1
TIỂU LUẬN
Tình hình lạm phát ở Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay (2007-
2011), và những tác động của nó
đến đời sống kinh tế –xã hội
2
LỜI MỞ ĐẦU
Lạm phát là một hiện tượng thường xuyên trong đời sống kinh tế.biu hin cho
sự tăng trưởng kinh tế. Khi một nn kinh tế mà không lạm phát chứng tỏ nền
kinh tế đó đang suy thoái. Tuy nhiên nếu lạm phát quá cao cúng sẽ kìm m s
phát trin kinh tế. Thực tế trong những năm gần đây chỉ số lạm phát của Việt Nam
luôn mức cao, lạm phát phi mã. Tháng 7/2011 chỉ số lạm phát Việt Nam là
17%. Đây là chỉ số cao nhất châu Á và cao thứ 2 thế giới sau Venezuela. đã
gây ảnh hưởng tiêu cực đén đời sống kinh tế xã hội ở nước ta như làm giảm đầu tư,
gia tăng chi p sản xuất, rối loạn thị tng hàng hóa, giảm thu nhập thực tế của
người lao động, gia tăng thất nghiệp và tỷ lệ đói nghèo trong cả nước.
Chính những lý do đó nên em quyết đinh chọn đề i “ nh hình lạm phát Việt
Nam trong giai đoạn hiện nay (2007-2011), và những tác động ca nó đến đời sống
kinh tế –xã hội” làm đề tài tiểu luận cho môn tài chính tin tệ. Nhằm tìm hiểu k
hơn vtình hình lm phát Việt Nam trong giai đoạn hin nay cùng những ảnh
hưởng ca đến đời sống kinh tế xã hội. Từ đó đư ra những giải pháp cụ thể
nhằm kim chế lạm phát một cách hiệu quả.
Nhưng do sở luận sở thực tin còn nhiều hạn chế nên bài viết của em
còn nhiều thiếu sót. vậy em rất mong nhận sự chỉ bảo ca để i viết của em
thể hoàn thin hơn. Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn giảng viên Đỗ Thị
Thúy Hng, giảng viên môn i chính tiền tệ trưng đại học Lâm Nghip đã tạo
điu kiện cho em tieps cận và tìm hiu đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn cô!
3
PHẦN A. CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.Khái niệm lạm phát.
Tiền giy là biểu hiện của vàng , thay thế
cho vàng trong chức năng phương tin
lưu thông phương tiện thanh toán.
Tiền giy là vật không có giá tr bản thân
mà chỉ giá trị danh nghĩa. Vì vậy
không thể tự điu hòa được giữa các
chức ng, do đó tiền giấy b mất giá trở
thành một hiện tượng phổ biến và thường xuyên: đó là hiện tượng lm phát.
Lạm phát hiện tượng kinh tế, trong đó giy bạc lưu tng vượt qnhu cầu cần
thiết,làm cho chúng bmất giá dẫn đến giá cả của hầu hết các hàng hóa trong lưu
thông không ngừng tăng lên.
Lạm phát hiện tượng kinh tế đng gắn liền với sự thay đi số lượng tiền chỉ
số giá cả và được đo bằng chỉ số giá cả.
Nếu giá cả tăng lên, sau đó giữ nguyên trong mt thời gian dài được coi hiện
tượng “lạm phát ỳ”. Nếu giá cả giảm xuống liên tục gọi “giảm phát”. Tuy nhiên
tần suất xuất hiện thấp, chủ yếu vẫn hiện tượng lạm phát. Đây hiện tượng phổ
biến trong lưu thông giấy bạc
2.Nguyên nhân ca lạm phát.
2.1 Lạm phát cầu kéo.
Các hiện tượng kinh tế làm tăng tổng cầu tiền, dẫn đến tăng tổng cung tiền, trong
điều kiện tăng trưởng kinh tế không tương ứng đã dấn đến lạm phát. Đó lạm
phát do nhu cầu, hay còn gọi là lạm phát cầu – kéo.
4
Nguyên nhân:Tăng cầu tiền do thâm hụt ngân sách ,Tăng cầu tiền bắt nguồn từ nhu
cầu về hàng hóa.
2.2 Lạm phát chi phí đẩy.
Lạm phát chi phí đẩy lạm phát do chi png lên dẫn đến mức cung tin vượt
quá nhu cầu, đã dẫn đến lm phát gọi là lạm phát chi phí đẩy.
Nguyên nhân ca lạm phát chi pđẩy: thdo ng lương vượt qmức lao
động hội, đầu tư bản m hiệu quả, thu chi qua hthóng ngân hàng, chiết
khấu và i chiết khu các thương phiếu nhn vốn,nguyên liu đầu vào ca các
ssanr phmng lên,và sự lãng phí quá mức trong tiêu dùng xã hội.
2.3 Lạm phát tiền tệ.
Lạm phát tiền tệ quan điểm cho rằng lm phát kết quả ca việc tăng thêm tin
với một tỷ lệ cao và một nhịp độ nhanh hơn so với sản xuất.
Nguyên nhân của lm phát tiền tệ thể là do chính sách tiền tệ của ngân hàng
trung ương, do tốc độ ng ca nợ tín dụng. đặc biệt lạm phát chác chán sẽ
sảy ra nếu như ngân ng trung ương tiến nh in thêm tiền đẻ giải quyết các vấn
đề dư nợ trong xã hội.
Ngoài ra lạm phát n chịu nh hưởng của hệ thống chính trị không n định dẫn
đến việc điều hành kinh tế của chính phủ m hiệu quả. Nhưng vaanns đề quan
trọng n dân chung không tin tưởng vào giấy bạc ngân hàng hiện hành người
ta tìm đến hàng hóa qhiếm, ngoại tệ, vàng… để dự trữ giá trị. Vì thế giy baccj
ngân hàng b đẩy ra lưu thông nhiu hơn và nó mất giá càng nhanh.
3. Phân loại lạm phát.
Tùy theo mức độ biểu hiện của lạm phát đối với sự phát trin kinh tế hi, lạm
phát được chia thành : lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, và siêu lạm phát.
Lạm phát vừa phải loại lm phát thi đim xảy ra giá cả hàng hóa so vi
truocs không cao và tốc độ tăng chậm. T lệ lạm phát đo được dưới 10% gọi là lm
phát ở muwcsmootj con số.
Lạm phát vừa phải thể do hiện tượng kinh tế tự nhiên, nhà nước điều chỉnh
chỉ tiêu phát triển kinh tế vvix mô,hoặc là chhinhs phủ duy trì mức lạm phát này
5
với mục dích riêng.và lạm phát vừa phi tác động tích cực làm cho nền kinh tế
năng động hơn.
Lạm phát phi mã lạm phát mà tại thi đim xy ra lạm phát giá cả hàng hóa
tăng cao với tốc đọ nhanh so vi trước. Tỷ llm phát này mc hai hoặc ba con
số. Thông thường tlạm phát phi ảnh hưởng xấu đến sphát triển kinh tế
xã hội.
Siêu lạm phát : là loại lm phát mà giá ccủa tất cả các loại hàng hóa ng gấp
nhiu lần lm phát phi mã. Loại lm phát này tốc độ ng rất nhanh, liên tục và
không thkim chế được.ảnh hưởng xấu đén sự phát triển kinh tế hi.
phá v hu hết các quan hn đối kinh tế quốc dân. Nếu không những giải
pháp đột phá thì không thể khắc phục được tình trạng siêu lạm phát này.
4. Các ảnh hưởng ca lạm phát
Tích cực: đói với lạm phat mức vừa phi lạm phát một con số sẽ làm cho nền
kinh tế ng động hơn, m kích thích xuất khẩu và đầu tư ra nước ngi, thúc đẩy
tiết kiệm sản xuất tiêu dùng. Ngi ra theo J.M Keynes thì chính phủ thể
chấp nhận mức lạm phát vừa phải để gải quyết tình trạng thất nghiệp.
Tiêu cực: Nhìn chung thì lạm phát nh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế
hội. m giamr thu nhập thực tế ccuar gười lao động, tác động đến quyền lợi
của ngươi đầu i hạn, m giản sức hút đầu tư. Tác động tiêu cực tới sản xuất
và lưu thông hàng hóa và chế độ tin tệ tín dụng
5. Các biện pháp kiềm chế lạm phát.
Sử dụng chính sách tin tệ chặt. Ngừng phát hành tiền vào lưu tang5, tang lãi suất
tin gửi, cắt giảm chi tiêu ng,Bán ngoại tệ ng để thu hút bớt tiền tluu tang5,
gim thuế nhập khẩu khuyến kch tự do mậu dịch nhằm tang quỹ hàng hóa tiêu
dùng, vay xin viện trợ từ nước ngoài. Ngoài ra n những bin phap lâu i
mang tính chiến lược nhằm kim chế lm phát lâu i: đó việc xây dựng một kế
hoạch tổng thphát triển kinh tế đất nước hợp lý. Xây dựng ngành sản xuất hàng
hóa hoặc dịch vụ mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân.giẩm nhẹ và kiện toàn bộ máy
nhà nước…