
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-3:2025
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO
KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 3: LUỒNG THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production
systems engineering - Part 3: Information flows in production planning processes
Lời nói đầu
TCVN 14476-3:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-3:2017;
TCVN 14476-3:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa
và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
-TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1: Tổng quan
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản
xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong quá trình lập kế hoạch
sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPl) trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất
- TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất -
Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Áp lực chi phí ngày càng tăng trong môi trường toàn cầu cạnh tranh, cùng với mức phức tạp liên
tục gia tăng của sản phẩm và quá trình, có nghĩa là các kỹ năng lập kế hoạch sản xuất tiên tiến
hiện là phần tử chính dẫn đến thành công của nhiều công ty sản xuất. Để sản xuất có tính cạnh
tranh, không chỉ cần đảm bảo hoạt động hiệu quả của các cấu trúc sản xuất mà còn phải có khả
năng lập kế hoạch và thiết kế chúng để đáp ứng các yêu cầu cụ thể và ở cấp chất lượng cao.
Việc liên tục rút ngắn thời gian lập kế hoạch và phát triển, do đó, rút ngắn thời gian đưa sản
phẩm ra thị trường là một thành phần quan trọng của thành công kinh tế trên thị trường ngày
nay. Song song với thiết kế sản phẩm và trước khi bắt đầu sản xuất (SOP), lập kế hoạch sản
xuất là một quá trình kinh doanh có tiềm năng lớn trong việc cải tiến lập kế hoạch sản phẩm và
quá trình. Nghiên cứu, tạo, xử lý và chuyển thông tin là những khía cạnh quan trọng của lập kế
hoạch sản xuất. Tùy thuộc vào cấp trưởng thành của lập kế hoạch và nguyên tắc lập kế hoạch
tương ứng (xem Điều 4), các gói thông tin có thể xác định được sẽ xuất hiện, được tạo ra theo
từng giai đoạn trong quá trình lập kế hoạch và được xử lý thêm thông qua quá trình lập kế hoạch
tổng thể. Các luồng thông tin kết quả được theo dõi thông qua quá trình lập kế hoạch tham chiếu.
Điều này giúp chỉ định trạng thái thông tin tại các điểm xác định trong quá trình lập kế hoạch.
Việc so sánh các trạng thái thực tế với các trạng thái mục tiêu của các gói thông tin được thực
hiện tại các điểm xác định này (xem Phụ lục A).
CHÚ THÍCH: Xem Thư mục tài liệu tham khảo để biết thêm chi tiết về ngữ cảnh nghiên cứu.
Các luồng thông tin chính trong lập kế hoạch sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn này.
Chúng được xem xét trong ngữ cảnh của quá trình lập kế hoạch tham chiếu (xem Hình 1) được
mô tả trong TCVN 14476-2 (ISO 18828-2). Cũng dựa trên quá trình lập kế hoạch tham chiếu và
các luồng thông tin, tiêu chuẩn này mô tả các chỉ số trọng yếu về tính minh bạch và đánh giá các
quá trình lập kế hoạch.

Hình 1 - Luồng thông tin chính của quá trình lập kế hoạch tham chiếu (mô tả định tính)
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA CHO
KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 3: LƯỜNG THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH LẬP
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production
systems engineering - Part 3: Information flows in production planning processes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả luồng thông tin được xác định cho từng quá trình lập kế hoạch trong lập kế
hoạch sản xuất, theo TCVN 14476-2 (ISO 18828-2).
Các khía cạnh sau đây nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này:
- tổng quan chung về các luồng thông tin chính trong quá trình lập kế hoạch tham chiếu;
- mẫu cơ bản để mô tả luồng thông tin chính;
- mô tả chi tiết về mọi luồng thông tin chính;
- cấu trúc ký hiệu trạng thái của các đối tượng luồng thông tin chính;
- mô tả chi tiết cho từng trạng thái của đối tượng thông tin;
- đề xuất danh sách kiểm tra để đánh giá chuẩn đối tượng thông tin.
Những mục sau đây nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này:
- luồng thông tin đến các khu vực giao nhau, bao gồm cả lập kế hoạch cấp cao;
- mô hình dữ liệu cho kế hoạch sản xuất;
- mô tả đầy đủ về tất cả các luồng thông tin/đối tượng có thể có trong kế hoạch sản xuất;
- các bộ máy luồng công việc cho lập kế hoạch sản xuất tự động;
- lập kế hoạch cơ sở sản xuất / lập kế hoạch cơ sở chế tạo (nhà xưởng và thiết bị vật lý); bao
gồm mọi loại nguồn lực không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất;
- dòng giá trị (logistic đầu vào, quản lý hoạt động, logistic đầu ra, tiếp thị và bán hàng);
- mô phỏng/bảo vệ quá trình;

- lập kế hoạch đầu tư trong quá trình quản lý sản xuất.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất - Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất
liền mạch
ISO 15531-1, Industrial automation systems and integration - Industrial manufacturing
management data - Part 1: General overview (Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp -
Dữ liệu quản lý sản xuất công nghiệp - Phần 1: Tổng quan chung)
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Logistic nội bộ (intralogistics / internal logistic)
Phương pháp giao hàng và truyền tải tại địa điểm sản xuất và mô tả chi tiết về ý tưởng vật chứa.
Chú thích 1: Các phương pháp giao hàng bao gồm kho đệm và kho trung gian (có phạm vi được
xác định và mô phỏng), khả năng vận chuyển và chu kỳ giao hàng. Chúng được hỗ trợ bởi các
công cụ điện tử như hệ thống quản lý dữ liệu sản phẩm (PDM) hoặc lập kế hoạch nguồn lực
doanh nghiệp (ERP) lập bản đồ tất cả các nguồn lực cần thiết và cơ sở hạ tầng. Ý tưởng vật
chứa chi tiết bao gồm mô tả đầy đủ về tất cả các vật chứa được sử dụng, các loại vật chứa, kích
thước vật chứa, trình tự của chúng và các ý tưởng phân vùng và đóng gói cho các bộ phận và
cụm lắp ráp.
3.1.2
Lập kế hoạch đầu tư (investment planning)
Tính toán chi tiết tất cả các chi phí trong quá trình lập kế hoạch sản xuất nhằm xác định khoản
đầu tư và chi phí gián tiếp cho một phương án lập kế hoạch của hệ thống sản xuất.
Chú thích 1: Việc tính toán này được thực hiện từ dưới lên cho tất cả các quá trình và nguồn lực
(liên quan đến máy móc cụ thể, cơ sở vật chất, v.v.). Quá trình này được hỗ trợ bởi các mẫu tính
toán, công cụ tính toán bổ sung và các công cụ lập kế hoạch kỹ thuật số có các chức năng lập kế
hoạch mở rộng.
3.1.3
Lập kế hoạch bố trí (layout planning)
Thông tin cần thiết để lập kế hoạch và triển khai bố trí sản xuất, bao gồm việc sắp xếp và quy mô
các dây chuyền, trạm, máy móc, khu vực lưu thông và mạng lưới đường bộ.
Chú thích 1: Một thành phần bổ sung của lập kế hoạch bố trí là tính toán chi phí cho các biện
pháp kết cấu và lắp đặt tiện ích cho các cơ sở đã lập kế hoạch.
3.1.4
Danh sách hoạt động (operation list)
Danh sách thông tin bao gồm sơ đồ dòng chảy và phân bổ nhân sự, các nguồn lực cụ thể cần
thiết (nguồn lực sản xuất, lắp ráp hoặc nhân sự), cơ sở hạ tầng cho sản xuất và các công cụ
thao tác cần thiết liên quan (các nguồn lực vận hành như cần cẩu và kết cấu thép).
Chú thích 1: Danh sách thông tin này thường được lưu trữ trong các công cụ kỹ thuật số, ví dụ
như hệ thống ERP.

3.1.5
Đồ thị thứ tự ưu tiên (precedence graph)
Đồ thị hiển thị tất cả các hoạt động sản xuất và lắp ráp cần thiết và thời gian xử lý liên quan cũng
như nội dung công việc cho một hệ thống công việc theo đúng trình tự.
3.1.6
Sản phẩm (product)
Vật hoặc chất được tạo ra bởi quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo.
[NGUỒN: ISO 10303-1:1994, 3.2.26]
3.2 Chữ viết tắt
BPMN business process model and notation Mô hình và ký hiệu quá trình kinh doanh
CAD computer-aided design Thiết kế được máy tính hỗ trợ
ERP enterprise resource planning Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp
PDM product data management Quản lý dữ liệu sản phẩm
UML unified modelling language Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất
4 Phân loại luồng thông tin trong quá trình tham chiếu
Khi mô tả luồng thông tin trong lập kế hoạch sản xuất, điều hợp lý là giới hạn nó trong các
nguyên tắc lập kế hoạch quan trọng nhất được tìm thấy trong các công ty sản xuất, cấu trúc của
mô hình tham chiếu cho lập kế hoạch sản xuất liền mạch được đưa ra trong TCVN 14476-2 (ISO
18828-2). Các nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất sau đây được sử dụng để xác định các luồng
thông tin chính (xem Hình 2): sản xuất, lắp ráp, logistic và bố trí.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm chi tiết và phân tích về nguyên tắc và quan hệ lập kế hoạch, xem
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2).
Hình 2 - Luồng thông tin chính được cấu trúc theo nguyên tắc lập kế hoạch
Các luồng thông tin được mô tả trong Điều 5 bắt nguồn từ quá trình lập kế hoạch tham chiếu.
Chúng đại diện cho góc nhìn định hướng thông tin về quá trình lập kế hoạch tổng thể và tính đến
cả các nguyên tắc lập kế hoạch và các giai đoạn lập kế hoạch. Tiêu chuẩn này cung cấp thông

tin bổ sung tập trung vào tính minh bạch của các luồng thông tin. Các giao diện quá trình bao
gồm các giai đoạn quá trình (tức là lập kế hoạch ý tưởng, sơ bộ và chi tiết) ở một chiều, và các
nguyên tắc lập kế hoạch sản xuất, lắp ráp, logistic và bố trí ở chiều còn lại.
Ngoài ra, luồng thông tin tự nó có thể được coi là luồng thông tin riêng lẻ, tách biệt.
Năm luồng thông tin chính đã được xác định và mô hình hóa, mỗi luồng lấy tất cả các giao diện
quá trình được lấy từ quá trình lập kế hoạch tham chiếu. Chúng mô tả tổng thể trao đổi thông tin
giữa các hoạt động đi kèm và loại dữ liệu được trao đổi. Xét về khía cạnh này, chúng tương tự
như các sơ đồ hoạt động của ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML).
Mỗi luồng thông tin đã được mô hình hóa xung quanh một đối tượng luồng cụ thể. Cách tiếp cận
này có lợi ích là tăng tính minh bạch của các tương tác và luồng dữ liệu cho từng đối tượng.
Người dùng cuối quan tâm đến một luồng cụ thể có thể dễ dàng kiểm tra toàn bộ dữ liệu của họ
và hoàn thành luồng cụ thể này. Các nhà cung cấp phần mềm cũng được hưởng lợi từ cách tiếp
cận hướng đối tượng/quá trình. Việc xác định đầu vào và đầu ra cho mỗi hoạt động cho phép
nhanh chóng suy ra luồng thông tin sơ bộ ban đầu. Ngoài ra, luồng chức năng gián tiếp xác định
giao diện người dùng, logic ứng dụng và kinh doanh hiện có và môi trường lập trình áp dụng.
Hình 3 cung cấp tổng quan chung về các tương tác mạng của các giai đoạn lập kế hoạch và các
nguyên tắc lập kế hoạch, liên quan đến từng luồng thông tin chính. Hình 3 cũng hiển thị tất cả
các hoạt động, quan hệ và quyết định cần thiết và đi kèm cho từng luồng thông tin. Các nhà cung
cấp phần mềm cũng có thể sử dụng thông tin này trong quá trình luồng công việc.
CHÚ THÍCH: Để biết thêm chi tiết và phân tích các giai đoạn lập kế hoạch và quan hệ, xem
TCVN 14476-2 (ISO 18828-2).
Hình 3 - Luồng thông tin chính được cấu trúc theo các giai đoạn lập kế hoạch
Để mô tả đồ họa tương tác giữa các quá trình và luồng thông tin, mô hình và ký hiệu quá trình
kinh doanh (BPMN) đã được chọn. Ngôn ngữ BPMN sử dụng các thành phần đồ họa ngữ nghĩa
duy nhất cho các luồng, trình kết nối và hiện vật, tương tự như sơ đồ hoạt động của UML. Các
đặc điểm trực quan hóa chính thức chủ yếu được sử dụng trong tiêu chuẩn này được mô tả
trong Phụ lục D.
5 Luồng thông tin chính
5.1 Danh sách hoạt động/kế hoạch quá trình

