
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14450-3:2025
IEC 61980-3:2022
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 3: YÊU
CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG
TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 3: Specific requirements for
magnetic field wireless power transfer systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Các thuật ngữ viết tắt
5 Quy định chung
6 Phân loại
7 Yêu cầu chung về thiết bị cấp nguồn
8 Truyền thông
9 Khả năng tương tác truyền công suất
10 Bảo vệ chống điện giật
11 Yêu cầu cụ thể cho hệ thống WPT
12 Yêu cầu cáp nguồn
13 Yêu cầu về cấu tạo
14 Độ bền của vật liệu và bộ phận
15 Điều kiện dịch vụ và điều kiện thử nghiệm
16 Tương thích điện từ (EMC)
17 Ghi nhãn và hướng dẫn
101 Quy trình thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) - EVPC tham chiếu vòng tròn
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về các thiết bị thứ cấp khác
Phụ lục C (tham khảo) - Vị trí cuộn dây trong chỗ đỗ xe
Phụ lục D (tham khảo) - Tiếp cận lý thuyết cho khả năng tương tác của hệ thống
Phụ lục E (tham khảo) - Xác định điểm căn chỉnh trung tâm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14450-2:2024 hoàn toàn tương đương với IEC 61980-2:2023;
TCVN 14450-2:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền điện

cho xe điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 14450 (IEC 61980), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho
xe điện gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt
động của hệ thống truyền công suất không dây sử dụng trường từ;
- TCVN 14450-3:2025 (IEC 61980-3:2022), Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với hệ thống truyền công
suất không dây sử dụng trường từ.
HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY (WPT) DÙNG CHO XE ĐIỆN - PHẦN 3: YÊU
CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG TRUYỀN CÔNG SUẤT KHÔNG DÂY SỬ DỤNG TRƯỜNG
TỪ
Electric vehicle wireless power transfer (WPT) systems - Part 3: Specific requirements for
magnetic field wireless power transfer systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị cấp điện nằm ngoài xe dành cho việc truyền công suất
không dây sử dụng trường từ (MF-WPT) cho các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện
(sau đây được gọi là xe điện) nhằm mục đích cung cấp năng lượng điện cho hệ thống lưu trữ
năng lượng có thể sạc lại (RESS) và/hoặc các hệ thống điện trên xe điện khác. Hệ thống MF-
WPT hoạt động ở mức điện áp cung cấp tiêu chuẩn theo IEC 60038 đến 1 000 V AC và 1 500 V
DC từ mạng cấp nguồn. Việc truyền công suất diễn ra khi xe điện (EV) đang đứng yên.
Thiết bị cấp điện ngoài xe đáp ứng các yêu cầu trong tiêu chuẩn này nhằm mục đích hoạt động
với các thiết bị EV đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong ISO 19363.
Các khía cạnh được đề cập trong tiêu chuẩn này bao gồm
- các đặc tính và điều kiện hoạt động,
- mức độ an toàn điện yêu cầu,
- yêu cầu về truyền thông cơ bản cho các vấn đề an toàn và quy trình nếu cần thiết bởi hệ thống
MF- WPT,
- yêu cầu về định vị để đảm bảo việc truyền công suất MF-WPT hiệu quả và an toàn, và
- yêu cầu EMC cụ thể cho các hệ thống MF-WPT.
Các khía cạnh sau đang được xem xét cho tiêu chuẩn trong tương lai:
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cho các xe hai bánh và ba bánh,
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cung cấp năng lượng cho EV khi di chuyển,
- yêu cầu về việc truyền công suất hai chiều,
- yêu cầu về thiết bị sơ cấp lắp đặt phẳng,
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT cho xe hạng nặng, và
- yêu cầu về các hệ thống MF-WPT với đầu vào lớn hơn 11,1 kVA.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
- các khía cạnh an toàn liên quan đến việc bảo trì, và
- xe buýt điện, phương tiện đường sắt và các phương tiện được thiết kế chủ yếu để sử dụng
ngoài địa hình.

CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ được sử dụng trong tiêu chuẩn này dành riêng cho MF-WPT.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4255 (IEC 60529), cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 13724-1:2023 (IEC 61439-1:2020), Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc
chung
TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho
xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 14450-2:2025 (IEC 61980-2:2023), Hệ thống truyền công suất không dây (WPT) dùng cho
xe điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với truyền thông và hoạt động của hệ thống MF-WPT
IEC 61439-7:2018[1][1], Low-voltage switchgear and controlgear assemblies - Part 7: Assemblies
for specific applications such as marinas, camping sites, market squares, electric vehicles
charging stations (Cụm đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Cụm lắp ráp dùng cho các ứng
dụng đặc biệt như bến du thuyền, khu vực cắm trại, khu vực chợ, trạm sạc xe điện)
ISO 19363:2020, Electrically propelled road vehicles - Magnetic field wireless power transfer -
Safety and interoperability requirements (Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Truyền
công suất không dây sử dụng trường từ- An toàn và yêu cầu về khả năng tương tác)
ISO 20653, Road vehicles - Degrees of protection (IP code) - Protection of electrical equipment
against foreign objects, water and access (Phương tiện giao thông đường bộ - Mã bảo vệ (Mã IP)
- Bảo vệ thiết bị điện chống vật thể ngoại lai, nước và tiếp cận)
ICNIRP guidelines for limiting exposure to time-varying electric and magnetic fields (1 Hz - 100
kHz), Health Physics 99(6):818-836; 2010 (Hướng dẫn của ICNIRP về giới hạn phơi nhiễm các
trường điện và trường từ thay đổi theo thời gian (1 Hz- 100 kHz))
Recommendation ITU-R SM.2110-1:2019, Guidance on frequency ranges for operation of
nonbeam wireless power transmission for electric vehicles (Hướng dẫn dải tần số đối với hoạt
động của truyền công suất không dây cho xe điện)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng Điều 3 của TCVN 14450-1:2025 (IEC 61980-1:2020) và các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.101
Bộ phận có thể tiếp cận (accessible part)
Bộ phận của thiết bị có thể chạm tới mà không cần sử dụng dụng cụ, ngoại trừ khi nằm bên dưới
xe.
3.102
Căn chỉnh (alignment)
Vị trí tương đối theo hướng X và Y của thiết bị thứ cấp so với thiết bị sơ cấp với khoảng sáng
gầm cho trước của thiết bị thứ cấp.
3.103
Vùng dung sai căn chỉnh (alignment tolerance area)
Khu vực hoạt động dự kiến của hệ thống truyền công suất không dây (WPT) theo hướng X và Y
[1][1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 13724-7:2023 hoàn toàn tương đương với IEC
61439-7:2022.

với khoảng sáng gầm của thiết bị thứ cấp cho trước.
3.104
Điểm căn chỉnh trung tâm (centre alignment point)
Tâm không gian X, Y của vùng dung sai căn chỉnh.
CHÚ THÍCH 1: Điểm căn chỉnh trung tâm không phải là một điểm cố định cho bất kỳ cuộn dây
đơn lẻ nào. Nó chỉ có liên quan đối với sự kết hợp giữa thiết bị sơ cấp và thứ cấp và đặc trưng
cho sự kết hợp đó.
3.105
Phiên sạc (charge session)
Khoảng thời gian khi SECC ở trạng thái WPT_S_PTA hoặc WPT_S_PT như được định nghĩa
trong IEC 61980-2.
3.106
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A (compatibility class A supply device)
Thiết bị cấp nguồn có khả năng tương tác với các thiết bị EV tương thích cấp A.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 19363:2020, Điều 6.
CHÚ THÍCH 2: Một thiết bị cấp nguồn tương thích cấp A có thể tương tác với tất cả các EVPC
tham chiếu chuẩn - xem Phụ lục A.
3.107
Thiết bị cấp nguồn tương thích cấp B (compatibility class B supply device)
Thiết bị cấp nguồn hoạt động với ít nhất một thiết bị EV tương thích cấp B và có thể tương tác
với một hoặc nhiều thiết bị EV tương thích cấp A.
CHÚ THÍCH 1: Xem ISO 19363:2020, Điều 6.
CHÚ THÍCH 2: Khả năng tương tác với bất kỳ EVPC tham chiếu chuẩn nào là tùy chọn.
3.108
Cáp kết nối (connecting cable)
Cáp kết nối các đơn vị vật lý khác nhau của SPC.
CHÚ THÍCH 1: Cáp bên trong một đơn vị vật lý không phải là cáp kết nối.
3.109
DUT (device under test)
Thiết bị cần thử nghiệm.
3.110
Bộ điều khiển truyền thông xe điện (electric vehicle communication controller)
EVCC
Hệ thống tích hợp trên xe, thực hiện việc truyền thông giữa xe và SECC để hỗ trợ các chức năng
cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Các chức năng cụ thể như vậy có thể là điều khiển các kênh đầu vào và đầu ra,
mã hóa hoặc truyền dữ liệu giữa xe và SECC.
[NGUỒN: ISO 15118-1:2019, 3.1.31]
3.111

Mạch công suất EV (EV power circuit)
EVPC
Cụm linh kiện trên xe bao gồm thiết bị thứ cấp và mạch điện tử công suất EV cũng như các kết
nối cơ khí.
Xem Hình 1.
3.112
Mạch điện tử công suất trên EV (EV power electronics)
Linh kiện trên xe chuyển đổi công suất và tần số từ thiết bị thứ cấp thành đầu ra DC của EVPC.
VÍ DỤ: Mạng lưới kết hợp trở kháng (IMN), bộ lọc, bộ chỉnh lưu, bộ chuyển đổi trở kháng.
3.113
Lắp đặt phẳng (flush mounted)
Lắp đặt thiết bị sơ cấp theo cách mà bề mặt trên cùng của thiết bị sơ cấp bằng phẳng với mặt
đường.
3.114
Vật thể ngoại lai (foreign object)
Vật thể không phải là một bộ phận gắn liền của xe hoặc hệ thống WPT.
3.115
Độ tự cảm tương hỗ cơ bản (fundamental mutual inductance)
Độ tự cảm tương hỗ của hai cuộn dây cụ thể ở một vị trí vật lý cụ thể so với nhau.
3.116
Thiết bị đo (gauge device)
Thiết bị thử nghiệm đặc trưng cho các trường từ liên quan đến một cuộn dây.
3.117
Tâm hình học (geometric centre)
Tâm không gian X, Y của cuộn dây sơ cấp hoặc cuộn dây thứ cấp.
3.118
Cấp công suất MF-WPT (MF-WPT power class)
Cấp công suất của một thiết bị cấp nguồn của hệ thống MF-WPT được xác định từ góc độ công
suất tối đa được lấy từ mạng cấp nguồn để vận hành thiết bị cấp nguồn.
3.119
Truyền công suất không dây sử dụng trường từ (magnetic field WPT)
MF-WPT
Truyền công suất từ một nguồn điện đến một tải điện thông qua trường từ mà không có kết nối
galvanic.
3.120
Cộng hưởng từ (magnetic resonance)
Truyền công suất không dây trường từ (MF-WPT) sử dụng một hoặc nhiều cuộn dây có hệ số
chất lượng cao và một hoặc nhiều mạng lưới kết hợp trở kháng hoặc mạng lưới bù hoạt động ở
hoặc gần cộng hưởng.

