TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14476-4:2025
ISO 18828-4:2018
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA
CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI)
TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production
systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in production planning
processes
Lời nói đầu
TCVN 14476-4:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 18828-4:2018;
TCVN 14476-4:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 184 Hệ thống tự động hóa
và tích hợp biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công, nghệ công bố.
Bộ TCVN 14476 (ISO 18828), Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Quy trình chuẩn
hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất gồm các phần sau:
- TCVN 14476-1:2025 (ISO/TR 18828-1:2018), Phần 1: Tổng quan
- TCVN 14476-2:2025 (ISO 18828-2:2016), Phần 2: Quá trình tham chiếu cho lập kế hoạch sản
xuất liền mạch
- TCVN 14476-3:2025 (ISO 18828-3:2017), Phần 3: Luồng thông tin trong quá trình lập kế hoạch
sản xuất
- TCVN 14476-4:2025 (ISO 18828-4:2018), Phần 4: Chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI) trong quá
trình lập kế hoạch sản xuất
-TCVN 14476-5:2025 (ISO 18828-5:2019), Quy trình chuẩn hóa cho kỹ thuật hệ thống sản xuất -
Phần 5: Quản lý thay đổi sản xuất
Lời giới thiệu
Nhu cầu ngày càng tăng, chẳng hạn như độ phức tạp ngày càng tăng của sản phẩm và quy trình
(có thể nhận thấy qua số lượng lớn các phiên bản, vòng đời sản phẩm ngắn và áp lực về thời
gian và chi phí lớn hơn), xác định những thách thức chính mà các nhà sản xuất hiện đại phải đối
mặt. Do đó, các công ty phải sử dụng các công cụ ngày càng tinh vi hơn để quản lý độ phức tạp
và cải thiện tính minh bạch. Các hệ thống quản lý hiệu suất cung cấp các mô tả định lượng tổng
hợp về tình hình hiện tại thông qua các chỉ số hiệu quả trọng yếu (KPI), do đó tạo cơ sở cho các
quá trình cải tiến và ra quyết định. Do đó, mục đích của việc sử dụng KPI là phân tích nhất quán
các quá trình sản xuất hiện tại để kiểm soát và quản lý chúng sau khi bắt đầu sản xuất (SOP).
Theo cách này, KPI cung cấp cơ sở thông tin để hiểu và cải thiện hiệu suất sản xuất.
CHÚ THÍCH 1 : Xem ví dụ ISO 22400.
Ngoài bộ chỉ số trọng yếu cốt lõi thống nhất, nhiều công ty đã sử dụng thành công quản lý hiệu
suất dựa trên phạm vi giá trị có thể đo lường toàn diện, tự xác định. Trong quá trình này, thường
thực hiện diễn giải các chỉ số trọng yếu theo mục tiêu, cụ thể cho từng công ty.
Xem xét quá trình phát triển sản phẩm chi tiết hơn và tính đến các nhiệm vụ lập kế hoạch trước
SOP, có thể nhận thấy rằng việc định nghĩa và thiết lập các chỉ số trọng yếu chuẩn hóa tập trung
vào giai đoạn sau SOP. Hình 1 trình bày chi tiết các nhiệm vụ chính trong lĩnh vực này dựa trên
vòng đời sản phẩm.
Hình 1 - Mô tả định lượng về việc sử dụng các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong vòng đời
sản phẩm
Phạm vi các chỉ số quản lý quá trình có sẵn trong giai đoạn lập kế hoạch sản xuất khá nhỏ, vì các
nhiệm vụ lập kế hoạch gián tiếp hiếm khi được ghi lại hoặc quản lý cho đến thời điểm này. Do
đó, không có bộ chỉ số lập kế hoạch chính cơ bản nào được chuẩn hóa trước SOP.
Việc thiếu các tham số kiểm soát đầy đủ đòi hỏi phải phát triển một khuôn khổ để giám sát và cải
thiện các quá trình lập kế hoạch sản xuất. Các chỉ số trọng yếu được mô tả trong tiêu chuẩn này
liên quan đến việc theo dõi hiệu suất của các quá trình lập kế hoạch cho các hệ thống sản xuất
kỹ thuật.
CHÚ THÍCH 2 : Điều này dựa trên các nguyên tắc lập kế hoạch và giai đoạn phát triển của quá
trình lập kế hoạch theo ISO 18828-2
Các KPI cho kế hoạch sản xuất thường giúp thúc đẩy quá trình chuẩn hóa chất lượng giám sát
quá trình sản xuất. Các chỉ số trọng yếu được tóm tắt theo cách mà chúng có thể được áp dụng
nhất quán, theo định nghĩa của chúng, trong các nguyên tắc lập kế hoạch khác nhau và, nếu
được điều chỉnh phù hợp, trong các lĩnh vực khác nữa. Bản thân các chỉ số trọng yếu không thể
được sử dụng để đo lường hiệu suất quá trình. Các chỉ số trọng yếu đó chỉ có thể được thiết lập
liên quan đến và được sử dụng cho mục đích so sánh liên tục với cải tiến quá trình nếu các
ngưỡng được xác định và áp dụng. Do đó, việc xác định các ngưỡng có liên quan phụ thuộc vào
từng công ty cụ thể. Đối với các quá trình lập kế hoạch sản xuất, cần chú ý nhiều hơn đến các
ranh giới hệ thống của phân tích để đảm bảo quản lý hiệu suất phù hợp. Các chỉ số trọng yếu
thường có xu hướng chung, về tối ưu hóa diễn ra nói chung hoặc thậm chí là một lý thuyết tối ưu
hiện có. Tuy nhiên, chúng đặc biệt yêu cầu phải kiểm tra liên quan đến công ty cụ thể và thực
hiện giải thích dựa trên ứng dụng trước khi sử dụng chúng.
HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - CÁC QUY TRÌNH CHUẨN HÓA
CHO KỸ THUẬT HỆ THỐNG SẢN XUẤT - PHẦN 4: CHỈ SỐ HIỆU QUẢ TRỌNG YẾU (KPI)
TRONG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
Industrial automation systems and integration - standardized procedures for production
systems engineering - Part 4: Key performance indicators (KPIs) in production planning
processes
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định một bộ các chỉ số hiệu quả trọng yếu trong lập kế hoạch sản xuất, cho
phép so sánh và giám sát quá trình lập kế hoạch sản xuất trong một khung công việc chuẩn hóa.
Bước đầu tiên, việc sử dụng các KPI được xây dựng để sắp xếp các chỉ số trong một hệ thống
đa cấp có tính đến các phạm vi khác nhau của quá trình lập kế hoạch. Việc phát triển một hệ
thống đa cấp này đại diện cho cốt lõi của tiêu chuẩn này. Phạm vi của các quá trình lập kế hoạch
được thảo luận trong tiêu chuẩn này chỉ giới hạn ở việc lập kế hoạch sản xuất cho các sản phẩm
trong sản xuất hàng loạt. Chỉ những tác vụ được thực hiện trong quá trình lập kế hoạch sản xuất
mới được xem xét trong phương pháp tiếp cận này.
Tất cả các chỉ số hiệu quả được trình bày đều có tính chất khuyến nghị và cũng có thể được sử
dụng phù hợp với tính hợp lệ chung của quá trình tham chiếu theo TCVN 14476-2 (ISO 18828-
2), đồng thời có liên quan đến nội dung được mô tả trong tiêu chuẩn này.
2 Tài liệu viện dẫn
Không có tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này.
3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1.1
Chỉ số hiệu quả trọng yếu (key performance indicator)
KPl
Cấp định lượng để đạt được mục tiêu quan trọng.
Chú thích 1: Các KPI được lấy trực tiếp từ hoặc thông qua hàm tổng hợp của các phép đo vật lý,
dữ liệu và/hoặc các KPI khác.
[NGUỒN: ISO 22400-1:2014, 2.1.5]
3.1.2
Tỷ lệ loại diện tích (area type rate)
ATR
Tỷ lệ của một loại diện tích cụ thể so với tổng diện tích.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại khu vực cụ thể là khu vực lưu trữ và khu vực lắp ráp.
3.1.3
Tỷ lệ sử dụng diện tích (area utilization rate)
AUR
Tỷ lệ diện tích sản xuất cần thiết và diện tích được phân bổ.
3.1.4
Tỷ lệ thông tin nút thắt (bottleneck information rate)
BIR
Lượng thông tin quan trọng so với tổng thông tin, gây ra sự chậm trễ nếu không có sẵn.
3.1.5
Vật chứa (container)
Vận chuyển chung.
VÍ DỤ: Vỉ đóng gói; hộp lưới; hộp đựng bộ phận nhỏ.
3.1.6
Tỷ lệ loại vật chứa (container type rate)
CTR
Tỷ lệ phần trăm của các loại vật chứa lưu trữ so với tổng số vật chứa được sử dụng trong phạm
vi của khoảng thời gian quan sát đã xác định.
3.1.7
Tỷ lệ loại thông tin (information type rate)
ITR
Tỷ lệ của một loại thông tin cụ thể liên quan đến tất cả các loại thông tin được lấy cùng nhau.
Chú thích 1: Ví dụ về các loại thông tin cụ thể là thông tin bị thiếu và thông tin đã sử dụng.
3.1.8
Thời gian thu thập thông tin (information procurement time)
tIPT
Thời gian cần thiết để thu thập thông tin trong khi người lập kế hoạch tích cực tìm kiếm.
3.1.9
Tỷ lệ đáp ứng thông tin (information fulfilment rate)
IFR
Tỷ lệ thông tin do quá trình thực tế cung cấp so với thông tin do quá trình mục tiêu yêu cầu.
3.1.10
Tỷ lệ cung cấp thông tin (information supply rate)
ISR
Tỷ lệ giữa lượng thông tin hiện có và thông tin cần thiết cho một tác vụ lập kế hoạch.
3.1.11
Tỷ lệ sử dụng thông tin (information utilization rate)
IUR
Tỷ lệ thông tin được sử dụng so với lượng thông tin phù hợp có sẵn.
Chú thích 1: Đây là giá trị đo lường mô tả lượng thông tin có sẵn được sử dụng cho quá trình lập
kế hoạch.
3.1.12
Thời gian chờ thông tin (information waiting time)
twait
Thời gian dành cho việc chờ đợi thông tin cần thiết để quá trình lập kế hoạch tiếp tục.
3.1.13
Tỷ lệ vật chứa lưu trữ (storage container rate)
SCR
Tỷ lệ các vật chứa được lưu trữ dưới dạng phần trăm của tất cả các vật chứa được sử dụng
trong phạm vi của thời gian quan sát được xác định.
3.1.14
Các phương án thay thế cho quá trình lập kế hoạch (planning procedure alternatives)
PPA
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch có thể được xử lý cùng lúc so với tất cả các tác vụ được yêu cầu.
3.1.15
Tỷ lệ loại lập kế hoạch (planning type rate)
PTR
Tỷ lệ của các loại lập kế hoạch cụ thể so với tất cả các loại lập kế hoạch.
Chú thích 1: Các ví dụ về các loại lập kế hoạch cụ thể bao gồm lập kế hoạch kỹ thuật số và lập
kế hoạch tại xưởng.
3.1.16
Số lần lặp lại lập kế hoạch (planning iteration number)
PIN
Số lần lặp lại của một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
VÍ DỤ Sửa đổi sau khi thực hiện thành công tác vụ lập kế hoạch đầu tiên.
3.1.17
Tỷ lệ lặp lại kế hoạch (planning iteration rate)
PIR
Tỷ lệ các tác vụ lập kế hoạch lặp lại.
VÍ DỤ: Tất cả các tác vụ được thực hiện hai lần.
3.1.18
Thời gian chu kỳ lập kế hoạch (planning cycle time)
tCT
Thời gian chu kỳ cần thiết để xử lý một tác vụ lập kế hoạch cụ thể.
3.1.19
Công việc lập kế hoạch trong quá trình (planning work in progress)
PWP
Tổng số lượng công việc đang chờ xử lý trong phạm vi quá trình.
3.1.20
Cấp chi tiết quá trình (process detail level)
PDL
Số bước quá trình con được lập kế hoạch cho một quá trình.
VÍ DỤ: Chỉ định mô tả về quá trình lắp ráp.
3.1.21
Thời gian phản hồi (response time)
tRT
Thời gian giữa lúc nhận được yêu cầu lập kế hoạch và lúc bắt đầu hoạt động lập kế hoạch.
3.1.22
Quá trình con (sub-process)
Bước quá trình là một phần của quá trình cấp cao hơn.
VÍ DỤ: Lắp ráp và lắp ráp sơ bộ/hoàn thiện.