
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14459:2025
IEC/TR 62726:2014
HƯỚNG DẪN ĐỊNH LƯỢNG CÁC MỨC GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ ĐƯỜNG CƠ SỞ
CHO CÁC SẢN PHẨM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Guidance on quantifying greenhouse gas emission reductions from the baseline for electrical and
electronic products and systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Nghiên cứu so sánh các tài liệu hiện có
6 Khung định lượng
7 Tài liệu
8 Kiểm tra xác nhận, xác minh và giám sát
9 Truyền thông
Phụ lục A (tham khảo) - Kết quả nghiên cứu phân tích so sánh trên các tài liệu liên quan hiện có được
lựa chọn trong đó có Tiêu chuẩn quốc tế
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về nghiên cứu cắt giảm khí nhà kính
Phụ lục C (tham khảo) - Ví dụ về theo dõi dựa trên phương pháp lấy mẫu có hệ thống
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 14459:2025 hoàn toàn tương đương với IEC/7R 62726:2014;
TCVN 14459:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử dân dụng biên
soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐỊNH LƯỢNG CÁC MỨC GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ ĐƯỜNG CƠ SỞ
CHO CÁC SẢN PHẨM VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Guidance on quantifying greenhouse gas emission reductions from the baseline for electrical
and electronic products and systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các nguyên tắc và hướng dẫn định lượng các mức cắt giảm phát thải khí nhà
kính (CO2e) so với đường cơ sở (bao gồm "hoạt động kinh doanh như bình thường") đối với các sản
phẩm và hệ thống điện và điện tử (sau đây gọi là các sản phẩm EE).
Tiêu chuẩn này đề cập đến việc cắt giảm khí nhà kính (GHG) thông qua một dự án GHG liên quan
đến sản phẩm EE, chứ không chỉ là sự khác biệt giữa lượng phát thải GHG của hai sản phẩm EE.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bất kỳ loại dự án GHG nào liên quan đến sản phẩm EE đang đưa vào áp
dụng các công nghệ carbon thấp hoặc sản phẩm tiết kiệm nhiều năng lượng, v.v., bao gồm các sản
phẩm cuối cùng cũng như các sản phẩm trung gian.
Tiêu chuẩn này dựa trên kết quả của một nghiên cứu so sánh về các phương pháp hiện được công
bố hoặc đang được thảo luận trong các tổ chức quốc tế.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích sử dụng cho những người tham gia thiết kế, phát triển và sử dụng các
sản phẩm EE cũng như chuỗi cung ứng của họ bất kể ngành, khu vực, loại hình, hoạt động và quy mô
của tổ chức.
Bảng 1 minh họa một ví dụ về dự án GHG liên quan đến sản phẩm EE và mối quan hệ của nó với sản
phẩm EE (xem thêm Hình 2):

Bảng 1 - Ví dụ về các dự án GHG liên quan đến sản phẩm EE
Dự án GHG liên quan đến sản phẩm EE Sản phẩm mục tiêu Kịch bản cơ sở
Giới thiệu 500 000 thiết bị hiệu suất cao
(tiết kiệm năng lượng) UPS tại thành phố A
Hiệu suất cao
(tiết kiệm năng lượng)
UPS
Một triệu UPS thông thường
tại thành phố A
Trong tiêu chuẩn này, ISO 14064-2 [1], ITU-TL.1410 [2] và Giao thức GHG cho Tính toán Dự án được
nghiên cứu và so sánh vì những tài liệu và sáng kiến này được coi là có ảnh hưởng nhất trên toàn thế
giới vào thời điểm hiện tại.
Tiêu chuẩn này dựa vào các yêu cầu liên quan đến các dự án GHG có quan hệ đến sản phẩm EE
trong các tài liệu hiện có, ví dụ như TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006) và Nghị định thư
GHG dùng cho Kế toán Dự án và báo giá kèm theo các hộp. Tiếp theo các hộp là hướng dẫn áp dụng
cho các dự án GHG liên quan đến sản phẩm EE. Cần lưu ý rằng các hộp này không chứa toàn bộ nội
dung của các tiêu chuẩn được viện dẫn, do đó người đọc được khuyến khích đọc các tiêu chuẩn này
để hiểu đầy đủ các yêu cầu của chúng.
Tiêu chuẩn này là một chương trình trung hòa các-bon. Nếu một tổ chức đăng ký một chương trình cụ
thể (ví dụ như một chương trình khí nhà kính, chẳng hạn như xác nhận và công nhận các đơn vị giảm
thải GHG theo cơ chế phát triển sạch (CDM) của Nghị định thư Kyoto đối với Công ước Khung của
Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), hoặc một chương trình giảm thiểu biến đổi khí hậu
khác) thì một số yêu cầu của chương trình đó có thể áp dụng bên cạnh các mô tả nêu trong tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH 1: Theo CDM của Nghị định thư Kyoto, một điều quan trọng là các dự án CDM đóng góp
vào các mục tiêu phát triển bền vững của địa phương bên cạnh việc cắt giảm khí nhà kính. Một số
tiêu chí phát triển bền vững cũng có thể quan trọng đối với các chương trình giảm thiểu biến đổi khí
hậu khác. Vì tính bền vững không liên quan trực tiếp đến việc định lượng phát thải khí nhà kính nên
tiêu chuẩn này không đề cập đến các điều khoản hoặc tiêu chí đó.
2 Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này không có tài liệu nào được viện dẫn.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Sản phẩm được đánh giá (assessed product)
Sản phẩm có phát thải GHG liên quan được đánh giá cho dự án GHG liên quan đến sản phẩm.
3.2
Kịch bản đường cơ sở (baseline scenario)
Trường hợp tham chiếu giả định thể hiện tốt nhất các điều kiện có nhiều khả năng xảy ra nhất khi
thiếu dự án khí nhà kính được đề xuất.
Chú thích: Kịch bản đường cơ sở phù hợp với mốc thời gian của dự án GHG.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2006 (ISO 14064-2:2006), 2.19]
3.3
Lượng carbon dioxide tương đương (carbon dioxide equivalent)
CO2 tương đương (CO2 equivalent)
CO2e
Đơn vị để so sánh lượng bức xạ của khí nhà kính với lượng bức xạ của carbon dioxide.
Chú thích: Lượng carbon dioxide tương đương được tính bằng cách nhân khối lượng của một loại khí
nhà kính nhất định với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu của nó.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2006, 2.21]
3.4
Dự án khí nhà kính liên quan đến sản phẩm EE (EE product-related greenhouse gas project)
Hoạt động của dự án GHG liên quan đến sản phẩm EE hoặc các hoạt động được thực hiện do phát
triển và cung cấp các sản phẩm điện và điện tử vào thị trường làm thay đổi các điều kiện được xác
định trong kịch bản đường cơ sở giúp giảm phát thải khí nhà kính.

Chú thích: Định nghĩa này được xây dựng theo TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.12 và
A.3.2.4. [NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.12, đã sửa đổi]
3.5
Đơn vị chức năng (functional unit)
Tính năng được định lượng của một hệ thống sản phẩm để sử dụng như một đơn vị tham chiếu.
Chú thích: Khi CFP xử lý thông tin về sản phẩm, đơn vị chức năng có thể là đơn vị sản phẩm, đơn vị
bán hàng hoặc đơn vị dịch vụ.
[NGUỒN: ISO TS 14067:2013, 3.1.4.8] [3]
3.6
Tiềm năng nóng lên toàn cầu (global warming potential)
GWP
Hệ số đặc tính (TCVN ISO 14040:2000, 3.37) [4] mô tả tác động cưỡng bức bức xạ của một đơn vị
khối lượng của một khí nhà kính nhất định so với tác động của carbon dioxide trong một khoảng thời
gian đã định.
[NGUỒN: ISO TS 14067:2013, 3.1.3.4]
3.7
Khí nhà kính (greenhouse gas)
GHG
Thành phần khí của khí quyển, cả tự nhiên và nhân tạo, hấp thụ và bức xạ ở các bước sóng cụ thể
trong phổ bức xạ hồng ngoại phát ra từ bề mặt trái đất, khí quyển và các đám mây.
Chú thích: Các khí nhà kính bao gồm, trong số các khí khác, carbon dioxide (CO2), metan/CH4), oxit
nitơ (N2O), các hợp chất hydrofluorocarbon (HFC), các hợp chất perfluorocarbon (PFC) và lưu huỳnh
hexafluorua (SF6). [NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006, 2.1] [5]
3.8
Phát thải khí nhà kính (greenhouse gas emission)
Phát thải khí nhà kính (GHG emission)
Tổng khối lượng khí nhà kính thải vào khí quyển trong một khoảng thời gian xác định.
[NGUỒN: ISO 14064-1:2006, 2.5]
3.9
Dự án khí nhà kính (greenhouse gas project)
Dự án GHG (GHG project)
Hoạt động hoặc các làm thay đổi mà sau các điều kiện đã được xác nhận trong kịch bản đường cơ sở
nhằm giảm thiểu mức phát thải khí nhà kính.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.12, đã sửa đổi - lược bỏ “... hoặc tăng
cường việc loại bỏ khí nhà kính"]
3.10
Giảm thiểu phát thải khí nhà kính (greenhouse gas reduction)
Giảm thiểu phát thải GHG (GHG reduction)
Việc giảm tính toán được phát thải khí nhà kính giữa kịch bản đường cơ sở và dự án.
[NGUỒN: ISO 14064-2:2006, 2.7, đã sửa đổi - thuật ngữ ban đầu là "mức cắt giảm phát thải khí nhà
kính"]
3.11
Nghiên cứu giảm thải khí nhà kính (greenhouse gas reduction study)
Nghiên cứu mức cắt giảm GHG (GHG reduction study)
Nghiên cứu nhằm định lượng mức cắt giảm khí nhà kính.
3.12
Loại bỏ khí nhà kính (greenhouse gas removal)
Loại bỏ khí nhà kính (greenhouse gas removal)

Tổng khối lượng khí nhà kính được loại bỏ khỏi khí quyển trong một khoảng thời gian xác định.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.6]
3.13
Khu dự trữ khí nhà kính (greenhouse gas reservoir)
Đơn vị vật lý hoặc thành phần vật lý của sinh quyển, địa quyển hoặc thủy quyển có khả năng lưu giữ
hoặc tích lũy một GHG được loại bỏ khỏi khí quyển bằng một bể thu giữ khí nhà kính hoặc một GHG
được giữ lại nguồn khí nhà kính.
Chú thích 1: Tổng khối lượng các-bon chứa trong khu dự trữ GHG tại một thời điểm xác định có thể
quy về lượng- cacbon của khu dự trữ.
Chú thích 2: Khu dự trữ GHG có thể truyền các khí nhà kính sang khu dự trữ GBG khác.
Chú thích 3: Việc thu thập GHG từ nguồn GHG trước khi đi vào khí quyển và lưu giữ GHG được thu
thập trong khu dự trữ GHG có thể được coi là giữ lại và lưu giữ GHG.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.4]
3.14
Bể hấp thụ khí nhà kính (greenhouse gas sink)
Đơn vị vật lý hoặc quá trình lấy ra một GHG ra khỏi khí quyển.
[NGUỒN: ISO 14064-2:2006, 2.3]
3.15
Nguồn khí nhà kính (greenhouse gas source)
Đơn vị vật lý hoặc quá trình xả thải một GHG vào khí quyển.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.2]
3.16
Sản phẩm trung gian (intermediate product)
Đầu ra từ một quá trình đơn vị là đầu vào cho các quá trình đơn vị khác yêu cầu biến đổi thêm trong
hệ thống.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2009, 3.23]
3.17
Vòng đời của sản phẩm (life cycle)
Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau của hệ thống sản phẩm, thu thập hoặc tạo ra các nguyên
liệu thô hoặc các nguồn nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.
[NGUỒN: TCVN ISO 14040:2009, 3.1]
3.18
Giám sát (monitoring)
Đánh giá liên tục hoặc định kỳ về phát thải và loại bỏ GHG hoặc các dữ liệu khác liên quan đến GHG.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.25]
3.19
Tổ chức (organization)
Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp về trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan hệ.
[NGUỒN: ISO 9000:2005[1][1], sửa đổi 3.3.1 [5] đã sửa đổi - lược bỏ VÍ DỤ và thêm 3 Chú thích}
3.20
Hiệu ứng sơ cấp (primary effect)
Thay đổi có chủ ý gây ra bởi hoạt động của một dự án về phát thải, loại bỏ, hoặc tích trữ GHG liên
quan đến một nguồn GHG hoặc một bể thu giữ GHG.
[NGUỒN: Nghị định thư Khí nhà kính dùng cho Kế toán Dự án: 2005, Điều 2.4] [6]
3.21
Sản phẩm (product)
[1][1] Hiện nay đã có TCVN ISO 9000:2015

Bất kỳ hàng hóa hoặc dịch vụ nào.
Chú thích: Điều này bao gồm hàng hóa hoặc dịch vụ được kết nối với nhau và/hoặc có liên quan với
nhau.
[NGUỒN: IEC 62430:2009, 3.14]
3.22
Chủng loại sản phẩm (product category)
Nhóm các sản phẩm tương tự về mặt công nghệ hoặc chức năng trong đó các khía cạnh môi trường
có thể được dự kiến một cách hợp lý là tương tự nhau.
[NGUỒN: IEC 62430:2009[2][2], 3.15] [7]
3.23
Chức năng tham chiếu (reference function)
Tập hợp các đặc tính tính năng (bao gồm một sự kết hợp của nhiều sản phẩm thông thường hoặc
nhiều hoạt động thông thường của con người) có chức năng tương đương với một sản phẩm được
đánh giá.
3.24
Sản phẩm tham chiếu (reference product)
Sản phẩm có các phát thải GHG liên quan được đánh giá cho một kịch bản đường cơ sở.
3.25
Hiệu ứng thứ cấp (secondary effect)
Thay đổi không chủ ý do hoạt động của một dự án gây ra về phát thải, loại bỏ, hoặc tích trữ GHG gắn
liền với một nguồn hoặc một bể thu giữ GHG.
[NGUỒN: Nghị định thư về Khí nhà kính dùng cho Kế toán Dự án: 2005, Điều 2.4]
3.26
Sản phẩm mục tiêu (target product)
Sản phẩm cho phép cắt giảm một mức GHG.
Chú thích: Sản phẩm mục tiêu khác với sản phẩm được đánh giá khi sản phẩm mục tiêu là một sản
phẩm trung gian (ví dụ như mạch truyền động bộ nghịch lưu) được tích hợp vào sản phẩm được đánh
giá (ví dụ như máy điều hòa không khí) và cho phép sản phẩm được đánh giá cắt giảm phát thải
GHG.
3.27
Độ không đảm bảo (uncertainty)
Tham số kết hợp với kết quả định lượng đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy một
cách hợp lý cho lượng được định lượng.
Chú thích: Thông tin về độ không đảm bảo thường quy định các ước tính định lượng về độ phân tán
có nhiều khả năng xảy ra của các giá trị và một mô tả định tính về các nguyên nhân có nhiều khả
năng gây ra sự phân tán này.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.30]
3.28
Xác minh (validation)
Quá trình có tính hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để đánh giá một xác nhận GHG trong
một kế hoạch dự án GHG dựa trên các tiêu chí xác nhận đã thỏa thuận.
[NGUỒN: TCVN ISO 14064-2:2011 (ISO 14064-2:2006), 2.26, đã sửa đổi - lược bỏ hai CHÚ THÍCH]
3.29
Kiểm tra xác nhận (verification)
Quá trình có tính hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để đánh giá một xác nhận khí nhà kính
dựa trên các tiêu chí kiểm tra xác nhận đã thỏa thuận.
[NGUỒN: ISO 14064-2:2006, 2.28, đã sửa đổi - Lược bỏ CHÚ THÍCH]
4 Nguyên tắc
[2][2] Hiện nay đã có TCVN 13788:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 62430:2019

