TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
93
THC TRNG THIU VI CHT DINH DƯỠNG
TR V THÀNH NIÊN TI BNH VIN NHI TRUNG ƯƠNG
Lưu Th M Thc1, Đỗ Th Cn3, Nguyn Th Thúy Hng1, 2, Trn Tiến Đạt1, 2*
Tóm tt
Mc tiêu: Đánh giá thc trng thiếu vi cht dinh dưỡng (VCDD) tr v thành
niên. Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang trên 169 tr v thành
niên (10 - 17 tui) thăm khám ti Phòng khám Dinh dưỡng, Bnh vin Nhi Trung
ương t tháng 12/2023 - 7/2024. Kết qu: Thiếu vitamin D chiếm 89,0%, thiếu calci
ion chiếm 23,7%, thiếu km chiếm 16,8% và thiếu st chiếm 15%; biu hin lâm
sàng thường gp nht là da xanh - niêm mc nht (44,4%) và chut rút (32,5%).
Thiếu km ph biến hơn nam gii (p = 0,01) trong khi thiếu calci gp nhiu nhóm
14 tui (p = 0,03); không thy khác bit có ý nghĩa gia nhóm đã dy thì và chưa
dy thì đối vi các vi cht kho sát. Kết lun: Tình trng thiếu vi cht, đặc bit
vitamin D, vn ph biến tr v thành niên. Kết qu này nhn mnh tm quan trng
ca vic sàng lc định k nhm nâng cao sc khe cho la tui này.
T khóa: Vi cht dinh dưỡng; Tr v thành niên; Dinh dưỡng tr v thành niên.
THE STATUS OF MICRONUTRIENT DEFICIENCIES AMONG
ADOLESCENTS AT THE VIETNAM NATIONAL CHILDREN’S HOSPITAL
Abstract
Objectives: To evaluate the status of micronutrient deficiencies among adolescents.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 169 adolescents
(aged 10 - 17 years old) attending the Nutrition Outpatient Clinic, Vietnam National
Children’s Hospital, from December 2023 to July 2024. Results: Vitamin D deficiency
was identified in 89.0% of participants, ionized calcium deficiency in 23.7%, Zinc
1Bnh vin Nhi Trung ương
2Trường Đại hc Y Hà Ni
3Bnh vin Đại hc Phenikaa
*Tác gi liên h: Trn Tiến Đạt (trantiendat@hmu.edu.vn)
Ngày nhn bài: 06/6/2025
Ngày được chp nhn đăng: 24/11/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v51i1.1387
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
94
deficiency in 16.8%, and iron deficiency in 15%. The most common clinical
manifestations were pallor of skin and mucous membranes (44.4%) and muscle
cramps (32.5%). Zinc deficiency was significantly more prevalent in males (p =
0.01), whereas ionized calcium deficiency was more frequent in adolescents aged
14 years (p = 0.03). No significant differences were observed between pubertal and
pre-pubertal groups regarding the micronutrients assessed. Conclusion:
Micronutrient deficiencies, particularly vitamin D deficiency, remain highly
prevalent among adolescents. These findings suggest that routine screening is
essential to improve the health status of this age group.
Keywords: Micronutrients deficiencies; Adolescents; Adolescent nutrition.
ĐẶT VN ĐỀ
Thiếu VCDD tr v thành niên là vn
đề sc khe cng đồng nghiêm trng,
nh hưởng đến s phát trin v th cht
và trí tu. Trong giai đon này, nhu cu
vi cht rt cao, nhưng t l thiếu ht các
vi cht như st, km, vitamin D, B12 và
folate vn mc báo động, ngay c ti
các quc gia phát trin [1]. Mt nghiên
cu ti n Độ ghi nhn gn 50% tr thiếu
st, 40% thiếu vitamin D và > 30% thiếu
vitamin B12 [2], cho thy tình trng này
liên quan đến yếu t xã hi, kinh tế
chế độ ăn.
Ti Vit Nam, mc dù đã trin khai
nhiu chương trình can thip, tình trng
thiếu vi cht tr v thành niên vn chưa
được đánh giá đầy đủ, ngay c ti các cơ
s y tế hàng đầu như Bnh vin Nhi
Trung ương. Trước thc trng đó, vic
nghiên cu là cn thiết nhm làm cơ s
đề xut các bin pháp can thip phù hp,
góp phn nâng cao cht lượng sng cho
thế h tr.
Vì vy, nghiên cu này tp trung đánh
giá thc trng thiếu VCDD tr v thành
niên điu tr ti Bnh vin Nhi Trung
ương, nhm: Cung cp d liu khoa hc
thc tin, h tr định hướng các bin
pháp can thip hiu qu, góp phn gii
quyết bài toán “đói vi cht” - mt vn đề
còn âm thm nhưng mang tính h trng
đối vi s phát trin bn vng ca xã hi.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
1. Đối tượng nghiên cu
Gm 169 tr v thành niên t 10 - 17
tui đến khám ti Phòng khám Dinh
dưỡng, Bnh vin Nhi Trung ương t
ngày 01/12/2023 - 31/7/2024.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
95
* Tiêu chun la chn:
Tr 10 - 17 tui, sc khe n định,
hp tác thc hin nghiên cu; có s đồng
ý ca ph huynh hoc người giám h.
* Tiêu chun loi tr:
Tr mc bnh mn tính nh hưởng
đến chuyn hóa hoc hp thu dinh
dưỡng (thn, gan, ri lon hp thu, ri
lon chuyn hóa); tr dùng thuc hoc
sn phm b sung VCDD trong 3 tháng
trước nghiên cu.
2. Phương pháp nghiên cu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô
t ct ngang.
* Chn mu: Thun tin.
* Thu thp biến s:
Thu thp các thông tin chung v tr
gm tui, gii tính. Khám phát hin triu
chng thiếu vi cht trên lâm sàng như da
xanh, niêm mc nht; khô da, viêm da;
móng tay khía; chut rút. Khám và đánh
giá các du hiu ca dy thì da vào biu
hin ca các tuyến sinh dc theo thang
đo Tanner [3]. Ly máu xét nghim các
ch s hóa sinh máu gm calci ion, st
huyết thanh, vitamin D huyết thanh, km
huyết thanh. Tiêu chun xác định thiếu
ht da trên khong tham chiếu ca
Khoa Hóa sinh, Bnh vin Nhi Trung
ương. Mu xét nghim được phân tích ti
Phòng Xét nghim, Bnh vin Nhi Trung
ương, các ch s st, km, calci ion huyết
thanh được xét nghim trên máy
AU5800 Beckman Coulter bng phương
pháp đo màu, ch s 25(OH)D xét nghim
trên máy Cobas Pro E801 bng phương
pháp min dch đin hóa phát quang.
* Các ch s hóa sinh đưc đánh giá
da trên khong tham chiếu: Km huyết
thanh có giá tr bình thường t 10 - 18
μmol/L tr trai và 7 - 15 μmol/L tr
gái. Calci ion huyết thanh có giá tr bình
thường trong khong 1,0 - 1,20 mmol/L.
St huyết thanh có giá tr bình thường t
11 - 27 μmol/L tr trai và 7 - 26 μmol/L
tr gái. 25(OH)D huyết thanh có giá tr
bình thường trong khong 50 - 125
nmol/L [4].
* X lý s liu: Bng chương trình SPSS
22.0 được th hin dưới dng t l %
hoc giá tr trung bình ± độ lch chun.
Kim định mi liên quan gia hai biến
gm s dng test X², Fisher’s exact test
tùy theo tng biến c th. Giá tr p được
xác định nh hơn 0,05 là có ý nghĩa
thng kê.
3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th các nguyên tc
đạo đức trong nghiên cu y sinh, được
Hi đồng Đạo đức Bnh vin Nhi Trung
ương phê duyt theo Quyết định s
31/BVNTW-HĐĐĐ ngày 08/01/2024.
S liu nghiên cu được Bnh vin Nhi
Trung ương cho phép s dng và công
b. Nhóm tác gi cam kết không có xung
đột li ích trong nghiên cu.
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
96
KT QU NGHIÊN CU
Nghien cư u to󰈜ng co󰈨ng co 169 tre󰈖 vi󰈨 thanh nien đu󰈖 tieu chua󰈜n đe󰈘n kham ta󰈨i Phong
kham Dinh dương, Be󰈨nh vie󰈨n Nhi Trung ương. Chung toi thu đươ󰈨c ke󰈘t qua󰈖 sau: Đo󰈨
tuo󰈜i trung bınh cu󰈖a tre󰈖 trong nghien cư u la 11,63 ± 1,38. Ty󰈖 le󰈨 tre󰈖 trai cao ga󰈘p 1,6 la󰈚n
tre󰈖 gai.
Biu đồ 1. Bie󰈜u hie󰈨n lam sang thie󰈘u VCDD cu󰈖a tre󰈖 vi󰈨 thanh nien.
Bie󰈜u hie󰈨n lam sang thie󰈘u vi cha󰈘t pho󰈜 bie󰈘n nha󰈘t ơ󰈖 tre󰈖 vi󰈨 thanh nien la da xanh, niem
ma󰈨c nhơ󰈨 t (44,4%) va chuo󰈨t rut (32,5%).
Bng 1. Bie󰈜u hie󰈨n ca󰈨n lam sang thie󰈘u vi cha󰈘t ơ󰈖 tre󰈖 vi󰈨 thanh nien.
Ch s cn lâm sàng
Median (IQR)
Thiếu n (%)
Đủ n (%)
Tng n (%)
St (μmol/L)
13,42
(9,85 - 18,30)
9
51
(85,0)
60
(100)
Km (μmol/L)
11,24
(10,05 - 12,34)
26
129
(83,2)
155
(100)
Calci ion (mmol/L)
1,03
(1,00 - 1,06)
40
129
(76,3)
169
(100)
25(OH) D (nmol/L)
53,04
(44,57 - 63,25)
120
15
(11,0)
135
(100)
89% nhom kha󰈖o sat bi󰈨 thie󰈘u vitamin D tra󰈚m tro󰈨ng. Calci va kem cung thie󰈘u đang
ke󰈜 vơ i ty󰈖 le󰈨 la󰈚n lươ󰈨t la 23,7% va 16,8%, trong khi sa󰈠t thie󰈘u ıt hơn (15%).
44,4%
11,8% 11,3%
32,5%
0,0%
5,0%
10,0%
15,0%
20,0%
25,0%
30,0%
35,0%
40,0%
45,0%
50,0%
Da xanh, niêm mc nhtKhô da, viêm da Móng tay khía Chut rút
T l %
TP CHÍ Y DƯỢC HC QUÂN S S 1 - 2026
97
Bng 2. Phân b thiếu vi cht tr v thành niên theo gii tính và nhóm tui.
Thiếu vi cht
Nam
n (%)
N
n (%)
p
< 14 tui
n (%)
14 tui
n (%)
p
Thie󰈘u sa󰈠t
(n = 60)
1
(100)
8
(13,6)
0,15
7
(13,2)
2
(28,6)
0,28
Thie󰈘u kem
(n = 155)
22
(22,5)
4
(7,0)
0,01
26
(18,8)
0
(0,0)
0,08
Thie󰈘u calci ion
(n = 169)
22
(20,9)
18
(28,1)
0,29
32
(21,1)
8
(47,1)
0,03
Thie󰈘u 25(OH)D
(n = 135)
74
(86,0)
46
(93,9)
0,16
106
(88,3)
14
(93,3)
1,00
(aChi-squared test, bFisher’s exact test)
Thiếu km ph biến hơn tr trai vi s khác bit có ý nghĩa thng kê (p = 0,01).
Trong nhóm tr trai, ghi nhn 1/1 trường hp được xét nghim b thiếu st, trong
khi t l thiếu st tr gái thp hơn (13,6%), nhưng khác bit không có ý nghĩa thng
kê (p = 0,15). Các vi cht khác không ghi nhn s khác bit có ý nghĩa theo gii tính.
Thiếu calci ion nhóm 14 tui cao hơn đáng k so vi nhóm < 14 tui (p = 0,03).
Thiếu st, thiếu 25(OH)D không khác bit rõ rt gia các nhóm tui. Thiếu km ch
xut hin nhóm < 14 tui.
Bng 3. Phân b thiếu vi cht tr v thành niên theo tình trng dy thì.
Thiếu vi cht
Đã dy thì; n (%)
Chưa dy thì; n (%)
p
Thiếu st (n = 60)
6 (23,1)
3 (8,81)
0,16b
Thiếu km (n = 155)
6 (14,0)
20 (17,9)
0,57a
Thiếu calci ion (n = 169)
14 (30,4)
26 (21,1)
0,21a
Thiếu 25(OH) D (n = 135)
36 (94,7)
84 (86,6)
0,23b
(aChi-squared test, bFisher’s exact test)
Khong co sư󰈨 khac bie󰈨t y nghıa tho󰈘ng ke ve󰈚 ty󰈖 le󰈨 thie󰈘u cac vi cha󰈘t giư a nhom đa da󰈨y
thı va chưa da󰈨y thı (p > 0,05).