác, bên cạnh xem xét theo từng tài khóa, việc xem xét cân
đối NSNN trong cả một chu kỳ là hết sức cần thiết; mặt khác, nếu mức bội chi ở
trong phạm vi kiểm soát được tình trạng đó đảm bảo cho NSNN thực hiện
được các vai trò vốn có của nó, thì bội chi trong trường hợp này là cần thiết, chủ
động.
Bội chi NSNN tình trạng chi NSNN vượt quá thu NSNN trong một
năm, là hiện tượng NSNN không cân đối thể hiện trong sự so sánh giữa cung và
cầu về nguồn lực tài chính của nhà nước.
NSNN bội chi (thâm hụt): Trong trường hợp này, thu NSNN không đáp
ứng được nhu cầu chi. Nguyên nhân thdo nhà nước không sắp xếp được
nhu cầu chi cho phù hợp với khả năng; cơ cấu chi tiêu dùng và đầu tư không hợp
lý gây lãng phí; không có biện pháp thích hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi
dưỡng nguồn thu; nhưng cũng thể là do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ
hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai hay chiến tranh, thu NSNN giảm sút tương đối so
với nhu cầu chi để phục hồi nền kinh tế.