TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-2:2025
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO
KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 2: QUÁ TRÌNH THAM CHIẾU CHO LẬP KẾ
HOẠCH SẢN XUẤT LIỀN MẠCH
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production
systems engineering - Part 2: Reference process for seamless production planning
Lời nói đầu
TCVN 14476-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-2:2016;
TCVN 14476-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa
và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
- TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1: Tổng quan
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản
xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong quá trình lập kế hoạch
sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPi) trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất -
Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này mô tả một quá trình lập kế hoạch tham chiếu nhằm mục đích thiết lập sự hiểu
biết nhất quán về các quá trình lập kế hoạch sản xuất trong giai đoạn vòng đời của quá trình
chuẩn bị sản xuất, giải quyết giai đoạn giữa thiết kế và sản xuất (xem Hình 1). Phạm vi ứng dụng
chính của quá trình lập kế hoạch tham chiếu là lập kế hoạch cho các hệ thống sản xuất, ví dụ
như sản xuất "sản xuất theo kho" hoặc "lắp ráp theo đơn đặt hàng".
Các nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất đã chỉ ra một cách rõ ràng rằng việc sử dụng các công
cụ lập kế hoạch số ngày càng gia tăng nhằm kiểm soát độ phức tạp của sản phẩm và quy trình,
đồng thời ứng phó với áp lực chi phí và thời gian liên tục. Lập kế hoạch sản xuất ngày nay sử
dụng nhiều công cụ công nghệ thông tin khác nhau. Các công cụ này chủ yếu là các giải pháp
độc lập hướng đến các trường hợp sử dụng cụ thể. Sự độc lập của các công cụ công nghệ
thông tin cản trở tính nhất quán của hệ thống bền vững. Tính không đồng nhất và không tương
thích của các hệ thống công nghệ thông tin cản trở việc lập kế hoạch liên ngành qua nhiều giai
đoạn. Ví dụ, việc thiếu các cấu trúc rõ ràng cho từng giai đoạn dẫn đến việc lập kế hoạch không
hiệu quả và các quá trình trùng lặp, nhiều công việc, lỗi chuyển đổi và thông tin không đầy đủ.
Việc so sánh kết quả lập kế hoạch cũng như việc chuyển thông tin giữa các nguyên tắc lập kế
hoạch khác nhau là rất khó khăn. Mặc dù có nhiều công cụ công nghệ thông tin như vậy, cũng
như có quá nhiều mô tả quá trình khác nhau về mọi loại lĩnh vực sản xuất chuyên biệt trong tiêu
chuẩn, nhưng hiện tại vẫn thiếu các tiêu chuẩn chung.
CHÚ THÍCH 1: Để đọc thêm, xem Thư mục tài liệu tham khảo.
Quá trình lập kế hoạch tham chiếu được giới thiệu trong tiêu chuẩn này được minh họa trong
Hình 1. Quá trình này được nhúng giữa quá trình thiết kế sản phẩm và quá trình sản xuất. Minh
họa này mô tả các giai đoạn tuần tự của vòng đời sản phẩm, bắt đầu từ giai đoạn ý tưởng, tiếp
theo là đánh giá thiết kế sản phẩm cho đến khi bắt đầu sản xuất. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng
lớn của quá trình tham chiếu đối với lập kế hoạch sản xuất như một liên kết giữa thiết kế sản
phẩm và bản thân quá trình sản xuất. Hình ảnh trực quan chi tiết về các quá trình lập kế hoạch
được đưa ra trong Phụ lục B.
Hình 1 - Phân loại quá trình lập kế hoạch tham chiếu (mô tả định tính)
Để đạt được mục tiêu lập kế hoạch nhất quán và hài hòa hóa các quá trình đa dạng., chúng tôi
hình dung ra việc phát triển một quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất. Các quá trình
lập kế hoạch trong giai đoạn sản xuất sẽ được phân tích và tích hợp để tối ưu hóa hiệu quả và
tính minh bạch của từng hoạt động quá trình. Nhờ đó, các rào cản về tổ chức, công nghệ/kỹ
thuật và ý tưởng được nhận dạng và giảm thiểu hoặc loại bỏ hoàn toàn bằng các biện pháp thích
hợp.
Để tích hợp các hệ thống công nghệ thông tin trong nhiều giai đoạn phát triển sản phẩm, các quá
trình được sử dụng trong lập kế hoạch sản xuất cần phải được chính thức hóa và chuẩn hóa.
Đối với khả năng áp dụng cụ thể của người dùng, mô tả mô hình sẽ được thực hiện bằng cách
sử dụng các cấp chi tiết khác nhau. Quá trình lập kế hoạch tham chiếu, như thể hiện trong Hình
1, bao gồm toàn bộ các quá trình trong lập kế hoạch sản xuất. Hình 2 mô tả quá trình lập kế
hoạch tham chiếu được xem như một quá trình nhúng lấy thông tin đầu vào từ các giai đoạn
trước đó của vòng đời sản phẩm (ví dụ được cung cấp trong ISO 10303-242) và phát hành thông
tin như lịch trình công việc cho các quá trình tiếp theo (ví dụ được mô tả trong ISO 10303-238).
Tổng quan chung và giải thích chi tiết về tất cả các quá trình trong quá trình lập kế hoạch tham
chiếu được đưa ra trong Điều 4.
Hình 2 - Kịch bản tích hợp của quá trình lập kế hoạch tham chiếu có xét đến các Mô đun
hoạt động ứng dụng (AAM) theo ISO 10303
CHÚ THÍCH 2: Để phân định rõ hơn và có thể tích hợp vào các tiêu chuẩn khác khi xem xét dữ
liệu công nghiệp, ví dụ dữ liệu sản phẩm (xem ISO 10303-1), dữ liệu thành phần (xem ISO
13584-1), dữ liệu sản xuất (xem ISO 15531-1) và dữ liệu vòng đời (xem ISO 15926-1), xem Thư
mục tài liệu tham khảo.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO
KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 2: QUÁ TRÌNH THAM CHIẾU CHO LẬP KẾ
HOẠCH SẢN XUẤT LIỀN MẠCH
Industrial automation systems and integration - Standardized procedures for production
systems engineering - Part 2: Reference process for seamless production planning
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả quá trình lập kế hoạch tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch.
CHÚ THÍCH: Trong ngữ cảnh này, "liền mạch" có nghĩa là xem xét nhiều khía cạnh lập kế hoạch
(các nguyên tắc lập kế hoạch có liên quan) trong vòng đời sản phẩm, như minh họa trong Hình 1
và Hình B.1.
Phạm vi của quá trình tham chiếu được thảo luận tập trung vào việc lập kế hoạch cho các hệ
thống sản xuất như làm theo đơn đặt hàng hoặc sản xuất lắp ráp theo đơn đặt hàng. Việc phân
tích các hoạt động của quá trình đã được giới hạn trong những hoạt động trong kế hoạch sản
xuất. Các khía cạnh sau đây nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này:
- tổng quan chung về quá trình lập kế hoạch tham chiếu;
- nguyên tắc cơ bản của mô hình quá trình;
- mô tả từng cấp được nhận dạng trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu cho kế hoạch sản
xuất;
- cấu trúc các hoạt động và quan hệ trong từng nguyên tắc lập kế hoạch;
- sự phụ thuộc của các hoạt động liên ngành.
Những mục sau đây nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này:
- lập kế hoạch nhu cầu vật tư/lập kế hoạch nguồn lực sản xuất;
- kiểm soát lệnh sản xuất;
- quá trình sản xuất;
- thiết kế sản phẩm giai đoạn đầu;
- quản lý đơn hàng, quản lý hàng tồn kho, mua hàng, vận chuyển, kho bãi;
- lập kế hoạch cơ sở sản xuất / lập kế hoạch nhà máy sản xuất (nhà xưởng và thiết bị vật lý), bao
gồm mọi loại nguồn lực không liên quan trực tiếp đến quy trình sản xuất;
- chuỗi giá trị (logistic đầu vào, quản lý vận hành, logistic đầu ra, tiếp thị và bán hàng);
- trực quan hóa nguồn lực;
- mô phỏng quá trình.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Ý tưởng vật chứa (container concept)
Sự lựa chọn rõ ràng của một loại vật chứa vận chuyển, chẳng hạn như vỉ nhựa, thùng lưới hoặc
hộp đựng bộ phận nhỏ.
3.1.2
Ý tưởng giao hàng (delivery concept)
Chiến lược được áp dụng để cung ứng các bộ phận riêng lẻ, mô đun hoặc sản phẩm hoàn chỉnh
đến các nguồn lực lắp ráp và sản xuất.
3.1.3
Sản phẩm (product)
Vật hoặc chất được tạo ra bởi một quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo.
[NGUỒN: ISO 10303-1:1994, 3.2.26]
3.1.4
Quản lý quá trình sản xuất (production process management)
Quá trình lập kế hoạch trong giai đoạn sản xuất.
Chú thích 1: Sau khi bắt đầu sản xuất, quản lý quá trình sản xuất sẽ tham gia nếu có thay đổi về
quá trình hoặc sản phẩm (yêu cầu) dẫn đến lặp lại kế hoạch mới. Quá trình này không bao gồm
lập kế hoạch vận hành, lập kế hoạch vật liệu và nguồn lực hoặc lập kế hoạch và kiểm soát sản
xuất.
3.1.5
Nguồn lực vận hành (operating resources)
Nguồn lực di động và cố định góp phần vào sản xuất.
3.1.6
Kịch bản lập kế hoạch (planning scenario)
Sự kết hợp của các biến thể lập kế hoạch cụ thể từ tất cả các nguyên tắc lập kế hoạch.
3.1.7
Chuỗi quá trình (process chain)
Trình tự các hoạt động của quá trình.
3.1.8
Quá trình thiết kế sản phẩm (product design process)
Quá trình thiết kế sản phẩm từ ý tưởng sản phẩm cho đến bản dự toán vật tư kỹ thuật cuối cùng
(EBOM).
3.1.9
Cấu trúc sản phẩm (product structure)
Cấu trúc cung cấp phân loại chức năng của tất cả các mục, bộ phận, thành phần, cụm lắp ráp
phụ và cụm lắp ráp của một sản phẩm.
Chú thích 1: Cấu trúc sản phẩm "theo thiết kế" theo thứ bậc được xác định trong quá trình thiết
kế sản phẩm cho phép tạo ra danh mục vật liệu kỹ thuật (EBOM).
3.1.10
Quá trình lập kế hoạch tham chiếu (reference planning process)
Quá trình từ định nghĩa sản phẩm ban đầu đến việc cung cấp kế hoạch công việc cuối cùng trong
kế hoạch sản xuất hàng loạt.
Chú thích 1: Quá trình lập kế hoạch tham chiếu không bao gồm kiểm soát sản xuất.
Chú thích 2: Định nghĩa sản phẩm ban đầu thường tương ứng với giai đoạn kết thúc của ý
tưởng.
3.1.11
Hệ thống công việc (work system)
Hệ thống được sử dụng để hoàn thành tác vụ công việc và được mô tả bằng bảy thuật ngữ hệ
thống (tác vụ công việc, tiến độ công, việc, con người, nguồn lực và thiết bị, đầu vào, đầu ra, ảnh
hưởng của môi trường).
3.2 Chữ viết tắt
assy assembly lắp ráp
BOM bill of materials Bảng kê vật liệu
EBOM engineering bill of materials (BOM from the
design perspective)
danh mục vật liệu kỹ thuật (BOM từ góc
độ thiết kế)
EOP end of production kết thúc sản xuất
ext extended mở rộng
MBOM manufacturing bill of materials (BOM from
the production perspective)
Danh mục vật liệu sản xuất (BOM theo
quan điểm sản xuất)
mfg manufacturing Sản xuất
PLC product life cyC.1e Vòng đời sản phẩm
SADT structured analysis and design technique Kỹ thuật phân tích và thiết kế có cấu trúc
SOP start of production bắt đầu sản xuất
4 Mô hình tham chiếu cho quá trình lập kế hoạch sản xuất
Để cung cấp thông tin cho các nhóm người dùng và các trường hợp sử dụng khác nhau, mô