
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14458:2025
IEC/TR 62725:2013
PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH DÙNG CHO
CÁC SẢN PHẨM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Analysis of quantification methodologies for greenhouse gas emissions for electrical and electronic
products and systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Nghiên cứu so sánh các tài liệu liên quan hiện có
6 Khung định lượng
7 CFP-PCR
8 Tài liệu
9 Truyền thông và kiểm tra xác nhận
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về cơ sở dữ liệu hiện có có thể được sử dụng để định lượng dưới dạng
dữ liệu thứ cấp
Phụ lục B (tham khảo) - Kết quả nghiên cứu phân tích so sánh trên các tài liệu liên quan hiện có được
lựa chọn bao gồm các Tiêu chuẩn quốc tế và các sáng kiến khu vực và quốc gia
Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ về PCR/Quy tắc cụ thể của ngành
Phụ lục D (tham khảo) - Thông tin bổ sung về phương pháp ước tính thử và độ không đảm bảo
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14458:2025 hoàn toàn tương đương với IEC/TR 62725-25:2013;
TCVN XXXX:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH DÙNG CHO
CÁC SẢN PHẨM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Analysis of quantification methodologies for greenhouse gas emissions for electrical and
electronic products and systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp cho người dùng các hướng dẫn về các phương pháp luận và đánh
giá dấu vết carbon của các sản phẩm (sau đây gọi là CFP), bằng cách định lượng các phát thải khí
nhà kính (GHG) (sau đây gọi là nghiên cứu CFP) đối với các sản phẩm Điện và Điện tử (sau đây gọi
tắt là sản phẩm EE) dựa trên tư duy vòng đời.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi loại sản phẩm EE, mới hoặc được cải tạo (ví dụ như được tân trang,
nâng cấp, v.v.).
Tiêu chuẩn này dựa trên kết quả của một nghiên cứu so sánh về các phương pháp hiện có đã công
bố hoặc đang được thảo luận trong các tổ chức quốc tế đại diện.
Tiêu chuẩn này dự kiến sẽ được sử dụng bởi những người tham gia thiết kế và phát triển các sản
phẩm EE cũng như chuỗi cung ứng của họ bất kể ngành công nghiệp, khu vực, loại hình, hoạt động
và quy mô của tổ chức. Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng làm hướng dẫn để chuẩn bị một
PCR cho từng chủng loại sản phẩm trong ngành EE.
CHÚ THÍCH 1: Trong Tiêu chuẩn này, ISO/DIS 14067, ITU-T L. 1400 và L.1410, Tiêu chuẩn Tính toán
và Báo cáo Vòng đời Sản phẩm của Nghị định thư GHG (sau đây gọi là (Tiêu chuẩn Sản phẩm của

Nghị định thư GHG), BSI PAS 2050 và các sáng kiến quốc tế, khu vực và quốc gia khác được nghiên
cứu và so sánh bởi vì các tài liệu và sáng kiến này được coi là có ảnh hưởng nhất trên toàn thế giới
vào thời điểm hiện tại.
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này đề cập đến các yêu cầu liên quan đến sản phẩm EE trong các tài liệu
hiện có và trích dẫn chúng bằng các hộp mô tả. Tiếp theo các hộp là hướng dẫn áp dụng cho các
ngành EE. Các tài liệu mà Tiêu chuẩn này đề cập đến (ví dụ như ISO/DIS 14067) có thể được sửa đổi
trong tương lai. Các hộp mô tả này không ghi lại toàn bộ nội dung của các tiêu chuẩn được đề cập và
người đọc được khuyến khích đọc các tiêu chuẩn này để hiểu kỹ các yêu cầu của chúng.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các chương trình trung hòa các-bon. Nếu như một
chương trình (ví dụ như Sáng kiến Dấu vết Carbon của Sản phẩm (CFP) cụ thể) được áp dụng thì
một số yêu cầu của chương trình đó có thể được bổ sung vào hướng dẫn được cung cấp trong tiêu
chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Phân bổ (allocation)
Việc phân chia các luồng đầu vào hoặc đầu ra của một quá trình hoặc một hệ thống sản phẩm giữa
hệ thống sản phẩm đang được nghiên cứu và một hoặc nhiều hệ thống sản phẩm khác.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2006, 3.17]
3.2
Cách tiếp cận thuộc tính (attributional approach)
Cách tiếp cận LCA (đánh giá vòng đời) theo đó các phát thải GHG và loại bỏ được thuộc tính đơn vị
sản phẩm phân tích được nghiên cứu bằng cách liên kết các quá trình có cùng thuộc tính trong suốt
vòng đời của nó.
[NGUỒN: Nghị định thư GHG Tiêu chuẩn kế toán và báo cáo vòng đời sản phẩm: 2011]
3.3
Các-bon sinh học (biogenic carbon)
Các-bon có nguồn gốc từ sinh khối.
[NGUỒN: ISO/DIS 14067: 3.8.2]
3.4
Carbon dioxide tương đương (carbon dioxide equivalent)
CO2 tương đương, CO2 (CO2equivalent, CO2e)
Đơn vị để so sánh lượng bức xạ của khí nhà kính với lượng bức xạ của carbon dioxide.
Chú thích: Carbon dioxide tương đương được tính bằng cách nhân khối lượng của một lượng khí nhà
kính đã cho với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu của nó.
[NGUỒN: ISO 14064-1:2011, 2.19]
3.5
Các quy tắc dấu vết carbon của một sản phẩm-chủng loại sản phẩm (carbon footprint of a
product- product category rules)
CFP-PCR
Tập hợp các quy tắc, yêu cầu và hướng dẫn cụ thể để lượng hóa và truyền thông về CFP cho một
hoặc nhiều chủng loại sản phẩm.
[NGUỒN: ISO/DIS 14067: -, 3.4.12]
3.6
Cách tiếp cận hệ quả (consequential approach)
Cách tiếp cận LCA trong đó các quá trình được đưa vào ranh giới vòng đời ở mức độ mà chúng dự
kiến sẽ thay đổi do sự thay đổi về nhu cầu đối với đơn vị phân tích.
[NGUỒN: Nghị định thư GHG Tiêu chuẩn kế toán và báo cáo vòng đời sản phẩm: 2011]

3.7
Đơn vị chức năng (functional unit)
Tính năng định lượng của một hệ thống sản phẩm để sử dụng như một đơn vị tham chiếu.
Chú thích: Vì CFP xử lý thông tin về một sản phẩm, đơn vị chức năng có thể là một đơn vị sản phẩm,
đơn vị bán hàng hoặc đơn vị dịch vụ.
[NGUỒN: ISO/DIS 14067: -, 3.4.7]
3.8
Tiềm năng nóng lên toàn cầu (global warming potential)
GWP
Hệ số đặc tính hóa (TCVN ISO 14050:2015 (ISO 14050:2009), 7.2.2.2) mô tả khối lượng carbon
dioxide có cùng lượng bức xạ tích lũy trong một khoảng thời gian đã cho như một đơn vị khối lượng
của một loại khí nhà kính đã cho.
[NGUỒN: ISO/DIS 14067: -, 3.3.4]
3.9
Khí nhà kính (greenhouse gas)
GHG
Thành phần khí trong khí quyển, tự nhiên cũng như nhân tạo, hấp thụ và bức xạ ở các bước sóng
riêng trong phổ bức xạ hồng ngoại phát ra từ bề mặt trái đất, khí quyển và các đám mây.
Chú thích: Các khí nhà kính bao gồm, carbon dioxide (CO2), metan (CH4), oxit nitơ (N2O), các
hydrofluorocarbon (HFCs), các hợp chất perfluorocarbon (PFC) và lưu huỳnh hexafluoride (SF6).
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.1]
3.10
Phát thải khí nhà kính (greenhouse gas emission)
GHG (GHG emission)
Tổng khối lượng của một khí nhà kính thải vào khí quyển trong một khoảng thời gian xác định.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.5]
3.11
Loại bỏ khí nhà kính (greenhouse gas removal)
Loại bỏ khí nhà kính (GHG removal)
Tổng khối lượng của khí nhà kính được loại bỏ khỏi khí quyển trong một khoảng thời gian xác định.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.6]
3.12
Sản phẩm trung gian (intermediate product)
Đầu ra từ một quá trình đơn vị là đầu vào của các quá trình đơn vị khác yêu cầu biến đổi thêm trong
hệ thống đó.
[NGUỒN: ISO 14044:2006, 3.231]
3.13
Vòng đời của sản phẩm (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau của một hệ thống sản phẩm, từ thu thập hoặc tạo ra các
nguyên liệu thô từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006), 3.1]
3.14
Đánh giá vòng đời của sản phẩm (life cycle assessment)
LCA
Thu thập và đánh giá các đầu vào, đầu ra và các tác động môi trường tiềm ẩn của một hệ thống sản
phẩm trong suốt vòng đời của nó.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2006, 32]

3.15
Giai đoạn vòng đời (life cycle stage)
Yếu tố của một vòng đời.
Chú thích 1: Cụm từ 'giai đoạn vòng đời' đôi khi được sử dụng thay thế cho 'bước vòng đời'
Chú thích 2: Ví dụ về các bước vòng đời là: Mua sắm nguyên liệu và sản xuất, chế tạo; đóng gói và
phân phối; lắp đặt và sử dụng, bảo trì và nâng cấp; và kết thúc vòng đời.
[NGUỒN: IEC 62430:2009, 3.10]
3.16
Tư duy vòng đời (life cycle thinking)
LCT
Xem xét tất cả các khía cạnh môi trường có liên quan trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm.
[NGUỒN IEC 62430:2009, 3.11]
3.17
Tổ chức (organization)
Nhóm người và cơ sở vật chất có sự sắp xếp trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ.
[NGUỒN: ISO 9000:2006, 3.3.1][1][1]
3.18
Dữ liệu sơ cấp (primary data)
Dữ liệu thu thập được từ các quá trình cụ thể trong vòng đời của sản phẩm được nghiên cứu.
[NGUỒN: Tiêu chuẩn kế toán và báo cáo vòng đời sản phẩm của GHG Protocol: 2011]
3.19
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau hoặc tương tác lẫn nhau nhằm biến đổi các đầu vào
thành các đầu ra.
Chú thích 1: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác.
Chú thích 2: Các quá trình trong tổ chức thường được hoạch định và thực hiện trong các điều kiện
được kiểm soát để tăng thêm giá trị.
[NGUỒN: ISO 9000:2006, 3.1.4]
3.20
Sản phẩm (Product)
Hàng hóa hoặc dịch vụ. Chú thích 1: Điều này bao gồm các hàng hóa hoặc dịch vụ được kết nối với
nhau và/hoặc có liên quan với nhau.
[NGUỒN: IEC 62430:2009, 3.14]
3.21
Chủng loại sản phẩm (product category)
Nhóm các sản phẩm có tính tương đồng về mặt công nghệ hoặc chức năng, trong đó các khía cạnh
môi trường được kỳ vọng là tương tự một cách hợp lý.
[NGUỒN: IEC 62430:2009, 3.15]
3.22
Quy tắc chủng loại sản phẩm (product category rules)
PCR
Bộ các quy tắc, yêu cầu và hướng dẫn cụ thể để xây dựng các công bố môi trường Loại III (ISO
14050:2009, 8.5) đối với một hoặc nhiều chủng loại sản phẩm.
Chú thích 1: PCR Bao gồm các quy tắc định lượng tuân thủ ISO 14044.
[NGUỒN. ISO/DIS 14067-, 3.4.11]
3.23
[1][1] Hiện nay đã có TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015)

Hệ thống sản phẩm (product system)
Tập hợp các quá trình đơn vị với các luồng cơ bản và sản phẩm, thực hiện một hoặc nhiều hơn các
chức năng xác định và mô hình hóa vòng đời của một sản phẩm.
[NGUỒN: ISO 14044:2006, 3.28]
3.24
Luồng tham chiếu (reference flow)
Thước đo các đầu ra từ các quá trình trong một hệ thống sản phẩm đã cho được yêu cầu để thực
hiện đầy đủ chức năng do đơn vị chức năng thể hiện.
Chú thích 1: Tiêu chuẩn Sản phẩm Nghị định thư GHG sử dụng thuật ngữ này theo cách khác:
"Luồng tham chiếu là lượng sản phẩm được nghiên cứu cần thiết để thực hiện chức năng được xác
định trong đơn vị phân tích." Tuy nhiên, Nghị định thư GHG cho rằng những điều này đều chỉ cùng
một vật.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2009, 3.29]
3.25
Dữ liệu thứ cấp (secondary data)
Dữ liệu quá trình không từ các quá trình cụ thể trong vòng đời của sản phẩm được nghiên cứu.
[NGUỒN: Tiêu chuẩn kế toán và báo cáo chu trình vòng đời sản phẩm của GHG Protocol: 2011]
3.26
Độ không đảm bảo (uncertainty)
Tham số gắn liền với kết quả định lượng, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể được quy
cho đại lượng đo một cách hợp lý.
Chú thích 1: Thông tin về độ không đảm bảo thường quy định các ước tính định lượng về độ phân tán
của các giá trị có nhiều khả năng xảy ra và một mô tả định lượng về các nguyên nhân nhiều khả năng
có thể gây ra của sự phân tán đó.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.37]
3.27
Kiểm tra xác nhận (verification)
Quá trình có tính hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để đánh giá tính xác nhận khí nhà kính
dựa trên các tiêu chí kiểm tra xác nhận đã thỏa thuận.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.35]
4 Nguyên tắc
4.1 Yêu cầu chung
Các nguyên tắc sau đây cần được áp dụng trong việc định lượng, lập văn bản và báo cáo các lượng
phát thải khí nhà kính của sản phẩm EE đang được đánh giá.
4.2 Tư duy vòng đời (LCT)
Khi xây dựng phương pháp luận nhằm định lượng lượng phát thải khí nhà kính trong suốt vòng đời
của sản phẩm EE, cần cân nhắc tất cả các giai đoạn trong vòng đời của sản phẩm.
4.3 Sự liên quan
Lựa chọn và sử dụng dữ liệu, phương pháp, tiêu chí và các giả định phù hợp với việc đánh giá phát
thải GHG và loại bỏ khỏi mục tiêu và xác định phạm vi đang được nghiên cứu.
4.4 Tính đầy đủ
Bao gồm tất cả các phát thải và loại bỏ GHG có đóng góp đáng kể cho việc đánh giá phát thải và loại
bỏ khí nhà kính phát sinh từ việc xác định mục tiêu và phạm vi đang được nghiên cứu.
4.5 Tính nhất quán
Áp dụng các giả định, phương pháp và dữ liệu theo cùng một cách trong quá trình các phát thải khí
nhà kính cho vòng đời của các sản phẩm EE để đi đến kết luận phù hợp với mục tiêu và phạm vi xác
định.
4.6 Độ chính xác
Giảm sai lệch và độ không đảm bảo ở mức có thể thực hiện được.
4.7 Tính minh bạch

