Câu tr l i hay nh t - Do ng i đ t câu h i bình ch n ườ
B n vào trang này xem nhá! R t rõ ràng đ y ế
Mình tóm g n dùm b n vài thông tin n a nè.
tính u đi m cu thu giá tr gia tăng là Nhà n c ch thu thu đ i v i ph n giá tr tăngư ế ướ ế
thêm cu các s n ph m t ng khâu s n xu t, l u thông mà không thu thu đ i v i toàn ư ế
b doanh thu phát sinh nh mô hình thu doanh thu. N u nh không có các s ki n bi n ư ế ế ư ế
đ ng v tài chính, ti n t , s n xu t và l u thông gi m sút, y u kém, kinh t suy thoái và ư ế ế
các nguyên nhân khác tác đ ng thì vi c áp d ng thu giá tr gia tăng thay cho thu doanh ế ế
thu s không nh h ng gì đ n giá c các s n ph m tiêu dùng, mà trái l i giá c càng h p ưở ế
lý h n, chính xác h n vì tránh đ c thu ch ng lên thu .ơ ơ ượ ế ế
Theo nghiên c u và th ng kê cu ngân hàng th gi i (WB) và Qu ti n t qu c t (IMF) ế ế
thì ph n l n các n c trong đó có c Vi t Nam sau khi áp d ng thu giá tr gia tăng, giá c ướ ế
các lo i hàng hoá, d ch v đ u không thay đ i hay ch thay đ i m t t l không đáng k
m c s n xu t cu các doanh nghi p, m c tiêu dùng cu dân chúng không sút gi m, hay ch
sút gi m m t t l nh trong th i gian đ u, k c các tr ng h p tăng thu su t thu giá ườ ế ế
tr gia tăng đ i v i m t s m t hàng trong đ nh kỳ đi u ch nh. Nh v y ta có th k t lu n ư ế
r ng thu giá tr gia tăng không ph i là m t nhân t gây ra l m phát, gây khó khăn tr ng i ế
cho vi c phát tri n s n xu t, l u thông hàng hoá mà trái l i, vi c áp d ng thu giá tr gia ư ế
tăng đã góp ph n n đ nh giá c , m r ng l u thông hàng hoá, góp ph n thúc đ y s n xu t ư
phát tri n và đ y m nh xu t kh u.
Nh c đi m: Vi c kh u tr thu GTGT đ u vào d n đ n nhi u tr ng h p mua bán hoáượ ế ế ườ
đ n đ đ c kh u tr thu GTGT đ u.ơ ượ ế
THAM KHAO 2
S d ng thu ngăn ch n đà suy gi m kinh t : Làm gì đ đ t k ch b n mong ế ế
đ i?
(10/07/2009 14:01)
Tr c tình hình suy gi m kinh t th i gian qua, Chính ph đã nhi u bi n pháp nh m ngăn ch nướ ế
đà suy gi m kinh t , trong đó có các bi n pháp v thu nh gi m thu , gia h n n p thu cho m t s ế ế ư ế ế
đ i t ng v i m t s s c thu ... ượ ế
M c tiêu c a Chính ph
K ch b n mong đ i nh t c a Chính ph là nh tác đ ng c a các bi n pháp v thu các bi n pháp ế
khác, cùng v i n l c c a m i ch th kinh t đà suy gi m kinh t s d ng l i n n kinh t s ế ế ế
ti p t c tăng tr ng cao tr l i. Riêng v tác đ ng c a các bi n pháp gi m, gia h n n p thu , k chế ưở ế
b n mong đ i v di n bi n kinh t th hi n trên các giác đ c th sau: ế ế
M t là, doanh nghi p (DN) đ c gi m thu thu nh p DN (TNDN) s có thêm ngu n v n đ u t phát ượ ế ư
tri n s n xu t, kinh doanh. c tính t l các DN nh v a (DNNVV) đáp ng đ c các đi u ki n Ướ ượ
gi m thu chi m kho ng 30% t ng s DN. V i t l gi m 30% cho s thu TNDN ph i n p c a q ế ế ế
IV năm 2008 c năm 2009 c a 30% s DN thì s thu Nhà n c gi m cho DN không nh . ế ướ
Đ c bi t, đ i t ng đ c gi m l i các DNNVV, t c nh ng đ i t ng không có ti m l c tài chính ượ ượ ượ
d i o đ ng phó v i nh ng khó khăn c a th tr ng. S thu Nhà n c gi m cho DN m t ườ ế ướ
kho n v n b sung đ các DN này kh c ph c khó khăn v v n khi th tr ng tiêu th hàng hoá, d ch ườ
v c a DN có s suy gi m. Đây cũng có th coi là kho n v n b sung đ các DN th c hi n các bi n
pháp nghiên c u, tìm ki m, m r ng th tr ng th c hi n các bi n pháp xúc ti n th ng m i ế ườ ế ươ
nh m đ y m nh tiêu th hàng hoá, d ch v . V i s v n tăng thêm này, các DN có thêm ngu n l c đ
đ u t chi u sâu, làm cho s n ph m c a mình phù h p h n v i các nhu c u c a th tr ng, t đó, ư ơ ườ
phát tri n s n xu t, kinh doanh. Tóm l i, nh đ c b sung ngu n v n t vi c gi m thu , các DN ượ ế
đi u ki n đ u t thêm cho s n xu t, kinh doanh. ư
T ng t nh vi c gi m thu TNDN, vi c gia h n n p thu TNDN trong th i gian 9 tháng v i cácươ ư ế ế
DNNVV các DN trong m t s lĩnh v c cũng t o đi u ki n tháo g nh ng khó khăn v v n trong
giai đo n kinh t suy gi m, vi c tiêu th hàng hoá, d ch v ch m d n đ n thi u v n kinh doanh. ế ế ế
Hai là, DN đi u ki n gi m giá bán qua đó thúc đ y tiêu th hàng hoá, d ch v Nh vi c Nhà
n c gi m 50% thu su t thu giá tr gia tăng (GTGT), các DN có đi u ki n h giá bán, qua đó thúcướ ế ế
đ y tiêu th s n ph m c a DN. B n thân vi c gi m thu TNDN cũng có th t o đi u ki n đ DN ế
gi m giá bán v n thu đ c l i nhu n thu n nh tr c khi gi m thu . Nh v y, vi c gi m thu ượ ư ướ ế ư ế
GTGT thu TNDN th tác đ ng kích c u tiêu dùng, thúc đ y s n xu t, kinh doanh phátế
tri n.
Ba là, ng i tiêu dùng thêm thu nh p đ th l a ch n gia tăng tiêu dùng ho c ti t ki m. Doườ ế
đ c giãn n p thu thu nh p nhân (TNCN), ng i lao đ ng thêm thu nh p. v y, có hai khượ ế ườ
năng t t có th x y ra cho n n kinh t : (i) Ng i tiêu dùng gia tăng chi tiêu, nh v y, th c hi n đ c ế ườ ượ
vi c kích c u tiêu dùng; (ii) Ng i tiêu dùng quy t đ nh đ a thu nh p tăng thêm vào vi c ti t ki m v i ư ế ư ế
các kênh giúp tăng v n cho n n kinh t nh g i ngân hàng, đ u t vào th tr ng ch ng khoán ho c ế ư ư ườ
đ u t tr c ti p vào các DN… ư ế
Nh ng tình hu ng không mong đ i
hai nhóm tình hu ng c b n c a di n bi n kinh t không mong đ i khi th c hi n các bi n pháp ơ ế ế
gi m và gia h n n p thu nh m ngăn ch n đà suy gi m kinh t . M t là, các hành vi c a các ch th ế ế
kinh t không theo mong đ i khi đ xu t các gi i pháp v thu , làm cho các gi i pháp này khôngế ế
phát huy tác d ng thúc đ y kinh t phát tri n. Hai là, v phía Chính ph , các gi i pháp khác đing ế
v i gi i pháp v thu không phù h p nên th gây ra nh ng c n tr tr c m t trong t ng lai ế ướ ươ
đ i v i vi c phát tri n kinh t . C th là: ế
V phía các ch th kinh t ế
5 đ ng thái ch y u t phía các ch th kinh t di n ra không theo mong mu n c a Chính ph ế ế
khi áp d ng các bi n pháp v thu nh m ngăn ch n đà suy gi m kinh t . Đó là: ế ế
Th nh t, s thu gi m ch a đ đ giúp DN v t qua khó khăn tình hình tài chính quá x u ho c ế ư ượ
b nh h ng quá l n c a th tr ng th gi i. Nh đã phân tích, v i s thu TNDN thu GTGT ưở ườ ế ư ế ế
đ c gi m, DN thêm ngu n v n ph c v s n xu t kinh doanh. Nh ng vi c thêm ngu n v nượ ư
không nghĩa đ v n giúp DN v t qua khó khăn do s n ph m b m trong đi u ki n kinh ượ ế
t suy gi m. T t nhiên, n u đi u đó x y ra đ i v i nh ng DN làm ăn không hi u qu , chi n l c kinhế ế ế ượ
doanh không h p lý… thì đó l đ ng nhiên trong kinh t th tr ng Nhà n c không c n can ươ ế ườ ướ
thi p. Nh ng n u đó do nguyên nhân khách quan thì vi c Nhà n c có s h tr đ l n s ý ư ế ướ
nghĩa h n v i DN.ơ
Th hai, đ c gi m thu GTGT nh ng DN v n không gi m giá, do v y, không kích thích đ c ượ ế ư ượ
c u tiêu dùng. V nguyên t c, vi c gi m 50% thu su t thu GTGT đ i v i m t s m t hàng t o ế ế
đi u ki n đ DN gi m giá bán nh m đ y m nh tiêu th ng hoá. Tuy nhiên, DN th không gi m
giá bán. H qu m c tiêu kích c u tiêung không đ c th c hi n. N u quy t đ nh này phù h p ượ ế ế
v i tín hi u th tr ng, nghĩa c u c a nh ng m t này cao h n cung nên không c n gi m g bán ườ ơ
mà v n tiêu th đ c hàng thì chúng ta đã kích “nh m ch ”. T t nhiên, kích “nh m ch ” trong tr ng ượ ườ
h p này v n có m t l i là làm tăng l i nhu n c a DN, t o đi u ki n đ DN tăng tích lũy và tái đ u t . ư
N u quy t đ nh không gi m giá bán c a DN không phù h p v i n hi u th tr ng, nghĩa trongế ế ườ
đi u ki n c u nh h n cung thì b n thân DN b t l i m c tiêu kích c u c a Nhà n c cũng không ơ ướ
đ c th c hi n.ượ
Th ba, m c đ gi m giá không đ đ kích thích c u tiêu dùng. M c DN đã t n d ng t i đa vi c
gi m thu GTGT đ gi m giá (nghĩa là gi m gt ng ng v i m c đ gi m thu GTGT), th m chí ế ươ ế
đ i v i nh ng DN đ c gi m thu TNDN, th gi m giá th p h n n a b ng vi c hi sinh l i nhu n ượ ế ơ
c a mình thì v n không đ s c kích c u tiêu dùng. do c b n kỳ v ng vào thu nh p t ng lai ơ ươ
c a ng i dân th p nên h xu h ng tăng ti t ki m đ đ m b o nhu c u tiêu dùng t ng lai. ườ ướ ế ươ
Đi u này hoàn toàn có th x y ra trong b i c nh nh ng d báo m đ m v kinh t liên t c đ c đ a ế ượ ư
ra, đ ng th i, vi c c t gi m l ng ho c gi m b t nhân công c a các DN liên ti p di n ra. ươ ế
Th t , thu nh p gia tăng không s d ng vào tiêu dùng hàng hoá n i đ a s d ng vào tiêu dùng ư
hàng hoá nh p kh u. Bi n pháp gi m thu GTGT th góp ph n tr c ti p kích c u n i đ a ế ế
t o đi u ki n gi m giá cho hàng hoá s n xu t trong n c. Tuy nhiên, bi n pháp giãn n p thu TNCN ướ ế
nh m m c tiêu gia tăng thu nh p cho dân c đ kích c u th không đ t đ c m c tiêu mong đ i ư ượ
n u ng i dân s d ng kho n thu nh p gia tăng đó vào vi c mua hàng hoá nh p kh u.ế ườ
Th năm, lu ng ti n ti t ki m không đ c s d ng vào các kênh đ u t t o v n cho n n kinh t ế ượ ư ế
s d ng vào ho t đ ng đ u c ho c tích tr đ n thu n. V i các bi n pháp gi m giãn n p thu , ơ ơ ế
Nhà n c mong mu n ho c là ng i dân gia tăng tiêu dùng, ho c gia tăng ti t ki m. C hai khướ ư ế
năng này đ u l i cho phát tri n kinh t . Tuy nhiên, n u các y u t kinh t khác không thu n l i ế ế ế ế
cho vi c ti t ki m, ng i dân th s d ng s ti n gia tăng t gi m ho c giãn n p thu vào vi c ế ườ ế
đ u c ho c tích tr đ n thu n, ch ng h n nh đ u c vàng, kim lo i quý… Vi c đ u c , tích tr ơ ơ ư ơ ơ
đ n thu n này khi n cho nh ng đ ng v n b “ch t”,nh v y, t t nhiên không l i cho phát tri nơ ế ế ư
kinh t .ế
V phía Chính ph
V thuy t, hai đ ng thái chính đ c coi không phù h p c a các chính ph khi s d ng các ế ượ
bi n pháp v thu nh m ngăn ch n đà suy gi m kinh t . Đó là: ế ế
Th nh t, s d ng bi n pháp không phù h p đ đ p thâm h t do bi n pháp gi m thu . Đ ế
đ p thâm h t ngân sách do bi n pháp gi m thu , có th s d ng m t trong các cách th c ho c ph i ế
h p các cách th c sau: (i) C t gi m chi tiêu chính ph ; (ii) Vay n ; (iii) In thêm ti n và (iv) Ch ng th t
thu thu khai thácng thu các kho n khác. Vay n s d ng không hi u qu th d n đ nế ế
không kh năng tr n trong t ng lai nh v y l i gây áp l c tăng thâm h t trong t ng lai. In ươ ư ươ
thêm ti n quá m c là nhân t ch y u gây l m phát h u qu c a th tác đ ng x u đ n ế ế
phát tri n kinh t trong t ng lai… ế ươ
Th hai, đi u ch nh chi tiêu chính ph không phù h p v i các gi i pháp v thu . Nh đã đ c p trên, ế ư
m t trong nh ng l a ch n c a Chính ph đ gi m thâm h t ngân sách đi u ch nh gi m chi tiêu
chính ph . Tuy nhiên, n u gi m các kho n chi tiêu không h p lý, ch ng h n nh gi m hoãn ho c ế ư
h y b các d án đ u t vào c s h t ng, d ng đ u t m t s công trình ý nghĩa quan tr ng ư ơ ư
cho phát tri n kinh t nh các d án năng l ng do ngân sách tài tr thì m t m t làm gi m t ng ế ư ượ
c u trong ng n h n; m t khác th c n tr ho t đ ng đ u t vào s n xu t, kinh doanh c a các ư
ch th trong n n kinh t . ế
Đ n n kinh t di n ra theo k ch b n mong đ i ế
Các gi i pháp v thu nh m ngăn ch n đà suy gi m kinh t ch có th phát huy tác d ng n u chúng ế ế ế
ta nh n th c đ y đ nh ng tình hu ng không mong đ i có th x y ra tìm cách kh c ph c, phòng
ng a, lo i b nh ng nguyên nhân d n đ n nh ng tình hu ng không mong đ i này. Các gi i pháp đ ế
kh c ph c, phòng ng a c n ph i đ c ti n hành đ ng b thì m i mang l i hi u qu . V i nh ng ượ ế
phân tích v nh ng tình hu ng không mong đ i nói trên, các gi i pháp c n nghiên c u áp d ng là:
Th nh t, cân nh c gi m thêm ho c kéo dài th i gian gia h n thu TNDN cho nh ng DN ho t đ ng ế
trong lĩnh v c b tác đ ng nhi u b i th tr ng th gi i. Th c ch t nh ng DN b tác đ ng nhi u b i th ườ ế
tr ng th gi i chính là các DN s n xu t, gia công hàng hoá xu t kh u. Tuy nhiên, n u chúng ta quyườ ế ế
đ nh gi m ho c gia h n n p thu cho các DN s n xu t, gia công xu t kh u thì s vi ph m nguyên ế
t c đ i x qu c gia c a WTO. v y, c n xem xét gi m thu thêm cho nh ng ngành s n xu t ch ế
y u th tr ng xu t kh u hi n đang b thu h p th tr ng do suy thoái kinh t th gi i, ch ngế ườ ườ ế ế
h n nh d t may, da giày, ch bi n th y s n… G n đây (ngày 28/4/2009) B Tài chính đã có Thông ư ế ế
t s 85/2009/TT-BTC quy đ nh ti p t c gi m 50% thu su t 30% thu TNDN cho c DN ho tư ế ế ế
đ ng s n xu t, gia công s n ph m d t, may da giày. Đây m t h ng đi đúng. Tuy nhiên, c n ướ
xem xét thêm v lĩnh v c gi m và t l gi m đ đ m b o th c s h tr hi u qu vi c gi m
gia h n thêm v thu TNDN đ i v i nh ng DN này s giúp h đi u ki n đ đ u t tìm ki m th ế ư ế
tr ng m i, k c th tr ng n i đ a th tr ng qu c t , qua đó, kh c ph c khó khăn, ph c h i vàư ườ ườ ế
phát tri n s n xu t kinh doanh.
Th hai, làm t t ng tác tuyên truy n, t o tâm l c quan v vi n c nh kinh t . Nh đã phân tích ế ư
trên, vi c ng i dân có thêm thu nh p nh ng có quy t đ nh s d ng thu nh p tăng thêm này cho tiêu ườ ư ế
dùng hay không ph thu c m t ph n vào kỳ v ng thu nh p trong t ng lai. Vì v y, n u ng i dân có ươ ế ườ
cái nhìn l c quan v tri n v ng kinh t , h s tin t ng kh năng ki m đ c thu nh p trong t ng lai ế ưở ế ượ ươ
s n sàng s d ng s thu nh p ng thêm cho tiêu dùng hi n t i, thay ti t ki m đ d phòng ế
cho tiêu dùng t ng lai. Khi đó, m c tiêu kích c u m i đ c th c hi n. Trong khi đó, thông tin v cácươ ượ
d báo đ n v i ng i dân qua s bùng n c a các ph ng ti n thông tin đ i chúng h t s c nhi u và ế ườ ươ ế
đa d ng, trong đó, không ít là các d báo bi quan, ch ng h n nh d báo kinh t th gi i tăng tr ng ư ế ế ưở
âm trong năm 2009 c a IMF. Mu n t o đ c tâm lý l c quan v vi n c nh kinh t , c n làm t t công ượ ế
tác tuyên truy n. Song đi u đó không nghĩa c đ a ra các d báo l c quan nói đi, nói l i ư
nhi u l n, mà ph i các d báo căn c , s li u ch ng minh; ph i tuyên truy n b ng các tin,
bài v s kh i s c trong s n xu t kinh doanh c a nh ng DN c th , v i nh ng con ng i c th ườ
ph i nói đúng s th t, không nên quá tô h ng s vi c. Làm nh v y m i có s c thuy t ph c. ư ế
Th ba, ti p t c đ i m i m nh m c ch qu n lý đ i v i các DNNN. V n đ này không ph i bây gi ế ơ ế
m i đ c đ t ra, nh ng trong b i c nh suy gi m kinh t thì càng tr nên c p thi t. Th i gian qua ượ ư ế ế
nhi u t p đoàn kinh t l n, nhi u DNNN đã đ c s d ng m t s v n r t l n c a Nhà n c nh ng ế ượ ướ ư
kinh doanh r t kém, hi u qu th p. Có m t ngh ch lý là, nhi u DNNN, m c dù hi u qu kinh doanh
th p, song l ng, th ng c a cán b lãnh đ o nhân viên v n cao. ràng, đây không còn ươ ưở
v n đ con ng i c th , mà c ch qu n lý ch a phù h p. Nh ng v n đ c b n c n quan tâm ườ ơ ế ư ơ
x trong đ i m i c ch qu n đ i v i DNNN trách nhi m c a ng i đ ng đ u, nh ng ràng ơ ế ườ
bu c pháp v hi u qu kinh doanh g n v i thu nh p c a ng i lao đ ng trong DN, yêu c u minh ườ
b ch hóa thông tin tài chính c a DNNN… Đây là nh ng v n đ l n, c n đ c gi i quy t c th trong ượ ế
m t nghiên c u khác. Bài vi t này ch nh n m nh s c n thi t ph i đ i m i c ch qu n đ i v i ế ế ơ ế
DNNN và nh ng v n đ quan tr ng c n đ i m i v c ch qu n lý đ i v i DNNN. ơ ế
Th t , th n tr ng khi s d ng các bi n pháp đ p thâm h t ngân sách. Nhìn chung, các bi n ư
pháp đ p thâm h t ngân sách đ u nh ng u đi m nh c đi m v n chúng ta ph i ư ượ
ch p nh n khi s d ng các bi n pháp này. Tuy nhiên, n u s d ng h p lý, th phát huy t t u ế ư
đi m h n ch b t nh c đi m c a chúng. Ch ng h n, chúng ta th ch p nh n đi vay đ ế ượ
đ p thâm h t ngân sách nh ng ph i đ m b o đi vay đ ph c v cho đ u t , ch không ph i đ ư ư
ph c v cho tiêu dùng, ph i đ m b o hi u qu c a đ u t đ ngu n tr n trong t ng lai. ư ươ
Chúng ta th ch p nh n b i chi ngân sách nh ng không m c quá cao nh v y s d n đ n ư ư ế
tăng l m phát…
Th năm, th c hi n các bi n pháp ch ng buôn l u tr n thu hi u qu . Cùng v i vi c gi m thu ế ế
cho nh ng đ i t ng c n đ c gi m đ kích thích đ u t thì vi c ch ng tr n thu đ khai thác tăng ượ ượ ư ế
thu t nh ng đ i t ng c n ph i qu n cũng vi c làm cùng c n thi t trong b i c nh thu ngân ượ ế
sách b gi m do tác đ ng c a các bi n pháp gi m gia h n n p thu . Ch ng tr n thu hi u qu ế ế
không nh ng ng thu h p còn góp ph n t o ra môi tr ng kinh doanh bình đ ng, lành m nh ườ
gi a các ch th trong n n kinh t . Ch ng buôn l u t t không nh ng góp ph n tăng thu cho Nhà ế
n c mà còn đ m b o không đ hàng hoá nh p l u đi u ki n bán v i giá r c nh tranh khôngướ
bình đ ng v i hàng hoá c a các DN nh p kh u ho c s n xu t trong n c ch p hành t t pháp lu t ướ
thu , qua đó, đ m b o chính sách kích c u đ c th c hi n hi u qu . Theo tính toán c a B Tàiế ượ
chính, s thu b gi m thu do th c hi n chính sách gi m thu đ ch ng suy gi m kinh t vào kho ng ế ế ế
40.000 t đ ng. V i d toán thu ngân sách kho ng 390.000 t đ ng thì s gi m thu này chi m vào ế
kho ng 10% t ng thu ngân sách. Trong khi đó, m t s đ a ph ng, m t s lĩnh v c, s th t thu ươ
do tr n thu lên t i trên 10%. Đi u này nghĩa là, n u nh th c hi n t t các bi n pháp đ u tranh ế ế ư
ch ng tr n, l u thu , chúng ta hoàn toàn có th đ p m t ph n không nh s gi m thu b ng bi n ế
pháp này. S thu thu n p vào ngân sách 5 tháng đ u năm qua đã ch ng minh cho nh n đ nh này, ế
theo đó, h u h t các đ a ph ng, m c đã th c hi n chính sách gi m thu song d toán thu ế ươ ế
ngân sách v n hoàn thành.
Th sáu, đi u ch nh chi tiêu công m t cách h p lý. Chúng tôi cho r ng, trong b i c nh ngân sách
gi m thu do tác đ ng c a các bi n pháp v thu ch ng suy gi m kinh t thì vi c đi u ch nh gi m chi ế ế
tiêu công c n thi t tr c tiên trong s các bi n pháp đ p thâm h t th áp d ng. Tuy nhiên, ế ướ
không th gi m chi tiêu công m t cách đ ng đ u, tràn lan. Lĩnh v c ch y u c n c t gi m chi tiêu là ế
chi th ng xuyên, đ c bi t các kho n chi không th c s c n thi t nh h i ngh , l h i Chi đ uườ ế ư
t v nguyên t c nên gi m ít h n chi th ng xuyên và có th cân nh c hoãn ho c h y b các d ánư ơ ườ
đ u t ch a th c s c n thi t, t p trung đ u t cho các d án c s h t ng quan tr ng. Làm nh ư ư ế ư ơ ư
v y v a kích c u ng n h n, v a t o ti n đ thúc đ y ho t đ ng đ u t c a các DN trong dài h n. ư
V lâu dài, vi c th ng xuyên ki m soát ch t ch chi tiêu công, đ c bi t là chi th ng xuyên cũng ườ ườ
vi c làm c n thi t, nh v y s b t gánh n ng cho khu v c s n xu t kinh doanh c a n n kinh t . ế ư ế
Vi c gi m chi tiêu công th gi m t ng c u trong ng n h n nh ng l i tác d ng tăng t ng c u ư
trong dài h n do ph n thu nh p đ l i khu v c phi nhà n c đ c gia tăng. ướ ượ
Tóm l i, đ các bi n pháp v thu ch ng suy gi m kinh t hi u qu thì không ch cân nh c ti p ế ế ế
t c đi u ch nh các bi n pháp v thu , còn c n nghiên c u tri n khai th c hi n hi u qu ế
đ ng b các gi i pháp kinh t , tài chính khác gi a các gi i pháp này m i liên h ch t ch , ế
không th tách r i.