883
THC TRNG TP LUYN TH DC TH THAO
NGOẠI KHÓA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VÀ
HC VIN TI TỈNH PHÚ YÊN GIAI ĐOẠN 2010 2015
TS. Nguyễn Minh Cường, ThS. Hoàng Lưu Bảo,
TS. Mai Thế Anh, ThS. Nguyn Minh Trí, TS. T Hoàng Thin
TÓM TT
Bằng phương pháp phỏng vấn để kho sát 47 cán b qun lý, ging viên 400 sinh
viên các trường Đi học, Cao đẳng và Hc vin ti tnh Phú Yên làm thc trng nhu cu
tp luyn TDTT ngoi khóa của sinh viên các trường giúp các nhà qun giáo dc hiu
nắm được nhu cu tp luyn ngoi khóa của sinh viên, để xây dng các gii pháp nâng cao
hiu qu ca giáo dc th cht cho sinh viên trong thời gian đến.
T khóa: Giáo dc th cht; th lực; TDTT; sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng và Hc
vin; Tp luyn TDTT ngoi khóa.
ABSTRACT
By using interview method to survey 47 administrative managers, lecturers and 400
students, the author has tried to clarify the situation and the need to practice extracurricular
physical training of students of universities, colleges and institutes in Phu Yen province.
Thereby, the author desires to help educational managers understand and grasp the needs of
students' extra-curricular training, to develop solutions to improve the effectiveness of
physical education for students in the coming time.
Keywords: physical education, extracurricular physical training, students of universities,
colleges and institutes, Phu Yen province.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Để giáo dục con người toàn din, mi học sinh, sinh viên trước hết phi có sc
khỏe, sở để tiếp thu khoa hc k thuật, sau khi ra trường góp phn vào công
cuc xây dựng đất nước. Nhim v của GDTC trong nhà trường, mt mt trang b cho
hc sinh, sinh viên nhng k năng, kỹ xo vận động. Song, mt khác quan trọng hơn
phát trin h nhng t cht th lc cn thiết. vy, mt vấn đề đặt ra mun
công tác GDTC có hiu qu hơn, phải thông qua tìm kiếm nhng bin pháp khác nhau
phù hợp để nâng cao cht lưng GDTC.
Nhưng thực tế thc hin công tác GDTC các trường Đại học, Cao đẳng trên
c ớc nói chung cũng như các trường Đại học, Cao đẳng ti tnh Phú Yên nói riêng
cho đến thời điểm này đa phần vn còn nhiu bt cập như: thiếu thn v sở vt
cht, sân bãi tp luyn; chất lượng và s ợng đội ngũ giảng viên; nội dung, chương
trình chưa phù hợp; đặc bit công tác t chc hoạt động ngoi khóa cho sinh viên
đối với các trường chưa được quan tâm đúng mức. Điều đó cũng ảnh hưởng không
nh đến chất ng ca công tác GDTC trong học đường. vy, để góp phn nâng cao
chất lưng GDTC tại các trưng và nhm giúp cho các nhà chuyên môn, các nhà qun
giáo dc sở nhìn nhận định hướng thay đi trong thi gian ti mtch toàn
din góp phn nâng cao hiu qu GDTC các trường Đại học, Cao đẳng và Hc vin
884
ti tnh Phú Yên. Với ý nghĩa, tầm quan trng và hin trng thc tế ca vấn đề, chúng
tôi tiến hành nghiên cu: Thc trng và nhu cu tp luyn TDTT ngoi khóa các
trường đại học, cao đẳng và hc vin ti tỉnh Phú Yên giai đoạn 2010 2015”
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dng các
phương pháp nghiên cứu gồm: Đọc phân tích và tng hp tài liu; Phng vấn; Phương
pháp và Toán hc thng kê.
Khách th nghiên cu: 47 cán b qun lý, ging viên 400 sinh viên các
trường Đại học, Cao đẳng và Hc vin ti tnh Phú Yên.
2. NI DUNG VÀ KT QU NGHIÊN CU
2.1 Kết qu thu thp thông tin v hoạt động TDTT ngoi khóa của các trường
Đại học, Cao đẳng và Hc vin tnh Phú Yên giai đon 2010 - 2015
Đểkết qu thu thp thông tin v hoạt động ngoi khóa của các trường, đề tài
tiến hành phng vn các giảng viên đi din ph trách Khoa/B môn của các trường
Đại hc, Cao đẳng và Hc vin tnh Phú Yên. Kết qu tng hp v hoạt động TDTT
ngoi khóa của các trường được trình bày bảng 2.1 sau đây:
Bảng 2.1: Thực trạng tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của các trường ĐH, CĐ và HV ti
tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2010 - 2015
T bng 2.1 ta thy kết qu thu thp thông tin v hoạt động ngoi khóa ca các
trường như sau: Kết qu trình bày bng 2.1 cho thy s ng các môn th thao
ngoi khóa các trường t 2 7 môn, nhiu nhất là các môn Bóng đá, Bóng chuyn,
N1 N2 N3 N4 N5 N1 N2 N3 N4 N5 N1 N2 N3 N4 N5 N1 N2 N3 N4 N5
Số lượng (môn) 4 4 6 6 7 3 4 5 7 7 2 4 5 6 6 2 2 3 4 6
Bóng đá x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Bóng chuyền x x x x x x x x x x x x x x x
Cầu lông x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Bơi lội
Bóng rổ x x x x x x x x x x x x x
Đá cầu
Quần vợt
Điền kinh
Taekwondo x x x x x x x
Võ Cổ truyn x x x x x x x x x x x
Võ Vovinam x x x
Yoga
Sport Aerobic x x
Thể hình
Khác:
54 65 68 76 92 54 64 68 75 86 66 78 83 90 120 50 65 76 72 81
112 125 135 150 180 70 77 89 100 126 58 68 77 88 98 67 76 88 92 115
2 3 4 5 5 1 2 3 4 4 1 2 2 2 3 0 0 0 2 2
3 3 4 6 6 1 2 2 2 2 1 2 2 2 2 0 0 0 2 2
HCV 2 3 4 3 5 2 3 4 4 5 2 3 2 3 3 0 0 2 3 3
HCB 9 9 9 8 10 9 9 11 13 16 9 9 11 10 11 0 0 5 6 8
HCĐ 10 10 12 11 15 11 14 12 18 20 11 14 12 10 9 0 0 6 7 10
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 1 2 2 2 2 0 0 0 1 2
Tốt
Bình thường x x x x x x x x x x x x x x x x
Chưa tốt x x x x
Số huy chương đạt
được trong năm (huy
chương)
Ghi c: N1:2010-2011; N2: 2011 - 2012; N3: 2012 - 2013; N4: 2013 - 2014; N5: 2014-2015
Tự đánh giá chất
lượnghoạt động
TDTT ngoi khóa của
Giải th thao được tổ chức cho sinh
viên thi đấu trong năm (giải)
Số giải thể thao tham gia trong m
(giải)
Số CLB TDTT ngoại khóa được thành
lập (CLB)
Số lượng SV tham gia hoạt động TDTT
ngoại khóa không có người hướng dẫn
(người)
Số lượng sinh viên tham gia hoạt động
TDTT ngoi khóa ở trường/ hc viện
người hướng dẫn (người)
Trường
Hoạt động TDTT NK
ĐHPY
ĐHXDMT
CĐCNTH
HVNH-PVPY
Số lượng môn thao
ngoại khóa
885
Cu lông, Bóng r, Võ C truyn, Võ Vovinam, Taekwondo; các môn th thao ngoi
khóa từng trường theo từng năm học xu hướng tăng dần trong giai đoạn năm
2010 2015; S ng sinh viên tham gia ngoại khóa người hướng dn còn ít t
50 120 SV; S ng sinh viên tham gia ngoại khóa không có người hướng dn còn
ít t 58 180 SV; CLB TDTT được thành lp qua từng năm học còn ít t 1 - 5 CLB,
nhiu nhất là trường ĐHPY với 5 CLB; S gii th thao tham gia trong năm học cũng
không nhiu t 1 6 gii, nhiu nht trưng ĐHPY, tham gia 6 giải; S huy chương
qua từng năm học cũng đạt rt ít; S gii th thao t chức thi đấu trong trường cũng
rt khiêm tn; T đánh giá hoạt động TDTT ngoi khóa ca từng trưng trong giai
đoạn năm 2010 – 2015 t mức chưa tốt đến mc bình thường.
2.2 Kết qu đánh giá của ging viên (GV), Cán b qun (CBQL) v hot
động TDTT ngoi khóa của các trường Đại học, Cao đng và Hc vin ti
tnh Phú Yên giai đon 2010 - 2015
Đề tài tiến hành phng vấn 47 GV, CBQL các trường ĐH, CĐ và HV tỉnh Phú
Yên. Kết qu phng vn v hoạt động TDTT ngoi khóa của các trường được trình
bày bảng 2.2 như sau:
Bảng 2.2: Kết quả đánh giá của GV, CBQL về hoạt động TDTT ngoại khóa của các trường
đại học, cao đẳng và học viện tại tỉnh Phú Yên
Tổng
cộng
Chưa tốt
Bình thường
Tốt
Nhóm
trường tại
tỉnh Phú
Yên
ĐHPY
N
1
6
10
17
%
5.9%
35.3%
58.8%
100.0%
ĐHXDMT
N
1
5
5
11
%
9.1%
45.5%
45.4%
100.0%
CĐCNTH
N
1
4
6
11
%
9.1%
36.4%
54.5%
100.0%
HVNH-PVPY
N
2
3
3
8
%
25.0%
37.5%
37.5%
100.0%
Tổng cộng
N
5
18
24
47
%
10.6%
38.3%
51.1%
100.0%
Qua bng 2.2 cho thy, kết qu phng vấn 17 GV, CBQL và CG trường ĐHPY
có 10 người đánh giá hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 58.8%; có 6
người đánh giá bình thường, chiếm t l 35.3%; 1 người đánh giá chưa tốt, chiếm
t l 5.9%. Phng vấn 11 GV, CBQL CG trường ĐHXDMT 5 người đánh giá
v hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 45.4%; 4 người đánh giá
bình thường, chiếm t l 45.5%; 1 người đánh giá chưa tốt, chiếm t l 9.1%.
Phng vấn 11 GV, CBQL và CG trường CĐCNTH có 6 người đánh giá chung về hot
động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 54.5%; 4 người đánh giá bình
thường, chiếm t l 36.4%; 1 người đánh giá mức chưa tốt, chiếm t l 9.1%.
Phng vn 08 GV, CBQL CG HVNH-PVPY 3 người đánh giá chung v hot
động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 37.5%; 3 người đánh giá bình
thường, chiếm t l 37.5%; có 2 người đánh giá ở mức chưa tốt, chiếm t l 25.5%.
886
Kết qu phng vn GV, CBQL CG các trường ti tnh Phú Yên cho thy
có 24 người đánh giá v hoạt động TDTT ngoi khóa là tt, chiếm t l 51.1%; có 18
người đánh giá ở mức bình thường, chiếm t l 38.3%; có 5 người đánh giá chưa tốt,
chiếm t l 10.6%. Kết qu phng vn GV, CBQL và CG các trường ti tnh Phú
Yên được th hin rõ ti biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.1: Kết quả đánh giá hoạt động TDTT ngoại khóa
Để xem xét làm sự khác biệt trong hoạt động TDTT ngoại khóa của các
trường, đề tài tiến hành kiểm định Chi Square, kết qu tính toán trình bày ti bng 2.3.
Bảng 2.3: Kiểm nghiệm đánh giá của GV, CBQL về hoạt động TDTT ngoại khóa của 4 trường
(Chi-Square Tests)
Value
df
Asymp. Sig. (2-sided)
Pearson Chi-Square
2.744a
6
.840
Likelihood Ratio
2.401
6
.879
Linear-by-Linear Association
1.361
1
.243
N of Valid Cases
47
a. 8 cells (66.7%) have expected count less than 5. The minimum expected count is .85.
So sánh kết qu phng vn GV, CBQL và CG v hoạt động TDTT ngoi khóa
4 trường bng kiểm định Chi - Square thông qua bng 2.3 cho thy kết qu phng
vn gia các nhóm không có s khác bit vi Asymp. Sig. (2-sided) = 0.840 > 0.05.
Như vậy, Kết qu phng vn GV, CBQL và CG các trường ti tnh Phú Yên
cho thy hoạt động TDTT ngoại khóa được đánh giá mc tt chiếm t l cao
(51.1%), đánh giá mức bình thường và chưa tốt, chiếm t l 48.9%. Kết qu phng
vn giữa các nhóm được kiểm định là không có s khác bit.
887
2.3 Kết qu đánh giá của sinh viên v hoạt động TDTT ngoi khóa và công tác
ng dn sinh viên tp luyn TDTT ngoại khóa các trường ĐH,
HV tnh Phú Yên giai đon 2010 - 2015
Đề tài tiến hành phng vn 400 sinh viên và 47 GV, CBQL, CG các trường ĐH,
HV tỉnh Phú Yên v v hoạt đng TDTT ngoại khóa công tác ng dn
sinh viên tp luyn TDTT ngoại khóa các trường ĐH, HV tỉnh Phú Yên giai
đon 2010 2015. Kết qu các bảng như sau:
Bảng 2.4: Kết quả đánh giá của sinh viên các trường ĐH, HV về hoạt động thể thao
ngoại khóa giai đoạn 2010 - 2015 (Crosstabulation)
Đánh giá
Tng
cng
Pearson Chi-
Square
Asymp. Sig. (2-
sided)
Chưa tốt
Bình
thường
Tt
Sinh
viên
ĐHPY
n
24
105
9
138
0.814
%
17.4%
76.1%
6.5%
100.0%
ĐHXDMT
n
21
63
6
90
%
23.3%
70.0%
6.7%
100.0%
CĐNCTH
n
22
66
4
92
%
23.9%
71.7%
4.3%
100.0%
HVNH-PVPY
n
20
56
4
80
%
25.0%
70.0%
5.0%
100.0%
Tng cng
n
87
290
23
400
%
21.8%
72.4%
5.8%
100.0%
Qua bng 2.4 cho kết qu sau: 138 SV trường ĐHPY có 9 SV đánh giá chung
v hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 6.5%; có 105 SV đánh giá bình
thường, chiếm t l 76.1%; 24 SV đánh giá chưa tốt, chiếm t l 17.4%. Phng vn
90 SV trường ĐHXDMT 6 SV đánh giá chung v hoạt động động TDTT ngoi
khóa mc tt, chiếm t l 6.7%; có 63 SV đánh giá ở mức bình thường, chiếm t l
70.0%; 21 SV đánh giá mức chưa tốt, chiếm t l 23.3%. Phng vấn 92 SV trường
CĐCNTH 4 SV đánh giá về hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l
4.3%; 66 SV đánh giá mức nh thường, chiếm t l 71.7%; 22 người đánh
giá mức chưa tốt, chiếm t l 23.9%. Phng vấn 80 SV trường HVNH-PVPY có 4
SV đánh giá chung v hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 5.0%;
56 SV đánh giá mức bình thường, chiếm t l 70.0%; 20 người đánh giá mc
chưa tốt, chiếm t l 25.0%.
Kết qu phng vn sinh viên hc GDTC các trường ti tnh Phú Yên cho thy
23 SV đánh giá về hoạt động TDTT ngoi khóa mc tt, chiếm t l 5.8%;
2690 SV đánh giá mức bình thường, chiếm t l 72.4%; có 87 SV đánh giá mc
chưa tốt, chiếm t l 21.8%. Kết qu phng vn sinh viên hc GDTC các trường ti
tỉnh Phú Yên được th hin rõ ti biểu đồ 2.2.