
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10176-30-2:2025
ISO/IEC 29341-30-2:2017
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KIẾN TRÚC THIẾT BỊ UPnP - PHẦN 30-2: GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ IoT - THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ IoT
Information technology - UPnP device architecture - Part 30-2: IoT management and control
device control protocol - IoT management and control device
Lời nói đầu
TCVN 10176-30-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 29341-30-2:2017
TCVN 10176-30-2:2025 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 35 Giao diện
người sử dụng biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ và công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10176-30 Công nghệ thông tin - Kiến trúc thiết bị UPnP gồm các phần sau:
- TCVN 10176-30-1:2025 (ISO/IEC 29341-30-1:2017), Phần 30-1: Giao thức điều khiển thiết bị điều
khiển và quản lý IoT - Tổng quan về kiến trúc điều khiển và quản lý IoT
- TCVN 10176-30-2:2025 (ISO/IEC 29341-30-2:2017), Phần 30-2: Giao thức điều khiển thiết bị điều
khiển và quản lý IoT - Thiết bị điều khiển và quản lý IoT
Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 29341-30 Information technology - UPnP device architecture còn các
phần sau:
- ISO/IEC 29341-30-10:2017, Part 30-10: IoT management and control device control protocol - Data
store service
- ISO/IEC 29341-30-11:2017, Part 30-11: IoT management and control device control protocol - IoT
management and control data model service
- ISO/lEC 29341-30-12:2017, Part 30-12: IoT management and control device control protocol - IoT
management and control transport generic service
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - KIẾN TRÚC THIẾT BỊ UPnP - PHẦN 30-2: GIAO THỨC ĐIỀU KHIỂN
THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ IoT - THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ IoT
Information technology - UPnP device architecture - Part 30-2: IoT management and control
device control protocol - IoT management and control device
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này xác định thiết bị điều khiển và quản lý IoT, trong đó định danh mức 1 của thiết bị có
tên là điều khiển và quản lý IoT. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các DCP (Digital communication
protocol - Giao thức truyền thông kỹ thuật số) đã chuẩn hóa của diễn đàn UPnP bao gồm thiết bị này.
Định nghĩa thiết bị này tuân thủ theo kiến trúc thiết bị UPnP phiên bản 1.0 [1]. Ngoài ra còn xác định
kiểu thiết bị được đề cập đến như là thiết bị điều khiển và quản lý IoT.
Tiêu chuẩn này xác định thiết bị đa năng có thể được sử dụng để cài đặt một thiết bị cầu nối hoặc
cổng được kết nối với các bộ cảm biến và các bộ thi hành. Thiết bị này thực thi một cầu nối giữa
mạng UPnP và các điểm cuối của bộ cảm biến/bộ thi hành. Điều này đưa ra các dịch vụ để kiểm tra
trạng thái, gửi và nhận dữ liệu từ các bộ cảm biến. Các bộ cảm biến/bộ thi hành có thể được kết nối
sử dụng nhiều giao thức truyền tải bao gồm Bluetooth, Zigbee và IEEE 11073.
Thiết bị được xác định cung cấp các khả năng sau đây:
1 Truy cập và điều khiển nhiều bộ cảm biến và bộ thi hành.
2 Đưa ra thông tin về cấu hình từ các bộ cảm biến và bộ thi hành.

Hình 1 - Lược đồ chức năng thiết bị điều khiển và quản lý IoT
Các hộp có bóng mờ biểu diễn các dịch vụ UPnP được chứa bởi thiết bị điều khiển và quản lý IoT.
Các hộp không có bóng mờ biểu diễn các mô-đun về thiết bị mà chuyên dùng cho nhà cung cấp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm cung cấp thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
[1] UPnP Device Architecture, version 1.0, UPnP Forum, June 13, 2000. Available at:
http://upnp.org/specs/arch/UPnPDA10_20000613.pdf. Latest version available at:
http://upnp.org/specs/arch/UPnP-arch-DeviceArchitecture-v1.0.pdf
[2] UPnP IoT Management and Control Architecture Overview, UPnP Forum, July 1, 2013. Available
at: http://www.upnp.org/specs/iotmc/UPnP-iotmc IoTManagementAndControlArchitecture- Overview-
v1-20130701.pdf. Latest version available at: http://www.upnp.org/specs/iotmc/UPnP-iotmc-
IoTManagementAndControl-ArchitectureOverview-v1.pdf
[3] UPnP IoTManagementAndControlTransportGeneric:1 Service, UPnP Forum July 1, 2013.
Available at: http://www.upnp.org/specs/iotmc/UPnP-smgt-SensorTransportGeneric-v1-Service-
20130701.pdf. Latest version available at: http://www.upnp.org/specs/smgt/UPnPsmgt-
SensorTransportGeneric-v1-Service.pdf.
[4] UPnP DataStore:1 Service, UPnP Forum, July 1, 2013. Available at:
http://www.upnp.org/specs/ds/UPnP-ds-DataStore-v1-Service-20130701.pdf. Latest version available
at: http://www.upnp.org/specs/ds/UPnP-ds-DataStore-v1-Service.pdf
[5] UPnP IoTManagementAndControl DataModel Service, UPnP Forum, July 1, 2013. Availableat:
http://www.upnp.org/specs/iotmc/UPnP-iotmc-IoTManagementAndControlDataModel- v1-Service-
20130701.pdf. Latest version available at: http://www.upnp.org/specs/iotmc/UPnP-iotmc-
IOTManagementAndControl-rDataModel-v1-Service.pdf
[6] UPnP DeviceProtection: 1 Service, UPnP Forum, February 24, 2011. Available at:
http://www.upnp.org/specs/gw/UPnP-gw-DeviceProtection-v1-Service-20110224.pdf. Latest version
available at: http://www.upnp.org/specs/gw/UPnP-gw-DeviceProtection-v1- Service.pdf
[7] UPnP ConfigurationManagement:2 Service, UPnP Forum, February 16, 2012. Available at:
http://www.upnp.org/specs/dm/UPnP-dm-ConfigurationManagement-v2-Service-20120216.pdf. Latest
version available at: http://www.upnp.org/specs/dm/UPnP-dmConfigurationManagement-v2-
Service.pdf
[8] IETF RFC 2119, Key words for use in RFCs to indicate Requirement Levels, s. Bradner, 1997.
Available at: http://www.faqs.org/rfcs/rfc2119.html
[9] Extensible Markup Language (XML) 1.0 (Third Edition), François Yergeau, Tim Bray, Jean Paoli, C.
M. Sperberg-McQueen, Eve Maler, eds., W3C Recommendation, February 4, 2004. Available at:
http://www.w3.org/TR/2004/REC-xml-20040204
[10] XML Schema Part 2: Data Types, Second Edition, Paul V. Biron, Ashok Malhotra, W3C
Recommendation, 28 October 2004. Available at: http://www.w3.org/TR/2004/RECxmlschema-2-
20041028.

3 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong tài liệu viện dẫn [1] và [2]
4 Ký hiệu và quy ước
4.1 Ký hiệu
- Các chuỗi được đặt trong “dấu ngoặc kép”.
- Các từ nhấn mạnh được viết dưới dạng in nghiêng.
- Các từ khóa xác định bởi ban công tác UPnP được in sử dụng kiều ký tự forum.
- Các từ khóa xác định bởi kiến trúc thiết bị UPnP được in sử dụng kiểu ký tự arch.
- Dấu phân cách hai chấm kép biểu thị mối quan hệ cha-con theo cấp bậc giữa hai đối tượng phân
chia bởi dấu hai chấm kép. Dấu phân cách này được sử dụng trong nhiều ngữ cảnh, ví dụ :
Service::Action(), Action()::Argument, parentProperty::childProperty.
4.2 Các kiểu dữ liệu
Đặc tả này sử dụng các định nghĩa kiểu dữ liệu từ hai nguồn khác nhau. Kiến trúc thiết bị UPnP xác
định kiểu dữ liệu được sử dụng để xác định biến trạng trái và các kiểu dữ liệu đối số hoạt động[1].
Vùng tên lược đồ XML được sử dụng để xác định các kiểu dữ liệu đặc tính [10].
Đối với Kiến trúc thiết bị UPnP xác định các kiểu dữ liệu Boolean, khuyến cáo sử dụng giá trị “0” là
false và giá trị “1” là true. Các giá trị “true”, “yes”, “false”, hoặc "no” cũng có thể được sử dụng nhưng
không khuyến khích. Các giá trị “yes” và “no” đã lỗi thời và không được các thiết bị gửi ra ngoài nhưng
phải được chấp nhện ở đầu vào.
Đối với lược đồ XML xác định các kiểu dữ liệu Boolean, khuyến cáo sử dụng giá trị “0” là false và giá
trị “1” là true. Các giá trị “true”, “yes”, “false”, hoặc “no” cũng có thể được sử dụng nhưng không
khuyến cáo. Các giá trị “yes” và “no” đã lỗi thời và không được các thiết bị gửi ra ngoài nhưng phải
được chấp nhận ở đầu vào.
4.3 Mở rộng do nhà cung cấp xác định
Bất cứ khi nào nhà cung cấp tạo ra các biến trạng thái, các hoạt động và các đặc tính xác định nhà
cung cấp thì các tên được ấn định và biểu diễn XML phãi tuân theo các quy ước đặt tên và quy tắc
XML như đã quy định trong kiến trúc thiết bị UPnP [1], điều 2.5 “Mô tả: Mở rộng nhà cung cấp không
theo chuẩn”.
5 Xác định thiết bị
Các yêu cầu trong điều này chỉ áp dụng khi thiết bị IoTManagementandControI được sử dụng.
5.1 Kiểu thiết bị
URN sau đây định danh thiết bị tuân thủ đặc tả này:
urn:schemas-upnp-org:device:SensorManagement:1
Thiết bị IoTManagementandControl được sử dụng trong tiêu chuẩn này đề cập tới kiểu thiết bị này.
5.2 Mô hình thiết bị
Các sản phẩm đưa ra thiết bị IoTManagementandControl phải thực thi số lượng phiên bản tối thiểu
các thiết bị và dịch vụ cài sẵn đã yêu cầu được quy định trong bảng dưới đây. Thiết bị
IoTManagementandControl có thể là thiết bị Root (gốc) hoặc Embedded (cài sẵn) trong thiết bị UPnP
khác. Thiết bị IoTManagementandControl (Root hoặc Embedded) có thể lần lượt chứa các thiết bị
UPnP cài sẵn theo chuẩn hoặc không theo chuẩn khác.
Bảng 1 - Các yêu cầu của thiết bị
Kiểu thiết bị Gốc Bắt
buộc
hoặc
tùy
chọn
Kiểu dịch vụ Bắt
buộc
hoặc
tùy
chọn a
Dịch vụ ID b
SensorManagement:1 Root
hoặc
Embed
ded
R ConfigurationManagement:2 R Configuration
Management
SensorTransportGeneric: 1 RSensorTrans
p ortGeneric
De viceProtection: 1 A DeviceProtection

DataStore:1 A DataStore
Các dịch vụ không phải EHS
theo chuẩn được xác định
bởi UPnP (QoS, an ninh
v.v...)
X
Các dịch vụ không theo
chuẩn được nhà cung cấp
UPnP cài sẵn.
X
Các thiết bị chuẩn được nhà
cung cấp UPnP cài sẵn
Embed
ded
OCác d ị ch v ụ được xác định
bởi việc x á c đ ị nh thiết bị
UPnP theo chuẩn tươn g ứn g .
Các thiết bị không theo chuẩn
được nhà cung cấp UPnP cài
sẵn.
Embed
ded
X TBD TBD TBD
aR = yêu cầu, A = cho phép, CR = yêu cầu có điều kiện, CA = cho phép có điều kiện, X = không theo
chuẩn, thêm - D khi phản đối (ví dụ: R-D, A-D), TBD: chưa xác định
bđặt trước bởi tiền tố urn:upn p -or g :service ID
5.2.1 Mô tả các yêu cầu của thiết bị
Mọi thực thể của thiết bị IoTManagementandControl phải có hai dịch vụ: thực thể đơn của dịch vụ
ConfigurationManagement [7] và thực thể đơn của dịch vụ TransportGeneric [3]. Dịch vụ
DeviceProtection [6] phải có nếu việc thực thi thiết bị IoTManagementandControl yêu cầu các tính
năng về an ninh và quyền riêng tư, như đã mô tả trong tổng quan kiến trúc UPnP
IoTManagementandControl[2]. Dịch vụ DataStore cho phép [4] có thể có mặt nếu thiết bị
IoTManagementandControl lưu trữ thông tin dữ liệu của bộ cảm biến.
Dịch vụ ConfigurationManagement [7] cho phép các điểm điều khiển định hình và Kiểm tra tình trạng
của các bộ cảm biến được quản lý bởi thiết bị IoTManagementandControl. Ngoài ra, dịch vụ quản lý
cấu hình còn cho phép các điềm điều khiển phát hiện ra thông tin hữu ích về các bộ cảm biến, như là
kiểu, cơ chế truyền tải, v.v.v.... Xem dịch vụ DataModel UpnP IoTManagementandControl [5] để biết
thêm chi tiết về việc sử dụng dịch vụ quản lý cấu hình trong thiết bị IoTManagementandGontrol và
tổng quan kiến trúc UpnP IoTManagementandControl[2].
5.2.2 Mối quan hệ giữa các dịch vụ
Dịch vụ mô hình dữ liệu UPnP IoTManagementandControl [5] là điểm khởi đầu cho quản lý bộ cảm
biến sử dụng UPnP. Việc sử dụng dịch vụ ConfigurationManagement cho phép điểm điều khiển kiểm
tra xem giao thức truyền tải nào được hỗ trợ bởi thiết bị. Sau đó, điểm điều khiển phải sử dụng dịch
vụ TransportGeneric [3] để đọc và ghi dữ liệu của bộ cầm biến cho bộ cảm biến cụ thể sử dụng định
dạng dữ liệu được hỗ trợ.
Các bộ cảm biến quản lý bởi dịch vụ TransportGeneric [3] có thể kết nối trực tiếp với các dịch vụ hoặc
các điểm cuối UPnP khác. Ví dụ, dịch vụ TransportGeneric từ thiết bị IoTManagementandControl có
thể được kết nối với dịch vụ DataStore [4] từ thiết bị UPnP khác sử dụng hoạt động
SensorTrans po rtGeneric::ConnectDevice() . Kết nối này giúp truyền dữ liệu của bộ cảm biến mà không
có các cuộc gọi hoạt động UPnP hoặc các sự kiện UPnP. Các bộ cảm biến có thể được đọc trực tiếp
sử dụng hoạt động SensorTransportGeneric::ReadSensor () . Dữ liệu có thể được ghi cho các bộ cảm
biến/bộ thi hành sử dụng hoạt động SensorTrans p ortGeneric::WriteSensor().
6 Mô tả thiết bị bằng XML


