TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14457:2025
IEC/TR 62635:2013
HƯỚNG DẪN VỀ THÔNG TIN CUỐI VÒNG ĐỜI DO NHÀ CHẾ TẠO VÀ NHÀ TÁI CHẾ CUNG CẤP
ĐỂ TÍNH TOÁN TỈ LỆ TÁI CHẾ CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
Guidelines for end-of-life information provided by manufacturers and recyclers and for
recyclability rate calculation of electrical and electronic equipment
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc của quy trình xử lý cuối vòng đời
5 Cung cấp thông tin sản phẩm
6 Cung cấp thông tin về xử lý cuối vòng đời
7 Phương pháp tính toán tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi
Phụ lục A (tham khảo) - Danh mục chỉ định các vật liệu hoặc bộ phận cần được nhận dạng để xử lý
chọn lọc
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ định dạng về thông tin hết vòng đời sản phẩm của nhà chế tạo
Phụ lục C (tham khảo) - Khung thông tin từ các nhà tái chế
Phụ lục D (tham khảo) - Ví dụ về các kịch bản xử lý
Phụ lục E (tham khảo) - Ví dụ về tính toán tỷ lệ tái chế
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14457:2025 hoàn toàn tương đương với IEC 62635:2013;
TCVN 14457:2025 do do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng
biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN VỀ THÔNG TIN CUỐI VÒNG ĐỜI DO NHÀ CHẾ TẠO VÀ NHÀ TÁI CHẾ CUNG CẤP
ĐỂ TÍNH TOÁN TỈ LỆ TÁI CHẾ CỦA THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
Guidelines for end-of-life information provided by manufacturers and recyclers and for
recyclability rate calculation of electrical and electronic equipment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp trao đổi thông tin liên quan đến các nhà chế tạo và tái chế thiết
bị điện tử (EEE) cũng như để tính toán tỷ lệ tái chế và thu hồi để:
• cung cấp thông, tin cho nhà tái chế để cho phép các hoạt động xử lý cuối vòng đời (EoL) phù hợp và
tối ưu hóa,
• cung cấp đầy đủ thông tin để mô tả các hoạt động tại các cơ sở xử lý EoL để giúp các nhà chế tạo
thực hiện thiết kế có ý thức về môi trường (ECD) hiệu quả,
• đánh giá khả năng tái chế và tỷ lệ thu hồi dựa trên các thuộc tính sản phẩm và phản ánh các thực
hành cuối vòng đời thực tế.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn bao gồm:
• các tiêu chí để mô tả các kịch bản xử lý EoL,
• các tiêu chí để xác định các bộ phận của sản phẩm có thể yêu cầu phải loại bỏ trước khi phân chia
vật liệu và thông tin liên quan mà nhà chế tạo phải cung cấp (vị trí và thành phần vật liệu);
• định dạng thông tin mô tả các kịch bản EoL và các kết quả của các hoạt động xử lý EoL;
• phương pháp tính toán khả năng tỷ lệ tái chế và tỷ lệ thu hồi của EEE. Việc tính toán được giới hẹn
ở việc xử lý EoL và không bao gồm việc thu gom. Tỷ lệ tái chế được biểu thị bằng phần trăm khối
lượng của sản phẩm có thể được tái chế hoặc tái sử dụng, trong khi tỷ lệ tái chế còn bao gồm một
phần thu được từ việc thu hồi năng lượng. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các thiết bị điện,
điện tử;
• một số dữ liệu ví dụ tương ứng với các kịch bần đã nhận dạng được nêu trong Phụ lục D.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 13789 (IEC 62474), Công bố vật liệu dùng cho sản phẩm và cho ngành kỹ thuật điện.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thải bỏ (disposal)
Bất kỳ hoạt động nào không phải là thu hồi, ngay cả khi hoạt động này có thu hồi các chất hoặc các
hệ quả năng lượng thứ cấp.
3.2
Cuối vòng đời (end-of-life)
EoL
Giai đoạn chu kỳ tuổi thọ của một sản phẩm bắt đầu khi nó được đưa ra khỏi giai đoạn sử dụng, d
kiến.
[NGUỒN: IEC 62075:2008 [4], định nghĩa 3.4 được sửa đổi].
3.3
Xử lý cuối vòng đời (end-of-life treatment)
Bất kỳ hoạt động nào sau khi chất thải đã được bàn giao cho một cơ sở để tái sử dụng sản phẩm và
bộ phận sản phẩm, tái chế vật liệu, thu hồi năng lượng và thải bỏ các chất dư.
3.4
Kịch bản xử lý cuối vòng đời (end-of-life treatment scenario)
Mô tả một quy trình xử lý cuối vòng đời và các tỉ lệ tái chế tương ứng của các bộ phận và các vật liệu
của sản phẩm.
3.5
Thu hồi năng lượng (energy recovery)
Chế tạo năng lượng hữu ích thông qua đốt cháy trực tiếp và có kiểm soát hoặc xử lý khác đối với chất
thải.
Chú thích: Lò đốt chất thải chế tạo nước nóng, hơi nước và/hoặc điện là hình thức thu hồi năng,
lượng phổ biến.
3.6
Nhà chế tạo (manufacturer)
Tổ chức chịu trách nhiệm thiết kế, phát triển và chế tạo một sản phẩm nhằm đưa sản phẩm đó ra thị
trường, bất kể các hoạt động này được thực hiện bởi chính tổ chức đó hay đại diện của tổ chức đó.
3.7
Thu hồi vật liệu (material recovery)
Các hoạt động xử lý vật liệu bao gồm tái chế cơ học, tái chế (hóa học) nguyên liệu và tái chế hữu cơ,
nhưng không bao gồm thu hồi năng lượng.
[NGUỒN: ISO 15270:2008]
3.8
Phân tách vật liệu (material separation)
Hoạt động để phân chia các vật liệu, bao gồm gia công cơ học, hóa học hoặc nhiệt (ví dụ như băm
nhỏ, nấu chảy, phân loại, v.v.) không bao gồm việc tháo dỡ.
Chú thích: Việc sử dụng lại trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn này không bao gồm việc bán hàng đã qua
sử dụng.
3.9
Thu hồi (recovery)
Bất kỳ hoạt động nào bằng cách đó chất thải phục vụ một mục đích hữu ích bằng cách thay thế các
vật liệu khác đã được sử dụng để thực hiện một chức năng cụ thể, hoặc chất thải được chế biến để
thực hiện chức năng đó, trong nhà máy hoặc trong nền kinh tế rộng hơn.
3.10
Tỉ lệ thu hồi (recovery rate)
Tỉ lệ giữa các sản phẩm, các bộ phận sản phẩm hoặc khối lượng vật liệu đã thu hồi được trên khối
lượng sản phẩm thải đã được xử lý lại.
3.11
Khả năng thu hồi (recoverability)
Khả năng thu hồi được của một sản phẩm thải dựa trên các thực hành thực tế.
3.12
Tỉ lệ khả năng thu hồi (recoverability rate)
Tỉ lệ giữa khối lượng các sản phẩm, các bộ phận sản phẩm, các vật liệu đã thu hồi được trên khối
lượng sản phẩm thải tổng đã được xử lý lại.
3.13
Khả năng tái chế (recyclability)
Khả năng có thể tái chế sản phẩm thải dựa trên các thực hành thực tế.
3.14
Tỉ lệ khả năng tái chế (recyclability rate)
Tỉ lệ giữa khối lượng sản phẩm có thể tái chế trên khối lượng tổng của sản phẩm.
3.15
Nhà tái chế (recycler)
Tổ chức có cơ sở để thực hiện các hoạt động tái chế và/hoặc thu hồi.
3.16
Tái chế (recycling)
Bất kỳ hoạt động nào bằng cách đó các sản phẩm thải được chế biến lại thành các sản phẩm, bộ
phận sản phẩm, vật liệu hoặc chất cho dù vì mục đích ban đầu hay các mục đích khác.
Chú thích: Tái chế bao gồm việc sử dụng lại, xử lý lại vật liệu nhưng không bao gồm việc thu hồi năng
lượng và xử lý lại thành các vật liệu sẽ được sử dụng làm nhiên liệu hoặc cho các hoạt động san lấp.
3.17
Tỉ lệ tái chế (recycling rate)
Tỉ lệ giữa các sản phẩm tái chế, các bộ phận sản phẩm hoặc khối lượng vật liệu chia cho khối lượng
sản phẩm thải được gia công lại.
Chú thích 1: Một tỉ lệ tái chế thu được bằng cách tính toán dữ liệu thu được từ các hoạt động tái chế.
3.18
Tái sử dụng (reuse)
Hoạt động bằng cách đó một sản phẩm, hoặc một bộ phận của sản phẩm sau khi đạt tới cuối của một
giai đoạn sử dụng sẽ được sử dụng lại cho cùng mục đích mà sản phẩm đó đã được hình thành.
3.19
Tổng khối lượng sản phẩm (total product mass)
Tham chiếu khối lượng sản phẩm thải được đưa vào quá trình xử lý cuối vòng đời.
CHÚ THÍCH 1: Khối lượng sản phẩm tổng được sử dụng để tính tỉ lệ tái chế/thu hồi.
3.20
Chất thải (Waste)
Bất kỳ vật liệu hoặc đối tượng nào mà người sở hữu nó loại bỏ hoặc có ý định hoặc được yêu cầu
loại bỏ.
4 Các nguyên tắc của quy trình xử lý cuối vòng đời
Nói chung, việc xử lý EoL cần phải phù hợp với các quy định có khả năng áp dụng, tuân thủ các thực
hành trong ngành có liên quan và cho phép tái chế và thu hồi hiệu quả, đồng thời giải quyết các quan
ngại về an toàn và môi trường.
Hình 1 cung cấp tổng hợp định nghĩa chính bao gồm xử lý cuối vòng đời.
Xử lý
Thu hồi
Tái chế
Tái sử dụng các sản phẩm
thải và các bộ phận sản
phẩm thải
Thu hồi vật liệu Thu hồi năng lượng Thải bỏ phần dư
Hình 1 - Khung công việc của định nghĩa chính bao gồm xử lý cuối vòng đời
Xử lý EoL thường giới thiệu bốn giai đoạn:
a) tiền xử lý: tiền xử lý thường bao gồm các hoạt động nhằm giảm thiểu các mối nguy và tháo dỡ các
bộ phận để xử lý chọn lọc. Các bộ phận được tháo dỡ khi có khả năng sử dụng lại, hoặc chúng yêu
cầu xử lý chọn lọc (ví dụ như các quy định áp dụng cho cơ sở tái chế hoặc thỏa thuận hợp đồng),
trong đó điều này sẽ cho phép hiệu quả xử lý cuối vòng đời tốt hơn;
b) phân chia vật liệu: có thể sử dụng một số kỹ thuật, chẳng hạn như phân tách cơ học (ví dụ n
băm nhỏ), phân chia hóa học hoặc phân chia nhiệt (nấu chảy), với các quá trình phân loại thích hợp;
c) thu hồi năng lượng: sau các hoạt động này, phần vật liệu còn lại và chưa được phân loại khi đó
có thể được cân nhắc để thu hồi năng lượng;
d) thải bỏ: các phần còn lại khi đó có thể được thải bỏ trong các bãi chôn lấp thích hợp.
Các bước chung của xử lý EoL được sử dụng trong báo cáo kỹ thuật này được mô tả trong Hình 2,
trong đó mỗi bộ phận hoặc dòng vật liệu có tỉ lệ tái chế riêng, cần Lưu ý rằng quy trình xử lý chung
được mô tả trong Hình 2 là một trong nhiều kịch bản khả thi, trong khi nó được dự kiến là quy trình
chung nhất có thể. Các quy trình tái chế thực tế có thể bổ sung thêm các quy trình bổ sung, bao gồm
hoặc loại trừ các phần của quy trình chung được trình bày ở đây.
Hình 2 - Sơ đồ tổng quát về xử lý cuối vòng đời
Cung cấp thông tin sản phẩm có thể hữu ích cho nhà tái chế khi triển khai xử lý tuân thủ các yêu cầu
về môi trường và an toàn, đồng thời tối ưu hóa việc thu hồi các bộ phận và vật liệu. Tiêu chí để mô tả
các bộ phận này dựa trên các đặc điểm của chúng và sự tồn tại của các kênh xử lý EoL chuyên dụng.
Các tiêu chí này được trình bày chi tiết tại 5.4 cùng với thông tin liên quan để lập tài liệu các đặc điểm
của các bộ phận này.
Việc cung cấp thông tin xử lý EoL, bao gồm tỉ lệ tái chế của các vật liệu khác nhau, cho phép tính toán
tỉ lệ tái chế và thu hồi dựa trên nguyên tắc của Hình 2 và kịch bản xử lý EoL mô tả các quy trình tại cơ
sở tái chế. Vì vậy, nó cho phép cải tiến thiết kế sản phẩm có tính đến các khía cạnh tái chế. Trao đổi
thông tin phản hồi là thiết yếu khi thiết lập một kênh EoL chuyên dụng. Tiêu chí để nhận dạng q
trình xử lý được nêu tại 6.2 và thông tin liên quan mô tả các quy trình xử lý được nêu tại 6.4.
5 Cung cấp thông tin sản phẩm
5.1 Yêu cầu chung
Cung cấp thông tin sản phẩm cung cấp một phương pháp cho các nhà chế tạo hoặc các nhà cung
cấp sản phẩm khác để cung cấp thông tin sản phẩm EoL cho các bên liên quan. Thông tin có thể
được cung cấp dưới dạng giấy hoặc dưới dạng điện tử. Trong trường hợp không thể đảm bảo việc
truyền thông tin trực tiếp, có thể cung cấp biểu mẫu điện tử trên trang web.
Thông tin chi tiết được cho ở các điều từ 5.2 đến 5.4.
Định dạng nêu trong Phụ lục B cần được ưu tiên sử dụng để thông tin từ nhà chế tẹo. Các phác thảo,
hình vẽ hoặc hình ảnh được khuyến cáo đề giải thích dễ dàng hơn.
5.2 Nhận dạng sản phẩm
Nhận dạng sản phẩm cần có:
a) thông tin nhận dạng nhà chế tạo và chi tiết liên hệ
b) tên, mẫu mã hoặc kiểu dáng sản phẩm;
c) tổng khối lượng của sản phẩm - khi thích hợp nhà chế tạo cần chỉ ra những phụ kiện hoặc vật tư
tiêu hao nào được bao gồm trong khối lượng. Các kích thước cũng có thể được chỉ rõ;
d) ngày công bố thông tin - nên bao gồm lịch sử sửa đổi;
e) các đặc tính của sản phẩm có thể dẫn đến các yêu cầu vận chuyển đặc biệt.