Thuc sát khuẩn - tẩy uế
(Kỳ 3)
4. CÁC KIM LOẠI NẶNG
Mọi kim loại nặng đều có tác dụng diệt khuẩn. Thường dùng là Hg, Ag.
4.1. Thuỷ ngân
- Tác dụng chế: ion Hg++ làm kết tủa protein và ức chế các enzym
mang gốc SH. Vì vậy các vi khuẩn bị ức chế bởi Hg, thhoạt động trở lại khi
tiếp xúc với các phức hợp
nhóm SH. Thungân hữu tác dụng kìm khuẩn và yếu hơn cồn,
kém độc hơn Hg vô cơ.
- Chế phẩm: Thuốc đỏ (mercurochrom) dung dịch 2%, chỉ dùng bôi ngoài
da.
Không nên bôi diện rộng vùng đã mất da. Không được uống, thể gây
độc cho ống thận. Dùng thận trọng ở trẻ sơ sinh.
4.2. Bạc
- Tác dụng chế: Bạc ion kết tủa protein ngăn cản các hoạt động
chuyển hóa bản của tế bào vi khuẩn. Các dung dịch muối bạc vô cơ có tác dụng
sát khuẩn.
- Các chế phẩm:
. Bạc nitrat dung dịch 1% dùng nhmắt cho trẻ mới đẻ, chống được bệnh
lậu cầu gây viêm mắt. Hiện đang thay thế bằng pomat kháng sinh.
. Bạc - Sulfadiazin 1% dưới dạng kem bôi chữa bỏng, làm giải phóng từ từ
cbạc và sulfadiazin, tác dụng diệt khuẩn tốt và m giảm đau. Bôi diện rộng
và kéo dài, đôi khi
có thgây giảm bạch cầu.
. Các chế phẩm bạc dưới dạng keo (collargol, protargol, arg yrol) tác
dụng kìm khuẩn tốt, ít gây thương tổn cho mô. Chế phẩm chứa 20% bạc dùng sát
khuẩn niêm mạc. Thuốc
bị huỷ bởi ánh sáng nên phải để trong lọ mầu.
Mọi chế phẩm bạc dùng lâu gây chứng nhiễm bạc (argyrism).
5. XÀ PHÒNG
phòng chất diện hoạt l oại anion, thường là các muối Na hoặc K của
một số acid béo. Vì NaOH và KOH các base mạnh trong khi phần lớn acid béo
lại là các acid yếu,
vậy các xà phòng khi tan trong nước đều là các base mạnh (pH 8.0 -
10.0), dkích ứng da (pH của da = 5,5 - 6,5). Một số xà phòng được sản xuất với
pH = 7.
Các phòng loại bỏ trên bmặt da các chất bẩn, các chất xuất tiết, biểu
mô tróc vẩy và mọi vi khuẩn chứa trong đó. Để làm tăng tác dụng sát khuẩn của xà
phòng, một số chất diệt khuẩn đã được cho thêm vào như hexaclorophan, phenol,
carbanilid, là những chất sẽ trình bày dưới.
6. CÁC HỢP CHẤT CHỨA PHENOL
Phenol được Lister dùng đầu tiên tnăm 1867 để tiệt khuẩn. Do làm biến
chất protein và
kích ứng da nên độc, chỉ dùng để tẩy uế. Ngày nay dùng các chất thay t hế.
6.1. Hexaclorophen
Là chất kìm khun mạnh.
phòng chất tẩy uế chứa 3% hexaclorophen tác dụng kìm khuẩn
mạnh và u bền vì gilại lớp sừng của da. Nhưng dùng nhiều lần có thể bị
nhiễm độc, nhất là trẻ nhỏ.
6.2. Carbanilid và Salicylanilid
Hiện dùng thay thế hexaclorophen trong “xà phòng sát khuẩn”.
ng thường xuyên phòng này thlàm giảm mùi của thể do ngăn
ngừa được sự phân huỷ của vi khuẩn với các chất hữu cơ cho trong mồ hôi.
Các loại xà phòng này có thể gây dị ứng hoặc mẫn cảm với ánh sáng.
6.3. Clohexidin
dẫn xuất của biguanid, c dụng làm phá vmàng bào tương của vi
khuẩn, đặc biệt là chủng gram (+). Dùng trong phòng sát khuẩn”, nước súc
miệng. Dung dịch 4% dùng rửa vết thương. Thuốc thể được giữ lại lâu da n
ên tác dụng kìm khuẩn kéo dài.