
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14475-2:2025
ISO 18435-2:2012
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG
CHẨN ĐOÁN, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ BẢO TRÌ - PHẦN 2: MÔ TẢ VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC
PHẦN TỬ MA TRẬN MIỀN ỨNG DỤNG
Industrial automation systems and integration - Diagnostics, capability assessment and
maintenance applications integration - Part 2: Descriptions and definitions of application
domain matrix elements
Lời nói đầu
TCVN 14475-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18435-2:2012;
TCVN 14475-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa
và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14475 (ISO 18435), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Tích hợp các ứng
dụng chẩn đoán, đánh giá năng lực và bảo trì gồm các phần sau:
- TCVN 14475-1:2025 (ISO 18435-1:2009), Phần 1: Tổng quan và yêu cầu chung
- TCVN 14475-2:2025 (ISO 18435-2:2012), Phần 2: Mô tả và định nghĩa các phần tử ma trận
miền ứng dụng
- TCVN 14475-3:2025 (ISO 18435-3:2015), Phần 3: Phương pháp mô tả tích hợp ứng dụng
Lời giới thiệu
Quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ TCVN 14475 (ISO 18435) được minh họa trong Hình
1. Trọng tâm của mỗi phần được biểu thị bằng các chấm gạch bo viền các phần cụ thể của sơ đồ
lớp ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) thể hiện mô hình tích hợp cho một ứng dụng và
giữa các ứng dụng.

Hình 1 - Quan hệ giữa các phần khác nhau của bộ TCVN 14475 (ISO 18435)
TCVN 14475-1 (ISO 18435-1) cung cấp quy định chung về các phần tử và quy tắc của phương
pháp mô tả các yêu cầu tích hợp của ứng dụng tự động hóa. Các phần tử bao gồm các khía
cạnh chính khi tích hợp ứng dụng tự động hóa với các ứng dụng khác và quan hệ của các khía
cạnh chính này. Các quy tắc bao gồm trao đổi thông tin để hỗ trợ khả năng tương tác trong một
ứng dụng và giữa các ứng dụng. Trọng tâm là các miền hoạt động sản xuất và hoạt động bảo trì,
bao gồm các hoạt động đánh giá năng lực.
Tiêu chuẩn này cung cấp các định nghĩa chi tiết về phần tử ma trận tương tác ứng dụng (AIME)
và các cấu trúc phần tử ma trận miền ứng dụng (ADME) và quan hệ của chúng. Đặc biệt, các
bước để xây dựng ADME có thể được hỗ trợ bởi sự kết hợp cụ thể của một tập hợp AIME được
mô tả.
TCVN 14475-3 (ISO 18435-3) xác định một phương pháp được khuyến nghị để mô tả các yêu
cầu về khả năng tương tác và tích hợp giữa các ứng dụng trong hai hoặc nhiều miền tự động
hóa trong một doanh nghiệp. Trọng tâm là các miền hoạt động sản xuất và hoạt động bảo trì, bao
gồm các hoạt động đánh giá năng lực.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG
CHẨN ĐOÁN, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ BẢO TRÌ - PHẦN 2: MÔ TẢ VÀ ĐỊNH NGHĨA CÁC
PHẦN TỬ MA TRẬN MIỀN ỨNG DỤNG
Industrial automation systems and integration - Diagnostics, capability assessment and
maintenance applications integration - Part 2: Descriptions and definitions of application
domain matrix elements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định cấu trúc và biểu mẫu cho
- một phần tử ma trận tương tác ứng dụng;

- một phần tử ma trận miền ứng dụng.
Tiêu chuẩn này cũng xác định quan hệ giữa các loại phần tử này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 14475-1 (ISO 18435-1), Tích hợp và hệ thống tự động hóa công nghiệp - Tích hợp các
ứng dụng chẩn đoán, đánh giá năng lực và bảo trì - Phần 1: Tổng quan và yêu cầu chung ISO
15745-1, Industrial automation systems and integration - Open systems application integration
framework - Part 1: Generic reference description (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích
hợp - Khung tích hợp ứng dụng hệ thống mở - Phần 1: Mô tả tham chiếu chung)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Ma trận miền ứng dụng (application domain matrix)
Ma trận mô tả các miền ứng dụng.
3.2
Phần tử ma trận miền ứng dụng (application domain matrix element)
ADME
Mục nhập trong ma trận miền ứng dụng để tổ chức trao đổi thông tin giữa các ứng dụng.
3.3
Ma trận tương tác ứng dụng (application interaction matrix)
AIM
Ma trận mô tả trao đổi thông tin giữa các nguồn lực.
3.4
Phần tử ma trận tương tác ứng dụng (application interaction matrix element)
AIME
Mục nhập trong ma trận tương tác ứng dụng để biểu thị khả năng của nguồn lực để hỗ trợ trao
đổi thông tin.
3.5
Hồ sơ khả năng tương tác ứng dụng (application interoperability profile)
AIP
Quy định kỹ thuật duy nhất tham chiếu đến một nhóm hồ sơ, trong đó các hồ sơ này tham chiếu
đến các phần của quy định kỹ thuật cơ sở, và chính chúng cũng có thể là các hồ sơ.
Chú thích 1: Nhóm hồ sơ có thể bao gồm hồ sơ quá trình, hồ sơ trao đổi thông tin, hồ sơ nguồn
lực và đôi khi là các AIP khác.
3.6
Năng lực (capability)
Khả năng thực hiện các hành động, bao gồm các thuộc tính về trình độ và thước đo khả năng.
Chú thích 1: Nếu loại nguồn lực phần mềm là MSU (đơn vị phần mềm sản xuất) như trong ISO

16100 thì định nghĩa về năng lực giống như xác định trong ISO 16100-1.
4 Chữ viết tắt
ADID Application Domain Integration Diagram Sơ đồ tích hợp miền ứng dụng
ADME Application Domain Matrix Element Phần tử ma trận miền ứng dụng
AIM Application Interaction Matrix Ma trận tương tác ứng dụng
AIME Application Interaction Matrix Element Phần tử ma trận tương tác ứng dụng
AIP Application Interoperability Profile Hồ sơ khả năng tương tác ứng dụng
CM Condition Monitoring Giám sát tình trạng
DA Data Acquisition Thu thập dữ liệu
DM Data Manipulation Thao tác dữ liệu
NC Numerical Controller Bộ điều khiển số
RC Robot Controller Bộ điều khiển robot
SD State Detection Phát hiện trạng thái
UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
XML extensible Mark-up Language Ngôn ngữ đánh dấu có thể mở rộng
5 Tổng quan về phần tử ma trận tương tác ứng dụng (AIME) và phần tử ma trận miền ứng
dụng (ADME)
5.1 Khái niệm về AIME và ADME
Tiêu chuẩn này cung cấp định nghĩa chi tiết về AIME và ADME. Khái niệm chung của ADME là
mô hình hóa việc trao đổi thông tin giữa các ứng dụng như trong Hình 2 bằng cách sử dụng ký
hiệu hồ sơ khả năng tương tác ứng dụng được mô tả trong ISO15745-1.
Hình 2 - Phần tử ma trận miền ứng dụng
ADME, được xác định trong TCVN 14475-1 (ISO 18435-1), sử dụng phương pháp mô tả để trình
bày chi tiết việc trao đổi thông tin giữa các ứng dụng. Đối với mỗi ứng dụng, một bộ giao diện
phải được mô tả bằng AIME. AIME liệt kê các cấu hình giao diện được ứng dụng hỗ trợ và các
nguồn lực tương ứng của nó như trong Hình 3.

Hình 3 - Khái niệm AIM
AIME liệt kê các khả năng nguồn lực đó, bao gồm các giao diện, được ghi chú trong mỗi hồ sơ
khả năng tương tác của ứng dụng. Một ứng dụng có thể có một hoặc nhiều AIME để hỗ trợ tất cả
các trao đổi thông tin liên quan đến ứng dụng.
Tập hợp các AIME thể hiện khả năng nguồn lực đáp ứng các yêu cầu trao đổi thông tin để hỗ trợ
khả năng tương tác của hai ứng dụng phải bao gồm một phần quan trọng của ADME.
Một ADME xác định quan hệ khả năng tương tác giữa hai ứng dụng được nêu trong Hình 1 và 2
được trình bày chi tiết hơn trong Hình 4. ADME được xây dựng từ các hồ sơ khả năng tương tác
được tham chiếu trong AIME. AIME được sử dụng để xây dựng ADME thể hiện khả năng tương
thích của các nguồn lực nhằm hỗ trợ trao đổi thông tin cần thiết giữa các ứng dụng nhằm đạt
được khả năng tương tác.
Hình 4 - Khả năng tương tác của các ứng dụng
5.2 Trao đổi thông tin giữa các nguồn lực
Các nguồn lực sản xuất tạo thành một hệ thống tích hợp và cho phép thực hiện một quá trình
liên quan đến các dòng nguyên liệu, thông tin và năng lượng cần thiết. Khả năng tương tác của
các nguồn lực đòi hỏi phải sử dụng các giao diện tương thích. Các giao diện này phải được cấu
hình để hỗ trợ các đặc tính của luồng giữa các nguồn lực. Yêu cầu tích hợp để hiện thực hóa các

